|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3571/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định Liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế lĩnh vực
giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục Cử đoàn
ra công tác ngắn hạn tại nước ngoài công bố tại Quyết định 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, VP, HTQT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Công bố kèm theo
Quyết định số 3571/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.002279
|
Cử đoàn ra công tác ngắn hạn tại nước ngoài
|
Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT
ngày 28/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế quản lý việc đi công
tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính cấp trung
ương
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Thủ tục Cử đoàn ra công tác
ngắn hạn tại nước ngoài
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Đơn vị chủ trì gửi 01 bộ hồ sơ cử đoàn ra tới
Cục Hợp tác quốc tế. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì trình cấp có thẩm quyền xin
phép về chủ trương cử đoàn ra; làm thủ tục cử đoàn ra đối với đoàn có lãnh đạo
Bộ là trưởng đoàn hoặc tham gia đoàn.
1.2. Đối với đoàn ra quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 5 của Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số
25/2025/TT-BGDĐT), trình tự thực hiện như
sau:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Đơn vị được phân công chủ trì trình cấp có thẩm quyền
xin phép về chủ trương cử đoàn ra, chuyển hồ sơ theo quy định đến Cục Hợp tác
quốc tế trước thời gian đi công tác ít nhất 20 ngày làm việc để làm thủ tục cử
đoàn ra.
b) Bước 2: Giải quyết hồ sơ và ra quyết định:
Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hợp tác quốc tế thẩm định, trình lãnh đạo Bộ xem xét
ký quyết định cử đoàn ra.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 02
(hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hợp tác quốc tế thông báo bằng
văn bản cho đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra để sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh hồ
sơ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
b) Qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
c) Trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức đoàn
ra (theo mẫu tại Phụ lục I kèm
theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT).
b) Thư mời của phía nước ngoài hoặc văn bản mời của
các bộ, ban, ngành, tổ chức, cơ sở giáo dục. Trường hợp thư mời được viết bằng
ngôn ngữ nước ngoài không phải tiếng Anh, đề nghị kèm theo bản dịch sang tiếng
Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
c) Danh sách thành viên đoàn (nếu đoàn có từ 02 người
trở lên).
d) Chương trình làm việc dự kiến.
đ) Văn bản hoặc quyết định cử người tham gia đoàn của
đơn vị chủ quản (nếu thành viên đoàn là người của các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
e) Văn bản có ý kiến phê duyệt về chủ trương của Bộ
trưởng và Thứ trưởng phụ trách đối với lãnh đạo các Vụ/Cục/đơn vị thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức và viên chức các đơn vị thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
b) Giám đốc/Phó Giám đốc Ban quản lý các dự án,
chương trình/dự án thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Tổng giám đốc/Chủ tịch Hội đồng thành viên tại
các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trực thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
d) Giám đốc đại học/Hiệu trưởng các trường đại học
công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Chủ tịch Hội đồng đại học/Chủ tịch Hội đồng trường
các cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập trên cơ sở thỏa thuận hoặc
điều ước quốc tế và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
e) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Hợp tác quốc tế chủ
trì).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cử
đoàn ra.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Công văn đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra
theo mẫu quy định tại Phụ lục I
kèm theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế
quản lý việc ra nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
MẪU
CÔNG VĂN CỬ ĐOÀN ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI
(Tại Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày
28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐƠN VỊ:...............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../...
V/v ……………
|
………., ngày ... tháng
... năm 20.…...
|
Kính gửi: Lãnh đạo Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Đồng kính gửi: Cục Hợp tác quốc tế
Căn cứ Thông tư số …../2025/TT-BGDĐT ngày
.../…./20…. của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế quản lý việc đi
công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thư mời của (ghi rõ đơn vị mời), số
…..ngày...tháng .... năm 20...;
[Đơn vị] báo cáo và đề nghị cử đoàn đi công tác nước
ngoài như sau:
1. Tên đoàn công tác: ghi rõ tên đoàn công tác và nội
dung làm việc (đi thăm chính thức/đi đàm phán/đi triển khai dự án/tham dự hội
nghị, hội thảo ...);
2. Mục đích chuyến công tác:
3. Thành phần: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)
- Đề nghị đơn vị ghi rõ đây là chuyến công tác nước
ngoài thứ mấy của từng thành viên trong năm (nếu có).
- Trường hợp cần quyết định để làm thủ tục cấp hộ
chiếu công vụ, đề nghị ghi đầy đủ chức vụ, đơn vị công tác, mã ngạch công chức/viên
chức, bậc lương, nguồn lương theo quy định.
VD1. Đối với công chức: Nguyễn Văn A, Phó
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; công chức loại A2, bậc 2/8, ngạch chuyên viên
chính, mã ngạch 01.002, hưởng lương...1
VD2. Đối với viên chức: Nguyễn
Văn B, Hiệu trưởng trường C; viên chức quản lý loại A3.1, bậc 3/6, ngạch giảng
viên cao cấp, mã ngạch V07.01.01, hưởng lương...2
4. Thời gian: từ ngày…… đến ngày…… tháng ....năm
20... (không bao gồm thời gian đi đường hoặc bao gồm thời gian đi đường).
5. Kinh phí: Đơn vị chi trả ………./ Phía mời đài thọ…………….
(ghi cụ thể từng đầu mục kinh phí, ví dụ: Trường A chi trả chi phí vé máy
bay khứ hồi chặng quốc tế, chi phí khách sạn, các bữa ăn, lệ phí visa, hộ chiếu....)
6. Địa chỉ cơ quan:
7. Thông tin liên hệ (điện thoại, email):
8. Ý kiến của đơn vị (nếu có):
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
2 Ghi rõ như hướng dẫn tại mục 1 ở trên.