|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
336/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH “HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2026 -2035”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính
trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời
kỳ mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong
thời kỳ mới;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 135/TTr-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2026 về
việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 – 2035”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 -
2035” (gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
I. ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng
a) Người học đang học tại các cơ sở
giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gọi chung là cơ sở đào tạo); người
học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (gọi chung là cơ sở giáo dục
phổ thông).
b) Cán bộ quản lý giáo dục, nhà
giáo, nhân viên, người làm công tác tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở
đào tạo và cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Phạm vi
a) Các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục
phổ thông trong toàn quốc.
b) Các doanh nghiệp, quỹ đầu tư,
nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
c) Các bộ, ngành, địa phương và các
cơ quan, tổ chức có liên quan.
II. MỤC
TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Hình thành văn hóa khởi nghiệp
trong các cơ sở giáo dục; lan tỏa tinh thần và khát vọng khởi nghiệp, phát triển
sản phẩm, giải pháp khởi nghiệp có giá trị, mang bản sắc Việt Nam. Tạo điều kiện
để người học phát huy vai trò trung tâm sáng tạo, từng bước nâng cao năng lực
làm chủ tri thức và công nghệ; khuyến khích tham gia đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh góp phần phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế tri thức và
phát triển bền vững. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục
đồng bộ, thực chất, với sự hỗ trợ hiệu quả từ cơ chế, chính sách của Nhà nước,
dịch vụ hỗ trợ, hạ tầng, nền tảng số và vốn mồi, giúp người học vốn hóa tri thức,
hình thành doanh nghiệp khởi nguồn, khởi nghiệp, đóng góp cho phát triển kinh tế
- xã hội bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông
+ 50% học sinh trung học phổ thông;
25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp.
+ 35% học sinh trung học phổ thông;
15% học sinh trung học cơ sở; 10% học sinh tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ
năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hằng năm, tối thiểu 5%
học sinh trung học phổ thông và 2% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất một
dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ 100% cơ sở đào tạo ban hành và
công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trên cổng thông tin; 100% cơ sở
đào tạo cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp với các dịch vụ tối thiểu
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 85% sinh viên hoàn thành học phần
khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo
quy mô tối thiểu 50/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm. Riêng đối với cơ sở đào
tạo trọng điểm đạt tối thiểu 100/10.000 sinh viên.
+ Hằng năm, tối thiểu 40% cơ sở đào
tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
+ Ít nhất 20% cơ sở đào tạo có 20 dự
án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo và
đạt ngưỡng ra thị trường. Riêng đối với cơ sở đào tạo trọng điểm đạt tối thiểu
50 dự án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm
tạo và đạt ngưỡng ra thị trường.
- Đầu tư/kết nối dự án khởi nghiệp
Mỗi năm ít nhất 40 dự án khởi nghiệp
của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó ít nhất
30% dự án có nữ tham gia và ít nhất 10% dự án của học sinh, sinh viên dân tộc
thiểu số.
b) Mục tiêu giai đoạn 2031 - 2035
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông
+ 65% học sinh trung học phổ thông;
35% học sinh trung học cơ sở; 20% học sinh tiểu học được định hướng khởi nghiệp.
+ 50% học sinh trung học phổ thông;
25% học sinh trung học cơ sở; 15% học sinh tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ
năng, tư duy khởi nghiệp.
+ Bình quân hàng năm, tối thiểu 8%
học sinh trung học phổ thông và 3% học sinh trung học cơ sở tham gia ít nhất một
dự án hoặc hoạt động khởi nghiệp do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức.
- Đối với các cơ sở đào tạo
+ Duy trì mức 100% cơ sở đào tạo
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng
dịch vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 95% sinh viên hoàn thành học phần
khởi nghiệp hoặc tham gia tối thiểu 01 khóa học kỹ năng khởi nghiệp.
+ Số sinh viên khởi nghiệp mới theo
quy mô tối thiểu 100/10.000 sinh viên chính quy mỗi năm. Riêng đối với cơ sở
đào tạo trọng điểm tối thiểu 150/10.000 sinh viên.
+ Hằng năm, tối thiểu 60% cơ sở đào
tạo duy trì và triển khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp cho sinh viên.
+ Ít nhất 30% cơ sở đào tạo có 20 dự
án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo và
đạt ngưỡng ra thị trường. Riêng đối với cơ sở đào tạo trọng điểm tối thiểu 100
dự án khởi nghiệp sinh viên được ươm tạo mỗi năm, 50% số dự án hoàn tất ươm tạo
và đạt ngưỡng ra thị trường.
- Đầu tư/kết nối dự án khởi nghiệp
Mỗi năm ít nhất 70 dự án khởi nghiệp
của nhà giáo, người học được đầu tư hoặc kết nối nguồn vốn, trong đó ít nhất
35% dự án có nữ tham gia và ít nhất 15% dự án của học sinh, sinh viên dân tộc
thiểu số.
III. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ
trợ khởi nghiệp
a) Nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ
sung cơ chế quản lý, sử dụng, khai thác, cho thuê, liên doanh, liên kết hạ tầng,
tài sản công của cơ sở giáo dục; xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, nhà
đầu tư tài trợ, góp vốn cho dự án của nhà giáo và người học.
b) Nghiên cứu xây dựng và thí điểm
mô hình “doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo”, doanh nghiệp khởi nghiệp (startup),
doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox).
c) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế quản
lý, sử dụng quỹ, nguồn vốn và phân chia lợi nhuận; cơ chế đồng tài trợ, hợp tác
công - tư; cơ chế đặt hàng và hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
d) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành
hướng dẫn về hỗ trợ khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục; bộ tiêu chí đánh giá cơ sở
đào tạo khởi nghiệp sáng tạo và đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi
nghiệp; tiêu chí đánh giá hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong ngành giáo dục của
các địa phương. Tổ chức thí điểm xếp hạng, đánh giá định kỳ và công bố kết quả
trên nền tảng số của ngành.
đ) Nghiên cứu, xây dựng chính sách
khuyến khích nhà giáo, người học tham gia khởi nghiệp; công nhận kết quả học tập,
nghiên cứu qua dự án khởi nghiệp; phát hiện, bồi dưỡng, ươm tạo và cấp học bổng
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên tài năng, trong đó ưu
tiên các lĩnh vực kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
e) Xây dựng, ban hành quy chế hỗ trợ
sinh viên khởi nghiệp; danh mục các dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp; quy chế
nội bộ về xác lập, quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích đối
với sản phẩm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên.
2. Tăng cường hoạt động kết nối các
chủ thể trong hệ sinh thái khởi nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác truyền
thông, hợp tác quốc tế
a) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao nhận thức, năng lực, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà
giáo, nhân viên.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn
đàn và các hoạt động truyền thông nhằm thúc đẩy sự tham gia, đồng hành của toàn
xã hội đối với hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
trong các cơ sở giáo dục.
c) Nâng cấp, vận hành Cổng thông
tin hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp của ngành Giáo dục; tích hợp với Cổng
thông tin khởi nghiệp quốc gia.
d) Tiếp tục duy trì Cuộc thi “Học
sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” và Ngày hội khởi nghiệp quốc gia; đồng
thời tổ chức tôn vinh “Doanh nhân sinh viên” và khen thưởng các mô hình khởi
nghiệp tiêu biểu.
đ) Đẩy mạnh kết nối mạng lưới cố vấn,
nhà đầu tư thiên thần, cựu sinh viên, doanh nghiệp, hình thành các chuỗi cố vấn
- đầu tư - thương mại hóa gắn với từng lĩnh vực.
e) Thu hút chuyên gia, cố vấn, huấn
luyện viên khởi nghiệp quốc tế tham gia hoạt động tại Việt Nam; tổ chức chương
trình trao đổi sinh viên quốc tế, thu hút sinh viên quốc tế, du học sinh tham
gia các hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam; bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài cho
đội ngũ cố vấn, cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo về hỗ trợ khởi nghiệp.
g) Khuyến khích doanh nghiệp đặt
hàng đối với cơ sở đào tạo, giảng viên, sinh viên nghiên cứu, phát triển mô
hình khởi nghiệp; tăng cường phối hợp ba bên địa phương - nhà trường - doanh
nghiệp trong thử nghiệm và nhân rộng mô hình khởi nghiệp tại địa phương.
3. Đổi mới nội dung chương trình, đẩy
mạnh công tác đào tạo thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung
chuyên đề, học phần khởi nghiệp trong chương trình đào tạo phù hợp với từng
nhóm ngành, chú trọng các ngành sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt,
công nghệ chiến lược.
b) Xây dựng chương trình bổ trợ kiến
thức, kỹ năng về khởi nghiệp, kinh doanh cho học sinh phổ thông (thời lượng tối
thiểu 35 tiết/năm học) kèm học liệu, tài liệu hướng dẫn giáo viên tích hợp nội
dung vào các môn học và hoạt động giáo dục. Biên soạn tài liệu hướng dẫn phối hợp
giữa nhà trường và doanh nghiệp trong tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
và phát triển năng lực khởi nghiệp cho học sinh phổ thông.
c) Xây dựng tài liệu đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà
giáo, cố vấn khởi nghiệp; tài liệu, học liệu khởi nghiệp cho học sinh, sinh
viên; tài liệu khởi nghiệp cho các nhóm ngành đặc thù theo từng lĩnh vực.
d) Phát triển tài liệu và triển
khai chương trình ươm tạo khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục, gắn với tư vấn công
nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, kết nối chuỗi cung ứng cho dự án và doanh
nghiệp khởi nghiệp.
đ) Xây dựng chuẩn năng lực khởi
nghiệp cho học sinh, sinh viên; khung năng lực và tiêu chuẩn chuyên môn cho giảng
viên, giáo viên, cố vấn khởi nghiệp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu và cấp
chứng chỉ, chứng nhận cho đội ngũ này; bảo đảm đạt chuẩn quy mô tối thiểu 01/500
học sinh, sinh viên đối với cơ sở đào tạo và 01/800 học sinh đối với cơ sở giáo
dục phổ thông.
e) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng
và cấp chứng nhận cho học sinh, sinh viên theo cấp độ; tăng cường trải nghiệm,
thực tập, tham quan doanh nghiệp, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất - kinh
doanh để tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, hình thành tư duy đổi mới sáng tạo và
năng lực khởi nghiệp.
g) Thành lập và duy trì Câu lạc bộ
khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, gắn với chuyên ngành đào tạo;
khuyến khích mô hình liên kết Câu lạc bộ khởi nghiệp - doanh nghiệp, tạo môi
trường học tập, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và hình thành văn hóa khởi
nghiệp trong học sinh, sinh viên.
4. Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất hỗ
trợ hệ sinh thái khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục
a) Nâng cấp cơ sở vật chất; bố trí
không gian làm việc chung, phòng thí nghiệm phục vụ ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp;
phòng mô phỏng doanh nghiệp số, phòng thiết kế sản phẩm công nghiệp số; hỗ trợ
vật tư sản xuất thử. Ưu tiên cơ chế miễn phí, ưu đãi sử dụng hạ tầng, tài sản
công cho dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên theo quy định.
b) Đầu tư, hình thành và phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp tại ít nhất 15 cơ sở đào tạo, trong đó nòng cốt là các
Trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
c) Phát triển nền tảng số thống nhất
phục vụ hệ sinh thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường. Nghiên cứu, xây dựng,
kết nối “Tài khoản người học trọn đời” gắn với ứng dụng định danh điện tử
VNelD.
d) Đầu tư xây dựng ít nhất 40 phòng
thí nghiệm chế tạo mở (FabLab) cho học sinh, sinh viên tại các địa phương từ
nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn tài trợ hợp pháp hoặc hợp tác doanh nghiệp
(ưu tiên các FabLab liên trường).
5. Đa dạng hóa nguồn vốn cho chương
trình, dự án khởi nghiệp
a) Thành lập Quỹ hỗ trợ học sinh,
sinh viên khởi nghiệp và Quỹ cộng đồng trong các cơ sở đào tạo; thí điểm Quỹ đầu
tư khởi nghiệp nội bộ khuyến khích Quỹ đầu tư mạo hiểm, Quỹ đầu tư thiên thần
tham gia đầu tư vào dự án khởi nghiệp của giảng viên, sinh viên.
b) Bố trí kinh phí từ nguồn thu hợp
pháp của cơ sở đào tạo (quỹ nghiên cứu khoa học sinh viên, chi thường xuyên, học
phí, xã hội hóa...) để cấp vốn mồi cho sinh viên thử nghiệm, phát triển sản phẩm,
dự án có khả năng chuyển giao hoặc thương mại hóa.
c) Bố trí ngân sách nhà nước bảo đảm
theo đúng quy định của pháp luật để hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo của
giảng viên, sinh viên, trong đó ưu tiên dự án có tính sáng tạo, có giá trị cộng
đồng, tạo việc làm bền vững tại địa phương; triển khai chương trình đặt hàng
nghiên cứu, phát triển dự án khởi nghiệp trọng điểm, chấp nhận rủi ro cao, góp
phần đạt mục tiêu mỗi năm có ít nhất 40 đến 70 dự án khởi nghiệp được đầu tư hoặc
kết nối nguồn vốn.
d) Chủ động đổi mới hình thức,
phương thức hợp tác, liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm huy
động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng triển khai các dự án khởi nghiệp của
nhà giáo và người học.
IV. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đầu tư, tài trợ của doanh nghiệp và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:
1. Ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định
của pháp luật về đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Nguồn kinh phí lồng ghép trong
các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án về giáo dục và đào
tạo, khoa học và công nghệ, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các
chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở
đào tạo, Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên; Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Quỹ học bổng Quốc gia, cùng nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm đúng
quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch triển
khai Chương trình theo giai đoạn, hằng năm theo tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ
việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”. Bộ Giáo dục và
Đào tạo chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số
135/TTr-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2026 và các tài liệu liên quan.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh
giá kết quả thực hiện; sơ kết thực hiện Chương trình vào năm 2030 và tổng kết
vào năm 2035; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ, tập trung vào các nội dung
chủ yếu sau: đổi mới nội dung chương trình và tổ chức đào tạo thúc đẩy văn hóa
khởi nghiệp trong ngành giáo dục; xây dựng, chuẩn hóa tài liệu, học liệu, chuẩn
năng lực và tiêu chuẩn chuyên môn; tổ chức bồi dưỡng, cấp chứng chỉ, chứng nhận
cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, giảng viên, giáo viên, cố vấn khởi nghiệp
theo quy định; hướng dẫn, thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp trong cơ sở giáo dục; duy trì Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng
khởi nghiệp” và Ngày hội khởi nghiệp quốc gia, tổ chức tôn vinh, khen thưởng
các mô hình khởi nghiệp tiêu biểu.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
liên quan nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật;
hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy khởi nghiệp đối với nhà giáo và người học
theo thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng quản lý nhà nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành liên quan xây dựng và phát triển nền tảng số thống nhất phục vụ hệ sinh
thái khởi nghiệp trong và ngoài nhà trường; tích hợp cổng thông tin hỗ trợ khởi
nghiệp của ngành Giáo dục với Cổng thông tin khởi nghiệp quốc gia; nghiên cứu,
xây dựng và thí điểm mô hình “doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo”, doanh nghiệp
khởi nghiệp (startup), doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) gắn với cơ chế thử
nghiệm có kiểm soát.
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo tổ chức Ngày hội khởi nghiệp quốc gia của học sinh, sinh viên hằng năm.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan rà soát, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và
các quy định pháp luật có liên quan.
b) Chủ trì nghiên cứu, rà soát, sửa
đổi, bổ sung cơ chế quản lý, sử dụng, khai thác, cho thuê, liên doanh, liên kết
hạ tầng, tài sản công của cơ sở giáo dục; xây dựng cơ chế khuyến khích doanh
nghiệp, nhà đầu tư tài trợ, góp vốn cho dự án của nhà giáo và người học.
c) Lồng ghép các hoạt động hỗ trợ học
sinh, sinh viên khởi nghiệp với các hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
4. Bộ Công an
a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách về thị thực nhằm tạo thuận lợi thu hút sinh viên và huấn luyện viên
khởi nghiệp quốc tế đến Việt Nam tham gia các hoạt động ươm tạo khởi nghiệp
trong các cơ sở đào tạo.
b) Tham gia xây dựng, kết nối và vận
hành “Tài khoản người học trọn đời” gắn với ứng dụng định danh điện tử VNeID.
5. Các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ
a) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo trực
thuộc triển khai thực hiện các nội dung - của Chương trình; chủ trì triển khai
các nhiệm vụ về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đối với các lĩnh vực do
bộ, ngành phụ trách; hằng năm, báo cáo tình hình triển khai Chương trình và kết
quả hỗ trợ về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn từ
các chương trình, dự án, đề án và các Chương trình mục tiêu quốc gia do bộ,
ngành được giao chủ trì để hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp của học sinh, sinh
viên trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
c) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo thí điểm một số vườn ươm khởi nghiệp tại các cơ sở đào tạo và xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá, cấp chứng chỉ, chứng nhận cho đội ngũ cố vấn khởi nghiệp thuộc
các lĩnh vực do bộ, ngành phụ trách. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo
triển khai các chương trình, hoạt động theo kế hoạch.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành và cơ
sở giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền triển khai các nội dung của Chương trình;
lồng ghép hoạt động của Chương trình với các chương trình, đề án hỗ trợ khởi
nghiệp tại địa phương; tham mưu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết
về chính sách hỗ trợ nhà giáo và người học khởi nghiệp trên địa bàn.
b) Chỉ đạo các sở, ngành tham mưu,
bố trí và huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm chế tạo mở
cho học sinh, sinh viên tại địa phương từ ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ hợp
pháp hoặc hợp tác với doanh nghiệp theo quy định; tổ chức tiếp nhận, tạo điều
kiện thử nghiệm và triển khai các sáng kiến, mô hình khởi nghiệp tại địa
phương.
c) Chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo bố
trí, sử dụng hiệu quả nguồn lực để bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho
cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ tư vấn, hỗ trợ học sinh khởi nghiệp; tổ chức
thí điểm các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp
với điều kiện từng địa phương; xây dựng mô hình khởi nghiệp gắn với bản sắc văn
hóa địa phương để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của học sinh, sinh viên.
d) Nghiên cứu, xây dựng quy trình đề
xuất danh mục các vấn đề, thách thức của địa phương trên cổng dữ liệu mở để các
cơ sở đào tạo khai thác, kết nối giảng viên, sinh viên cùng giải quyết các vấn
đề.
đ) Hằng năm báo cáo tình hình triển
khai Chương trình và kết quả các hoạt động khởi nghiệp của học sinh, sinh viên
về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở
giáo dục, đào tạo trực thuộc, thuộc thẩm quyền quản lý tập trung triển khai thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ sau:
a) Triển khai thực hiện các nội
dung của Chương trình theo sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên; xây dựng kế
hoạch để triển khai công tác hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp phù hợp mục
tiêu, điều kiện của nhà trường; xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí, chỉ số đánh
giá nội bộ để theo dõi, giám sát hiệu quả hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp; báo cáo
Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ quản về kết quả triển khai Chương trình
theo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
b) Bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn
lực để bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và đội ngũ cán
bộ tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp; bảo đảm đội ngũ này có trình độ, năng lực phù hợp
để triển khai nhiệm vụ theo định hướng và mục tiêu Chương trình.
c) Hỗ trợ học sinh, sinh viên tham
gia các cuộc thi khởi nghiệp cấp bộ, tham dự Techfest quốc gia, Techfest quốc tế;
đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả đổi mới sáng
tạo và khởi nghiệp trong nhà trường; phát triển các mô hình tự chủ tài chính gắn
với khởi nghiệp, tăng cường liên kết với doanh nghiệp, chuyển giao mô hình, dự
án khởi nghiệp cho cộng đồng, xã hội.
d) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
của Chương trình trong phạm vi nhà trường, tập trung ban hành và tổ chức thực
hiện quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, danh mục dịch vụ hỗ trợ và quy chế nội
bộ về xác lập, quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ, phân chia lợi ích; rà
soát, cập nhật nội dung/học phần khởi nghiệp phù hợp từng nhóm ngành, tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng nhận cho học sinh, sinh viên; phát triển và triển
khai chương trình ươm tạo gắn với tư vấn công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí
tuệ và kết nối chuỗi cung ứng; hình thành, vận hành hệ sinh thái khởi nghiệp
trong cơ sở đào tạo, tăng cường trải nghiệm, thực tập, tham quan doanh nghiệp/khu
công nghệ cao; huy động, đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ, kết nối cố vấn, cựu sinh
viên, nhà đầu tư và thúc đẩy phối hợp địa phương - nhà trường – doanh nghiệp để
thử nghiệm, nhân rộng mô hình.
đ) Các cơ sở đào tạo giáo viên
nghiên cứu xây dựng và cung cấp cho sinh viên các chuyên đề khởi nghiệp phù hợp
để lồng ghép trong các môn học và hoạt động giáo dục.
8. Đề nghị Liên đoàn Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam
a) Chủ trì tuyên truyền chính sách
hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến cộng đồng doanh nghiệp; chủ trì hướng
dẫn doanh nghiệp tham gia các hoạt động đào tạo, đầu tư, truyền cảm hứng khởi
nghiệp và tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước với
các dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên, đặc biệt là hoạt động gọi vốn
cho các dự án khởi nghiệp tại Ngày hội khởi nghiệp quốc gia của học sinh, sinh
viên.
b) Xây dựng chương trình khuyến
khích doanh nghiệp phối hợp với cơ sở giáo dục, đào tạo, tạo điều kiện để học
sinh, sinh viên tham quan, thực tập, trải nghiệm tại doanh nghiệp.
c) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các Bộ, ngành liên quan hằng năm tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thi, các hoạt
động giao lưu và đào tạo về khởi nghiệp; hỗ trợ nhà giáo và người học tham gia
đoàn công tác học tập và xúc tiến đầu tư dành cho các doanh nghiệp khởi nghiệp ở
nước ngoài.
d) Vận động, tìm kiếm nguồn lực từ
các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để xây dựng các chương trình, dự
án liên quan đến khởi nghiệp và nâng cao nhận thức về kinh doanh cho học sinh,
sinh viên.
9. Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh
a) Tổ chức tuyên truyền chính sách
hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến các đoàn viên, thanh niên trên phạm
vi toàn quốc.
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo tổ chức Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp”, Ngày hội khởi
nghiệp quốc gia của học sinh, sinh viên hằng năm; tổ chức các hoạt động hỗ trợ,
hướng dẫn học sinh, sinh viên các kỹ năng khởi nghiệp, lập nghiệp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (02) DNam.
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|