|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/VBHN-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH, TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG KHOẢN DỰ PHÒNG RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Thông tư số
39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2014, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
37/2018/TT-NHNN ngày 25/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý
và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019.
2. Thông tư số
06/2021/TT-NHNN ngày 30/06/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập,
quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có
hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2021.
3. Thông tư số
70/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
sửa đổi, bổ sung
một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;
Căn cứ Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
07/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ tài chính của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tài chính - Kế toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử
dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân
hàng Nhà nước)[1],[2] ,[3]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy
định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý tổn thất hoặc coi như tổn thất (sau đây gọi là
các khoản tổn thất) trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
2. Các khoản tổn thất
phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
a) Các khoản tổn thất
phát sinh từ các khoản mục tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước:
- Tiền, vàng gửi tại
ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài;
- Chứng khoán đầu tư
trên thị trường tài chính quốc tế;
- Cho vay[4];
- Thanh toán với Nhà
nước và Ngân sách Nhà nước;
- Các khoản phải thu
khác;
b) Các khoản tổn thất
khác.
3.[5] Thông tư này áp
dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các cá nhân, tổ chức có
liên quan đến việc xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi
ro của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các đơn vị sự nghiệp
công lập đã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các doanh nghiệp
hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước không thuộc phạm vi điều
chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro trong hoạt
động Ngân hàng Nhà nước là tổn thất có khả năng xảy ra trong quá trình hoạt
động của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Khả năng tổn thất
đối với tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước do khách hàng, đối tác không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của
mình theo cam kết;
b) Khả năng tổn thất do
việc giảm giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, vàng và chứng khoán đã đầu
tư;
c) Khả năng tổn thất do
những nguyên nhân bất khả kháng khác.
2. Khoản dự phòng
rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi
phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
3. Số dự phòng rủi
ro cần phải trích lập là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn
thất có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và được
tính toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Số dự phòng
rủi ro cần phải trích lập bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
4. Dự phòng cụ thể
là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với
từng tài sản có rủi ro cụ thể.
5. Dự phòng chung
là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng
chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.
6. Số dư dự phòng
rủi ro trước thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập
nhưng chưa sử dụng trước thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.
7. Số dư dự phòng
rủi ro sau thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng
chưa sử dụng sau thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.
8. Số dự phòng rủi
ro cần phải trích lập bổ sung là phần chênh lệch dương giữa Số dự phòng rủi
ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.
9. Số dự phòng rủi
ro cần phải hoàn nhập là phần chênh lệch âm giữa Số dự phòng rủi ro cần
phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.
10. Số dự phòng rủi
ro được trích lập trong năm tài chính là số dự phòng rủi ro được trích lập
và hạch toán vào chi phí trong năm tài chính. Việc xác định Số dự phòng rủi ro
được trích lập trong năm tài chính được thực hiện quy định tại khoản
2 Điều 8 Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc
trích lập, hạch toán và sử dụng khoản dự phòng rủi ro
1. Hàng năm, Ngân hàng
Nhà nước trích lập dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% chênh lệch
thu, chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro. Số dư dự phòng rủi ro sau thời
điểm trích lập không vượt quá số dự phòng rủi ro cần phải trích lập.
2. Việc trích lập và
hạch toán số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính của Ngân hàng
Nhà nước được thực hiện tập trung tại Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tài chính - Kế
toán).
3.[6] Khoản
dự phòng rủi ro được sử dụng chung để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài
sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi của tài
sản và các khoản bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra
tổn thất và tổ chức bảo hiểm (nếu có).
4. Khoản dự phòng rủi
ro chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.
5. Trường hợp khoản dự
phòng rủi ro không đủ bù đắp các tổn thất, việc xử lý phần còn thiếu sẽ được
thực hiện theo quy định tại Chế độ tài chính hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
6. Trường hợp số dự
phòng rủi ro cần phải trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm
trích lập, Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập
của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Thời điểm xác
định, trích lập và hạch toán dự phòng rủi ro
Thời điểm xác định,
trích lập và hạch toán dự phòng rủi ro là thời điểm cuối kỳ kế toán năm (cuối
ngày 31 tháng 12 hàng năm).
Điều 5. Thẩm quyền xử
lý tổn thất bằng khoản dự phòng rủi ro
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quyết định xử lý các khoản tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xử lý tổn thất.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN LOẠI TÀI
SẢN CÓ RỦI RO, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 6. Phân loại tài
sản Có rủi ro
[7]
1. Tiền, vàng
gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài:
a) Nhóm 1:
Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác
thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt
trong từng thời kỳ (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
b) Nhóm 2:
Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác
không thuộc tiêu chuẩn lựa chọn đầu tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại
thời điểm xác định dự phòng rủi ro (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
c) Nhóm 3:
Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác tại
quốc gia đang xảy ra chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và đối tác đó
không còn khả năng thanh toán.
2. Chứng khoán
đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế:
Ngân hàng Nhà
nước không thực hiện phân nhóm chứng khoán đầu tư trên thị trường quốc tế cho mục
đích trích lập dự phòng rủi ro. Việc xác định dự phòng cụ thể đối với khoản mục
này chỉ thực hiện đối với các loại chứng khoán đang đầu tư trên thị trường tài
chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ kế toán.
3. Các khoản
cho vay được phân loại theo mức độ rủi ro tăng dần như sau:
a) Nhóm 1:
(i) Các khoản
cho vay chưa đến thời hạn thanh toán (bao gồm cả các khoản cho vay được gia hạn
tự động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước);
(ii) Các khoản
cho vay không quy định thời hạn thanh toán phát sinh dưới 06 tháng;
b) Nhóm 2:
(i) Các khoản
cho vay đã quá hạn dưới 06 tháng;
(ii) Các khoản
cho vay không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 06 tháng đến dưới 01
năm;
(iii) Các khoản
cho vay được gia hạn nợ lần đầu chưa đến thời hạn thanh toán;
c) Nhóm 3:
(i) Các khoản
cho vay đã quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm;
(ii) Các khoản
cho vay không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 01 năm đến dưới 03 năm;
(iii) Các khoản
cho vay đã được gia hạn nợ lần đầu quá hạn dưới 06 tháng;
(iv) Các khoản
cho vay được gia hạn nợ lần thứ hai chưa đến thời hạn thanh toán;
d) Nhóm 4:
(i) Các khoản
cho vay đã quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm;
(ii) Các khoản
cho vay không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 03 năm đến dưới 05 năm;
(iii) Các khoản
cho vay đã gia hạn nợ lần đầu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm;
(iv) Các khoản
cho vay đã gia hạn nợ lần thứ hai quá hạn dưới 06 tháng;
(v) Các khoản
cho vay được gia hạn nợ lần thứ ba chưa đến thời hạn thanh toán;
đ) Nhóm 5:
(i) Các khoản
cho vay đã quá hạn từ 02 năm trở lên;
(ii) Các khoản
cho vay không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 05 năm trở lên;
(iii) Các khoản
cho vay đã gia hạn nợ lần đầu quá hạn từ 01 năm trở lên;
(iv) Các khoản
cho vay đã gia hạn nợ lần thứ hai quá hạn từ 06 tháng trở lên;
(v) Các khoản
cho vay được gia hạn nợ lần thứ ba đã quá hạn;
(vi) Các khoản
cho vay được gia hạn nợ lần thứ tư trở lên;
(vii) Các khoản
nợ được khoanh.
4. Thanh toán
với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước:
a) Nhóm 1:
(i) Các khoản
tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chưa đến thời hạn thanh toán;
(ii) Các khoản
thanh toán với Nhà nước có quy định thời hạn trả nợ nhưng chưa đến hạn thanh
toán;
(iii) Các khoản
thanh toán với Nhà nước không quy định thời hạn trả nợ, chưa được hoàn trả và
đã phát sinh dưới 01 năm;
b) Nhóm 2:
(i) Các khoản
tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt
Nam đã quá hạn dưới 05 năm;
(ii) Các khoản
thanh toán với Nhà nước có quy định thời hạn trả nợ, đã quá hạn dưới 05 năm;
(iii) Các khoản
thanh toán với Nhà nước không quy định thời hạn trả nợ, chưa được hoàn trả và
đã phát sinh từ 01 năm đến dưới 05 năm;
c) Nhóm 3:
(i) Các khoản
tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam đã quá hạn từ 05 năm trở lên;
(ii) Các khoản
thanh toán với Nhà nước có quy định thời hạn trả nợ, đã quá hạn từ 05 năm trở
lên;
(iii) Các khoản
thanh toán với Nhà nước không quy định thời hạn trả nợ, chưa được hoàn trả và
đã phát sinh từ 05 năm trở lên.
5. Các khoản
phải thu tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa
trả:
a) Chứng từ gốc chứng minh
số tiền đối tượng nợ chưa trả bao gồm:
- Một trong số các chứng
từ gốc sau: Hợp đồng kinh tế, cam kết nợ, bản án, quyết định của Tòa án về
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phải trả cho Ngân hàng Nhà nước;
- Bản thanh lý hợp đồng
(nếu có);
- Đối chiếu công nợ;
trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác
nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do Ngân hàng Nhà nước đã gửi (có dấu bưu điện
hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát);
- Bảng kê công nợ;
- Các văn bản, tài
liệu, chứng từ có liên quan đến việc phát sinh, ghi nhận nghĩa vụ nợ của tổ
chức, cá nhân với Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
b) Phân loại:
(i) Nhóm 1: Các khoản
phải thu tổ chức, cá nhân chưa đến thời hạn thanh toán hoặc quá hạn dưới 06
tháng;
(ii) Nhóm 2:
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm;
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trong
thời hạn tự nguyện thi hành án;
(iii) Nhóm 3:
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân đã quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm;
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quá
thời hạn tự nguyện thi hành án dưới 06 tháng;
(iv) Nhóm 4:
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân đã quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm;
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quá
thời hạn tự nguyện thi hành án từ 06 tháng đến dưới 01 năm;
(v) Nhóm 5:
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân đã quá hạn từ 03 năm trở lên;
- Các khoản phải thu tổ
chức, cá nhân theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quá
thời hạn tự nguyện thi hành án từ 01 năm trở lên;
- Các khoản phải thu mà
Ngân hàng Nhà nước có bằng chứng xác định đối tượng phải thu là tổ chức đã giải
thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản; đối tượng phải thu là cá nhân đã
chết; khoản nợ đã yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối
tượng phải thu mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú. Việc xác định cá nhân vắng
mặt tại nơi cư trú, tuyên bố mất tích, chết thực hiện theo quy định tại Điều
64, Điều 68, Điều 71 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
6. Trường hợp khoản cho
vay có tiêu chí phân loại thỏa mãn đồng thời hai nhóm khác nhau trở lên quy
định tại khoản 3 Điều này thì được xếp vào nhóm có độ rủi ro cao nhất.
7. Trường hợp tài sản
Có được theo dõi trên hai tài khoản kế toán khác nhau thì thực hiện loại trừ
trên tài khoản kế toán theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước trước khi
phân loại tài sản Có rủi ro theo quy định tại Điều này.
8. Việc xác định, quy
đổi thời hạn, thời điểm tính thời hạn tại các khoản 3, 4, 5 Điều này thực hiện
theo quy định tại Điều 146, Điều 147, Điều 148 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Điều 7. Phương
pháp xác định số dự phòng rủi ro cần phải trích lập
1. Số dự phòng rủi ro
cần phải trích lập được tính toán theo công thức sau:
2. Phương pháp tính dự
phòng cụ thể của các khoản mục tài sản có rủi ro:

a) Tiền, vàng gửi tại
ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài:
- Đối tượng: tiền, vàng
gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với các ngân hàng nước
ngoài.
- Phương pháp tính dự
phòng:

Trong đó:
+ Số dư tiền, vàng gửi
tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài được
tính tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Tỷ lệ trích lập tương
ứng như sau:
• Nhóm 1: 0%;
• Nhóm 2: 20%;
• Nhóm 3: 100%.
b)[8] Hoạt động đầu
tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế:
(i) Đối tượng:
các loại chứng
khoán đang
đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ
kế toán;
(ii) Phương
pháp tính dự phòng:
|
Dự phòng cụ thể đối với chứng khoán
|
=
|

|
Giá trị ghi sổ của khoản
chứng khoán thứ i
|
-
|
Giá trị thị trường của khoản chứng khoán
thứ i
|
Trong đó:
- Giá trị ghi sổ của khoản
chứng khoán được xác định theo quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân
hàng Nhà nước và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về hạch toán nghiệp
vụ đầu tư chứng khoán nước ngoài.
- Giá trị thị trường
của khoản chứng khoán được lấy từ nguồn Bloomberg hoặc Reuters hoặc nguồn tin
cậy khác (trường hợp không lấy được từ nguồn Bloomberg hoặc Reuters) và được
tính theo công thức sau:

- Nếu thời điểm trích
lập dự phòng rủi ro là ngày nghỉ thì giá đóng cửa được lấy là giá đóng cửa của
ngày làm việc liền kề trước đó.
c) Hoạt động cho vay[9]:
- Đối tượng: các khoản
cho vay[10]
của Ngân hàng Nhà nước có khả năng bị tổn thất.
- Phương pháp tính dự
phòng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự
phòng cụ thể đối với hoạt động cho vay[11]
|
=
|
∑
|
|
|
Số
dư nợ gốc của từng khoản cho vay[12]
|
-
|
Giá
trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
|
|
x
|
Tỷ
lệ trích lập tương ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
+ Số dư nợ gốc của từng
khoản cho vay[13]
tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Giá trị khấu trừ của
tài sản bảo đảm được xác định như sau:
• Trường hợp tài sản
bảo đảm là giấy tờ có giá:
(i) Giá trị khấu trừ
của tài sản bảo đảm bằng Mệnh giá giấy tờ có giá (đối với giấy tờ có giá chưa
niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán) hoặc giá niêm yết (đối với giấy tờ có
giá đã niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán) nhân 100%.
(ii) Giá niêm yết được
lấy theo giá tham chiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán tại thời điểm xác định dự
phòng rủi ro.
• Trường hợp tài sản
bảo đảm là các hình thức khác: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm bằng không.
+ Trường hợp giá trị
khấu trừ tài sản bảo đảm lớn hơn số dư nợ gốc thì số dự phòng rủi ro cần phải
trích lập bằng không.
+ Tỷ lệ trích lập tương
ứng như sau:
• Nhóm 1: 0%;
• Nhóm 2: 5%;
• Nhóm 3: 20%;
• Nhóm 4: 50%;
• Nhóm 5: 100%.
d) Thanh toán với Nhà
nước và Ngân sách Nhà nước:
- Đối tượng: các khoản
thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước theo phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ.
- Phương pháp tính dự
phòng:

Trong đó:
+ Giá trị các khoản
thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước tại thời điểm xác định dự phòng
rủi ro;
+ Tỷ lệ trích lập tương
ứng như sau:
• Nhóm 1: 0%;
• Nhóm 2: 10%;
• Nhóm 3: 100%.
đ)[14] Các khoản phải
thu tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả:
- Đối tượng: Các khoản
phải thu tổ chức, cá nhân đã quá hạn thanh toán hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng
Ngân hàng Nhà nước có bằng chứng xác định đối tượng phải thu là tổ chức đã giải
thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản; đối tượng phải thu là cá nhân đã
chết; khoản nợ đã yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối
tượng phải thu mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú. Việc xác định cá nhân vắng
mặt tại nơi cư trú, tuyên bố mất tích, chết thực hiện theo quy định tại Điều
64, Điều 68, Điều 71 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
- Phương pháp tính dự
phòng:

Trong đó:
+ Giá trị của các khoản
phải thu tại thời điểm xác định dự phòng rủi ro;
+ Tỷ lệ trích lập tương
ứng như sau:
● Nhóm 1: 0%;
● Nhóm 2: 30%;
● Nhóm 3: 50%;
● Nhóm 4: 70%;
● Nhóm 5: 100%.
3. Dự phòng chung:
Dự phòng chung được
tính bằng 0,75% tổng tài sản có của Ngân hàng Nhà nước. Số liệu về tổng tài sản
có của Ngân hàng Nhà nước được lấy trên Bảng Cân đối kế toán Quý 3 của năm xác
định dự phòng rủi ro.
Điều 8. Trình tự xác
định, trích lập và hạch toán số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài
chính
1. Đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước thực hiện xác định dự phòng cụ thể quy định tại Điều
4, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này, lập báo cáo và gửi về Vụ Tài chính - Kế
toán vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm để làm cơ sở trích lập dự phòng rủi ro
của Ngân hàng Nhà nước. Vụ Tài chính - Kế toán xác định dự phòng chung theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
2. Căn cứ tổng số dự
phòng cụ thể do đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chuyển về và dự phòng chung, Vụ
Tài chính - Kế toán thực hiện tính và hạch toán số dự phòng rủi ro được trích
lập trong năm tài chính theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp số dự
phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung nhỏ hơn 10% chênh lệch thu, chi chưa
bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro: Số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm
tài chính bằng số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung;
b) Trường hợp số dự
phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung lớn hơn hoặc bằng 10% chênh lệch thu,
chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro: Số dự phòng rủi ro được trích lập
trong năm tài chính bằng 10% chênh lệch thu, chi chưa bao gồm khoản chi dự
phòng rủi ro;
c) Trường hợp số dự
phòng rủi ro cần phải trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm
trích lập: Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
Mục 2. SỬ DỤNG KHOẢN DỰ
PHÒNG RỦI RO ĐỂ XỬ LÝ TỔN THẤT
Điều 9. Các khoản tổn
thất được sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý[15]
Sau khi đã sử dụng các
biện pháp thu hồi nhưng không thu được, Ngân hàng Nhà nước sử dụng khoản dự
phòng rủi ro để xử lý đối với phần còn lại của các khoản tổn thất sau khi đã
được bù đắp từ tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, tổ
chức bảo hiểm và xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) phát sinh từ các khoản mục sau:
1. Tiền, vàng gửi tại
ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài
Tổn thất về tiền, vàng
gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài do
nguyên nhân bất khả kháng như quốc gia nơi Ngân hàng Nhà nước đầu tư hoặc lưu
ký tài sản bị chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và ngân hàng nước ngoài
đó không còn khả năng thanh toán.
2. Hoạt động đầu tư
chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế
Chứng khoán đầu tư trên
thị trường tài chính quốc tế bị tổn thất do những nguyên nhân khách quan như
chiến tranh, khủng bố, thiên tai dẫn đến Ngân hàng Nhà nước không thể thu đủ
giá trị ghi sổ của chứng khoán đó thì Ngân hàng Nhà nước sử dụng khoản dự phòng
rủi ro để xử lý tổn thất.
3. Hoạt động cho vay
a) Các khoản nợ (gốc và
lãi) được xóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng không được Chính
phủ cấp nguồn để bù đắp cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Các khoản nợ vay,
các khoản trả thay tổ chức tín dụng có đủ bằng chứng chắc chắn là không còn khả
năng thu hồi nợ khi tổ chức tín dụng bị giải thể (đối với khoản nợ cũ phát sinh
trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực thi
hành), phá sản theo quy định của pháp luật.
4. Thanh toán với Nhà
nước và Ngân sách Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép dùng
khoản dự phòng rủi ro để xử lý các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách
Nhà nước, bao gồm: các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước đã
quá thời hạn thanh toán hoặc không có thời hạn thanh toán và sau thời gian tối
thiểu 05 năm chưa được hoàn trả hoặc chưa có biện pháp xử lý.
5. Các khoản phải thu
tổ chức, cá nhân có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả
Các khoản phải thu có
khả năng tổn thất, không thu hồi được trong quá trình hoạt động của Ngân hàng
Nhà nước mà có bằng chứng xác định đối tượng phải thu là tổ chức đã giải thể
(đối với khoản nợ cũ phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
năm 1997 có hiệu lực thi hành), phá sản; đối tượng phải thu là cá nhân đã chết;
khoản nợ đã yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng
phải thu mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú. Việc xác định cá nhân vắng mặt tại
nơi cư trú, tuyên bố mất tích, chết thực hiện theo quy định tại Điều 64, Điều
68, Điều 71 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
6. Các khoản tổn thất
trong hoạt động thanh toán, ngân quỹ, quản lý dự trữ ngoại hối và can thiệp
bình ổn thị trường vàng trong nước:
a) Các khoản tổn thất
trong khi thực hiện hoạt động thanh toán như sự cố kỹ thuật mạng thanh toán,
công nghệ…;
b) Các khoản tổn thất
về tiền, vàng, tài sản quý và giấy tờ có giá phát sinh trong hoạt động ngân quỹ
như:
- Tổn thất trong quá
trình vận chuyển trên đường có xảy ra sự cố do nguyên nhân bất khả kháng bao
gồm bị tai nạn, bị cướp, bị phá hoại, thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng
bố;
- Tổn thất tiền mặt,
tài sản quý, giấy tờ có giá tại nơi giao dịch và kho tiền do bị phá hoại, bị
cướp, hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, khủng bố;
c) Các khoản tổn thất
phát sinh trong hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và can thiệp bình
ổn thị trường vàng trong nước như tổn thất trong việc kiểm định chất lượng
vàng, giảm giá vàng.
Điều 10. Hồ sơ
pháp lý làm căn cứ xử lý các khoản tổn thất
Hồ sơ pháp lý để làm
căn cứ xử lý các khoản tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
1. Hồ sơ, tài liệu có
liên quan đến các tài sản bị tổn thất cần xử lý.
2.[16]
Báo cáo và kiến nghị của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi được giao quản lý,
theo dõi hoặc xảy ra tổn thất.
3. Tờ trình và Biên bản
của Hội đồng xử lý tổn thất.
4. Ngoài các hồ sơ tài
liệu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, đối với từng khoản tổn thất phải bổ
sung các hồ sơ sau:
a) Đối với các khoản nợ
(gốc và/hoặc lãi) được xóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng không
được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xóa
nợ đối với từng khoản nợ và đối tượng vay cụ thể;
b) Đối với các khoản
thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước được xử lý theo phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ: Văn bản chỉ đạo, phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc xử
lý các khoản thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;
c) Đối với các khoản
tổn thất phát sinh từ hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính
quốc tế: Tài liệu chứng minh việc giảm giá của chứng khoán đã đầu tư và các
bằng chứng chứng minh việc tổn thất do các nguyên nhân khách quan như đối tác
phát hành chứng khoán bị thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt, phá sản, giải thể...;
d) Đối với khoản nợ cũ
phát sinh trước thời điểm Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 có hiệu lực
thi hành:
- Đối với các khoản
phải thu của đối tượng là tổ chức:
+ Trường hợp đối tượng
phải thu đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản theo Luật
Phá sản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải thể; trường hợp tự
giải thể thì phải có thông báo của tổ chức hoặc xác nhận của cơ quan quyết định
thành lập tổ chức đó;
+ Trường hợp đối tượng
phải thu đã ngừng hoạt động và không có khả năng thanh toán: Xác nhận của cơ
quan ra quyết định thành lập hoặc tổ chức đăng ký kinh doanh về việc doanh
nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động và không có khả năng thanh toán.
- Đối với các khoản
phải thu của đối tượng là cá nhân:
+ Giấy chứng tử (bản
sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với đối tượng phải thu nợ đã
chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ;
+ Giấy xác nhận của
chính quyền địa phương đối với đối tượng phải thu còn sống hoặc đã mất tích
nhưng không có khả năng trả nợ;
+ Lệnh truy nã hoặc xác
nhận của cơ quan pháp luật đối với đối tượng phải thu đã bỏ trốn hoặc đang bị
truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc đối
tượng phải thu không có khả năng thanh toán.
5. Hồ sơ pháp lý có thể
bao gồm các bằng chứng bằng văn bản khác, nếu bằng chứng đó có thể chứng minh
được hoặc làm rõ hơn về mức độ tổn thất của tài sản.
6.[17] Hồ sơ, tài
liệu chứng minh Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện các biện pháp thu hồi nợ nhưng
không thu được.
Điều 11. Trình
tự xử lý tổn thất
Trình tự xử lý tổn thất
phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như
sau:
1. Thủ trưởng đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi có các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động
chỉ đạo các bộ phận liên quan thuyết minh, giải trình, lập biên bản, đề xuất xử
lý tổn thất (kèm theo bản sao chụp hồ sơ của các khoản tổn thất có xác nhận của
đơn vị) và gửi Vụ Tài chính - Kế toán.
2. Vụ Tài chính - Kế
toán làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tài liệu liên quan tới các khoản tổn thất do
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước gửi về, thực hiện thẩm định, tổng hợp nguyên
trạng hồ sơ và gửi xin ý kiến các đơn vị có thành viên trong Hội đồng xử lý tổn
thất quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
3. Vụ Tài chính - Kế
toán xem xét và có văn bản đề nghị Vụ Tổ chức cán bộ trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước thành lập Hội đồng xử lý tổn thất quy định tại Điều 12 Thông
tư này.
4.[18]
Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu liên quan quy định tại Điều 10 Thông
tư này, ý kiến thẩm định của Vụ Tài chính - Kế toán và ý kiến tham gia của
các đơn vị có liên quan, Hội đồng xử lý tổn thất phân tích, đánh giá, đề xuất
phương án xử lý và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến Bộ Tài chính.
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết
định sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý đối với từng khoản tổn thất.
Riêng đối với các khoản
tổn thất tại điểm a khoản 3 Điều 9 và khoản thanh toán với
Nhà nước và Ngân sách Nhà nước tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này
mà chưa có văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ cho phép Ngân hàng Nhà
nước dùng khoản dự phòng rủi ro để xử lý, Hội đồng xử lý tổn thất phải báo cáo,
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến Bộ Tài chính và trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt trước khi xử lý. Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định sử dụng khoản dự phòng rủi ro
để xử lý đối với từng khoản tổn thất.
5. Căn cứ Quyết định
của Thống đốc về việc sử dụng khoản dự phòng rủi ro để xử lý tổn thất, Vụ Tài chính
- Kế toán phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện hạch toán và quản lý các khoản
tổn thất sau khi đã xử lý đã được phê duyệt theo quy định tại Điều
14 Thông tư này.
Điều 12. Thành
phần Hội đồng xử lý tổn thất
1. Chủ tịch Hội đồng:
01 Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2.[19]
Các thành viên Hội đồng bao gồm Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra Ngân
hàng Nhà nước, Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng, Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước sau:
a) Vụ Tài chính - Kế
toán: Phó Chủ tịch thường trực;
b) Vụ Chính sách tiền
tệ;
c) Vụ Tín dụng các
ngành kinh tế;
d) Vụ Pháp chế;
đ) Vụ Tổ chức cán bộ;
e) Cục Phát hành và Kho
quỹ;
g) Đơn vị có liên quan
đến khoản tổn thất theo đề nghị của Vụ Tài chính - Kế toán.
3. Vụ Tài chính - Kế
toán thực hiện chức năng giúp việc cho Hội đồng xử lý tổn thất trong trường hợp
cần thiết. Chủ tịch Hội đồng xử lý tổn thất quyết định trưng tập một số cán bộ
từ các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan giúp việc cho Hội
đồng xử lý tổn thất theo đề nghị của Vụ Tài chính - Kế toán.
Điều 13. Nhiệm
vụ của Hội đồng xử lý tổn thất
1. Thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
2. Kiểm tra việc thực
hiện xử lý các khoản tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước sau khi đã
có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
3. Xử lý các nội dung
khác có liên quan đến việc sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà
nước.
Điều 14. Quản
lý các khoản tổn thất sau khi đã được xử lý
1.[20]
Các đơn vị để xảy ra tổn thất không được thông báo cho đối tượng thu nợ và tiếp
tục theo dõi, thu hồi (trong trường hợp có thể thu hồi).
2.[21] Hồ sơ đối với
các khoản tổn thất đã được sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý phải được lưu trữ
theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả hồ sơ xử lý tổn thất và toàn
bộ tài liệu chứng minh Thủ trưởng đơn vị đã thực hiện tất cả các biện pháp để
thu hồi nhưng không thu hồi được.
3. Số tiền thu hồi được
từ khoản tổn thất đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro, đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước hạch toán vào thu nhập tại đơn vị và gửi báo cáo về Ngân hàng Nhà nước
(Vụ Tài chính - Kế toán).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách
nhiệm của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Tài chính - Kế
toán hướng dẫn đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước cách lấy số liệu để tính toán,
trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này.
2.[22] Cục
Công nghệ thông tin xây dựng phần mềm tin học hỗ trợ việc phân loại tài sản Có
rủi ro, xác định số dự phòng rủi ro cần phải trích lập theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 16.
Điều khoản chuyển tiếp
Số dư của khoản dự
phòng rủi ro được trích lập từ khi có Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng
12 năm 1998 của Chính phủ được chuyển thành số dư đầu của khoản dự phòng rủi ro
được trích lập theo Thông tư này để tiếp tục sử dụng theo quy định.
Điều 17.
Hiệu lực thi hành[23],[24],[25]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/6/2014.
2. Quyết định số
41/2007/QĐ-NHNN ngày 06/11/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy
chế trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Tổ
chức thi hành [26]
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này /.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|