|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 03
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN TRIỂN
KHAI NGAY THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2815/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Thực hiện Quyết định số
2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay.
Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển
khai ngay theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ của
Chương trình tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện của thành phố
Cần Thơ;
b) Phân công rõ trách nhiệm cho
các cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai thực hiện;
c) Tổ chức triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược gắn với nhu cầu phát triển
đô thị, kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm bám sát mục tiêu,
nhiệm vụ và lộ trình của Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Phân công rõ trách nhiệm cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả;
c) Lồng ghép với các chương
trình, đề án, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn thành phố.
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Triển khai hiệu quả Chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn thành phố Cần Thơ; phát
huy vai trò trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy ứng dụng và phát
triển các sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ quản lý đô thị, phát triển kinh
tế - xã hội, chuyển đổi số và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp
thời các nhiệm vụ địa phương chủ trì theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg; đồng thời, trên cơ sở lợi thế và nhu cầu phát
triển của thành phố Cần Thơ, xác định và tập trung triển khai một số công nghệ
và sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên; làm cơ sở xây dựng danh mục nhiệm vụ
đặt hàng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bao gồm ngân sách địa
phương và nguồn kinh phí từ Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia;
- Chủ động tham gia thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định
số 2815/QĐ-TTg, gắn với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của thành phố
Cần Thơ;
- Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển,
thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa một số sản phẩm công nghệ chiến lược
trong các lĩnh vực: quản lý đô thị thông minh, logistics, nông nghiệp công nghệ
cao, y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường.
2. Nhiệm vụ
a) Tổ chức xây dựng và triển
khai kế hoạch đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
danh mục địa phương chủ trì theo Phụ lục VII của Chương trình;
b) Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình theo Phụ
lục VIII;
c) Hỗ trợ doanh nghiệp, viện
nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn tham gia nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ chiến lược;
d) Phát triển hạ tầng thử nghiệm,
không gian đổi mới sáng tạo, nguồn nhân lực phục vụ triển khai Chương trình tại
địa phương.
III. GIẢI
PHÁP TRỌNG TÂM
1. Về cơ
chế, chính sách
a) Rà soát, đề xuất hoàn thiện
các cơ chế, chính sách của thành phố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển
khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình;
b) Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương trong việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) cho các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Chương trình;
c) Rà soát, ban hành các chính
sách của địa phương ưu đãi cho các doanh nghiệp triển khai các hoạt động công
nghiệp công nghệ số trên địa bàn thành phố theo Luật Công nghiệp công nghệ số.
2. Giải
pháp về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
a) Ưu tiên triển khai các nhiệm
vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ trực tiếp nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố như: trợ lý ảo trong các lĩnh vực chuyên biệt,
các dòng AI camera, Robot di động tự hành, dòng UAV. Đồng thời, phối hợp với Bộ,
ngành Trung ương trong xây dựng các bộ dữ liệu chuyên ngành trong các ngành,
lĩnh vực như: y tế, logistics, vận tải, môi trường, nông nghiệp, văn hóa, du lịch,
thể thao, giáo dục, sản xuất, sở hữu trí tuệ, pháp luật, tài chính;
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược phù hợp với nhu cầu phát triển của thành phố, trọng tâm:
trợ lý ảo trong các lĩnh vực chuyên biệt, các dòng AI camera, Robot di động tự
hành, dòng UAV phục vụ phát triển đô thị, kinh tế - xã hội của thành phố;
c) Lồng ghép trong nội dung tổ
chức Tuần lễ đổi mới sáng tạo hằng năm của thành phố, tổ chức các chương trình
xúc tiến thương mại, triển lãm, hội nghị, diễn đàn và cuộc thi về các sản phẩm,
giải pháp công nghệ chiến lược; qua đó hỗ trợ hoạt động quảng bá, giới thiệu sản
phẩm, kết nối đầu tư, thúc đẩy hợp tác và chuyển giao công nghệ, góp phần hình
thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thành phố.
3. Về nguồn
lực và hạ tầng
a) Bố trí và lồng ghép nguồn lực
từ ngân sách địa phương với các chương trình, đề án, dự án có liên quan để triển
khai các nhiệm vụ của Chương trình;
b) Khuyến khích huy động nguồn
lực xã hội hóa, hợp tác công - tư trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng sản
phẩm công nghệ chiến lược;
c) Từng bước hình thành, phát
triển hạ tầng thử nghiệm, phòng thí nghiệm, không gian đổi mới sáng tạo phục vụ
triển khai Chương trình;
d) Tuyển chọn, sử dụng tổng
công trình sư, kiến trúc sư trưởng cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc thẩm quyền địa
phương.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai Chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn thành phố;
b) Chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
thuộc danh mục địa phương chủ trì theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định
số 2815/QĐ-TTg, đồng thời xây dựng và gửi đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo về Bộ Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện bằng
nguồn kinh phí của Chương trình theo quy định; chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành
Trung ương và các Sở, ban, ngành liên quan trong quá trình triển khai các nhiệm
vụ, dự án thuộc Chương trình theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định số
2815/QĐ-TTg;
c) Chủ trì rà soát, đề xuất
hoàn thiện cơ chế, chính sách của thành phố; tham mưu xây dựng, ban hành các
chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các hoạt động công nghiệp
công nghệ số theo Luật Công nghiệp công nghệ số.
d) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ trực tiếp nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố, trọng tâm: trợ lý ảo trong các lĩnh vực chuyên
biệt, các dòng AI camera, Robot di động tự hành, UAV; phối hợp xây dựng, khai
thác các bộ dữ liệu chuyên ngành trong các lĩnh vực y tế, logistics, vận tải,
môi trường, nông nghiệp, văn hóa, du lịch, thể thao, giáo dục, sản xuất, sở hữu
trí tuệ, pháp luật, tài chính;
đ) Chủ trì xây dựng, phát triển
hạ tầng thử nghiệm, phòng thí nghiệm, không gian đổi mới sáng tạo; tham mưu tuyển
chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng cho các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc thẩm
quyền địa phương;
e) Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan lồng ghép các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm, hội nghị,
diễn đàn, cuộc thi về sản phẩm, giải pháp công nghệ chiến lược trong khuôn khổ
Tuần lễ đổi mới sáng tạo hằng năm của thành phố;
g) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài
chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí, lồng ghép nguồn lực từ
ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ
của Chương trình theo quy định;
b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo đúng quy định hiện hành;
c) Phối hợp tham mưu các chính
sách tài chính, ưu đãi đầu tư nhằm thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham
gia triển khai Chương trình.
3. Sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xác định nhu cầu, đề
xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát
triển ngành, lĩnh vực và địa phương;
b) Phối hợp cung cấp dữ liệu
chuyên ngành; tham gia triển khai, thử nghiệm, ứng dụng các sản phẩm công nghệ
chiến lược trong phạm vi quản lý;
c) Lồng ghép các nhiệm vụ của
Chương trình với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và trung hạn của
ngành, địa phương.
4. Các viện
nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức liên quan
a) Chủ động tham gia nghiên cứu,
phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ chiến
lược theo định hướng của Chương trình;
b) Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước trong hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, chuyển giao công nghệ,
phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thành phố;
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để báo
cáo);
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP UBND TP (2, 3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|