|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
294/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
09/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 294/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
09 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP; THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CỦA
NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
92/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
171/QĐ-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 45/TTr-STC ngày 31 tháng 01 năm 2026 và Tờ trình số
51/TTr-STC ngày 04 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành; 13 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp; thành lập và
hoạt động của doanh nghiệp của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng
Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, BTCD, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 294/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố TTHC sửa đổi, bổ sung
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
*
|
TTHC CẤP TỈNH LĨNH VỰC HỖ
TRỢ DOANH NGHIỆP (01 thủ tục)
|
|
1
|
2.002842
|
Đề nghị hoàn trả số tiền thuê
lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực
kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
thuê đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công
nghệ
|
- Trường hợp chủ đầu tư được
thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm: Thời hạn giải quyết
chậm nhất 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp chủ đầu tư được
hoàn trả từ ngân sách nhà nước: Thời hạn giải quyết chậm nhất 13 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Không thu lệ phí
|
- Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
- Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 171/QĐ-BTC ngày 29/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực hỗ trợ doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
B. DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố TTHC sửa đổi, bổ sung
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
*
|
TTHC CẤP TỈNH LĨNH VỰC
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (13 thủ tục)
|
|
1
|
2.001610
|
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
2
|
2.001583
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
3
|
2.001199
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
|
4
|
2.002043
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
5
|
2.002042
|
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
6
|
2.002011
|
Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký
thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay
đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ
doanh nghiệp chết
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
7
|
2.002031
|
Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh, chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ
phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
8
|
2.002032
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
9
|
2.002033
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
10
|
2.002034
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược
lại
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
11
|
2.002085
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia
công ty, tách công ty, hợp nhất công ty
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
12
|
2.002060
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp
nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp
danh)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính.
|
|
13
|
2.002057
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách
(đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp trực tuyến toàn trình
qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19/01/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
|
Quyết định 294/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp; Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 294/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp; Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
09/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
175
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|