|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
493/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT NIPAH
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Y tế;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Nipah.
Điều
2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do
vi rút Nipah được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký ban hành.
Điều
4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ/Cục thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành;
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, KCB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
DO VI RÚT NIPAH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 493/QĐ-BYT, ngày 13 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
MỤC LỤC
DANH SÁCH BAN
BIÊN SOẠN
1. ĐẠI CƯƠNG
2. TÁC NHÂN GÂY
BỆNH
3. LÂM SÀNG VÀ
CẬN LÂM SÀNG
4. QUẢN LÝ VÀ
ĐIỀU TRỊ
5. PHÒNG BỆNH
DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN
“HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT NIPAH”
Chỉ đạo biên
soạn
|
GS.TS. Trần
Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ
Y tế.
|
|
Chủ biên
|
|
|
BSCKII. Nguyễn
Trung Cấp
|
Phó Giám đốc
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
|
|
Tham gia
biên soạn
|
|
|
TS. Nguyễn Trọng
Khoa Phó
|
Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
GS.TS. Nguyễn
Văn Kính
|
Phó Chủ tịch
thường trực Tổng hội Y học Việt Nam
|
|
PGS.TS. Đỗ
Duy Cường
|
Giám đốc Viện
Y học nhiệt đới Bạch Mai, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS. Nguyễn
Hoàng Anh
|
Giám đốc
Trung tâm DI &ADR quốc gia, Trường Đại học Dược Hà Nội
|
|
TS. BS. Nguyễn
Văn Lâm
|
Giám đốc
Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
PGS.TS. Nguyễn
Kim Thư
|
Trưởng khoa
Nhiễm khuẩn tổng hợp, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; Trưởng Bộ môn Truyền
Nhiễm , Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
PGS.TS. Lê Quốc
Hùng
|
Trưởng khoa Bệnh
nhiệt đới, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
PGS.TS. Phùng
Thị Bích Thủy
|
Phụ trách khoa
Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
PGS.TS. Trần
Văn Giang
|
Viện trưởng
Viện Đào tạo và Nghiên cứu Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung
ương
|
|
TS.BS. Phạm
Thế Thạch
|
Phó giám đốc
Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII. Nguyễn
Xuân Hiền
|
Trưởng khoa Bệnh
nhiệt đới, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
PGS.TS.BS. Võ
Triều Lý
|
Trưởng khoa
Nhiễm E, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Huỳnh
Thị Thúy Hoa
|
Nguyên Trưởng
khoa Nội B, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BSCKII. Nguyễn Thị Hồng Lan
|
Trưởng khoa Nội
A, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố
Hồ Chí Minh
|
|
TS. Ngũ Duy
Nghĩa
|
Trưởng khoa
Kiểm soát bệnh truyền nhiễm, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
|
|
TS. Văn Đình
Tráng
|
Trưởng khoa
Vi sinh – Sinh học phân tử, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
|
|
TS. Vũ Quang
Hiếu
|
Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) tại Việt Nam
|
|
ThS. Trương
Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng
Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
TS. Vũ Ngọc
Long Phó
|
Trưởng phòng
phụ trách, Phòng kiểm soát bệnh truyền nhiễm, Cục Phòng bệnh
|
|
ThS.BSCKII.
Cao Đức Phương
|
Phó Trưởng
phòng Điều dưỡng – Dinh dưỡng – Kiểm
soát nhiễm khuẩn, Cục QLKCB
|
|
ThS.BSNT. Bùi
Thị Thúy
|
Phó Trưởng
phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
|
|
ThS. Đỗ Thị
Thu Thủy
|
Trung tâm Dự
phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ
|
|
ThS. Phạm
Hùng Tiến
|
Chuyên viên
Phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
DS. Đỗ Thị
Ngát
|
Chuyên viên
Phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
“HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT NIPAH”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 493/QĐ-BYT ngày
13/02/2026)
1. Đại cương
Bệnh do vi rút
Nipah (NiV) là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây truyền từ động vật sang người
(zoonosis), có thể lây từ người sang người. Vi rút được phát hiện lần đầu năm
1998 tại Malaysia, kể từ đó các đợt bùng phát lẻ tẻ nhưng thường xuyên được ghi
nhận tại Bangladesh, Ấn Độ, Singapore và Philippines. Biểu hiện nặng của bệnh
thường là viêm não và viêm phổi nặng, với tỷ lệ tử vong từ 40% đến 75% hoặc để
lại di chứng nặng nề.
Bệnh do vi rút
Nipah được xếp vào bệnh truyền nhiễm nhóm A, có tiềm năng gây đại dịch và nằm
trong danh sách ưu tiên của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
2. Tác nhân gây bệnh
Vi rút Nipah là
một loại vi rút RNA sợi đơn, họ Paramyxoviridae, phân họ Orthoparamyxovirinae,
chi Henipavirus.
Vật chủ tự
nhiên: Dơi ăn quả (chi Pteropus), dơi mang vi rút nhưng không biểu hiện
triệu chứng bệnh. Vật chủ trung gian: Lợn (chủ yếu trong đợt dịch tại
Malaysia), đôi khi là ngựa hoặc các gia súc khác (dê, cừu và chó).
Vi rút có hai
dòng gây bệnh chính:
- NiV-Malaysia
(NiV-M): Liên quan đến lây từ động vật sang người. Khả năng lây truyền từ người
sang người của dòng này rất thấp.
-
NiV-Bangladesh (NiV-B) & NiV-India (NiV-I): Có độc lực cao hơn, khả năng
lây truyền từ người sang người khi tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh cao
hơn so với chủng Malaysia.
Đường lây truyền:
Tiếp xúc trực tiếp với động vật nhiễm bệnh hoặc chất tiết của chúng (nước tiểu,
nước bọt, ...). Tiêu thụ thực phẩm (như nhựa cây chà là, trái cây, ...) bị nhiễm
chất bài tiết của dơi. Lây từ người sang người (hệ số lây nhiễm từ người sang
người thấp: từ 0,2 đến 0,4) qua dịch tiết hô hấp, nước tiểu
hoặc chất nôn,
vi rút lan truyền qua các giọt bắn (droplets) khi người bệnh ho hoặc hắt hơi.
Những người bệnh có triệu chứng hô hấp (ho, khó thở) có nguy cơ lây truyền cao
hơn những người chỉ có triệu chứng viêm não.
3. Lâm sàng và cận lâm sàng
3.1. Biểu hiện
lâm sàng
- Thời gian ủ bệnh:
dao động từ 3-14 ngày, có thể đến 45 ngày (hiếm gặp).
- Khởi phát đột
ngột với các triệu chứng: sốt cao, đau đầu nhiều, đau mỏi cơ bắp, đau họng, nôn
và tiêu chảy.
- Toàn phát với
các biểu hiện:
+ Biểu hiện thần
kinh: chóng mặt, lơ mơ, lú lẫn, mất định hướng không gian và thời gian. Giảm ý
thức ở các mức độ khác nhau, có thể tiến triển nhanh chóng từ lơ mơ sang hôn mê
sâu trong vòng 24 đến 48 giờ. Các triệu chứng khác có thể gặp như co giật, yếu
chi, liệt mềm, liệt vận nhãn, ...
+ Biểu hiện hô
hấp: ho, khó thở, và suy hô hấp tiến triển nhanh.
+ Suy đa tạng:
Trong các giai đoạn nặng, người bệnh có thể bị suy thận, suy tim, xuất huyết
tiêu hóa và nhiễm trùng huyết.
+ Nguy cơ tử
vong ở giai đoạn này cao, từ 40–75%.
+ Biến chứng
viêm não muộn hoặc tái phát: Một số người sống sót có thể bị viêm não tái phát
sau nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau khi hồi phục.
- Thời kỳ lui bệnh:
hầu hết những người sống sót có thể hồi phục hoàn toàn, tuy nhiên có thể gặp
các di chứng thần kinh lâu dài: Khoảng 20% người sống sót để lại các di chứng
như mệt mỏi dai dẳng, thay đổi tính cách, trầm cảm và dấu hiệu thần kinh khu
trú.
3.2. Cận lâm
sàng
a. Xét
nghiệm chẩn đoán:
Tuân thủ quy định
lấy mẫu, bảo quản, đóng gói và vận chuyển mẫu theo hướng dẫn giám sát và phòng,
chống bệnh do Bộ Y tế ban hành.
- Xét nghiệm
phát hiện RNA của vi rút bằng phương pháp Real-time RT- PCR hoặc giải trình tự
gen. Mẫu bệnh phẩm: dịch tiết đường hô hấp, nước tiểu, máu và dịch não tủy.
- Xét nghiệm
huyết thanh học (ELISA): Để phát hiện kháng thể trong máu hoặc dịch não tủy, hữu
ích cho cả chẩn đoán giai đoạn cấp và giai đoạn hồi phục. Kháng thể IgM thường
xuất hiện trong vòng 5 ngày đầu sau khi khởi phát triệu chứng. Kháng thể IgG
thường xuất hiện muộn hơn (2–4 tuần sau khi khởi phát) và tồn tại lâu.
- Phân lập vi
rút: Chỉ được thực hiện trong các phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp độ 4
(BSL-4).
b. Các
xét nghiệm khác.
- Công thức
máu: Thường gặp giảm bạch cầu máu, tăng tỷ lệ bạch cầu lympho và giảm tiểu cầu.
- Sinh hóa máu:
phát hiện rối loạn, tổn thương các tạng như: tăng men gan, suy thận, rối loạn
điện giải (đặc biệt là hạ natri máu) và rối loạn đường huyết.
- Xét nghiệm dịch
não tủy: tăng nhẹ bạch cầu, protein tăng nhẹ hoặc bình thường và glucose bình
thường. Xét nghiệm này giúp loại trừ các nguyên nhân viêm màng não do vi khuẩn.
- Chụp X-quang
ngực: Phát hiện các dấu hiệu viêm phổi kẽ, thâm nhiễm lan tỏa hoặc đông đặc phổi,
đặc biệt quan trọng ở những người bệnh có hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS). Nên
sử dụng máy X-quang di động ngay tại khu cách ly.
- Chụp cộng hưởng
từ (MRI) não khi có biểu hiện tổn thương thần kinh: Hình ảnh tăng tín hiệu trên
T2 và FLAIR, tổn thương chủ yếu chất trắng dưới vỏ.
- Các xét nghiệm
khác tùy theo triệu chứng và bệnh lý nền của người bệnh để chẩn đoán và theo
dõi điều trị.
3.3. Chẩn
đoán
a. Ca bệnh
nghi ngờ:
Người có yếu tố
dịch tễ trở về từ vùng dịch lưu hành, hoặc có tiếp xúc với dịch tiết của ca bệnh
xác định trong vòng 14 ngày VÀ
● Có triệu chứng
lâm sàng nghi ngờ, bao gồm: Sốt kèm biểu hiện rối loạn thần kinh/ Sốt kèm đau đầu/
Sốt kèm các triệu chứng hô hấp (ho, khó thở). HOẶC
● Xét nghiệm
huyết thanh học dương tính.
b. Ca bệnh
xác định: Người có bằng chứng xét nghiệm xác nhận nhiễm vi rút NiV qua
phát hiện RNA của vi rút.
3.4. Chẩn
đoán phân biệt
Cần phân biệt với
các bệnh gây viêm não và nhiễm trùng thần kinh khác như: viêm não Nhật Bản hoặc
viêm não do vi rút Herpes, viêm màng não do vi khuẩn.
Các bệnh lý gây
viêm phổi nặng khác.
4. Quản lý và điều trị
4.1. Nguyên
tắc chung
- Cách ly và kiểm
soát nhiễm khuẩn.
- Chưa có thuốc
điều trị đặc hiệu nên điều trị hỗ trợ tích cực và điều trị triệu chứng là
chính.
4.2. Điều trị
cụ thể
a. Cách
ly và kiểm soát nhiễm khuẩn
Đây là bước đầu
tiên và quan trọng nhất để ngăn chặn bệnh lây lan:
- Nhập viện và
cách ly ngay lập tức: Tất cả các ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định phải được nhập
viện và điều trị tại các phòng cách ly riêng biệt hoặc khu vực chuyên biệt.
Không cho phép người nhà hoặc người không có nhiệm vụ vào thăm người bệnh trong
khu vực cách ly.
- Phòng ngừa
chuẩn: Áp dụng các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc và giọt bắn
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b. Điều
trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ:
- Sốt: Sử dụng
Paracetamol để hạ sốt. Chống chỉ định với NSAID do nguy cơ gây biến chứng chảy
máu hoặc hội chứng Reye.
- Điều trị hỗ
trợ các cơ quan bị tổn thương:
+ Điều trị hỗ
trợ hô hấp: Tùy theo tình trạng người bệnh áp dụng các biện pháp hỗ trợ, hồi sức
phù hợp.
+ Điều trị hỗ
trợ thần kinh: chống co giật bằng cách sử dụng các thuốc chống co giật như
diazepam, phenobarbitone, phenytoin hoặc levetiracetam theo liều lượng khuyến
cáo. Kiểm soát tăng áp lực nội sọ bằng nâng cao đầu giường 30 độ, sử dụng
mannitol đường tĩnh mạch. Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở và thở máy cho người
bệnh hôn mê sâu.
+ Chỉ sử dụng
kháng sinh nếu có bằng chứng nhiễm khuẩn thứ phát.
+ Cân bằng dịch
và điện giải: Cần duy trì cân bằng dịch và điện giải thông qua đường uống hoặc
truyền tĩnh mạch.
+ Điều trị các
triệu chứng và tình trạng rối loạn chức năng khác theo từng trường hợp bệnh cụ
thể.
- Các thuốc
kháng vi rút: đang nghiên cứu, chưa có khuyến cáo chuẩn.
5.
Phòng bệnh
Hiện chưa có vắc-xin
phòng bệnh.
Thực hiện các
biện pháp phòng bệnh chủ yếu dựa vào ngăn chặn đường lây truyền theo quy định của
Bộ Y tế.
Tài liệu tham khảo:
1. WHO &
IEDCR Bangladesh. National Guideline for Management, Prevention and Control
of Nipah Virus Infection (2011, cập nhật 2016).
2. Madhukalya
R, et al. Nipah virus: pathogenesis, genome, diagnosis, and treatment.
Applied Microbiology and Biotechnology, 2025.
3. National
Guideline for Clinical Management, Protocol for Nipah Virus Infection
Disease – Ministry of Health and Family Welfare India (2011, cập nhật
2016).
4. Tổ chức Y tế
thế giới, Thông tin về vi rút Nipah (https://www.who.int/news-
room/fact-sheets/detail/nipah- virus;https://www.who.int/emergencies/disease-outbreak-news/item/2025-
DON577);
5. Quyết
định 3644/QĐ-BYT ban hành ngày 25/11/2025 bổ sung một số bệnh vào danh mục bệnh
truyền nhiễm nhóm A và B theo Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.