|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 374/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
“HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ HÓA SINH - TẬP 2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng
10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh;
Căn
cứ Quyết định số 620/QĐ-BYT ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu hướng dẫn quy trình chuyên môn kỹ
thuật về Hóa sinh;
Căn
cứ Biên bản họp ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu hướng
dẫn quy trình chuyên môn kỹ thuật về Hóa sinh; Công văn số 7360/BM - QLCLKCB ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Bệnh viện
Bạch Mai về việc dự thảo quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Hóa sinh
- Tập 2”, gồm 87 quy trình kỹ thuật (Tài liệu chuyên môn kèm theo).
Điều 2. Tài liệu chuyên
môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Hóa sinh - Tập 2” được áp dụng tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Điều 4. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng, Vụ trưởng
các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ HÓA SINH - TẬP 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 374/QĐ-BYTngày 05 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn, thẩm
định
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
Chủ biên
|
|
PGS. TS. Đào Xuân Cơ
|
Giám đốc Bệnh viện Bạch
Mai
|
|
TS. BS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh
|
|
Tham gia biên soạn,
thẩm định
|
|
PGS.TS.BS. Phạm Thiện Ngọc
|
Nguyên Trưởng khoa Hóa
sinh BV Bạch Mai, Phó Chủ tịch Hội Hóa sinh Y học Việt Nam, Tổng Thư ký Hội
Hóa sinh Y học Việt Nam
|
|
TS.BS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
TS.BS. Dương Huy Lương
|
Phó Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh
|
|
TS.BS. Đào Huyền Quyên
|
Phó viện trưởng Viện Xét
nghiệm Y học, Trưởng khoa Hóa sinh, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Tuấn
Tùng
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch
Mai
|
|
TS. Nguyễn Văn Chi
|
Phó Cục trưởng, Cục Bà mẹ
và Trẻ em
|
|
TS. Lê Thị Hương Lan
|
Phó Giám đốc phụ trách
khối cận lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
|
|
TS. Tôn Thất Ngọc
|
Trưởng khoa Hoá sinh, Bệnh
viện Đa khoa Trung ương Huế
|
|
TS.BS. Trần Thành Vinh
|
Trưởng khoa Sinh hóa, Bệnh
viện Chợ Rẫy
|
|
TS. Quách Xuân Hinh
|
PT. Chủ nhiệm khoa Sinh
Hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị
Băng Sương
|
Trưởng khoa Xét nghiệm,
Bệnh viện Đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS. Phạm Văn Trân
|
Trưởng khoa Hóa sinh, Bệnh
viện Quân y 103
|
|
BSCKII. Phạm Thị Thanh
Thủy
|
Trưởng khoa Hoá sinh, Bệnh
viện Phụ sản Trung ương
|
|
TS.BS. Đỗ Thị Mai Dung
|
Phó trưởng khoa Sinh hóa
- Huyết học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
TS.BS. Điều Thị Thuý
Chuyên
|
Trưởng khoa Sinh hóa -
Miễn dịch, Bệnh viện K
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Quang
Tùng
|
Phó Viện trưởng, Viện
Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
PGS.TS. Nguyễn Gia Bình
|
Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện
Đa khoa Quốc tế Vinmec Time City
|
|
TS. Trịnh Thị Quế
|
Giám đốc Trung tâm xét
nghiệm MEDLATEC Việt Nam
|
|
ThS.BS. Lương Quỳnh Hoa
|
Trưởng khoa Hoá sinh, Bệnh
viện Nội tiết Trung ương
|
|
ThS. Nguyễn Anh Dũng
|
Trưởng khoa Hóa sinh, Bệnh
viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam
|
|
ThS.BS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ,
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
TS.BS. Trần Ngọc Nghị
|
Trưởng phòng Phục hồi chức
năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
|
|
TS.BS. Trần Thị Chi Mai
|
Trưởng khoa Hoá sinh, Bệnh
viện Nhi Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Thị Thu Trang
|
Phó trưởng khoa Hóa
sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS.BS. Nguyễn Kiều Hoa
|
Phó trưởng khoa Hóa
sinh, Viện Xét nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
CKI.KTY. Trần Thị Bích Hạnh
|
Kỹ thuật viên trưởng
Khoa Hóa sinh, Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
|
|
ThS.BSCKII. Uông Thị Thu
Hương
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS. Nguyễn Hoài Nam
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS. Trần Văn Chức
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BS. Vũ Thị Thu Trang
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BS. Hoàng Minh Tuấn
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KS. Nguyễn Thị Mỹ Thủy
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KTY. Đỗ Thị Vân Anh
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KTY. Nguyễn Tuấn
Nghĩa
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KTY. Phùng Thị Thu
Phương
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KTY. Nguyễn Thúy Nga
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KTY. Nguyễn Thị Duyên
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.KTY. Nguyễn Đức Hiển
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
CN.KTY. Đoàn Thị Nguyệt
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BSCKII. Nguyễn Thị
Mai Phương
|
Khoa Hóa sinh, Viện Xét
nghiệm Y học, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS. Đào Nguyên Minh
|
Trưởng phòng Quản lý chất
lượng và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Thư ký
|
|
ThS.BS. Lê Sinh Quân
|
Phòng Quản lý chất lượng
và Chuyển giao kỹ thuật, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Thư ký
|
LỜI NÓI ĐẦU
Bộ Y tế
đã xây dựng và ban hành Tài liệu “Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật về
Hóa sinh - Tập 2”. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này là căn cứ để cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế triển khai áp dụng
và thực hiện kỹ thuật khám, chữa bệnh.
Trong
những năm gần đây, khoa học kỹ thuật trên thế giới và năng lực người thực hiện
kỹ thuật đã phát triển và nâng cao; nhằm cập nhật, bổ sung những tiến bộ mới và
tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ
Y tế đã giao Bệnh viện Bạch Mai làm đầu mối phối hợp cùng các bệnh viện xây dựng,
cập nhật Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật Hóa sinh, các bệnh viện được
giao nhiệm vụ đã huy động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác
sĩ chuyên khoa… biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng
khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội
đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên
môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật đều được các thành viên biên soạn rà soát với hướng dẫn hiện hành, tham
khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật phù hợp với thực tế hiện
nay.
Bộ Y tế
đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với sự
tham gia của một số Vụ, Cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia về huyết học
trong cả nước. Các thành viên Hội đồng đã làm việc với tinh thần trách nhiệm,
đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật.
Để
hoàn thành Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn Quy trình chuyên môn kỹ thuật về Hóa
sinh - Tập 2”, Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế trân trọng cảm ơn sự đóng
góp công sức, trí tuệ, kinh nghiệm của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác
sĩ chuyên khoa, chuyên ngành hàng đầu trong lĩnh vực Hóa sinh đã tham gia với
vai trò là thành viên Ban biên soạn, thành viên Hội đồng góp ý và nghiệm thu
Tài liệu chuyên môn.
Trong
quá trình biên soạn, biên tập, in ấn tài liệu, mặc dù Ban Biên soạn đã hết sức
cố gắng nhưng khó tránh khỏi hoàn hoàn những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày
một hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ
Y tế, 138A, Giảng Võ, Hà Nội.
Trân
trọng cảm ơn!
|
|
GS. TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1.
Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh:
a) Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành
bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn
bị đến các các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên
môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong
thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế…
(danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh,
diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh;
c)
Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực
hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo
nguyên tắc:
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện
tại phòng thực hiện kỹ thuật, phòng phẫu thuật;
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng thực hiện kỹ thuật thì kỹ thuật đó được
phép thực hiện tại phòng phẫu thuật;
- Các
kỹ thuật chỉ được phép thực hiện tại các địa điểm khác trong trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
b) Trường
hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì tuân thủ theo nguyên tắc xây dựng.
Căn cứ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, Thủ
trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ đạo xây dựng, ban hành, triển khai, áp dụng
phù hợp với đơn vị và hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành, triển
khai và áp dụng.
c) Tài
liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này
được áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.
d) Người
thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành
nghề phù hợp với kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh, theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, không bị giới hạn bởi
các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật.
đ) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế
được cấp phép theo quy định hiện hành.
e)
Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất
cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
PHỤ LỤC DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT
trong QTKT (cột 1)
|
STT
kỹ thuật trong Chương (cột 2)
|
Tên
kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2023/TT-BYT
(cột 3)
|
|
1
|
9
|
Bilirubin
trực tiếp: mmol/L: dịch sinh học: Định lượng (hóa sinh đo quang)
|
|
2
|
16
|
Điểm
GALAD: huyết thanh/ huyết tương: Tính toán (dựa trên các chỉ số giới, tuổi,
AFP-L3, AFP và PIVKA-II)
|
|
3
|
18
|
Thymidin
kinase: U/L: huyết thanh/ huyết tương: Đo hoạt độ (hóa sinh đo hoạt độ phóng
xạ)
|
|
4
|
19
|
Everolimus:
nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
5
|
33
|
Androstenedione:
nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
6
|
77
|
Acetaminophen:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
7
|
79
|
Renin
hoạt hóa (active renin): mIU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
|
|
8
|
80
|
Acid
amin: μmol/L: dịch sinh học: Định lượng (hóa sinh sắc ký)
|
|
9
|
82
|
Chì
(Pb): μmol/L: máu toàn phần/ huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (đo quang
phổ hấp thụ nguyên tử)
|
|
10
|
85
|
Chì
(Pb): μmol/L: nước tiểu: Định lượng (đo quang phổ hấp thụ nguyên tử)
|
|
11
|
115
|
AFP
(alpha-fetoprotein): μg/L: dịch não tủy: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
12
|
120
|
Phencyclidine:
nmol/L: nước tiểu: Định tính bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
13
|
121
|
Chymotrypsin:
µg/mL: phân: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
14
|
124
|
Lipoprotein
(a): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
15
|
133
|
Fructose:
μmol/lần xuất tinh: tinh dịch: Định lượng (hóa sinh đo quang)
|
|
16
|
153
|
1,5-AG
(1,5-anhydroglucitol): µmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh
đo quang)
|
|
17
|
158
|
Osteocalcin:
μg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
18
|
167
|
Cortisol:
nmol/L: nước bọt: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
19
|
168
|
C1-esterase
inhibitor: g/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
20
|
169
|
Ecstasy:
µg/L: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
21
|
171
|
MPA
(mycophenolic acid): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
|
|
22
|
172
|
NK
cell activity (hoạt tính tế bào NK): ng/L: máu toàn phần: Đo hoạt tính (hóa
sinh miễn dịch)
|
|
23
|
173
|
Normetanephrine:
nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
24
|
174
|
Quinidine:
µmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
25
|
175
|
Selen
(Se): μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (đo quang phổ hấp thụ
nguyên tử)
|
|
26
|
177
|
L-FABP
(liver fatty acid-binding protein): μg/L: nước tiểu: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
|
|
27
|
179
|
Pancreatic
elastase: µg/mL: phân: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
28
|
180
|
IFAb
(anti-intrinsic factor antibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định tính
bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
29
|
181
|
Anti-GAD65
(anti-glutamic acid decarboxylase 65 antibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
30
|
182
|
GADA
(glutamic acid decarboxylase autoantibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết tương:
Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
31
|
183
|
IA2A
(islet antigen 2 autoantibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
|
|
32
|
185
|
Calprotectin:
µg/g: phân: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
33
|
186
|
Immunoglobuline
G subclass IgG1/ IgG2/ IgG3/ IgG4: g/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
|
|
34
|
187
|
LBP (lipopolysaccharide-binding
protein): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
35
|
190
|
IL-2R
(interleukin-2 receptor): ng/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
|
|
36
|
193
|
RBP
(retinol-binding protein): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
|
|
37
|
194
|
AFP-L3:
%: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
38
|
204
|
SAA
(serum amyloid A): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
|
|
39
|
212
|
Hemopexin:
g/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
40
|
213
|
Acylcarnitin:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
41
|
214
|
Acid
amin và acylcarnitin: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô: Định lượng
(sắc ký khối phổ)
|
|
42
|
215
|
Sàng
lọc 4 bệnh rối loạn dự trữ thể tiêu bào: μmol/L/giờ: máu thấm khô: Đo hoạt độ
(hóa sinh đo quang)
|
|
43
|
216
|
Sàng
lọc 6 bệnh rối loạn dự trữ thể tiêu bào: μmol/L/giờ: máu thấm khô: Đo hoạt độ
(đo khối phổ)
|
|
44
|
217
|
HVA
(homovanillic acid): μmol/L: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
45
|
218
|
Steroid:
μmol/L: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
46
|
220
|
BTP
(beta-trace protein): mg/L: huyết thanh/ huyết tương/ nước tiểu/ dịch sinh học:
Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
47
|
221
|
IgG
kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
48
|
222
|
IgG
lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
49
|
223
|
IgA
kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
50
|
224
|
IgA
lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
51
|
225
|
IgM
kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
52
|
226
|
IgM
lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
53
|
234
|
Lithium:
mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (điện cực chọn lọc)
|
|
54
|
235
|
FFA
(acid béo tự do): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo
quang)
|
|
55
|
238
|
Lactat
(acid lactic): mmol/L: dịch sinh học: Định lượng (hóa sinh đo quang)
|
|
56
|
261
|
Alpha-2-macroglobulin:
mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
57
|
265
|
Lipase:
U/L: dịch sinh học: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
|
|
58
|
268
|
DPD
(deoxypyridinoline): μg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
|
|
59
|
269
|
CDT
(carbohydrate-deficient transferrin): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
|
|
60
|
270
|
Pyruvat
(acid pyruvic): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo
quang)
|
|
61
|
273
|
Nicotine:
nmol/L: nước tiểu: Định tính bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
62
|
276
|
Methadone:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
63
|
280
|
LDL-C
(low density lipoprotein - cholesterol): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương:
Tính toán (dựa trên cholesterol toàn phần, triglycerid và HDL-C huyết thanh
hoặc huyết tương)
|
|
64
|
286
|
β-hCG
(beta-human chorionic gonadotropin): IU/L: dịch não tủy: Định lượng (hóa sinh
miễn dịch)
|
|
65
|
291
|
Lactat
(acid lactic): mmol/L: dịch não tủy: Định lượng (hóa sinh đo quang)
|
|
66
|
305
|
VMA
(vanillylmandelic acid): μmol/L: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
67
|
306
|
Acid
hữu cơ: mmol/mol creatinin: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
|
|
68
|
315
|
HCG
(human chorionic gonadotropin): nước tiểu: Định tính (miễn dịch sắc ký)
|
|
69
|
321
|
Methadone:
nước tiểu: Định tính (miễn dịch sắc ký)
|
|
70
|
339
|
Angiotensin
II: pmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
71
|
340
|
Lamotrigine:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
72
|
341
|
Levetiracetam:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
73
|
342
|
Oxcarbazepine:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
74
|
343
|
Topiramate:
μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
75
|
344
|
Infliximab:
mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
76
|
348
|
Biotinidase:
nmol/phút/dL: máu thấm khô: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
|
|
77
|
349
|
GALT
(galactose-1-phosphat uridyltransferase): U/gHb: máu thấm khô: Đo hoạt độ
(hóa sinh đo quang)
|
|
78
|
351
|
IRT
(immunoreactive trypsin): μg/L: máu thấm khô: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
79
|
352
|
Phenylalanin:
μmol/L: máu thấm khô: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
80
|
353
|
Leucin:
μmol/L: máu thấm khô: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
81
|
354
|
TREC
(T cell receptor excision circles): copies/µL: máu thấm khô: Định lượng (PCR
và TR-FRET)
|
|
82
|
355
|
Vitamin
B12 hoạt hóa (holotranscobalamin): pmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
|
|
83
|
369
|
Bicarbonat:
mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
|
|
84
|
370
|
Ecstasy:
µg/L: nước tiểu: Định tính bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
|
|
85
|
371
|
KL-6
(Krebs von den Lungen-6): kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
|
|
86
|
372
|
Lithium:
mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
|
|
87
|
373
|
Non-HDL-C
(non - high density lipoprotein - cholesterol): mmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Tính toán (dựa trên cholesterol toàn phần và HDL-C huyết thanh hoặc
huyết tương)
|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
1,5-AG
|
1,5-anhydroglucitol
|
1,5-anhydroglucitol
|
|
ABG
|
Acid-β-glucocerebrosidase
|
Acid-β-glucocerebrosidase
|
|
ADP
|
adenosine diphosphate
|
adenosin diphosphat
|
|
AFP
|
alpha-fetoprotein
|
alpha-fetoprotein
|
|
AFP-L
|
Alpha-fetoprotein Lens
culinaris agglutinin 3
|
Alpha-fetoprotein Lens
culinaris agglutinin 3
|
|
Anti-GAD65
|
anti-glutamic acid
decarboxylase 65 antibodies
|
kháng thể kháng GAD-65
|
|
ASM
|
acid-sphingomyelinase
|
acid-sphingomyelinase
|
|
ATP
|
adenosine triphosphate
|
adenosin triphosphat
|
|
β-hCG
|
beta-human chorionic
gonadotropin
|
tiểu đơn vị beta của
hormon hướng sinh dục rau thai người
|
|
BTP
|
beta-trace protein
|
beta-trace protein
|
|
CDT
|
carbohydrate-deficient
transferrin
|
transferrin thiếu hụt
carbohydrat
|
|
DPD
|
deoxypyridinoline
|
deoxypyridinoline
|
|
ELISA
|
enzyme-linked
immunosorbent assay
|
xét nghiệm miễn dịch hấp
phụ gắn enzym
|
|
FFA
|
free fatty acid
|
acid béo tự do
|
|
G6P
|
glucose-6-phosphate
|
glucose-6-phosphat
|
|
G6PD
|
glucose-6-phosphate
dehydrogenase
|
glucose-6-phosphat dehydrogenase
|
|
GAA
|
acid-α-glucosidase
|
acid-α-glucosidase
|
|
GADA
|
glutamic acid
decarboxylase autoantibodies
|
tự kháng thể kháng
glutamic acid decarboxylase
|
|
GALC
|
β-galactocerebrosidase
|
β-galactocerebrosidase
|
|
GALT
|
galactose-1-phosphat
uridyltransferase
|
galactose-1-phosphat
uridyltransferase
|
|
GC
|
gas chromatography
|
sắc ký khí
|
|
GLA
|
a-galactosidase A
|
a-galactosidase A
|
|
HCG
|
human chorionic
gonadotropin
|
hormon hướng sinh dục
rau thai người
|
|
HEIA
|
homogeneous enzymatic
immunoassay
|
xét nghiệm miễn dịch
enzym đồng nhất
|
|
HIS
|
hospital information
system
|
hệ thống thông tin bệnh
viện
|
|
HRP
|
horseradish peroxidase
|
peroxidase cá ngựa
|
|
HVA
|
homovanillic acid
|
acid homovanillic
|
|
IA2A
|
islet antigen 2
autoantibodies
|
tự kháng thể kháng IA2
|
|
IDUA
|
α-L-iduronidase
|
α-L-iduronidase
|
|
IFAb
|
anti-intrinsic factor
antibodies
|
kháng thể kháng yếu tố nội
dạ dày
|
|
IL-2R
|
interleukin-2 receptor
|
interleukin-2 receptor
|
|
IRT
|
immunoreactive trypsin
|
immunoreactive trypsin
|
|
KL-6
|
Krebs von den Lungen-6
|
Krebs von den Lungen-6
|
|
LBP
|
lipopolysaccharide-binding
protein
|
lipopolysaccharide-binding
protein
|
|
LDL-C
|
low density lipoprotein
- cholesterol
|
cholesterol gắn
lipoprotein tỷ trọng thấp
|
|
L-FABP
|
liver fatty acid-binding
protein
|
liver fatty acid-binding
protein
|
|
LIS
|
laboratory information
system
|
hệ thống thông tin phòng
xét nghiệm
|
|
MPA
|
mycophenolic acid
|
acid mycophenolic
|
|
MS
|
mass spectrometry
|
đo phổ khối
|
|
NAD
|
nicotinamide adenine
dinucleotide
|
nicotinamid adenin
dinucleotid
|
|
NADH
|
reduced form of NAD
|
dạng khử của NAD
|
|
NADP
|
nicotinamide adenine
dinucleotide phosphate
|
nicotinamid adenin
dinucleotid phosphat
|
|
NADPH
|
reduced form of NADP
|
dạng khử của NADP
|
|
NK cell
|
natural killer cell
|
tế bào diệt tự nhiên
|
|
PCP
|
phencyclidine
|
phencyclidine
|
|
Pb
|
Lead
|
chì
|
|
RBP
|
retinol-binding protein
|
protein gắn retinol
|
|
SAA
|
serum amyloid A
|
serum amyloid A
|
|
Se
|
selenium
|
selen
|
|
TMB
|
tetramethylbenzidine
|
tetramethylbenzidine
|
|
TREC
|
T cell receptor excision
circles
|
T cell receptor excision
circles
|
|
UV
|
ultraviolet
|
bước sóng ánh sáng vùng
tử ngoại
|
|
VMA
|
vanillylmandelic acid
|
acid vanillylmandelic
|
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
DANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Bilirubin trực tiếp: mmol/L: dịch sinh học: Định lượng (hóa
sinh đo quang)
2. Điểm GALAD: huyết thanh/ huyết tương: Tính toán (dựa trên
các chỉ số giới, tuổi, AFP-L3, AFP và PIVKA-II)
3. Thymidin kinase: U/L: huyết thanh/ huyết tương: Đo hoạt độ
(hóa sinh đo hoạt độ phóng xạ)
4. Everolimus: nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
5. Androstenedione: nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
6. Acetaminophen: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
7. Renin hoạt hóa (active renin): mIU/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
8. Acid amin: μmol/L: dịch sinh học: Định lượng (hóa sinh sắc
ký)
9. Chì (Pb): μmol/L: máu toàn phần/ huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (đo quang phổ hấp thụ nguyên tử)
10. Chì (Pb): μmol/L: nước tiểu: Định lượng (đo quang phổ hấp thụ
nguyên tử)
11. AFP (alpha-fetoprotein): μg/L: dịch não tủy: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
12. Phencyclidine: nmol/L: nước tiểu: Định tính bán định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
13. Chymotrypsin: µg/mL: phân: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
14. Lipoprotein (a): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
15. Fructose: μmol/lần xuất tinh: tinh dịch: Định lượng (hóa
sinh đo quang)
16. 1,5-AG (1,5-anhydroglucitol): µmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
17. Osteocalcin: μg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
18. Cortisol: nmol/L: nước bọt: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
19. C1-esterase inhibitor: g/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
20. Ecstasy: µg/L: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
21. MPA (mycophenolic acid): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
22. NK cell activity (hoạt tính tế bào NK): ng/L: máu toàn phần:
Đo hoạt tính (hóa sinh miễn dịch)
23. Normetanephrine: nmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
24. Quinidine: µmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
25. Selen (Se): μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (đo
quang phổ hấp thụ nguyên tử)
26. L-FABP (liver fatty acid-binding protein): μg/L: nước tiểu:
Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
27. Pancreatic elastase: µg/mL: phân: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
28. IFAb (anti-intrinsic factor antibodies): kU/L: huyết thanh/
huyết tương: Định tính bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
29. Anti-GAD65 (anti-glutamic acid decarboxylase 65 antibodies):
kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
30. GADA (glutamic acid decarboxylase autoantibodies): kU/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
31. IA2A (islet antigen 2 autoantibodies): kU/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
32. Calprotectin: µg/g: phân: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
33. Immunoglobuline G subclass IgG1/ IgG2/ IgG3/ IgG4: g/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
34. LBP (lipopolysaccharide-binding protein): mg/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
35. IL-2R (interleukin-2 receptor): ng/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
36. RBP (retinol-binding protein): mg/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
37. AFP-L3: %: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
38. SAA (serum amyloid A): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
39. Hemopexin: g/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
40. Acylcarnitin: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô:
Định lượng (sắc ký khối phổ)
41. Acid amin và acylcarnitin: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương/
máu thấm khô: Định lượng (sắc ký khối phổ)
42. Sàng lọc 4 bệnh rối loạn dự trữ thể tiêu bào: μmol/L/giờ:
máu thấm khô: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
43. Sàng lọc 6 bệnh rối loạn dự trữ thể tiêu bào: μmol/L/giờ:
máu thấm khô: Đo hoạt độ (đo khối phổ)
44. HVA (homovanillic acid): μmol/L: nước tiểu: Định lượng (sắc
ký khối phổ)
45. Steroid: μmol/L: nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
46. BTP (beta-trace protein): mg/L: huyết thanh/ huyết tương/ nước
tiểu/ dịch sinh học: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
47. IgG kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
48. IgG lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
49. IgA kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
50. IgA lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
51. IgM kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
52. IgM lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
53. Lithium: mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (điện
cực chọn lọc)
54. FFA (acid béo tự do): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh đo quang)
55. Lactat (acid lactic): mmol/L: dịch sinh học: Định lượng (hóa
sinh đo quang)
56. Alpha-2-macroglobulin: mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
57. Lipase: U/L: dịch sinh học: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
58. DPD (deoxypyridinoline): μg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
59. CDT (carbohydrate-deficient transferrin): mg/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
60. Pyruvat (acid pyruvic): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định
lượng (hóa sinh đo quang)
61. Nicotine: nmol/L: nước tiểu: Định tính bán định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
62. Methadone: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (sắc
ký khối phổ)
63. LDL-C (low density lipoprotein - cholesterol): mmol/L: huyết
thanh/ huyết tương: Tính toán (dựa trên cholesterol toàn phần, triglycerid và
HDL-C huyết thanh hoặc huyết tương)
64. β-hCG (beta-human chorionic gonadotropin): IU/L: dịch não tủy:
Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
65. Lactat (acid lactic): mmol/L: dịch não tủy: Định lượng (hóa
sinh đo quang)
66. VMA (vanillylmandelic acid): μmol/L: nước tiểu: Định lượng
(sắc ký khối phổ)
67. Acid hữu cơ: mmol/mol creatinin: nước tiểu: Định lượng (sắc
ký khối phổ)
68. HCG (human chorionic gonadotropin): nước tiểu: Định tính (miễn
dịch sắc ký)
69. Methadone: nước tiểu: Định tính (miễn dịch sắc ký)
70. Angiotensin II: pmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
71. Lamotrigine: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
72. Levetiracetam: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
73. Oxcarbazepine: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
74. Topiramate: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
75. Infliximab: mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
76. Biotinidase: nmol/phút/dL: máu thấm khô: Đo hoạt độ (hóa
sinh đo quang)
77. GALT (galactose-1-phosphat uridyltransferase): U/g Hb: máu
thấm khô: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
78. IRT (immunoreactive trypsin): μg/L: máu thấm khô: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
79. Phenylalanin: μmol/L: máu thấm khô: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
80. Leucin: μmol/L: máu thấm khô: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
81. TREC (T cell receptor excision circles): copies/µL: máu thấm
khô: Định lượng (PCR và TR-FRET)
82. Vitamin B12 hoạt hóa (holotranscobalamin): pmol/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
83. Bicarbonat: mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng
(hóa sinh đo quang)
84. Ecstasy: µg/L: nước tiểu: Định tính bán định lượng (hóa sinh
miễn dịch)
85. KL-6 (Krebs von den Lungen-6): kU/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
86. Lithium: mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh đo quang)
87. Non-HDL-C (non - high density lipoprotein - cholesterol):
mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Tính toán (dựa trên cholesterol toàn phần và
HDL-C huyết thanh hoặc huyết tương)
Bilirubin trực tiếp: mmol/L: dịch
sinh học: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ bilirubin trực tiếp (bilirubin liên hợp) trong dịch sinh học của
người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ bilirubin trực tiếp trong dịch theo nguyên lý hóa sinh đo quang.
Ví dụ theo phương pháp so màu như sau:
Bilirubin
trực tiếp tác dụng với thuốc thử diazonium tạo phức hợp azobilirubin. Đậm độ
màu đo ở bước sóng thích hợp của phức hợp azobilirubin tỷ lệ thuận với nồng độ
bilirubin trực tiếp có trong mẫu thử.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm bilirubin trực tiếp;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy dịch theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L hoặc µmol/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
bilirubin trực tiếp của dịch có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp, ví dụ
được so sánh với nồng độ bilirubin trực tiếp của máu để phân biệt với rò dịch mật.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản
không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid, đỏ do tan máu, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu
tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để
giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Điểm GALAD: huyết thanh/ huyết tương:
Tính toán (dựa trên các chỉ số giới, tuổi, AFP-L3, AFP và PIVKA-II)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Tính
điểm GALAD trong ung thư biểu mô tế bào gan.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
GALAD
là một thuật toán dựa trên các chỉ số giới (gender), tuổi (age), kết quả xét
nghiệm alpha-fetoprotein L3 (AFP-L3), alpha-fetoprotein (AFP) và des-
gamma-carboxyprothrombin (DCP) hay còn gọi là PIVKA-II (protein induced by
vitamin K absence or antagonist-II) trong huyết thanh/ huyết tương người. Nồng
độ AFP-L3, AFP và PIVKA-II trong huyết thanh/ huyết tương có thể được xác định
theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng AFP, AFP-L3, PIVKA II;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật liệu
hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính dưới 01 giờ tính từ thời điểm có đầy đủ các thông số để tính toán.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Thuật
toán GALAD được tính theo công thức sau:
Z = -10,08 + 0,09 × Tuổi + 1,67 × Giới + 2,34 × log10(AFP)+
0,04 × AFP-L3 + 1,33 × log10 (PIVKA-II)
Quy ước
về giới : nam = 1, nữ = 0
Đơn vị
của AFP : ng/mL
Đơn vị
của PIVKA-II : ng/mL
Đơn vị
của AFP-L3 : % so với AFP
Chỉ số
dự đoán ung thư biểu mô tế bào gan = exp(Z)/ (1 + exp(Z))
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên giá trị cut-off, độ nhạy, độ đặc hiệu, diện tích dưới đường
cong ROC (receiver operating characteristic), ... theo công bố của cơ quan, tổ
chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả điểm GALAD dựa vào giá trị cut-off, độ nhạy, độ đặc hiệu, diện
tích dưới đường cong ROC, ...
4.2.5.
Biện luận kết quả
GALAD cho
thấy hiệu quả phát hiện ung thư biểu mô tế bào gan cao hơn so với kết hợp ba dấu
ấn thông thường.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- David
L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Thymidin kinase: U/L: huyết thanh/
huyết tương: Đo hoạt độ (hóa sinh đo hoạt độ phóng xạ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
độ thymidin kinase trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Đo hoạt
độ thymidin kinase theo nguyên lý hóa sinh đo hoạt độ phóng xạ. Ví dụ xét nghiệm
enzym phóng xạ (radioenzymatic assay: REA) như sau:
Xét
nghiệm dựa trên sự phosphoryl hóa của 5-[125I]-deoxyuridin (chất
đánh dấu 125I) xúc tác bởi thymidin kinase có trong mẫu. 5-[125I]-deoxyuridin
được chuyển thành 5-iododeoxyuridin monophosphat (125Id-UMP). Sau đó
125Id-UMP được tách khỏi hỗn hợp phản ứng bằng cách hấp phụ trên bề
mặt của nhựa trao đổi ion. Chất hấp phụ được rửa để loại bỏ 5-[125I]-deoxyuridin.
Hoạt độ phóng xạ được xác định bằng máy đo bức xạ tia gamma. Hoạt độ enzym
thymidin kinase tỷ lệ với hoạt độ phóng xạ và được nội suy từ đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
thuốc thử xét nghiệm đo hoạt độ thymidin kinase;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Nước
cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: máy trộn vortex, thiết bị ổn nhiệt (thermostat), thiết bị
khuấy từ, máy đo bức xạ tia gamma, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ xét nghiệm;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 06 đến 24 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn bức xạ;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm bảo
chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Việc
hòa loãng (khi kết quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, hoặc nghi ngờ có
yếu tố nhiễu, ...) theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả theo đơn vị U/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong bệnh lý khối u, đặc biệt là các bệnh máu ác tính như u lympho không
hodgkin và bệnh bạch cầu mạn, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Everolimus: nmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ everolimus trong máu toàn phần/ huyết thanh/ huyết tương người. Định
lượng nồng độ thuốc trong máu là cần thiết để đạt hiệu quả điều trị tối ưu và
giảm thiểu độc tính của thuốc.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ everolimus trong máu toàn phần/ huyết thanh/ huyết tương theo
nguyên lý hóa sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như
xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym, miễn dịch hóa phát quang, miễn dịch điện
hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch “sandwich” sử dụng công nghệ điện
hóa phát quang như sau:
Everolimus
có trong mẫu đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể đơn dòng đặc
hiệu kháng everolimus, tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu “sandwich” được bắt giữ
trên bề mặt điện cực. Một trong hai kháng thể đơn dòng kháng everolimus có gắn
chất đánh dấu phát quang, được kích thích tạo ra ánh sáng khi điện cực được cấp
một điện áp. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ everolimus có trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...)
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: điện cực, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng everolimus;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương hoặc dung dịch thu được sau tiền xử
lý.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị nmol/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
everolimus trong máu ở bệnh nhân ghép tạng đặc biệt có mối liên quan với hiệu
quả điều trị và tần số của tác dụng phụ. Do khoảng trị liệu của thuốc hẹp,
tương tác dược động học của thuốc đáng kể và sự khác nhau nhiều giữa từng bệnh
nhân, nên việc theo dõi nồng độ trong trị liệu của everolimus trong máu toàn phần
được khuyến cáo ở tất cả các bệnh nhân ghép tạng, giúp cải thiện hiệu quả điều
trị của thuốc.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Androstenedione: nmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ của androstenedione trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Androstenedione
là tiền chất của testosterone và estrone, được tạo ra ở tuyến sinh dục và tuyến
thượng thận. Định lượng nồng độ của androstenedione trong huyết thanh/ huyết
tương theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym, miễn dịch hóa phát quang, miễn
dịch điện hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch “sandwich” sử dụng
công nghệ điện hóa phát quang như sau:
Androstenedione
có trong mẫu đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể đơn dòng đặc
hiệu kháng androstenedione, tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu “sandwich” được bắt
giữ trên bề mặt điện cực. Một trong hai kháng thể đơn dòng kháng
androstenedione có gắn chất đánh dấu phát quang, được kích thích tạo ra ánh
sáng khi điện cực được cấp một điện áp. Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng
độ androstenedione có trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: điện cực, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng androstenedione;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị nmol/L hoặc ng/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Androstenedione
thường tăng trong chứng rậm lông và nam hoá. Không giống như androgen
dehydoepiandrosterone vỏ thượng thận và dẫn xuất sulfat hoá của nó,
androstenedione trong máu có nguồn gốc từ cả tuyến vỏ thượng thận và buồng trứng.
Nồng độ androstenedione máu tăng hằng định từ khi 7 tuổi và giảm dần sau khi 30
tuổi. Androstenedione có sự biến thiên trong ngày và theo chu kỳ kinh nguyệt,
cao nhất vào buổi sáng và giữa kỳ kinh. Khi mang thai, nồng độ androstenedione
máu tăng.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Acetaminophen: μmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ acetaminophen trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ acetaminophen trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn
dịch enzym đồng nhất (homogeneous enzymatic immunoassay: HEIA), miễn dịch phân
cực huỳnh quang, ... Ví dụ HEIA như sau:
Acetaminophen
trong mẫu cạnh tranh với acetaminophen gắn enzym glucose-6-phosphat
dehydrogenase (G6PD) trong thuốc thử để kết hợp với kháng thể, do đó nồng độ
thuốc có thể được xác định thông qua hoạt độ của enzym G6PD. Enzym này xúc tác
chuyển nicotinamid adenin dinucleotid dạng oxy hóa (NAD+) thành
NADH, làm thay đổi độ hấp thụ quang của dung dịch phản ứng ở bước sóng nhất định.
G6PD nội sinh của mẫu không gây ảnh hưởng do coenzym NAD+ chỉ hoạt động với enzym của
vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides có trong thuốc thử.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng acetaminophen;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm bảo
chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μmol/L hoặc μg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Acetaminophen
là thuốc giảm đau và hạ sốt được sử dụng rộng rãi. Khi sử dụng lượng quá liều,
acetaminophen có thể gây hại nghiêm trọng cho gan và thận, hoặc tử vong. Bệnh
nhân có thể có ít hoặc không có triệu chứng sớm sau khi dùng quá liều cấp tính
acetaminophen. Chẩn đoán sớm đáng tin cậy nhất hiện nay là định lượng nồng độ
acetaminophen trong huyết thanh. Biểu hiện lâm sàng về tổn thương gan và thận
thường xuất hiện muộn trong 24 giờ hoặc nhiều hơn sau khi uống. Hỗ trợ sớm thời
điểm dùng thuốc giải độc dự phòng acetylcystein đạt hiệu quả tốt.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Renin hoạt hóa (active renin): mIU/L:
huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ renin hoạt hóa (active renin) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Renin
là một enzym xúc tác chuyển angiotensinogen thành angiotensin I. Renin có tiền
chất ở dạng bất hoạt gọi là prorenin, chứa một đoạn hơn 40 acid amin ở đầu tận
N bao phủ trung tâm hoạt động của renin. Khi có giảm huyết áp, giảm tái hấp thu
natri, hạ kali máu, hoặc kích thích của hệ thần kinh giao cảm, renin hoạt hóa
được giải phóng từ thận, hoặc được tạo thành từ prorenin bằng cách phân cắt đoạn
acid amin ở đầu tận N của prorenin. Prorenin được bài tiết liên tục vào máu,
trong khi đó giải phóng renin được kiểm soát chặt chẽ. Nồng độ prorenin trong
máu cao hơn gấp khoảng từ 10 đến hàng trăm lần so với renin hoạt hóa.
Định
lượng nồng độ renin hoạt hóa trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked
immunosorbent assay: ELISA) như sau:
Trong
khay vi giếng được phủ sẵn một lượng kháng thể đơn dòng nhằm gắn với vị trí
kháng nguyên đặc hiệu trên phân tử renin hoạt hóa của người. Trong lần ủ đầu
tiên cùng với dung dịch đệm, renin hoạt hóa trong mẫu gắn với kháng thể cố định
trong giếng. Sau khi ủ, các thành phần không gắn sẽ bị rửa bỏ. Tiếp đó, chất
liên hợp enzym, chứa kháng thể đơn dòng anti-renin liên hợp với horseradish
peroxidase, sẽ được thêm vào và gắn với renin tạo phức hợp “sandwich”. Sau khi
rửa loại bỏ các thành phần không gắn, pha rắn được ủ với dung dịch cơ chất và xảy
ra phản ứng đo màu. Làm ngừng phản ứng bằng dung dịch dừng phản ứng, đo độ hấp
thụ quang của sản phẩm tạo thành ở bước sóng thích hợp. Nồng độ renin hoạt hóa
trong mẫu được xác định dựa trên đường cong chuẩn đã xây dựng.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng renin hoạt hóa;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ thống
phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn lắc
xoáy, máy đọc ELISA, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mIU/L hoặc μIU/mL hoặc ng/L hoặc pg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong bệnh Addison, suy tuyến thượng thận, bệnh thận, tắc nghẽn động mạch đến
thận, xơ gan, suy tim, mất nước/ mất máu (gây hạ huyết áp), tăng huyết áp
nguyên phát, ...
Giảm
trong tăng huyết áp, hội chứng Conn (cường aldosterone nguyên phát), hội chứng
Liddle (giả cường aldosterone), ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Acid amin: μmol/L: dịch sinh học: Định
lượng (hóa sinh sắc ký)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ các acid amin trong dịch sinh học của người (huyết thanh, huyết
tương, nước tiểu, dịch não tủy, ...).
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ các acid amin trong dịch sinh học của người theo nguyên lý hóa
sinh sắc ký. Ví dụ phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng (ultra- performance
liquid chromatography: UPLC) như sau:
Mẫu được
khử protein bằng dung dịch acid sulfosalicylic (SSA) chứa nội chuẩn norvaline.
Phân tích acid amin gồm các giai đoạn:
- Kiềm
hoá mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng đã được khử tạp bởi SSA bằng dung dịch NaOH/
borat.
- Dẫn
xuất hoá các acid amin trong mẫu bằng 6-aminoquinolyl-N- hydroxysuccinimidyl
carbamat (AQC) để chuyển các acid amin bậc một và bậc hai thành các chất có thể
phát hiện được bằng đầu dò cực tím (UV).
- Phân
tách các dẫn xuất AQC của acid amin bằng phương pháp UPLC, định lượng bằng đầu
dò UV.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng acid amin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch sinh học của người (máu toàn phần/ nước tiểu/ dịch não tủy
...).
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông/ ống đựng nước
tiểu/ ống đựng dịch theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/ huyết tương/ nước tiểu/ dịch ...
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Tiền
xử lý mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử.
- Đưa
mẫu đã tiền xử lý vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μmol/L.
Acid
amin niệu có thể sử dụng đơn vị μmol/mmol creatinin.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong rối loạn chuyển hóa acid amin do thiếu hụt các enzym ảnh hưởng đến quá
trình dị hoá acid amin, làm tăng nhiều acid amin huyết tương dẫn đến tăng acid
amin niệu (aminoaciduria). Ví dụ trong bệnh nước tiểu mùi si-rô cây phong, thiếu
các enzym chuyển hoá dẫn tới tăng quá mức 3 acid amin cần thiết: leucine, isoleucine
và valine.
Giảm
trong chế độ ăn giảm acid amin, suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa acid amin,
...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Chì (Pb): μmol/L: máu toàn phần/ huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (đo quang phổ hấp thụ nguyên tử)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ chì (Pb) trong máu toàn phần/ huyết thanh/ huyết tương của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ chì trong máu toàn phần/ huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý
đo quang phổ hấp thụ nguyên tử (atomic absorption spectrometry: AAS), phân tích
phổ để định lượng nguyên tố hóa học dưới dạng nguyên tử tự do ở thể khí. Ví dụ
như sau:
Một lượng
nhỏ mẫu được hóa hơi và nguyên tử hóa ở nhiệt độ cao trong ống graphite. Các
nguyên tử chì tự do sinh ra trong ống graphite hấp thụ tia sáng đơn sắc từ đèn
cathode rỗng (hollow cathode lamp: HCL) tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử và được
xác định bởi bộ phận phát hiện (detector) nhân quang điện.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: ống graphite, đèn deuterium (D2), cốc
đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống đựng
mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Đèn
cathode rỗng đơn nguyên tố (single-element HCL) hoặc đa nguyên tố
(multi-element HCL) bao gồm nguyên tố chì;
- Khí
trơ có độ tinh khiết cao: ví dụ khí argon;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống và nước rửa: acid citric, Triton X-100, chất chống bọt, nước khử
ion, ...
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu theo nguyên lý AAS;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/ huyết tương/ máu toàn phần.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu đối với xét nghiệm huyết thanh/ huyết tương, hút dịch ra ống thứ cấp nếu
cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên giải
kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc µg/L hoặc µg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Chì
gây rối loạn hệ thần kinh trung ương, giết chết các tế bào thần kinh, gây thiếu
máu do ức chế sự tổng hợp hồng cầu, làm cho hồng cầu dễ vỡ. Chì làm giảm thải
trừ acid uric qua nước tiểu, gây bệnh Gout và tổn thương tế bào thận, tăng co
bóp thành mạch máu gây tăng huyết áp.
Ngộ độc
chì còn làm giảm chức năng sinh sản của nam và nữ, giảm sản xuất các hormon
quan trọng. Trẻ sơ sinh nếu bị nhiễm độc chì vô cùng nguy hiểm, để lại nhiều hậu
quả nặng nề: suy giảm nhận thức vĩnh viễn, rối loạn hành vi cơ bản, tổn thương
các tế bào xương và làm giảm chiều cao trầm trọng.
Đối với
phụ nữ mang thai, nồng độ chì trong máu mẹ sẽ khiến cho thai nhi bị ngộ độc
chì, gây đẻ non, sẩy thai, trẻ sinh ra bị chậm phát triển, tăng nguy cơ dị tật,
…
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Chì (Pb): μmol/L: nước tiểu: Định lượng
(đo quang phổ hấp thụ nguyên tử)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ chì (Pb) trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ chì niệu theo nguyên lý đo quang phổ hấp thụ nguyên tử (atomic
absorption spectrometry: AAS), phân tích phổ để định lượng nguyên tố hóa học dưới
dạng nguyên tử tự do ở thể khí. Ví dụ:
Một lượng
nhỏ mẫu được hóa hơi và nguyên tử hóa ở nhiệt độ cao trong ống graphite. Các
nguyên tử chì tự do sinh ra trong ống graphite hấp thụ tia sáng đơn sắc từ đèn
cathode rỗng (hollow cathode lamp: HCL) tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử và được
xác định bởi bộ phận phát hiện (detector) nhân quang điện.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: ống graphite, đèn deuterium (D2), cốc
đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Đèn
cathode rỗng đơn nguyên tố (single-element HCL) hoặc đa nguyên tố
(multi-element HCL) bao gồm nguyên tố chì;
- Khí
trơ có độ tinh khiết cao: ví dụ khí argon;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống và nước rửa: acid citric, Triton X-100, chất chống bọt, nước khử
ion, ...
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu theo nguyên lý AAS;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu bất kỳ hoặc nước tiểu 24 giờ (24h).
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng nước tiểu theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc µg/L hoặc µg/dL hoặc µmol/24h hoặc
µg/24h.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Xét
nghiệm chì niệu giúp đánh giá mức độ thâm nhiễm chì.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- David
L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
AFP (alpha-fetoprotein): μg/L: dịch
não tủy: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ AFP (alpha-fetoproteine) trong dịch não tủy người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ AFP trong dịch não tủy theo nguyên lý hoá sinh miễn dịch, có thể
sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym,
miễn dịch hóa phát quang, miễn dịch điện hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm
miễn dịch hóa phát quang như sau:
AFP
trong mẫu gắn với kháng thể kháng AFP để tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể.
Phức hợp này được xác định nhờ chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ
ánh sáng tạo ra tỷ lệ với nồng độ AFP có trong mẫu và kết quả xét nghiệm được
tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01 bác
sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy mẫu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: điện cực, cóng phản ứng, khay/giá mẫu,
...;
-
Pipette tự động/bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng AFP;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ thống
máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét
nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch não tủy.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống nghiệm trắng không chống đông hoặc ống thuỷ
tinh sạch có nắp.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch não tủy.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực hiện
các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa mẫu
vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μg/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
AFP dịch
não tủy tăng trong một số bệnh như ung thư tế bào mầm, germinoma thần kinh
trung ương nguyên phát, các khối u tuyến tùng, tuyến yên, vùng dưới đồi, ung
thư tinh hoàn di căn não, …
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm tán huyết: hemoglobin ảnh hưởng kết quả xét nghiệm. Đề phòng bằng cách lấy
bệnh phẩm đúng quy trình kỹ thuật. Nếu có sai sót, có thể phải hủy mẫu và lấy lại
mẫu để giảm mức độ ảnh hưởng của yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù...: tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Phạm
Thiện Ngọc (2017). Các chỉ điểm ung thư và ứng dụng trong lâm sàng. Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội.
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
Kretschmar C., Kleinberg L., Greenberg M., et al. (2007). Chemotherapy Followed
by Response-based Radiotherapy for Newly Diagnosed Primary CNS Germinoma.
Pediatr Blood Cancer 48(3): 285-291.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Phencyclidine: nmol/L: nước tiểu: Định
tính bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ phencyclidine [1-(1-phenycyclohexyl)
piperidine, PCP] trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ phencyclidine trong nước tiểu theo nguyên lý
hóa sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm
miễn dịch enzym đồng nhất (homogeneous enzymatic immunoassay: HEIA), miễn dịch
phân cực huỳnh quang, ... Ví dụ HEIA như sau:
Xét
nghiệm miễn dịch enzym dựa trên phản ứng cạnh tranh vị trí gắn kháng thể giữa
phencyclidine có trong mẫu và phencyclidine gắn glucose-6-phosphat
dehydrogenase (G6PD) có trong thuốc thử. Hoạt tính enzym giảm khi liên kết với
kháng thể, do đó nồng độ phencyclidine trong mẫu có thể được xác định bằng đo
hoạt độ enzym. Enzym chuyển nicotinamid adenin dinucleotid dạng oxy hóa (NAD+)
thành NAD dạng khử (NADH), dẫn đến sự thay đổi độ hấp thụ được đo bằng máy đo
quang phổ. G6PD nội sinh không gây ảnh hưởng vì coenzym NAD+ chỉ hoạt động với enzym của
vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides có trong thuốc thử.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật tư
tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm phencyclidine;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng nước tiểu theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Kết quả
cao hơn ngưỡng cut-off được coi là Dương tính.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả bán định lượng theo đơn vị nmol/L hoặc ng/mL, hoặc báo cáo kết quả
Âm tính hoặc Dương tính.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Phencyclidine,
còn được gọi là PCP hoặc “angel dust”, là một loại thuốc tổng hợp, ban đầu được
sử dụng trong gây mê, nhưng hiện bị lạm dụng vì tác dụng gây ảo giác.
Phencyclidine được hấp thu tập trung ở não và các mô mỡ. Phencyclidine được
chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 và được bài tiết qua nước tiểu.
Kết quả
xét nghiệm Dương tính chỉ ra sự có mặt của thuốc trong nước tiểu. Kết quả Dương
tính với xét nghiệm này nên được khẳng định bằng một phương pháp khẳng định, ví
dụ như sắc ký khí - khối phổ (gas chromatography - mass spectrometry: GC-MS).
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
- Donna
L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory Techniques.
Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill
Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Chymotrypsin: µg/mL: phân: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ chymotrypsin trong phân người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ chymotrypsin trong phân người theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch,
ví dụ xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Lọ đựng
bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy mẫu bệnh phẩm phân;
- Cân;
- Bộ dụng
cụ tách chiết phân;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
- Pipette
thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng chymotrypsin trong phân;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: máy lắc ủ, máy rửa, máy đo quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm;
- Máy
lắc trộn;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: phân.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: lọ đựng phân, dung dịch pha loãng, bộ dụng cụ đặc
biệt để đồng bộ mẫu.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: phân/ mẫu phân tách chiết.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: dụng cụ đựng mẫu phân tách chiết.
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 05 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần mềm
hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên giải
kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µg/mL hoặc µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Chymotrypsin
là serin protease do tụy sản xuất, bài tiết vào trong ruột sau khi thức ăn tới
ruột. Một lượng nhỏ chymotrypsin hoạt tính bài tiết trong phân. Trong suy tụy
do viêm tụy mạn, bài tiết enzym giảm đáng kể, có thể đo sự giảm lượng
chymotrypsin trong phân. Chỉ định của chymotrypsin trong phân thường dùng trong
viêm tụy mạn, suy tụy ngoại tiết, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lipoprotein (a): mmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ lipoprotein (a), viết tắt là Lp(a), trong huyết thanh/ huyết
tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ Lp(a) trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như miễn dịch đo độ đục, miễn
dịch hấp phụ gắn enzym, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Các hạt
latex phủ kháng thể kháng Lp(a) người khi được trộn với mẫu chứa Lp(a) sẽ tạo
ra các ngưng kết. Nồng độ Lp(a) của mẫu tỷ lệ với sự thay đổi độ hấp thụ quang
do ngưng kết, và được xác định được trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ thủy
tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng Lp(a);
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả theo đơn vị nmol/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Lp(a)
là một lipoprotein tỷ trọng thấp (low density lipoprotein: LDL), chứa
apolipoprotein B-100 liên kết disulphide với apolipoprotein(a). Nồng độ Lp(a)
cao là một chỉ điểm của nguy cơ bệnh tim mạch, đặc biệt khi nồng độ
LDL-cholesterol hoặc Apo B huyết thanh tăng. Định lượng Lp(a) huyết thanh/ huyết
tương có vai trò quan trọng trong xác định nguy cơ phát triển xơ vữa động mạch.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Fructose: μmol/lần xuất tinh: tinh dịch:
Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ fructose trong tinh dịch của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ fructose trong tinh dịch theo nguyên lý hóa sinh đo quang. Ví dụ
phương pháp động học enzym như sau:
Fructose
trong tinh dịch bị phosphoryl hóa bởi ATP dưới tác dụng của enzym hexokinase tạo
thành fructose-6-phosphat. Fructose-6-phosphat được đồng phân hóa nhờ enzym
phosphoglucose isomerase tạo thành glucose-6-phosphat. Tiếp đó
glucose-6-phosphat bị oxy hóa bởi nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP+)
dưới xúc tác của glucose-6-phosphat dehydrogenase để tạo ra NADPH (dạng khử của
NADP+). NADPH được tạo ra trong quá trình phản ứng tỷ lệ với nồng độ
fructose và được đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 340 nm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01 bác
sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy tinh dịch;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng fructose;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ thống
vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: tinh dịch.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng tinh dịch theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: tinh dịch.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 1,5 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn
sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Làm
lỏng mẫu tinh dịch tươi bằng cách ủ ở 37ºC trong vòng 30 phút.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa mẫu
vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/lần xuất tinh, µmol/L, mg/lần xuất
tinh, hoặc mg/dL ...
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
fructose trong tinh dịch giảm gặp trong không có ống dẫn tinh bẩm sinh, tắc nghẽn
ống xuất tinh, xuất tinh ngược một phần, thiếu hụt androgen, ăn vào không đủ,
giảm hấp thu, tăng mất hoặc tăng nhu cầu fructose của cơ thể, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo
quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị lẫn máu hoặc một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- WHO
(2010). Laboratory Manual for the Examination and Processing of Human Semen. 5th Edition.
- William
J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical
Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
1,5-AG (1,5-anhydroglucitol): µmol/L:
huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1,5-AG là một monosaccharid có cấu trúc tương tự glucose. Định lượng nồng độ
1,5-AG (xét nghiệm Glycomark) có giá trị chẩn đoán và theo dõi điều trị đái
tháo đường.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ 1,5-AG huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh đo quang.
Ví dụ phương pháp enzym so màu như sau:
Sử dụng
enzym pyranose oxidase (PROD) để oxy hóa gốc hydroxyl OH- ở vị trí thứ 2 của phân tử
1,5-AG. Sản phẩm H2O2 tạo ra được phát hiện bởi phương pháp enzym so màu sử dụng
enzym peroxidase. Vì enzym PROD phản ứng với glucose nên mẫu huyết thanh sẽ được
xử lý trước bởi phản ứng sử dụng enzym glucokinase. Glucose được chuyển hóa
thành glucose-6-phosphat (G6P), một chất không phản ứng với enzym PROD. Để phản
ứng xảy ra hoàn toàn, một phức hợp hồi phục phân tử adenosin triphosphat (ATP)
bao gồm hai enzym pyruvat kinase (PK) và phosphoenol pyruvate (PEP) được sử dụng.
Vì ATP được chuyển hóa thành adenosin diphosphat (ADP), PK cùng với sự có mặt của
PEP sẽ xúc tác phản ứng phosphoryl hóa ADP thành ATP. Kết quả của việc chuyển
glucose thành G6P, phương pháp định lượng đặc hiệu cho phân tử 1,5-AG.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật tư
tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng 1,5-AG;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc µg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Glycomark
máu giảm có ý nghĩa:
- Phản
ánh tình trạng đường máu cao và biến động đường máu trong gần thời điểm xét
nghiệm (1 - 2 tuần).
- Thể
hiện những biến động đường huyết sau ăn.
-
1,5-AG giảm liên quan đến sự gia tăng về bệnh lý mạch máu nhỏ.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- William
J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical
Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Osteocalcin: μg/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ osteocalcin (bao gồm osteocalcin chứa các acid amin 1-49 và mảnh
osteocalcin chứa các acid amin 1-43) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ osteocalcin trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn
dịch hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), miễn dịch
hóa phát quang, ... Ví dụ ELISA như sau:
Mẫu được
cho vào giếng phủ streptavidin. Tiếp đó thêm vào giếng hỗn hợp hai kháng thể, gồm
kháng thể đa dòng, đặc hiệu vùng đầu tận N của osteocalcin người, gắn biotin,
và kháng thể đơn dòng, đặc hiệu vùng chứa các acid amin 20-43 của osteocalcin
người, gắn peroxidase. Kháng nguyên trong mẫu kết hợp với hai kháng thể đặc hiệu
này tạo phức hợp miễn dịch kiểu “sandwich”, được gắn trên bề mặt giếng thông
qua liên kếp streptavidin-biotin. Sau khi các thành phần không gắn được rửa khỏi
giếng, cơ chất tạo màu được thêm vào, và dưới xúc tác của peroxidase, được chuyển
thành sản phẩm màu. Hoạt tính enzym của phức hợp miễn dịch, được xác định bằng
phương pháp đo quang, tỷ lệ với lượng osteocalcin có trong mẫu.
2. CHUẨN
BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống đựng
mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng osteocalcin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đọc ELISA, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μg/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Osteocalcin
được sản xuất bởi nguyên bào xương, là một dấu ấn sinh học của chu chuyển
xương. Tăng osteocalcin có tương quan với tăng tỷ trọng khoáng xương (bone
mineral density) trong điều trị thuốc chống hủy xương ở bệnh nhân loãng xương,
bệnh Paget, hoặc các rối loạn khác có tăng nồng độ osteocalcin, ...
Osteocalcin
được sử dụng để hỗ trợ trong chẩn đoán các tình trạng bệnh lý như loãng xương,
bệnh Paget, ung thư di căn xương, cường cận giáp nguyên phát, cường giáp, loạn
dưỡng xương do thận, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ...: tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Cortisol: nmol/L: nước bọt: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định lượng
nồng độ cortisol trong mẫu nước bọt người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ cortisol trong nước bọt theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch, có thể
sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym,
miễn dịch hóa phát quang, miễn dịch điện hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm
miễn dịch hóa phát quang như sau:
Cortisol
trong mẫu gắn với kháng thể kháng cortisol để tạo phức hợp kháng nguyên - kháng
thể. Phức hợp này được xác định nhờ chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường
độ ánh sáng tạo ra tỷ lệ với nồng độ cortisol có trong mẫu và có kết quả xét
nghiệm được tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước bọt;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng cortisol;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước bọt.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy nước bọt theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm (ví dụ ống Salivette).
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước bọt.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị nmol/L hoặc ng/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
cortisol nước bọt vào buổi tối muộn tăng lên trong hội chứng Cushing, ...; nồng
độ vào buổi sáng giảm trong suy vỏ thượng thận, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
C1-esterase inhibitor: g/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ C1-esterase inhibitor trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
C1-esterase
inhibitor là một α2-globulin có vai trò kiểm soát giai đoạn đầu của hoạt hóa bổ
thể theo con đường cổ điển, và ức chế plasmin, thrombin và kallikrein.
Định
lượng nồng độ C1-esterase inhibitor trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên
lý hóa sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm
miễn dịch hấp phụ gắn enzym, miễn dịch đo độ đục, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch
đo độ đục như sau:
C1-esterase
inhibitor có trong mẫu hình thành phức hợp miễn dịch với kháng thể đặc hiệu phủ
trên bề mặt các vi hạt, làm dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ C1-esterase
inhibitor có trong mẫu tỷ lệ thuận với độ đục do phức hợp miễn dịch kháng
nguyên - kháng thể tạo ra, và được xác định dựa trên đường chuẩn đã xây dựng.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng C1-esterase inhibitor;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông hoặc không có chất
chống đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết tương hoặc huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Giảm
trong phù mạch di truyền hoặc phù mạch mắc phải do mắc các bệnh khác như ung
thư, bệnh tự miễn, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- David
L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Ecstasy: µg/L: nước tiểu: Định lượng
(sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Ecstasy
là một nhóm các hợp chất đồng đẳng của amphetamine có vòng thơm được thay thế bởi
methylenedioxy, bao gồm 3,4-methylenedioxy amphetamine (MDA),
3,4-methylenedioxy methamphetamine (MDMA), và 3,4-methylenedioxy ethylamphetamine
(MDEA). Mục đích của kỹ thuật là nhằm định lượng nồng độ ecstasy trong nước tiểu
người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ ecstasy niệu theo nguyên lý sắc ký khối phổ, ví dụ sắc ký khí -
khối phổ (GC-MS) hoặc sắc ký lỏng - khối phổ (LC-MS). Ví dụ theo nguyên lý sắc
ký khí - khối phổ như sau:
Chuẩn
bị mẫu: Pha dãy dung dịch chuẩn ecstasy ở các nồng độ thích hợp và dung dịch
chuẩn nội. Các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, và mẫu cần phân tích, đều được
thêm cùng một lượng chuẩn nội. Các mẫu được điều chỉnh pH phù hợp với từng
phương pháp tách chiết, sau đó được chiết xuất bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng
hoặc chiết pha rắn. Cặn chiết được tạo dẫn xuất với dung môi phù hợp.
Tiến
hành sắc ký: Mẫu được bơm vào và theo dòng khí mang đưa đến cột sắc ký (pha
tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất
lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các
tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các
chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ. Nồng độ ecstasy được
tính theo phương pháp đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
- Pipette
tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá đựng
bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng ecstasy niệu;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu chuẩn;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: hệ thống GC-MS hoặc LC-MS, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, tủ an toàn sinh học,
...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng bệnh phẩm nước tiểu theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µg/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong sử dụng thuốc/ sản phẩm có chứa ecstasy, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị lấy sai quy cách, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm lấy không đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
MPA (mycophenolic acid): mg/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ của mycophenolic acid (MPA) trong huyết thanh/ huyết tương người.
Định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh/ huyết tương là cần thiết để đạt hiệu
quả điều trị tối ưu và giảm thiểu độc tính của thuốc.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ của MPA trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch enzym như sau:
Dựa
trên enzym β-galactosidase đã được biến đổi gen thành hai đoạn không hoạt động
gọi là ED (Enzyme Donor) và EA (Enzyme Acceptor). Các đoạn này liên kết lại một
cách tự nhiên để tạo thành các enzym hoạt động, xúc tác phản ứng tạo ra sự thay
đổi màu sắc có thể được đo bằng quang phổ.
Trong
xét nghiệm, MPA trong mẫu cạnh tranh với liên hợp MPA-ED cho số lượng giới hạn
các vị trí liên kết kháng thể. Nếu MPA có trong mẫu, nó liên kết với kháng thể,
liên hợp MPA-ED tự do kết hợp với EA để tạo thành enzym hoạt động. Nếu MPA
không có trong mẫu, kháng thể liên kết với liên hợp MPA-ED, ức chế sự kết hợp của
ED với EA, không tạo thành enzym hoạt động. Enzym hoạt động được hình thành sẽ
xúc tác phản ứng, gây ra sự thay đổi độ hấp thụ quang tỷ lệ với lượng MPA có
trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng MPA;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An toàn
sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Có thể
tham khảo: khoảng điều trị được chấp nhận chung cho MPA là 1,0-3,5 mg/L. Tuy
nhiên, phạm vi này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng bệnh nhân, loại ghép tạng,
và các loại thuốc khác đang sử dụng.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Người
bệnh dùng các thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như thuốc làm tăng
nồng độ MPA (aceclofenac, acemetacin, acetaminophen, amphetamine, acid
acetylsalicylic, acyclovir, adefovir dipivoxil ...), thuốc làm giảm nồng độ MPA
(acetazolamid, amoxicillin, ampicillin ...). Có thể cho người bệnh tạm dừng
dùng thuốc nếu cần thiết.
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ... Xử trí:
lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
NK cell activity (hoạt tính tế bào
NK): ng/L: máu toàn phần: Đo hoạt tính (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
tính tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer cell activity) trong máu ngoại vi người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Đo hoạt
tính tế bào NK trong máu ngoại vi theo nguyên lý hoá sinh miễn dịch. Ví dụ xét
nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym (ELISA) theo kiểu sandwich như sau:
Kích
hoạt tế bào NK bằng chất kích thích miễn dịch. Sau đó tế bào NK trong mẫu phản ứng
với kháng thể đơn dòng (có sự tham gia của enzym), tạo thành phức hợp màu. Độ hấp
thụ quang của hợp chất màu ở bước sóng thích hợp tỷ lệ với hoạt tính tế bào NK
trong mẫu. Nồng độ interferon-gamma (INF-γ) do tế bào NK tiết ra được tính toán
dựa trên nồng độ INF-γ chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm đo hoạt tính tế bào NK;
- Dung
dịch pha loãng mẫu, pha loãng kháng thể, cơ chất phản ứng, dung dịch dừng phản ứng
theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (chứng âm, chứng dương);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: máy đo mật độ quang, máy rửa, máy lắc chuyên dụng, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm lạnh để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Thiết
bị vortex;
- Tủ ấm
37ºC;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng...): tùy theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết tương. Đặt ống mẫu vào tủ ấm 37ºC theo chiều thẳng đứng
ngay sau khi thu thập, thời gian để tủ ấm 24 giờ. Ly tâm ống mẫu tách huyết
tương, lưu trữ ở -20ºC cho tới khi thực hiện xét nghiệm.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng...): tùy theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 36 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực hiện
các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị ng/L hoặc pg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Ứng dụng
trong theo dõi khả năng phục hồi hệ miễn dịch tự nhiên của bệnh nhân trong và
sau quá trình điều trị ung thư hoặc những người có nguy cơ cao mắc bệnh ung
thư. Kết quả xét nghiệm hoạt tính NK thấp cho biết hệ miễn dịch tự nhiên chống
ung thư của người được xét nghiệm yếu và cần phải tìm nguyên nhân hoặc phương
pháp cải thiện sức khỏe để cơ thể có được sự bảo vệ của hệ miễn dịch ở trạng
thái tốt nhất.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
Saet-byul Lee, Junhoe Cha, Im-kyung Kim, et al. (2014). A high-throughput assay
of NK cell activity in whole blood and its clinical application. Biochemical
and Biophysical Research Communications 445(3): 584-590.
- Line
Nederby, Anders Jakobsen, Marianne Hokland, et al (2018). Quantification of NK
cell activity using whole blood: Methodological aspects of a new test. J
Immunol Methods 458: 21-25.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Normetanephrine: nmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ normetanephrine trong huyết thanh/ huyết tương người, hỗ trợ chẩn
đoán khối u ở tuyến thượng thận, u nguyên bào thần kinh, tăng huyết áp, ...
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Normetanephrine
là một chất trung gian của quá trình chuyển hóa norepinephrine dưới xúc tác của
enzym catechol-O-methyltransferase, xảy ra chủ yếu ở gan và bài tiết qua thận.
Norepinephrine cùng epinephrine và dopamine là các thành phần của
normetanephrine, được sản xuất chủ yếu bởi các tế bào ưa chrom của tủy thượng
thận và các sợi hậu hạch của hệ thần kinh giao cảm.
Định
lượng nồng độ normetanephrine trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym (ELISA) như sau:
Normetanephrine
trong mẫu gắn với kháng thể kháng normetanephrine để tạo phức hợp kháng nguyên
- kháng thể. Các phức hợp kháng nguyên - kháng thể được phát hiện bởi
tetramethylbenzidine và đo độ hấp thụ quang tại bước sóng 450 nm. Nồng độ
normetanephrine trong mẫu được tính bằng cách so sánh độ hấp thụ quang với đường
chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng normetanephrine;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước tính
từ 02 đến 08 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh
phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị nmol/L hoặc pmol/L hoặc pg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
normetanephrine tăng cao gặp trong u tủy thượng thận, ung thư tuyến thượng thận,
u tế bào cận hạch của hệ giao cảm, tổn thương hệ thần kinh trung ương do tổn
thương các nhân trong thân não, do thiếu hụt monoamine oxidase A (MAO-A) trong
hội chứng Brunner. Một số yếu tố khác như stress, hoạt động thể chất và chế độ
ăn uống cũng có thể làm tăng nồng độ normetanephrine. Giảm nồng độ
normetanephrine gặp trong trường hợp sử dụng thuốc chống loạn nhịp như β-
blocker, thuốc điều trị tăng huyết áp như α-blocker, thuốc ức chế thụ thể β-
adrenergic.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Một số
loại thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine như chống trầm cảm ba vòng,
serotonin - norepinephrine reuptake inhibitors (SNRI), selective norepinephrine
reuptake inhibitors (NRI); thuốc ức chế enzym chuyển hóa catecholamine như
monoamin oxidase inhibitors (MAOIs), catechol-O- methyltransferase inhibitors
(COMT inhibitors) có thể ảnh hưởng đến nồng độ normetanephrine, người bệnh cần
ngừng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm.
Các chất
kích thích thần kinh giao cảm, thể thao và thuốc lá cũng có thể ảnh hưởng lượng
metanephrine và normetanephrine. Rượu và đồ uống caffein cần được tránh trước
ngày lấy mẫu và vào ngày lấy mẫu.
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định ... Xử trí: lấy,
bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Thời
gian ủ làm ảnh hưởng đến các kết quả đo nên tất cả các giếng cần được xử lý
theo cùng thứ tự và các khoảng thời gian giống nhau.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Quinidine: µmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ quinidine trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ quinidine trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như miễn dịch đo độ đục,
miễn dịch enzym đồng nhất, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Các vi
hạt được phủ quinidine nhanh chóng ngưng kết trong dung dịch có chứa kháng thể
kháng quinidine. Khi mẫu chứa quinidine, kháng thể gắn với thuốc có trong mẫu,
không còn khả năng thúc đẩy hình thành ngưng kết của các vi hạt. Từ đó, một đường
cong ức chế điển hình tương ứng với nồng độ quinidine sẽ được ghi nhận, với tốc
độ ngưng kết tối đa ứng với nồng độ quinidine thấp nhất. Bằng cách theo dõi sự
thay đổi ánh sáng tán xạ hay hấp thụ sẽ ghi được một đường cong phụ thuộc nồng
độ (đường chuẩn).
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng quinidine;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà
sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc µg/mL hoặc mg/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Có thể
tham khảo: hiệu quả làm giảm các cơn co thắt tâm thất sớm với nồng độ < 3,1
μmol/L, ngưỡng độc tính ở nồng độ 18,5 μmol/L.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill
Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Selen (Se): μmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (đo quang phổ hấp thụ nguyên tử)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ selen (Se) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng selen trong huyết thanh/ huyết tương bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử: Một lượng nhỏ mẫu được hóa hơi và nguyên tử hóa ở nhiệt độ cao trong
ống graphit. Các nguyên tử selen tự do sinh ra trong ống graphit hấp thụ tia
sáng đơn sắc từ đèn cathode rỗng tạo thành phổ hấp thụ nguyên tử và được xác định
bởi bộ phận phát hiện (detector) nhân quang điện.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: ống graphite, nắp than chì, giá đỡ
than chì, đèn D2, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipet tự động/ bán tự động;
- Đầu
côn chống dính chuyên sử dụng cho máy định lượng kim loại;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng hóa chất, bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Đèn
cathode rỗng đơn nguyên tố (single-element HCL) hoặc đa nguyên tố
(multi-element HCL) bao gồm nguyên tố selen;
- Khí
trơ có độ tinh khiết cao: ví dụ khí argon;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống và nước rửa: Triton X-100, antifoam B, acid nitric đặc 69%, dung
dịch palladium 0,1%, nước khử ion, ...
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: máy quang phổ hấp thụ nguyên tử;
- Hệ thống
lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Tủ hấp
tiệt trùng;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm bảo
chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo cáo
kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Thiếu
selen liên quan đến bệnh cơ tim, yếu cơ vân, viêm xương khớp, ... Có mối liên
quan nghịch giữa Se hấp thu và một số loại ung thư.
Ngộ độc
selen trong trường hợp cấp tính gây các triệu chứng nôn, buồn nôn, tiêu chảy, mạch
nhanh, ... ; trong ngộ độc mạn, gây rụng tóc, mất móng, tổn thương da, răng, bất
thường hệ thần kinh, ...
Selen
sulfid có thể gây ung thư.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- David
L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- F
Čuparigova, T Stafilov (2011). Determination of Selenium in Human Blood Serum
by Electrothermal Atomic Absorption Spectrometry. Chemical Sciences Journal
CSJ-46: 1-8.
-
Myriam El Ati-Hellal, Fayçal Hellal, Abderrazek Hedhili (2014). Application of
Plackett-Burman and Doehlert designs for optimization of selenium analysis in
plasma with electrothermal atomic absorption spectrometry. Clinical
Biochemistry 47(15): 95-100.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
L-FABP (liver fatty acid-binding
protein): μg/L: nước tiểu: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ L-FABP (liver fatty acid-binding protein, protein gắn acid béo
typ gan) trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ L-FABP niệu theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch, có thể sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau như miễn dịch đo độ đục, miễn dịch hấp phụ gắn enzym, miễn
dịch hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
L-FABP
trong mẫu kết hợp với kháng thể kháng L-FABP hấp thụ trên các hạt latex có
trong thuốc thử, hình thành ngưng kết. Hiện tượng ngưng kết này gây ra thay đổi
độ hấp thu ở bước sóng nhất định, tỷ lệ với lượng L-FABP trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ thủy
tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng L-FABP;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước tính
từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh
phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ định
xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần mềm
quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μg/L hoặc ng/mL hoặc μg/g creatinin.
4.2.5.
Biện luận kết quả
L-FABP
niệu được bài tiết từ ống lượn gần do quá trình stress oxy hóa hoặc thiếu máu
thận. L-FABP tăng trong tổn thương và rối loạn chức năng ống thận, gặp trong
suy tim cấp, hội chứng mạch vành cấp, nhiễm khuẩn huyết, ... Đây là một dấu ấn
sinh học giúp chẩn đoán sớm bệnh thận mạn có kèm theo rối loạn chức năng ống thận,
phản ánh tiến trình bệnh và hiệu quả điều trị bệnh thận do đái tháo đường, dự
đoán rối loạn vi tuần hoàn (thiếu máu cục bộ) ở thận, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Pancreatic elastase: µg/mL: phân: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ pancreatic elastase trong phân người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ pancreatic elastase trong phân người theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch, ví dụ xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Lọ đựng
bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy mẫu bệnh phẩm phân;
- Cân;
- Bộ dụng
cụ tách chiết phân;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng pancreatic elastase trong phân;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: máy lắc ủ, máy rửa, máy đo quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm;
- Máy
lắc trộn;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: phân.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: lọ đựng phân, dung dịch pha loãng, bộ dụng cụ đặc
biệt để đồng bộ mẫu.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: phân/ mẫu phân tách chiết.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: dụng cụ đựng mẫu phân tách chiết.
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 05 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh liên
phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µg/mL hoặc µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Pancreatic
elastase trong phân tăng phản ánh khả năng bài tiết của tụy. Pancreatic
elastase được sử dụng trong:
- Chẩn
đoán/ loại trừ suy tụy ngoại tiết trong trường hợp tiêu chảy không rõ nguyên
nhân, táo bón, tiêu chảy phân mỡ, chướng bụng, giảm cân, đau bụng trên, không
dung nạp thức ăn, ...
- Theo
dõi chức năng tụy ngoại tiết trong bệnh xơ hóa nang, đái tháo đường, viêm tụy mạn,
...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IFAb (anti-intrinsic factor
antibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định tính bán định lượng (hóa sinh
miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ IFAb (anti-intrinsic factor antibodies, kháng
thể kháng yếu tố nội dạ dày) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ IFAb huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý
hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch điện hóa phát quang như sau:
Mẫu được
cho vào phản ứng cùng thuốc thử. Phức hợp IF-ALP trong thuốc thử sẽ gắn với
IFAb trong mẫu và kháng thể đơn dòng trên các hạt thuận từ. Sau khi ủ, các
thành phần gắn trên hạt thuận từ được giữ trong từ trường, trong khi đó các
thành phần không gắn sẽ bị rửa trôi. Tiếp đó, cơ chất hóa phát quang được thêm
vào và ánh sáng phát ra trong phản ứng được đo bằng bộ phận đo quang. Cường độ
ánh sáng tỷ lệ với nồng độ IFAb trong mẫu bệnh phẩm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: điện cực, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm IFAb;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Kết quả
cao hơn ngưỡng cut-off được coi là Dương tính.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả bán định lượng theo đơn vị kU/L hoặc AU/mL, hoặc báo cáo kết quả Âm
tính hoặc Dương tính.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IF
(intrinsic factor, yếu tố nội dạ dày) là một loại protein do các tế bào trong dạ
dày tiết ra, giúp vitamin B12 được hấp thụ vào máu. Trong khi đó, IFAb ngăn chặn
vitamin B12 được hấp thụ, dẫn đến thiếu hụt vitamin B12. IFAb chủ yếu được sử dụng
để chẩn đoán thiếu máu ác tính, giúp xác định nguyên nhân thiếu hụt vitamin
B12, theo dõi tình trạng bệnh, điều trị và phát hiện các rối loạn tự miễn có
liên quan.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ... Xử trí: lấy,
bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
Kết quả
xét nghiệm bị ảnh hưởng trong trường hợp người bệnh mới tiêm vitamin B12 trong
vòng 1 tuần.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt, tìm nguyên
nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện
xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Anti-GAD65 (anti-glutamic acid
decarboxylase 65 antibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa
sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ kháng thể kháng glutamic acid decarboxylase 65 (anti- GAD65)
trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ anti-GAD65 trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch
hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), xét nghiệm miễn dịch
hóa phát quang, ...
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng anti-GAD65;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đọc ELISA, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 05 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy mẫu
theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh phẩm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm bảo
chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị kU/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Anti-GAD65
thường tăng trong các bệnh đái tháo đường, có giá trị tiên đoán cho các thành
viên trong gia đình bị đái tháo đường type 1.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
GADA (glutamic acid decarboxylase
autoantibodies): kU/L: huyết thanh/huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ GADA (glutamic acid decarboxylase autoantibodies, tự kháng thể
kháng glutamic acid decarboxylase, chủ yếu là GAD65 autoantibodies) trong huyết
thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ GADA trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp
phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), miễn dịch hóa phát
quang, ... Ví dụ ELISA như sau:
GADA
trong mẫu tạo phức hợp “sandwich” với GAD65 phủ trên khay vi giếng và
GAD65-biotin. Xác định phức hợp này bằng cách thêm streptavidin peroxidase gắn
đặc hiệu với biotin, và sử dụng cơ chất 3,3’,5,5’- tetramethylbenzidine để tạo
phức hợp màu xanh. Thêm dung dịch dừng phản ứng, màu hỗn hợp trong giếng chuyển
sang vàng. Nồng độ GADA trong mẫu tỷ lệ với độ hấp thụ quang của sản phẩm tạo
thành, được đo ở bước sóng thích hợp.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng GADA;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đọc ELISA, ...;
- Hệ thống
lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị kU/L hoặc U/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
GADA
là một tự kháng thể chống lại các tế bào beta của tiểu đảo tụy, gặp ở một tỷ lệ
lớn bệnh nhân đái tháo đường typ 1. Kết hợp xét nghiệm các tự kháng thể kháng
GAD65 và IA2 giúp đánh giá nguy cơ đái tháo đường typ 1 ở trẻ em và thanh thiếu
niên.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IA2A (islet antigen 2
autoantibodies): kU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ IA2A (islet antigen 2 autoantibodies), còn gọi là tự kháng thể
kháng IA2 hoặc ICA512 (islet cell antigen 512) hoặc PTPRN (protein-tyrosine
phosphatase, receptor-type, N) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IA2A trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent
assay: ELISA) như sau:
IA2A
trong mẫu tạo phức hợp “sandwich” với IA2 phủ trên khay vi giếng và IA2-biotin.
Xác định phức hợp này bằng cách thêm streptavidin peroxidase gắn đặc hiệu với
biotin, và sử dụng cơ chất 3,3’,5,5’-tetramethylbenzidine để tạo phức hợp màu
xanh. Thêm dung dịch dừng phản ứng, màu hỗn hợp trong giếng chuyển sang vàng. Nồng
độ IA2A trong mẫu tỷ lệ với độ hấp thụ quang của sản phẩm tạo thành, được đo ở
bước sóng thích hợp.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IA2A;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đọc ELISA, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà
sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị kU/L hoặc U/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IA2A
là một tự kháng thể chống lại kháng nguyên tế bào tiểu đảo tụy, xuất hiện trong
các trường hợp đái tháo đường typ 1 mới khởi phát hoặc tiền đái tháo đường. Kết
hợp xét nghiệm các tự kháng thể kháng GAD65 và IA2 giúp đánh giá nguy cơ đái
tháo đường typ 1 ở trẻ em và thanh thiếu niên.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Calprotectin: µg/g: phân: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ calprotectin trong phân người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ calprotectin trong phân người theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch,
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn
enzym, miễn dịch hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hóa phát quang
dạng “sandwich” như sau:
Đầu
tiên, calprotectin được tách chiết từ hỗn hợp của mẫu phân với đệm tách chiết.
Mẫu đã tách chiết/ chất hiệu chuẩn/ chất kiểm chứng được ủ với đệm xét nghiệm
và hạt từ phủ kháng thể đơn dòng nhận diện đặc hiệu phức hợp calprotectin. Sau
khi ủ, tất cả những vật liệu không tham gia liên kết sẽ được loại bỏ bằng chu
trình rửa. Tiếp đó, chất cộng hợp (kháng thể đơn dòng nhận diện calprotectin gắn
với một dẫn xuất isoluminol) được thêm vào phản ứng và ủ. Các thành phần không
tham gia liên kết sẽ được loại bỏ bằng chu trình rửa thứ hai. Sau đó, cơ chất
được thêm vào và phản ứng hóa phát quang bắt đầu. Tín hiệu ánh sáng được đo bởi
bộ phận nhân quang dưới dạng đơn vị ánh áng tương đối (RLU) và tỷ lệ thuận với
nồng độ calprotectin có trong chất hiệu chuẩn/ chất kiểm chứng/ mẫu bệnh phẩm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Lọ đựng
bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy mẫu bệnh phẩm phân;
- Cân;
- Bộ dụng
cụ tách chiết phân;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng calprotectin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm;
- Máy
lắc trộn;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: phân.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: lọ đựng phân, dung dịch pha loãng, bộ dụng cụ đặc
biệt để đồng bộ mẫu.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: phân/ mẫu phân tách chiết.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: dụng cụ đựng mẫu phân tách chiết.
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tách
chiết phân.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μg/g.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Calprotectin
là một phức hợp protein có khả năng kìm chế sự phát triển của vi khuẩn, chiếm
hơn 60% tổng số protein trong bào tương của bạch cầu trung tính, xâm nhập vào
niêm mạc ruột như một phần của đáp ứng viêm. Do đó, các bệnh đường tiêu hóa thường
gây tăng calprotectin trong phân. Nồng độ calprotectin trong phân phản ánh số
lượng bạch cầu xuất hiện và cung cấp thông tin giá trị cho tình trạng viêm đường
tiêu hóa.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân
tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì
tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Immunoglobuline G subclass IgG1/
IgG2/ IgG3/ IgG4: g/L: huyết thanh/huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ immunoglobuline G subclass IgG1/IgG2/IgG3/IgG4 (các dưới lớp của
globulin miễn dịch G) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng IgG subclass (IgG1/IgG2/IgG3/IgG4) theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví
dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
IgG
subclass trong mẫu kết hợp với kháng thể đặc hiệu phủ trên bề mặt vi hạt trong
thuốc thử, tạo các ngưng kết làm dung dịch phản ứng có độ đục. Nồng độ IgG
subclass có trong mẫu tỷ lệ thuận với độ đục được tạo ra.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgG subclass;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông/không chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Ở người
lớn bình thường, IgG chiếm khoảng 75% tổng immunoglobulin trong huyết thanh.
Trong các phân nhóm IgG, thứ tự bình thường của nồng độ 4 phân nhóm là IgG1
> IgG2 > IgG3 > IgG4, nhưng nồng độ thực sự của mỗi IgG subclass có thể
khác nhau đáng kể giữa các cá nhân.
Mức bất
thường của một hoặc nhiều phân nhóm có thể liên quan với những tình trạng bệnh
lý nhất định, bao gồm quá mẫn, tự miễn và bệnh gout cũng như thiếu hoặc cường
gammaglobulin máu. Giảm nồng độ IgG2 ở trẻ em liên quan với nhiễm khuẩn tái diễn,
...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
LBP (lipopolysaccharide-binding
protein): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ LBP (lipopolysaccharide-binding protein) trong huyết thanh/ huyết
tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ LBP trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch,
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn
enzym, miễn dịch hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hóa phát quang
như sau:
LBP
trong mẫu gắn với kháng thể kháng LBP để tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể.
Phức hợp này được xác định nhờ chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ
ánh sáng tạo ra tỷ lệ với nồng độ LBP có trong mẫu và kết quả xét nghiệm được
tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng LBP;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông/không chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L hoặc µg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng dạ dày, màng não cầu huyết, viêm loét đại
tràng, bệnh Crohn, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory Techniques.
Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IL-2R (interleukin-2 receptor): ng/L:
huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ IL2-R (interleukin 2 receptor) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IL2-R trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp
phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), miễn dịch hóa phát
quang, ... Ví dụ ELISA như sau:
Trong
khay vi giếng được phủ sẵn một lượng IL2-R, IL2-R trong mẫu sẽ cạnh tranh với
IL2-R gắn trên pha rắn để liên kết với kháng thể đặc hiệu gắn biotin. Sau đó,
các chất không gắn với pha rắn được loại bỏ bằng phương pháp rửa. Sau khi ủ phức
hợp kháng nguyên-kháng thể với chất liên hợp avidin-horseradish peroxidase, cơ
chất được thêm vào và phức hợp liên kết với pha rắn được phát hiện nhờ phản ứng
enzym tạo màu. Phản ứng được theo dõi độ hấp thụ quang ở bước sóng thích hợp. Nồng
độ IL2-R trong mẫu được xác định dựa trên đường cong chuẩn đã xây dựng.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, khay/giá mẫu,
...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IL2-R;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đọc ELISA, …;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông/không chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp nhận
bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị ng/L hoặc pg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong ung thư, bệnh tự miễn, ghép nội tạng và nhiễm trùng khác, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
RBP (retinol-binding protein): mg/L:
huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ RBP (retinol-binding protein, protein gắn retinol) trong huyết
thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ RBP trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch.
Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
RBP
trong mẫu kết hợp với kháng thể đặc hiệu trong thuốc thử, tạo thành phức hợp miễn
dịch. Những phức hợp này làm phân tán một chùm ánh sáng truyền qua mẫu. Cường độ
ánh sáng tán xạ tỷ lệ thuận với nồng độ RBP trong mẫu. Kết quả được xác định dựa
trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng RBP;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước tính
từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh
phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L hoặc mg/dL hoặc μg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Do thời
gian bán hủy ngắn (khoảng 12 giờ), RBP có thể phù hợp để theo dõi tình trạng
dinh dưỡng và hiệu quả của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Ngoài ra mức nồng độ
thấp của RBP huyết thanh/ huyết tương có thể gặp trong thiếu vitamin A, xơ gan,
...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
AFP-L3: %: huyết thanh/ huyết tương:
Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
AFP-L3
(Alpha-fetoprotein Lens culinaris agglutinin 3) là một đồng đẳng của AFP, được
sản xuất bởi các tế bào gan ác tính, gắn vào lectin Lens Culinaris Agglutinin
(LCA) với ái lực cao và là dạng chủ yếu được thấy ở các người bệnh bị ung thư
biểu mô tế bào gan.
Kỹ thuật
nhằm mục đích định lượng phần trăm AFP-L3 trong tổng lượng AFP trong huyết
thanh/ huyết tương người, giúp đánh giá sớm nguy cơ phát triển ung thư biểu mô
tế bào gan, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn, đánh giá đáp ứng đối với
điều trị hoặc để theo dõi tái phát ung thư biểu mô tế bào gan.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng phần trăm AFP-L3 trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang kết hợp điện di miễn dịch
trên vi chip. Các phản ứng kháng nguyên - kháng thể diễn ra trong pha lỏng, hỗn
hợp sau đó được phân tách, điện di và đo cường độ huỳnh quang.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm AFP-L3;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị % (so với tổng lượng AFP).
4.2.5.
Biện luận kết quả
AFP-L3
có thể được dùng để phân biệt sự gia tăng AFP trong các trường hợp ung thư biểu
mô tế bào gan với các trường hợp u lành tính ở gan.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
SAA (serum amyloid A): mg/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ SAA (serum amyloid A) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ SAA trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch,
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như miễn dịch đo độ đục, miễn dịch hấp
phụ gắn enzym, miễn dịch hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hóa
phát quang như sau:
SAA
trong mẫu gắn với kháng thể kháng SAA để tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể.
Phức hợp này được xác định nhờ chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ
ánh sáng tạo ra tỷ lệ với nồng độ SAA có trong mẫu và kết quả xét nghiệm được
tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng SAA;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông/không chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L hoặc μg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Có thể
tham khảo: với nhóm người có protein phản ứng C (C-reactive protein: CRP) huyết
thanh ở mức bình thường (5,0 mg/L), giá trị tham chiếu của SAA là 6,4 mg/L. SAA
giúp đánh giá và theo dõi quá trình viêm. SAA cho nhiều kết luận hơn so với CRP
ở những bệnh nhân nhiễm virus, phản ứng thải ghép thận (đặc biệt đối với bệnh
nhân suy giảm miễn dịch), bệnh xơ nang điều trị với corticoid. Trong trường hợp
viêm khớp, SAA có mối tương quan mật thiết với hoạt động của bệnh. Xác định đồng
thời hai chỉ số CRP và SAA có thể làm tăng độ nhạy cho chẩn đoán. Đối với bệnh
amyloidosis, tình trạng bệnh có thể được cải thiện bởi liệu pháp giúp đưa mức
SAA trở về giá trị bình thường.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Hemopexin: g/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ hemopexin trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ hemopexin trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch
hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), miễn dịch hóa
phát quang, ... Ví dụ ELISA như sau:
Mẫu được
cho vào giếng đã phủ sẵn kháng thể đặc hiệu với hemopexin. Sau khi ủ và rửa bỏ
các chất không gắn với pha rắn, hemopexin gắn biotin được thêm vào sẽ cạnh
tranh với hemopexin của mẫu để kết hợp với kháng thể kháng hemopexin và chất
liên hợp streptavidin-peroxidase. Sau khi rửa bỏ các thành phần không kết hợp,
cơ chất của phản ứng xúc tác bởi peroxidase được thêm vào, tạo ra màu của dung
dịch phản ứng. Sau khi cho dung dịch ngừng phản ứng, đo độ hấp thụ quang ở bước
sóng 450 nm, từ đó xác định được nồng độ hemopexin trong mẫu dựa trên đường chuẩn
đã xây dựng.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng hemopexin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đọc ELISA, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ thống
máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét
nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu có chất chống đông/ không chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà
sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L hoặc mg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Hemopexin
là glycoprotein gắn hem, tạo hàng rào bảo vệ chống lại tổn thương oxy hóa qua
trung gian hemoglobin khi có tan máu nội mạch. Hemopexin phản ánh lượng hem
trong máu. Nồng độ thấp chỉ ra có sự thoái hóa đáng kể các hợp chất chứa nhân
hem ví dụ như các trường hợp tán huyết, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- William
J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical
Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Acylcarnitin: μmol/L: huyết thanh/
huyết tương/ máu thấm khô: Định lượng (sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ acylcarnitin trong huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ acylcarnitin trong huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô theo
nguyên lý sắc ký khối phổ. Ví dụ phương pháp sắc ký lỏng - khối phổ đôi (liquid
chromatography - tandem mass spectrometry: LC-MS/MS) như sau:
Sắc ký
lỏng giúp phân tách các thành phần của hỗn hợp, sau đó nhận danh và định lượng
các thành phần này bằng đầu dò khối phổ. MSMS tạo ra các phần tử tích điện từ mẫu
cần phân tích, sau đó sử dụng điện và từ trường để phân tách và đo lường khối
lượng của các phần tử tích điện. Bộ phận phát hiện sẽ tạo ra đồ thị phổ khối của
các đỉnh, có thể định lượng được bằng các chuẩn nội để xác định lượng mỗi chất
có mặt trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng acylcarnitin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: hệ thống LC-MS/MS, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ máu thấm khô.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông, hoặc giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/ huyết tương/ dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Các bệnh
lý gây bất thường nồng độ carnitin/ acylcarnitin:
|
Carnitin/ acylcarnitin
|
Bệnh
|
|
Carnitin
(total)
|
Khiếm
khuyết vận chuyển carnitin
|
|
Acetyl
(C2)
|
Thiếu
hụt hoặc giảm carnitin
|
|
Propionyl
(C3)
|
Propionic
acidemia;
Methylmalonic
acidemia
Thiếu
hụt Holocarboxylase
Thiếu
hụt Biotinidase
|
|
Butyryl/Isobutyryl
(C4)
|
Thiếu
hụt SCAD
Thiếu
hụt SCAD (thể nhẹ)
Thiếu
hụt Isobutyryl-CoA dehydrogenase;
Thiếu
hụt multiple acyl-CoA
dehydrogenase
(MAD)
|
|
Tiglyl/3-Methylcrotonyl
(C5:1)
|
Thiếu
hụt 3-Oxothiolase; 3-MCC
|
|
Isovaleryl/2-Methylbutyryl
(C5)
|
Isovaleric
acidemia
Thiếu
hụt 2-Methylbutyryl-CoA dehydrogenase
Thiếu
hụt MAD
|
|
3-Hydroxyisovaleryl
(C5-OH)
|
Thiếu
hụt 3-Methylcrotonyl-CoA carboxylase (3-MCC)
Thiếu
hụt 3-OH-3-methylglutaryl-CoA (HMGCoA) lyase
Thiếu
hụt Holocarboxylase
Thiếu
hụt Biotinidase
|
|
3-Hydroxy-2-Mebutyryl
(C5-OH)
|
Thiếu
hụt 3-Oxothiolase
|
|
Methylmalonyl
(C4-DC)
|
MMA
|
|
Glutaryl
(C5-DC)
|
Glutaric
acidemia, type I (GA-I)
|
|
Hexanoyl
(C6)
|
Thiếu
hụt MCAD; Thiếu hụt MAD
|
|
Octanoyl
(C8)
|
Thiếu
hụt MCAD; Thiếu hụt MAD
|
|
Decenoyl
(C10:1)
|
Thiếu
hụt MCAD
|
|
Methylglutaryl
(C6-DC)
|
Thiếu
hụt HMG-CoA lyase
|
|
Decanoyl
(C10)
|
Thiếu
hụt MAD
|
|
Dodecanoyl
(C12)
|
Thiếu
hụt MAD
|
|
Tetradodecenoyl
(C14:2)
|
Thiếu
hụt VLCAD
|
|
Tetradecenoyl
(C14:1)
|
Thiếu
hụt VLCAD
|
|
Tetradecanoyl
(C14)
|
Thiếu
hụt VLCAD; Thiếu hụt MAD
|
|
Palmitoyl
(C16)
|
Thiếu
hụt VLCAD; Thiếu hụt CPT-II;
Thiếu
hụt CAT; Thiếu hụt LCHAD;
Thiếu
hụt MAD; Thiếu hụt CPT-I
|
|
Linoleoyl
(C18:1)
|
Thiếu
hụt VLCAD; Thiếu hụt CPT-II;
Thiếu
hụt CAT; Thiếu hụt LCHAD;
Thiếu
hụt CPT-I
|
|
3-Hydroxypalmitoyl
(C16-OH)
|
Thiếu
hụt LCHAD; Thiếu hụt TFP
|
|
3-Hydroxylinoleoyl
(C18:1-OH)
|
Thiếu
hụt LCHAD; Thiếu hụt TFP
|
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Acid amin và acylcarnitin: μmol/L:
huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô: Định lượng (sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ acid amin và acylcarnitin trong huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm
khô của người để sàng lọc các bệnh rối loạn chuyển hóa (RLCH) bẩm sinh.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ acid amin và acylcarnitin trong huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm
khô theo nguyên lý sắc ký khối phổ. Ví dụ phương pháp sắc ký lỏng - khối phổ
đôi (liquid chromatography - tandem mass spectrometry: LC-MS/MS) như sau:
Sắc ký
lỏng giúp phân tách các thành phần của hỗn hợp, sau đó nhận danh và định lượng
các thành phần này bằng đầu dò khối phổ. MSMS tạo ra các phần tử tích điện từ mẫu
cần phân tích, sau đó sử dụng điện và từ trường để phân tách và đo lường khối
lượng của các phần tử tích điện. Bộ phận phát hiện sẽ tạo ra đồ thị phổ khối của
các đỉnh, có thể định lượng được bằng các chuẩn nội để xác định lượng mỗi chất
có mặt trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng acid amin và acylcarnitin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: hệ thống LC-MS/MS, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ máu thấm khô.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông, hoặc giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/ huyết tương/ dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
|
TT
|
Bệnh RLCH
|
Chỉ điểm 1
|
Chỉ điểm 2
|
Tỷ lệ
|
Bệnh có cùng chỉ điểm
|
|
1
|
Argininosuccinic
acidemia
|
Asa↑
|
Cit ↑
|
|
CIT
typ I, typ II
|
|
2
|
Citrullinemia
type I
|
Cit↑
|
|
Cit/Arg
|
ASA
|
|
3
|
Homocystine
niệu (thiếu CBS)
|
Met↑
|
|
Met/Phe
|
-
|
|
4
|
Bệnh
siro niệu
|
Val
↑, Leu↑
|
|
Val/Phe,
(Ile+Leu)/Phe, (Ile+Leu)/Ala
|
-
|
|
5
|
Phenylketon
niệu kinh điển
|
Phe↑
|
Tyr
↓/bt
|
Phe/Tyr
|
-
|
|
6
|
Tyrosinemia
type I
|
Succinyl
acetone ↑
|
Tyr
bt/ ↑
|
Tyr/Cit
|
-
|
|
7
|
Argininemia
|
Arg↑
|
|
-
|
-
|
|
8
|
Tăng
phenylalanine máu lành tính
|
Phe↑
|
|
Phe/Tyr
|
PKU
|
|
9
|
Citrullinemia
type II
|
Cit↑
|
|
Cit/Arg
|
ASA,
CIT typ I
|
|
10
|
Giảm
sinh tổng hợp cofactor biopterin
|
Phe↑
|
|
Phe/Tyr
|
PKU
|
|
11
|
Rối
loạn tái sinh cofactor biopterin
|
Phe↑
|
|
Phe/Tyr
|
PKU
|
|
12
|
Tăng
methionine máu
|
Met↑
|
|
Met/Phe
|
HCY
|
|
13
|
Tyrosinemia
type II
|
Tyr↑
|
|
Tyr/Cit
|
TYR
I, III
|
|
14
|
Tyrosinemia
type III
|
Tyr↑
|
|
Tyr/Cit
|
TYR
I, II
|
|
15
|
Tăng
glycine máu không nhiễm ceton
|
Gly↑
|
|
Gly/Ala
|
-
|
|
16
|
Thiếu
hụt Pyruvate carboxylase
|
Cit↑
|
|
Cit/Arg
|
ASA
|
|
17
|
Khiếm
khuyết hấp thu carnitine
|
C0↓,
C16-C18↓
|
|
(C0+C2+C3+C16
+C18:1/CIT
|
GA
I, 3MCC(mat)
|
|
18
|
Thiếu
enzym Long-chain 3-OH acyl-CoA dehydrogenase
|
C16:1-OH,
C16-OH, C18:1-OH, C18-OH
|
|
C16-OH/C16
|
TFP
|
|
19
|
Thiếu
enzyme Medium-chain acyl-CoA dehydrogenase
|
C6,
C8, C10:1, C10
|
|
C8/C2,
C8/C10
|
GA2,
MCKAT
|
|
20
|
Thiếu
Trifunctional protein
|
C16:1-OH,
C16-OH, C18:1-OH, C18-OH,
|
|
C16-OH/C16
|
LCHAD
|
|
21
|
Thiếu
enzyme Very long-chain acyl-CoA dehydrogenase.
|
C14:2,
C14:1, C14
|
|
C14:1/C16
|
|
|
22
|
Thiếu
Dienoyl reductase
|
C10:2
|
|
C10:2/C10
|
|
|
23
|
Thiếu
Carnitine palmitoyl-transferase Ia (L)
|
C0
(cao), C16 (thấp), C18 (thấp)
|
|
C0/(C16+C18)
|
-
|
|
24
|
Thiếu
Carnitine palmitoyl- transferase II
|
C16,
C18:2, C18:1, C18
|
|
C0/(C16+C18)
|
CAC
|
|
25
|
Glutaric
acidemia type II
|
C4-C18
bão hòa và không bão hòa
|
|
|
SCAD,
IBG, EE
|
|
26
|
Thiếu
enzyme Medium/short-chain 3-OH acyl-CoA dehydrogenase
|
C4OH
|
|
-
|
-
|
|
27
|
Thiếu
enzyme Medium-chain ketoacyl-CoA dehydrogenase
|
C8
|
|
C8/C2,
C8/C10
|
-
|
|
28
|
Thiếu
enzyme Short-chain acyl-CoA dehydrogenase
|
C4
|
|
C4/C2,
C4/C3, C4/C8
|
GA
II, IBG, EE
|
|
29
|
Thiếu
Acyl-carnitine translocase
|
C16,
C18:2, C18:1, C18
|
|
C0/(C16+C18)
|
CPT
II
|
|
30
|
Thiếu
3-Methyl crotonyl-CoA carboxylase
|
C5OH
|
|
C5OH/C8,
C5OH/C0
|
MCD,
HMG, BKT, 2M3HBA, 3MGA
|
|
31
|
Chứng
3-Hydroxy 3-methyl Glutaric niệu
|
C5OH,
C6DC
|
|
C5OH/C8
|
MCD,
MCD, BKT, 2M3HBA, 3MGA
|
|
32
|
Thiếu
Beta-ketothiolase
|
C5:1,
C5OH
|
|
C5OH/C8
|
3MCC,
MCD, HMG, 2M3HBA, 3MGA
|
|
33
|
Glutaric
acidemia type I
|
C5DC
|
|
C5DC/C5OH,
C5DC/C8, C5DC/C16
|
GA 2
|
|
34
|
Isovaleric
acidemia
|
C5
|
|
C5/C0,
C5/C2, C5/C3
|
2MBG,
GA2, EE
|
|
35
|
Methylmalonic
acidemia (A,B)
|
C3
|
|
C3/C2,
C3/C16
|
MUT
PA, Cbl C,D
|
|
36
|
Methylmalonic
acidemia (Mut)
|
C3
|
|
C3/C2,
C3/C16
|
Cbl
A,B PA
|
|
37
|
Thiếu
Multiple carboxylase
|
C5OH
|
|
C5OH/C8
|
3MCC
|
|
38
|
Propionic
acidemia
|
C3
|
|
C3/C2,
C3/C16
|
MUT
|
|
39
|
Chứng
2-Methyl 3 hydroxy butyric niệu
|
C5OH
|
|
C5OH/C8
|
3MCC
|
|
40
|
Thiếu
2-Methylbutyryl CoA dehydrogenase
|
C5
|
|
C5/C0,
C5/C2, C5/C3
|
IVA
|
|
41
|
Chứng
3-Methyl glutaconic niệu
|
C5OH
|
|
C5OH/C8
|
3MCC
|
|
42
|
Thiếu
Isobutyryl-CoA dehydrogenase
|
C4
|
|
C4/C2,
C4/C3, C4/C8
|
-
|
|
43
|
Chứng
Malonic niệu
|
C3DC
|
|
C3DC/C10
|
-
|
|
44
|
Methylmalonic
acidemia (C,D)
|
C3
|
|
C3/C2,
C3/C16, C3/Met
|
MUT
|
|
45
|
Bệnh
não do Ethylmalonic
|
C4,
C5
|
|
|
IVA
|
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Sàng lọc 4 bệnh rối loạn dự trữ thể
tiêu bào: μmol/L/giờ: máu thấm khô: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
độ enzym α-L-iduronidase, α-D-glucosidase, β-glucocerebrosidase và
α-D-galactosidase A từ mẫu máu thấm khô của trẻ sơ sinh giúp sàng lọc phát hiện
các bệnh rối loạn dự trữ lysosome (lysosomal storage disorders, LSD) tương ứng:
Mucopolysaccharidosis type I, Pompe, Gaucher và Fabry.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Đo hoạt
độ các enzym trong máu thấm khô theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét
nghiệm miễn dịch huỳnh quang như sau:
Các mẫu
máu sau khi được đục lỗ sẽ được chiết tách bằng dung dịch chiết tách trong các
đĩa 96 giếng. Các mẫu máu sau khi được chiết tách sẽ được chuyển sang khay mẫu
lưu kỹ thuật số; tại đây, mẫu máu chiết tách được trộn với thuốc thử đặc hiệu với
enzym và ủ. Cơ chất huỳnh quang sử dụng 4-methylumbelliferone (4-MU). Các chất
nền bị thủy phân bởi enzym tương ứng ở điều kiện pH có tính acid nhằm giải
phóng 4-MU tự do. Tất cả các phản ứng enzym được thực hiện ở 37°C. Sau thời
gian ủ, 4-MU tự do sẽ được đo bằng máy đo huỳnh quang trên thiết bị sau khi dừng
phản ứng bằng dung dịch dừng phản ứng có pH cao. Giá trị huỳnh quang của sản phẩm
4-MU được chuyển đổi thành đường cong hiệu chuẩn. Lượng 4-MU được tạo ra sau
khi hiệu chỉnh nền cơ chất và thủy phân không enzym sẽ tỷ lệ thuận với hoạt độ
enzym. Hoạt độ enzym được báo cáo bằng số micromol 4-MU sinh ra trên một lít
máu trong mỗi giờ ủ.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
thuốc thử sàng lọc 4 bệnh LSD trong mẫu máu thấm khô;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đo huỳnh quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 04 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử.
- Đưa
mẫu đã qua tiền xử lý vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Giá trị
huỳnh quang được chuyển thành hoạt độ enzym (số µmol cơ chất bị thủy phân trên
một lít máu trong một giờ ủ) bằng phần mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Báo
cáo kết quả đo hoạt độ theo đơn vị µmol/L/giờ.
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
- Các
mẫu có kết quả xét nghiệm ban đầu nằm trên điểm giới hạn đối với tất cả 4 enzym
được coi là nguy cơ thấp và trả kết quả là bình thường. Có thể trả kết quả cho
bệnh nhân.
- Các
mẫu có ít nhất một enzym nằm dưới điểm giới hạn cần được chạy lặp lại 2 lần. Ba
kết quả thu được sẽ được đánh giá tìm điểm ngoại lai, nếu có sự xuất hiện giá
trị ngoại lai sẽ được chạy thêm xét nghiệm bổ sung. Nếu trung bình của tất cả
các lần chạy (đã loại bỏ giá trị ngoại lai) cao hơn điểm cắt nguy cơ cao thì mẫu
được trả kết quả là bình thường.
- Nếu
giá trị trung bình của tất cả các xét nghiệm thấp hơn điểm cắt nguy cơ cao thì
sẽ tiến hành đánh giá nguy cơ bằng cách đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ sơ
sinh, kết quả xét nghiệm lại từ các mẫu bổ sung. Chi tiết đánh giá nguy cơ như
sau:
+ Tình
trạng sức khỏe của trẻ sơ sinh: tất cả các mẫu máu thấm khô thu thập từ trẻ
sinh non, trẻ bị bệnh/ phải truyền máu hoặc trẻ mới sinh < 24 giờ buộc phải
lấy lại mẫu, vì những trường hợp này sẽ làm cho kết quả sàng lọc sơ sinh không
đáng tin cậy.
+ Các
mẫu bổ sung: trẻ sơ sinh được phân loại nguy cơ thấp nếu các mẫu bổ sung cho kết
quả xét nghiệm bình thường.
+ Mẫu
chất lượng kém (nhiều kết quả enzym thấp): khi các mẫu có nhiều kết quả dưới điểm
cắt nguy cơ cao và ít nhất một enzym khác nằm dưới điểm cắt giới hạn thì có thể
do chất lượng mẫu kém và cần lấy lại mẫu.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Các bệnh
rối loạn dự trữ lysosome (LSD) là một nhóm khoảng 50 bệnh rối loạn chuyển hóa
hiếm gặp do suy giảm hoặc thiếu chức năng enzym. Nhiều bệnh trong số này có biểu
hiện lâm sàng tương tự nhau khiến việc chẩn đoán gặp khó khăn.
Alpha-L-Iduronidase
tham gia vào quá trình giáng hóa của heparan và dermantan sulfate, hai
glycosaminoglucan có trong hầu hết tất cả các mô cơ thể. Do đó, sự thiếu hụt
α-L-iduronidase sẽ gây ra bệnh Mucopolysaccharidosis type I có liên quan đến
nhiều hệ cơ quan do sự tích tụ của thành phần glycosaminoglucan không thể giáng
hóa trên toàn cơ thể.
Acid
alpha-glucosidase (còn được gọi là acid maltase) là một loại enzym được tạo bởi
gen GAA hoạt động trong lysosome. Enzym này phân giải glycogen thành glucose,
nguồn năng lượng chính cho hầu hết các tế bào. Các đột biến trong gen GAA sẽ cản
trở acid alpha-glucosidase phân giải glycogen một cách hiệu quả, làm cho
glycogen tích tụ trong lysosome đến mức độ gây hại. Sự tích tụ này sẽ phá hủy
các cơ quan và mô trên khắp cơ thể, đặc biệt là các cơ, dẫn đến các dấu hiệu và
triệu chứng của bệnh Pompe.
Βeta-glucocerebrosidase
(còn gọi là acid β-glucosidase) là một enzym có hoạt độ glucosylceramidase cần
thiết để phá vỡ liên kết beta-glucosid của glucocerebrosid, một chất trung gian
trong quá trình chuyển hóa glycolipid. Các đột biến trong gen GBA gây nên thiếu
hụt enzym này có liên quan đến bệnh Gaucher.
Alpha-galactosidase
là một enzym glycosid hydrolase giúp thủy phân các gốc alpha-galactosyl cuối
cùng từ các glycolipid và glycoprotein. Enzym này được mã hóa bởi gen GLA. Sự
thiếu hụt enzym này có liên quan đến bệnh Fabry, một bệnh hiếm gặp gây rối loạn
dự trữ lysosome di truyền liên kết nhiễm sắc thể X.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu
sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
Heparin
có thể ảnh hưởng đến hoạt độ của enzym. Xử trí: tuân thủ quy trình lấy mẫu,
không được lấy máu từ các ống nghiệm chuyển sang giấy thấm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- CLSI
(2013). Blood Collection on Filter Paper for Newborn Screening Programs;
Approved Standard - Sixth Edition; CLSI Document NBS01-A6. Wayne, PA:
Clinicaland Laboratory Standards Institute.
- CLSI
(2010). Newborn Screening by Tandem Mass Spectrometry; Approved Guideline; CLSI
Document NBS04-A. Wayne, PA: Clinical and Laboratory Standards Institute.
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Sàng lọc 6 bệnh rối loạn dự trữ thể
tiêu bào: μmol/L/giờ: máu thấm khô: Đo hoạt độ (đo khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
độ enzym acid-β-glucocerebrosidase (ABG), acid-sphingomyelinase (ASM),
acid-α-glucosidase (GAA), β-galactocerebrosidase (GALC), α-galactosidase A
(GLA) và α-L-iduronidase (IDUA) từ mẫu máu thấm khô của trẻ sơ sinh giúp sàng lọc
phát hiện các bệnh rối loạn dự trữ lysosome (lysosomal storage disorders, LSD)
tương ứng: Gaucher, Niemann-Pick A/B, Pompe, Krabbe, Fabry và
Mucopolysaccharidosis type I.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Hoạt độ
enzym được đánh giá bằng cách đo sản phẩm tạo ra khi enzym phản ứng với cơ chất
để tạo ra sản phẩm đặc hiệu. Đo lượng sản phẩm tạo thành theo nguyên lý đo khối
phổ, từ đó xác định được hoạt độ enzym. Ví dụ như sau:
Mẫu
máu thấm khô sau khi đục lỗ sẽ được ủ với hỗn hợp thuốc thử gồm:
- Sáu
cơ chất, mỗi cơ chất tương ứng với mỗi enzym cần đo hoạt độ;
- Sáu
chất nội chuẩn được đánh dấu bằng đồng vị ổn định, mỗi chất nội chuẩn được sản
xuất giống với từng sản phẩm được tạo ra về mặt hóa học;
- Dung
dịch đệm để duy trì pH phản ứng, dung dịch đệm này chứa chất ức chế để hạn chế
hoạt độ từ các enzym cạnh tranh (nếu có) và các chất phụ gia để tăng cường các
phản ứng enzym cần đo.
Số lượng
sản phẩm được tạo ra tỷ lệ thuận với hoạt độ của enzym tương ứng, được đo bằng
phương pháp đo khối phổ đôi (MS/MS).
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
thuốc thử sàng lọc 6 bệnh LSD trong mẫu máu thấm khô;
- Dung
dịch hoà loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước tính
20-24 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm (trong đó
thời gian ủ là 16-20 giờ).
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử.
- Đưa
mẫu đã qua tiền xử lý vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được chuyển thành hoạt độ enzym (số µmol cơ chất bị thủy phân trên một
lít máu trong một giờ ủ) bằng phần mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả đo hoạt độ theo đơn vị µmol/L/giờ.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Alpha-L-iduronidase
tham gia vào quá trình giáng hóa của heparan và dermantan sulfat, hai
glycosaminoglucan có trong hầu hết tất cả các mô cơ thể. Do đó, sự thiếu hụt
α-L-iduronidase sẽ gây ra bệnh Mucopolysaccharidosis type I có liên quan đến
nhiều hệ cơ quan do sự tích tụ của thành phần glycosaminoglucan không thể giáng
hóa trên toàn cơ thể.
Acid
alpha-glucosidase (còn được gọi là acid maltase) là một loại enzym được tạo bởi
gen GAA hoạt động trong lysosome. Enzym này phân giải glycogen thành glucose,
nguồn năng lượng chính cho hầu hết các tế bào. Các đột biến trong gen GAA sẽ cản
trở acid alpha-glucosidase phân giải glycogen một cách hiệu quả, làm cho
glycogen tích tụ trong lysosome đến mức độ gây hại. Sự tích tụ này sẽ phá hủy
các cơ quan và mô trên khắp cơ thể, đặc biệt là các cơ, dẫn đến các dấu hiệu và
triệu chứng của bệnh Pompe.
Βeta-glucocerebrosidase
(còn gọi là acid β-glucosidase) là một enzym có hoạt độ glucosylceramidase cần
thiết để phá vỡ liên kết beta-glucosid của glucocerebrosid, một chất trung gian
trong quá trình chuyển hóa glycolipid. Các đột biến trong gen GBA gây nên thiếu
hụt enzym này có liên quan đến bệnh Gaucher.
Alpha-galactosidase
là một enzym glycosid hydrolase giúp thủy phân các gốc alpha-galactosyl cuối
cùng từ các glycolipid và glycoprotein. Enzym này được mã hóa bởi gen GLA. Sự
thiếu hụt enzym này có liên quan đến bệnh Fabry, một bệnh hiếm gặp gây rối loạn
dự trữ lysosome di truyền liên kết nhiễm sắc thể X.
Enzym
sphingomyelinase acid (ASM) giúp chuyển hóa chất béo sphingomyelin được tìm thấy
trong mọi tế bào của cơ thể. Sự thiếu hụt enzym này có liên quan đến bệnh
Niemann-Pick A/B, khi enzym sphingomyelinase bị thiếu hụt, sphingomyelin sẽ
tích tụ trong các tế bào gây chết tế bào và cản trở hoạt động của các cơ quan.
Enzym
galactosylceramidase (GALC) cần thiết để tạo ra lớp bao myelin bao quanh các sợi
thần kinh. Rối loạn di truyền không sản xuất được enzym galactosylceramidase
gây nên bệnh Krabbe, các tế bào não không được bảo vệ sẽ chết cùng với các dây
thần kinh trong não, các bộ phận khác của cơ thể không thể hoạt động bình thường.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian, nhiệt độ và chất bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
Các chất
chống đông như EDTA, citrat có thể ảnh hưởng đến hoạt độ của enzym. Xử trí:
tuân thủ quy trình lấy mẫu, không được lấy máu từ các ống nghiệm chuyển sang giấy
thấm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- CLSI
(2013). Blood Collection on Filter Paper for Newborn Screening Programs;
Approved Standard - Sixth Edition; CLSI Document NBS01-A6. Wayne, PA:
Clinicaland Laboratory Standards Institute.
- CLSI
(2010). Newborn Screening by Tandem Mass Spectrometry; Approved Guideline; CLSI
Document NBS04-A. Wayne, PA: Clinical and Laboratory Standards Institute.
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
HVA (homovanillic acid): μmol/L: nước
tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ HVA (homovanillic acid) trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ HVA niệu theo nguyên lý sắc ký khối phổ.
Ví dụ
phương pháp sắc ký khí - khối phổ (gas chromatography - mass spectrometry:
GC-MS) như sau:
Mẫu
sau khi tiền xử lý sẽ được đưa vào máy phân tích. HVA được phân tách bởi quá
trình sắc ký khí sẽ được chuyển sang bộ phận đo khối phổ. HVA ở dạng khí sẽ được
ion hoá chuyển vào vùng điện từ trường để xác định tỷ lệ khối lượng trên điện
tích của ion.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01 bác
sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cột, bình khí, lọ thuỷ tinh có nắp
xoáy, ống đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng HVA;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, tủ an toàn sinh học,
...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu ngẫu nhiên hoặc nước tiểu 24 giờ (24h).
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng bệnh phẩm nước tiểu theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc µmol/24h hoặc mg/L hoặc mg/24h.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Acid
homovanillic (HVA) và các chất chuyển hóa catecholamine khác (acid
vanillylmandelic [VMA] và dopamine) thường tăng ở những bệnh nhân có khối u tiết
catecholamine (ví dụ, u nguyên bào thần kinh, u tế bào ưa crôm và các khối u mào
thần kinh khác). Mức HVA và VMA cũng có thể hữu ích trong việc theo dõi những bệnh
nhân đã được điều trị do các khối u trên. Xét nghiệm hữu ích để chẩn đoán trẻ
em bị rối loạn chuyển hóa catecholamine, chẳng hạn như thiếu hụt monoamine
oxidase-A và thiếu hụt dopamine beta-hydroxylase, dẫn đến giá trị HVA trong nước
tiểu bất thường ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ...: tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Steroid: μmol/L: nước tiểu: Định lượng
(sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ steroid trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ steroid niệu theo nguyên lý sắc ký khối phổ. Ví dụ phương pháp sắc
ký khí - khối phổ (gas chromatography - mass spectrometry: GC-MS) như sau:
Thủy
phân steroid niệu liên hợp bằng enzym glucuronidase và arylsulphatase. Tách chiết
steroid tự do bằng cột Bond Elut C18. Làm khô hoàn toàn dung dịch sau tách chiết
bằng khí nitơ. Tạo dẫn xuất oxim bằng methoxyamine trong pyridine. Tạo dẫn xuất
trimethylsylil bằng trimethylsylin imidazol (TMSI). Tách chiết mẫu steroid bằng
iso-octan, mẫu được phân tích trên máy GC-MS.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cột Bond Elut C18, septum, liner, cột
HP, syring, O-ring, …;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm steroid;
- Dung
dịch hoà loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị thổi khô bằng
khí ni-tơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng bệnh phẩm nước tiểu theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
nước tiểu sau tiền xử lý (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 27 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử.
- Đưa
mẫu đã qua tiền xử lý vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µg/mL hoặc µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Định
lượng steroid niệu là công cụ hữu ích trong chẩn đoán các rối loạn sinh tổng hợp
steroid.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian, nhiệt độ và chất bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- J.
W. Honour (2001). Urinary steroid profile analysis. Clin Chim Acta 313(1-2):
45-50.
-
Ronda F. Greaves, Ganesh Jevalikar, Jacqueline K. Hewitt, et al (2014). A guide
to understanding the steroid pathway: new insights and diagnostic implications.
Clin Biochem 47(15): 5-15.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
BTP (beta-trace protein): mg/L: huyết
thanh/ huyết tương/ nước tiểu/ dịch sinh học: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ BTP (beta-trace protein, β-trace protein, còn gọi là lipocalin
prostaglandin D2 synthase: L-PGDS) trong huyết thanh/ huyết tương/ nước tiểu/ dịch
sinh học) ở người. BTP được tổng hợp chủ yếu ở hệ thần kinh trung ương bởi các
tế bào thần kinh đệm và đám rối màng mạch, tạo thành một trong những thành phần
thiết yếu của dịch não tủy, do đó là chất chỉ điểm lý tưởng để phát hiện rò rỉ
dịch não tủy. Ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo, BTP là một chất chỉ điểm cho chức
năng thận còn lại, tiên lượng cần phải điều trị thay thế thận.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ BTP trong huyết thanh/ huyết tương/ nước tiểu/ dịch sinh học theo
nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
BTP
trong mẫu phản ứng đặc hiệu với kháng thể kháng BTP phủ trên bề mặt các vi hạt
có trong thuốc thử, tạo các ngưng kết gây tán xạ ánh sáng. Cường độ ánh sáng
tán xạ tỷ lệ thuận với nồng độ BTP trong mẫu. Kết quả phân tích được xác định dựa
trên đường chuẩn đã thiết lập.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng BTP;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu/ nước tiểu/ dịch sinh học.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/ huyết tương/ nước tiểu/ dịch.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng
xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
BTP tăng trong dịch tiết, hoặc tỷ lệ BTP dịch tiết/ BTP huyết thanh ≥ 2: có khả
năng rò rỉ dịch não tủy trong các chất bài tiết (ví dụ của tai, mũi, ...).
Nồng độ
BTP trong huyết thanh/ huyết tương tăng trong trường hợp chức năng thận còn lại
giảm, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IgG kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ globulin miễn dịch IgG có chuỗi nhẹ kappa (IgG kappa) trong huyết
thanh người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IgG kappa trong huyết thanh theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví
dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Thuốc
thử được thêm vào mẫu huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với IgG kappa có trong mẫu, tạo
thành phức hợp phản ứng miễn dịch gây ra độ đục.
Khi
ánh sáng truyền qua phức hợp phản ứng, một phần ánh sáng được truyền qua và hội
tụ vào một photodiode bởi hệ thống thấu kính quang học. Lượng ánh sáng truyền
qua gián tiếp tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong mẫu. Nồng độ này được
tự động tính toán bằng tham chiếu lên đường cong chuẩn đã được lưu trữ trong
thiết bị.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgG kappa;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IgG
kappa huyết thanh được sử dụng để theo dõi điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
IgG được chẩn đoán trước đó và được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm và đánh
giá lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IgG lambda: g/L: huyết thanh: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ globulin miễn dịch IgG có chuỗi nhẹ lambda (IgG lambda) trong huyết
thanh người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IgG lambda trong huyết thanh theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch.
Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Thuốc
thử được thêm vào mẫu huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với IgG lambda có trong mẫu,
tạo thành phức hợp phản ứng miễn dịch gây ra độ đục.
Khi
ánh sáng truyền qua phức hợp phản ứng, một phần ánh sáng được truyền qua và hội
tụ vào một photodiode bởi hệ thống thấu kính quang học. Lượng ánh sáng truyền
qua gián tiếp tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong mẫu. Nồng độ này được
tự động tính toán bằng tham chiếu lên đường cong chuẩn đã được lưu trữ trong
thiết bị.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgG lambda;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IgG
lambda huyết thanh được sử dụng để theo dõi điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
IgG được chẩn đoán trước đó và được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm và đánh
giá lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IgA kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ globulin miễn dịch IgA có chuỗi nhẹ kappa (IgA kappa) trong huyết
thanh người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IgA kappa trong huyết thanh theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví
dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Thuốc
thử được thêm vào mẫu huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với IgA kappa có trong mẫu, tạo
thành phức hợp phản ứng miễn dịch gây ra độ đục.
Khi
ánh sáng truyền qua phức hợp phản ứng, một phần ánh sáng được truyền qua và hội
tụ vào một photodiode bởi hệ thống thấu kính quang học. Lượng ánh sáng truyền
qua gián tiếp tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong mẫu. Nồng độ này được
tự động tính toán bằng tham chiếu lên đường cong chuẩn đã được lưu trữ trong
thiết bị.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgA kappa;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IgA
kappa huyết thanh được sử dụng để theo dõi điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
IgA được chẩn đoán trước đó và được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm và đánh
giá lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IgA lambda: g/L: huyết thanh: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ globulin miễn dịch IgA có chuỗi nhẹ lambda (IgA lambda) trong huyết
thanh người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IgA lambda trong huyết thanh theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch.
Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Thuốc
thử được thêm vào mẫu huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với IgA lambda có trong mẫu,
tạo thành phức hợp phản ứng miễn dịch gây ra độ đục.
Khi
ánh sáng truyền qua phức hợp phản ứng, một phần ánh sáng được truyền qua và hội
tụ vào một photodiode bởi hệ thống thấu kính quang học. Lượng ánh sáng truyền
qua gián tiếp tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong mẫu. Nồng độ này được
tự động tính toán bằng tham chiếu lên đường cong chuẩn đã được lưu trữ trong
thiết bị.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgA lambda;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IgA
lambda huyết thanh được sử dụng để theo dõi điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
IgA được chẩn đoán trước đó và được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm và đánh
giá lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IgM kappa: g/L: huyết thanh: Định lượng
(hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ globulin miễn dịch IgM có chuỗi nhẹ kappa (IgM kappa) trong huyết
thanh người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IgM kappa trong huyết thanh theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví
dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Thuốc
thử được thêm vào mẫu huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với IgM kappa có trong mẫu, tạo
thành phức hợp phản ứng miễn dịch gây ra độ đục.
Khi
ánh sáng truyền qua phức hợp phản ứng, một phần ánh sáng được truyền qua và hội
tụ vào một photodiode bởi hệ thống thấu kính quang học. Lượng ánh sáng truyền
qua gián tiếp tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong mẫu. Nồng độ này được
tự động tính toán bằng tham chiếu lên đường cong chuẩn đã được lưu trữ trong
thiết bị.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgM kappa;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc
ống đựng
mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IgM
kappa huyết thanh được sử dụng để theo dõi điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
IgM được chẩn đoán trước đó và được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm và đánh
giá lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill
Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IgM lambda: g/L: huyết thanh: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ globulin miễn dịch IgM có chuỗi nhẹ lambda (IgM lambda) trong huyết
thanh người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ IgM lambda trong huyết thanh theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch.
Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
Thuốc
thử được thêm vào mẫu huyết thanh sẽ gắn đặc hiệu với IgM lambda có trong mẫu,
tạo thành phức hợp phản ứng miễn dịch gây ra độ đục.
Khi
ánh sáng truyền qua phức hợp phản ứng, một phần ánh sáng được truyền qua và hội
tụ vào một photodiode bởi hệ thống thấu kính quang học. Lượng ánh sáng truyền
qua gián tiếp tỷ lệ thuận với nồng độ kháng nguyên trong mẫu. Nồng độ này được
tự động tính toán bằng tham chiếu lên đường cong chuẩn đã được lưu trữ trong
thiết bị.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ thủy
tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng IgM lambda;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị g/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IgM
lambda huyết thanh được sử dụng để theo dõi điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
IgM được chẩn đoán trước đó và được sử dụng kết hợp với các xét nghiệm và đánh
giá lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lithium: mmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (điện cực chọn lọc)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ lithium (Li+) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ lithium trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý điện cực chọn
lọc.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: điện cực chọn lọc ion Li+,
dây bơm, cốc đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng lithium;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật liệu
kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm (không sử dụng chất
chống đông Li-heparine).
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L hoặc mEq/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Lithium
được sử dụng rộng rãi trong điều trị rối loạn tâm thần hưng trầm cảm. Lithium
hoạt động bằng cách tăng cường sự hấp thu của chất dẫn truyền thần kinh, gây ra
tác dụng an thần trên hệ thần kinh trung ương. Nồng độ lithium huyết thanh chủ
yếu được đo để đảm bảo việc tuân thủ và để tránh ngộ độc.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm có tăng lipid máu nội sinh, tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một
số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
FFA (acid béo tự do): mmol/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ FFA (free fatty acid, acid béo tự do) trong huyết thanh/huyết
tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ FFA trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh đo
quang. Ví dụ phương pháp so màu như sau:
FFA có
trong bệnh phẩm (dưới dạng acylCoA) phản ứng với hoá chất tạo thành sản phẩm
màu. Đậm độ màu được đo ở bước sóng phù hợp, tỷ lệ với nồng độ FFA có trong mẫu
và kết quả xét nghiệm được tính toán dựa trên đường chuẩn.

2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng FFA;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Giúp
đánh giá tình trạng trao đổi chất của bệnh nhân bệnh lý nội tiết, theo dõi kiểm
soát bệnh đái tháo đường, theo dõi tác động của việc thay đổi lối sống tập thể
dục/ăn kiêng trị liệu, đánh giá rối loạn chuyển hoá thể ceton, rối loạn chuyển
hoá lipid và một số rối loạn chuyển hoá khác, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lactat (acid lactic): mmol/L: dịch
sinh học: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ lactat trong dịch sinh học ở người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ lactat trong dịch sinh học theo nguyên lý hóa sinh đo quang. Ví dụ
phương pháp enzym so màu như sau:
Enzym
trong thuốc thử chuyển hóa lactat trong mẫu tạo thành chất màu. Nồng độ lactat
trong mẫu tỷ lệ với độ hấp thụ quang của sản phẩm này đo ở bước sóng thích hợp,
và được xác định dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: tuân theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng lactat;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch sinh học.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy dịch không chống đông theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong các trường hợp nhiễm trùng huyết, sốc, nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết
nặng, suy thận, hoặc không kiểm soát được bệnh tiểu đường, bệnh viêm màng não,
giảm oxy não, phù phổi, thiếu máu cục bộ, loạn dưỡng cơ, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị lẫn hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid, vàng sẫm do tăng bilirubin, đỏ do tan máu, protein
tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Alpha-2-macroglobulin: mg/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ alpha 2-macroglobulin (α2-macroglobulin) trong huyết thanh/ huyết
tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ α2-macroglobulin trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý
hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
α2-macroglobulin
có trong mẫu phản ứng đặc hiệu với kháng huyết thanh kháng α2-macroglobulin người
có trong thuốc thử. Độ đục do sự hình thành phức hợp miễn dịch kháng
nguyên-kháng thể được đo ở bước sóng thích hợp và tỷ lệ thuận với nồng độ α2‑macroglobulin
có trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng α2-macroglobulin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L hoặc g/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong hội chứng thận hư, xơ gan, bỏng nặng, đái tháo đường, ...
Giảm
trong viêm tụy mạn tính, tiêu sợi huyết, sau đại phẫu, nhiễm trùng máu, suy gan
nặng, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ...: tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lipase: U/L: dịch sinh học: Đo hoạt
độ (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
độ lipase trong dịch sinh học ở người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Đo hoạt
độ lipase trong dịch sinh học theo nguyên lý hóa sinh đo quang. Ví dụ phương
pháp enzym so màu động học như sau:
1,2-O-dilauryl-rac-glycero-3-glutaric-acid-(6-methylresorufin)
ester bị lipase có trong mẫu phân cắt thành 1,2-O-dilauryl-rac-glycerol và
glutaric acid-(6- methylresorufin) ester, một chất không ổn định tự phân ly
thành acid glutaric và methylresorufin (màu đỏ). Sử dụng thêm chất hoạt động bề
mặt và colipase để tăng độ đặc hiệu của xét nghiệm với lipase tụy. Sự tăng độ hấp
thụ quang của sản phẩm màu tạo thành tỷ lệ với hoạt độ lipase có trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy dịch sinh học (bông, cồn sát khuẩn, bơm
tiêm, kim lấy bệnh phẩm, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm đo hoạt độ lipase;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch sinh học.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: dịch sinh học theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả đo hoạt độ theo đơn vị U/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Lipase
dịch sinh học tăng trong các trường hợp như viêm tụy cấp, viêm tụy mạn, nang giả
tụy, viêm túi mật cấp, viêm đường mật, tắc ống tụy, tắc đường mật ngoài gan, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử trí:
lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
DPD (deoxypyridinoline): μg/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ DPD (deoxypyridinoline, còn gọi là Pyrilinks-D) trong huyết thanh/
huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ DPD trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch,
có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn
enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), miễn dịch hóa phát quang, ...
Ví dụ ELISA như sau:
DPD có
trong mẫu và DPD gắn biotin có trong thuốc thử sẽ cạnh tranh để gắn với kháng
thể phủ sẵn trên bề mặt giếng. Sau đó, các chất không gắn với pha rắn được loại
bỏ bằng phương pháp rửa. Sau khi ủ phức hợp kháng nguyên - kháng thể với
avidin-horseradish peroxidase, cơ chất 3,3',5,5'-tetramethylbenzidine được thêm
vào và phức hợp liên kết với pha rắn được phát hiện nhờ phản ứng enzym tạo màu.
Phản ứng được theo dõi độ hấp thụ quang ở bước sóng thích hợp. Nồng độ DPD
trong mẫu được xác định dựa trên đường cong chuẩn đã xây dựng.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng DPD;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà
sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μg/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Kết quả
xét nghiệm phản ánh các thay đổi nồng độ DPD, ví dụ trong liệu pháp chống tiêu
xương bằng amino-bisphosphonate (alendronate), ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
ảnh hưởng
của các yếu tố này.
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical
Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
CDT (carbohydrate-deficient
transferrin): mg/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ CDT (carbohydrate-deficient transferrin, transferrin thiếu hụt
carbohydrat) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng CDT huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét
nghiệm miễn dịch đo độ đục như sau:
CDT
trong mẫu cạnh tranh với CDT phủ trên các hạt polystyren để liên kết với kháng
thể đơn dòng đặc hiệu kháng CDT người. Khi có CDT trong mẫu, không có/ hoặc có
rất ít ngưng kết của các hạt polystyren. Khi không có CDT trong mẫu, các hạt
polystyren ngưng kết, gây tán xạ ánh sáng. Lượng CDT trong mẫu càng cao, tín hiệu
ánh sáng tán xạ càng thấp. Nồng độ CDT trong mẫu được xác định bằng cách so
sánh kết quả đo tín hiệu ánh sáng với mẫu chuẩn đã biết nồng độ.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng CDT;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng
xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Có thể
tính phần trăm CDT theo công thức:
%CDT =
[CDT] / [transferrin] × 100
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L hoặc %.
4.2.5.
Biện luận kết quả
CDT là
dấu ấn đáng tin cậy để đánh giá tình trạng lạm dụng rượu mạn tính. Các bệnh
không do rượu có thể làm tăng CDT bao gồm viêm gan mạn hoạt động, xơ gan mật
nguyên phát, suy gan, rối loạn bẩm sinh của quá trình glycosyl hóa, còn được gọi
là hội chứng CDG (carbohydrate-deficient glycoprotein), ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Pyruvat (acid pyruvic): mmol/L: huyết
thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ pyruvat (acid pyruvic) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ pyruvat trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh đo
quang.
Ví dụ
phương pháp enzym đo UV (ultraviolet, bước sóng tử ngoại) động học như sau:
Dưới sự
có mặt của enzym D-lactat dehydrogenase, acid pyruvic và dạng khử của
nicotinamid adenin dinucleotid (NADH) được chuyển thành acid D-lactic và NAD+.
Sự oxy hóa của NADH thành NAD+ làm giảm mật độ quang học ở bước sóng 340 nm (∆A), tỷ lệ với
nồng độ pyruvat có trong mẫu.
Ví dụ
phương pháp enzym so màu như sau:
Pyruvat
oxidase xúc tác chuyển pyruvat có trong mẫu thành acetyl-phosphat, hydrogen
peroxid và carbon dioxid. Sau đó peroxidase xúc tác phản ứng giữa hydrogen
peroxid và cơ chất tạo màu để tạo sản phẩm có màu hồng. Độ hấp thụ quang đo ở
520 nm tỷ lệ với nồng độ pyruvat có trong mẫu.
Ví dụ
phương pháp đo huỳnh quang như sau:
Pyruvat
oxidase xúc tác chuyển pyruvat có trong mẫu thành acetyl-phosphat, hydrogen
peroxid và carbon dioxid. Sau đó horseradish peroxidase xúc tác phản ứng giữa
hydrogen peroxid và đầu dò huỳnh quang để tạo phân tử huỳnh quang resorufin.
Tín hiệu huỳnh quang thu được tỷ lệ với nồng độ pyruvat có trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng pyruvat;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ thống
lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L hoặc mg/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Xét
nghiệm pyruvat thường thực hiện kèm với xét nghiệm lactat máu.
Tỷ lệ
lactat / pyruvat cao có thể gặp trong bệnh di truyền của chuỗi hô hấp tế bào, bệnh
của chu trình acid tricarboxylic và thiếu hụt pyruvat carboxylase. Thiếu hụt của
chuỗi hô hấp tế bào thường có tỷ lệ này tăng trên 20.
Tỷ lệ
lactat / pyruvat thấp (tăng pyruvat không cân xứng) ở bệnh nhân bị rối loạn
chuyến hóa pyruvat do di truyền. Bất thường của phức hợp pyruvat dehydrogenase
dẫn đến tỷ lệ lactat / pyruvat dưới 10.
Tỷ lệ
lactat / pyruvat bình thường ở những bệnh nhân khác, có thể cao giả tạo nếu bệnh
nhân bị bệnh nặng.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
- Donna
L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory Techniques.
Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill
Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Nicotine: nmol/L: nước tiểu: Định
tính bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ nicotine trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ nicotine, chủ yếu là cotinine (chất chuyển hóa
của nicotine), trong nước tiểu theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét
nghiệm miễn dịch enzym đồng nhất như sau:
Xét
nghiệm dựa trên phản ứng cạnh tranh vị trí gắn kháng thể giữa cotinine có trong
mẫu và cotinine gắn glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) có trong thuốc thử.
Hoạt tính enzym giảm khi liên kết với kháng thể, do đó nồng độ cotinine trong mẫu
có thể được xác định bằng đo hoạt độ enzym. Enzym chuyển nicotinamid adenin
dinucleotid (NAD) thành NAD dạng khử (NADH), dẫn đến sự thay đổi độ hấp thụ được
đo ở bước sóng 340 nm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm nicotine;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng nước tiểu theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Kết quả
cao hơn ngưỡng cut-off được coi là Dương tính.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả bán định lượng theo đơn vị nmol/L hoặc ng/mL, hoặc báo cáo kết quả
Âm tính hoặc Dương tính.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nicotine
có thể được hấp thụ qua phổi và màng nhầy ở miệng khi hút thuốc lá hoặc hít phải
khói thuốc (hút thuốc lá thụ động). Chất chuyển hóa chính của nicotine trong cơ
thể là cotinine, có thể được phát hiện trong nước tiểu của người hút đến một
vài ngày sau ngừng sử dụng.
Kết quả
xét nghiệm Dương tính chỉ ra sự có mặt của cotinine trong nước tiểu. Kết quả
Dương tính với xét nghiệm này nên được khẳng định bằng một phương pháp khẳng định,
ví dụ như sắc ký khí khối phổ (gas chromatography/ mass spectrometry: GC/MS) hoặc
sắc ký lỏng khối phổ đôi (liquid chromatography/ tandem mass spectrometry: LC/MS/MS).
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Methadone: μmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ methadone trong huyết thanh/ huyết tương ở người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ methadone trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý sắc ký khối
phổ, ví dụ sắc ký khí - khối phổ (GC-MS) hoặc sắc ký lỏng - khối phổ (LC-MS).
Ví dụ theo nguyên lý sắc ký khí - khối phổ như sau:
Chuẩn
bị mẫu: Pha dãy dung dịch chuẩn methadone ở các nồng độ thích hợp và dung dịch
chuẩn nội. Các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, và mẫu cần phân tích, đều được
thêm cùng một lượng chuẩn nội. Các mẫu được điều chỉnh pH phù hợp với từng
phương pháp tách chiết, sau đó được chiết xuất bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng
hoặc chiết pha rắn. Cặn chiết được tạo dẫn xuất với dung môi phù hợp.
Tiến
hành sắc ký: Mẫu được bơm vào và theo dòng khí mang đưa đến cột sắc ký (pha
tĩnh). Mẫu khi qua cột này sẽ được hấp phụ lên trên pha tĩnh đó. Sau đó, các chất
lần lượt tách khỏi cột theo dòng khí ra ngoài được ghi nhận bởi đầu dò. Từ các
tín hiệu nhận được máy tính sẽ xử lý và biểu hiện kết quả bằng sắc ký đồ. Các
chất được xác định nhờ giá trị thời gian lưu trên sắc ký đồ. Nồng độ methadone
được tính theo phương pháp đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng methadone máu;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu: hệ thống GC-MS hoặc LC-MS, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ xét nghiệm;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, tủ an toàn sinh học,
...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên liều lượng sử dụng thuốc methadone trên từng cá thể người bệnh,
dược động học thuốc, ...
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị μmol/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Methadone
là một chất chủ vận opioid có thời gian tác dụng kéo dài. Đây là loại thuốc thường
dùng nhằm điều trị cho người nghiện heroin. Bằng cách sử dụng methadone, người
nghiện heroin có quá trình cai nghiện an toàn hơn, giảm khả năng tái nghiện. Liều
thuốc methadone được thiết kế riêng cho từng bệnh nhân với mức độ cai nghiện và
tiền sử sử dụng ma túy khác nhau. Trong toàn bộ các lần sử dụng methadone, người
bệnh đều phải nhận thuốc dưới sự giám sát của bác sỹ.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, mẫu bệnh
phẩm lấy không đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng, thời gian và nhiệt độ bảo
quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6. TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- William
J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical
Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
LDL-C (low density lipoprotein -
cholesterol): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Tính toán (dựa trên cholesterol
toàn phần, triglycerid và HDL-C huyết thanh hoặc huyết tương)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Tính nồng
độ cholesterol gắn lipoprotein tỷ trọng thấp (low density
lipoprotein-cholesterol: LDL-C) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Nồng độ
LDL-C được tính toán dựa trên kết quả định lượng cholesterol toàn phần
(T-cholesterol), triglycerid, và cholesterol gắn lipoprotein tỷ trọng cao (high
density lipoprotein - cholesterol: HDL-C) trong huyết thanh/ huyết tương người,
với điều kiện nồng độ triglycerid ≤ 4,5 mmol/L. Nồng độ T-cholesterol,
triglycerid và HDL-C có thể được xác định theo nguyên lý enzym so màu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng T-cholesterol, triglycerid và HDL-C;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính dưới 01 giờ tính từ thời điểm có đầy đủ các thông số để tính toán.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm T-cholesterol, triglycerid và HDL-C được đọc dựa trên đường chuẩn,
hoặc được xác định tự động bằng phần mềm hệ thống phân tích.
Tính
LDL-C huyết thanh/ huyết tương dựa trên các thông số T-cholesterol, triglycerid
và HDL-C, ví dụ theo công thức sau:

Lưu ý
sử dụng công thức trên với điều kiện nồng độ triglycerid ≤ 4,5 mmol/L. Các
thông số sử dụng cùng đơn vị mmol/L.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
LDL-C
máu tăng dự báo nguy cơ bệnh mạch vành và xơ vữa động mạch, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
β-hCG (beta-human chorionic
gonadotropin): IU/L: dịch não tủy: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ β-hCG (beta-human chorionic gonadotropin) trong dịch não tủy người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ β-hCG trong dịch não tủy theo nguyên lý hoá sinh miễn dịch, có thể
sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym,
miễn dịch hóa phát quang, miễn dịch điện hóa phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm
miễn dịch hóa phát quang như sau:
β-hCG
trong mẫu gắn với kháng thể kháng β-hCG để tạo phức hợp kháng nguyên - kháng thể.
Phức hợp này được xác định nhờ chất đánh dấu có khả năng phát quang. Cường độ
ánh sáng tạo ra tỷ lệ với nồng độ β-hCG có trong mẫu và kết quả xét nghiệm được
tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy mẫu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: điện cực, cóng phản ứng, khay/giá mẫu...;
-
Pipette tự động/bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng β-hCG;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch não tủy.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống nghiệm trắng không chống đông hoặc ống thuỷ
tinh sạch có nắp.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng...): tùy theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch não tủy.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm bảo
chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị IU/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
β-hCG
dịch não tủy tăng trong một số bệnh như ung thư tế bào mầm, germinoma thần kinh
trung ương nguyên phát, các khối u tuyến tùng, tuyến yên, vùng dưới đồi, ung
thư tinh hoàn di căn não, …
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các sai
sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng
bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian và
nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm tán huyết: hemoglobin ảnh hưởng kết quả xét nghiệm. Đề phòng bằng cách lấy
bệnh phẩm đúng quy trình kỹ thuật. Nếu có sai sót, có thể phải hủy mẫu và lấy lại
mẫu để giảm mức độ ảnh hưởng của yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù...: tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Phạm
Thiện Ngọc (2017). Các chỉ điểm ung thư và ứng dụng trong lâm sàng. Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội.
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
Kretschmar C., Kleinberg L., Greenberg M., et al. (2007). Chemotherapy Followed
by Response-based Radiotherapy for Newly Diagnosed Primary CNS Germinoma.
Pediatr Blood Cancer 48(3): 285-291.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lactat (acid lactic): mmol/L: dịch
não tủy: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ lactat (acid lactic) trong dịch não tuỷ người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ lactat trong dịch não tuỷ theo nguyên lý hóa sinh đo quang. Ví dụ
phương pháp so màu như sau:
Enzym
trong thuốc thử chuyển hóa lactat trong mẫu tạo thành chất màu. Nồng độ lactat
trong mẫu tỷ lệ với độ hấp thụ quang của sản phẩm này đo ở bước sóng thích hợp,
và được xác định dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy dịch não tuỷ;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng lactat (acid lactic);
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ thống
lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch não tủy.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy bệnh phẩm dịch não tuỷ theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Ở các
bệnh nhân có triệu chứng của viêm màng não, xét nghiệm lactat dịch não tủy tăng
cao giúp gợi ý viêm màng não do vi khuẩn, trong khi lactat dịch não tủy bình
thường hoặc tăng nhẹ ở bệnh nhân viêm màng não do virus, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị lẫn máu do lấy bệnh phẩm, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có
thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
VMA (vanillylmandelic acid): μmol/L:
nước tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ VMA (vanillylmandelic acid) trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ VMA niệu theo nguyên lý sắc ký khối phổ.
Ví dụ
nguyên lý sắc ký khí - khối phổ (gas chromatography - mass spectrometry: GC-MS)
như sau:
Mẫu
sau khi tiền xử lý sẽ được đưa vào máy phân tích. VMA được phân tách bởi quá
trình sắc ký khí sẽ được chuyển sang bộ phận đo khối phổ. VMA ở dạng khí sẽ được
ion hoá chuyển vào vùng điện từ trường để xác định tỷ lệ khối lượng trên điện
tích của ion.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật tư
tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cột, bình khí, lọ thuỷ tinh có nắp xoáy, ống
đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
- Pipette
thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng VMA;
- Dung
dịch hoà loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, tủ an toàn sinh học,
...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu ngẫu nhiên hoặc nước tiểu 24 giờ (24h).
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng bệnh phẩm nước tiểu theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
nước tiểu sau tiền xử lý (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy mẫu
theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh phẩm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử.
- Đưa
mẫu đã qua tiền xử lý vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L hoặc µmol/24h hoặc mg/L hoặc mg/24h.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong bệnh rối loạn chuyển hoá do di truyền, phần lớn do thiếu hụt một enzym đặc
hiệu dẫn đến tích tụ các sản phẩm chuyển hoá trung gian trước phản ứng xúc tác
bởi enzym đó, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian, nhiệt độ và chất bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Acid hữu cơ: mmol/mol creatinin: nước
tiểu: Định lượng (sắc ký khối phổ)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ acid hữu cơ trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định lượng
nồng độ acid hữu cơ niệu theo nguyên lý sắc ký khối phổ. Ví dụ phương pháp sắc
ký khí - khối phổ (gas chromatography - mass spectrometry: GC-MS) như sau:
Mẫu
sau khi tiền xử lý sẽ được đưa vào máy phân tích. Các acid hữu cơ được phân
tách bởi quá trình sắc ký khí sẽ được chuyển sang bộ phận đo khối phổ. Các acid
hữu cơ ở dạng khí sẽ được ion hoá chuyển vào vùng điện từ trường để xác định tỷ
lệ khối lượng trên điện tích của ion.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cột, bình khí, lọ thuỷ tinh có nắp
xoáy, đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng acid hữu cơ;
- Dung
dịch hoà loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, tủ an toàn sinh học,
...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu ngẫu nhiên hoặc nước tiểu 24 giờ (24h).
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng bệnh phẩm nước tiểu theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
nước tiểu sau tiền xử lý (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo dưỡng
bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Tiền
xử lý mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử.
- Đưa
mẫu đã qua tiền xử lý vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng nên sử dụng đơn vị mmol/mol creatinin.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong bệnh rối loạn chuyển hoá do di truyền, phần lớn do thiếu hụt một enzym đặc
hiệu dẫn đến tích tụ các sản phẩm chuyển hoá trung gian trước phản ứng xúc tác
bởi enzym đó, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị nhiễm bẩn, thời gian, nhiệt độ và chất bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
HCG (human chorionic gonadotropin):
nước tiểu: Định tính (miễn dịch sắc ký)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
tính hCG (human chorionic gonadotropin, hormon hướng sinh dục rau thai người)
trong nước tiểu ở người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
tính hCG niệu theo nguyên lý sắc ký miễn dịch. Ví dụ như sau:
Xét
nghiệm sử dụng kết hợp các kháng thể bao gồm kháng thể anti-hCG đơn dòng để
phát hiện nồng độ hCG tăng cao. Mẫu di chuyển nhờ mao dẫn dọc theo màng của
thanh thử để phản ứng với liên hợp chất màu và kháng thể anti-hCG đặc hiệu. Mẫu
dương tính khi có sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể, tạo thành vạch màu tại
vùng vạch thử của màng.
2. CHUẨN
BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao đi kèm bộ thuốc thử xét nghiệm cụ thể;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định tính hCG;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hòa loãng;
- Nước
cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ thống
lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy nước tiểu theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An toàn
thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Chuẩn
bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư, sinh phẩm.
- Đưa
thuốc thử về nhiệt độ thích hợp.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Thực
hiện các bước phân tích mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thời
gian và cách đọc kết quả theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Kết
quả được nhập/ chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem xét
kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm có thể đọc bằng mắt thường, theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử
xét nghiệm cụ thể.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định tính:
-
Dương tính: phát hiện thấy hCG trong bệnh phẩm;
- Âm
tính: không phát hiện thấy hCG trong bệnh phẩm.
Có thể
yêu cầu kiểm tra lại trong trường hợp nghi ngờ.
4.2.5.
Biện luận kết quả
hCG là
một hormon glycoprotein được sản xuất bởi rau thai. Ở thai kỳ bình thường, hCG
có thể được phát hiện sớm trong cả nước tiểu và máu, khoảng 7 - 10 ngày sau thụ
tinh. Kết quả xét nghiệm Dương tính chỉ ra sự có mặt của hCG trong nước tiểu,
giúp chẩn đoán sơ bộ có thai. Chẩn đoán xác định có thai được đưa ra bởi bác sỹ
sau khi đánh giá tất cả triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm.
Kết quả
dương tính giả có thể gặp trong các trường hợp sử dụng thuốc chứa hCG ví dụ như
Pregnyl, Profasi, Pergonal, APL, ... hoặc trong các tình trạng không phải mang
thai như bệnh nguyên bào nuôi, u tinh hoàn, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư
vú, ung thư phổi, ... hCG có thể vẫn được phát hiện trong vài tuần sau khi đẻ
thường/ đẻ mổ/ sảy thai/ phá thai. Trong một số trường hợp hiếm gặp, nồng độ
hCG thấp kéo dài ở nam và nữ không mang thai có thể cho kết quả dương tính.
Kết quả
âm tính giả có thể xảy ra khi nồng độ hCG thấp hơn ngưỡng xét nghiệm của thanh
thử, ví dụ do mẫu nước tiểu bị hòa loãng sau khi tiêu thụ một lượng lớn chất lỏng
hoặc do mới có thai. Nếu vẫn nghi ngờ có thai, có thể lấy mẫu nước tiểu đầu
tiên của buổi sáng để xét nghiệm lại.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm vàng sẫm, lẫn máu, hoặc một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả
xét nghiệm.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt, tìm nguyên nhân
gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện xét
nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Methadone: nước tiểu: Định tính (miễn
dịch sắc ký)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
tính methadone trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
tính methadone niệu theo nguyên lý sắc ký miễn dịch. Ví dụ như sau:
Methadone
trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với chất cộng hợp methadone ở vị trí gắn kết
kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo
màng thấm thanh thử nhờ mao dẫn.
Methadone
nếu có trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn giới hạn, sẽ không thể bão hòa hoàn
toàn các kháng thể kháng methadone của thanh thử. Khi đó các kháng thể này sẽ
còn khả năng phản ứng với chất cộng hợp methadone phủ sẵn tại vùng kết quả và tạo
ra một vạch hồng gọi là vạch kết quả (T), cho kết quả là Âm tính.
Ngược
lại, nếu nồng độ methadone có trong nước tiểu cao hơn giá trị giới hạn, lớp
kháng thể sẽ bị bão hòa hoàn toàn, không còn để phản ứng tiếp với chất cộng hợp
methadone và sẽ không làm cho vạch kết quả (T) xuất hiện, cho kết quả là Dương
tính.
Nhằm mục
đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn xuất hiện tại
vùng chứng, gọi là vạch chứng (C), để chứng tỏ lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã
thấm tốt.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;
- Vật
tư tiêu hao đi kèm bộ thuốc thử xét nghiệm cụ thể;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định tính methadone;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hòa loãng;
- Nước
cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy nước tiểu theo khuyến cáo của nhà sản
xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
nước tiểu được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy mẫu
theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh phẩm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Chuẩn
bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư, sinh phẩm.
- Đưa
thuốc thử về nhiệt độ thích hợp.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút nước tiểu ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Thực
hiện các bước phân tích mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thời
gian và cách đọc kết quả theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Kết
quả được nhập/ chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm có thể đọc bằng mắt thường, theo hướng dẫn của nhà sản xuất thuốc thử
xét nghiệm cụ thể.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định tính:
-
Dương tính: phát hiện thấy methadone trong bệnh phẩm;
- Âm
tính: không phát hiện thấy methadone trong bệnh phẩm.
Có thể
yêu cầu kiểm tra lại trong trường hợp nghi ngờ.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Methadone,
tên thương hiệu là Dolophine và các tên khác, là một thuốc giảm đau nhóm opioid
dùng để giảm đau và dùng làm phương pháp điều trị duy trì hoặc để giúp giải độc
cho người bị phụ thuộc opioid. Ngày nay, methadone vẫn còn giá trị sử dụng,
đóng vai trò quan trọng trong phác đồ điều trị cai nghiện hoặc thuốc giảm đau gây
nghiện nói chung. Xét nghiệm nước tiểu có thể phát hiện methadone sau khi sử dụng
1 giờ, và lên đến 2 tuần sau khi sử dụng lần cuối cùng.
Kết quả
xét nghiệm Dương tính chỉ ra sự có mặt của thuốc trong nước tiểu. Kết quả Dương
tính với xét nghiệm này nên được khẳng định bằng một phương pháp khẳng định, ví
dụ như sắc ký khí - khối phổ (gas chromatography - mass spectrometry: GC-MS).
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian
và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm vàng sẫm, lẫn máu, hoặc một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả
xét nghiệm.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt, tìm nguyên
nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện
xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- David
L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Angiotensin II: pmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ angiotensin II trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ angiotensin II trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch. Ví dụ trong phương pháp miễn dịch cạnh tranh, angiotensin II
trong mẫu cạnh tranh với angiotensin II gắn chất đánh dấu để gắn với kháng thể
đặc hiệu. Cường độ tín hiệu của chất đánh dấu tạo ra tỷ lệ nghịch với nồng độ
angiotensin II trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống đựng
mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng angiotensin II;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 05 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị pmol/L hoặc pg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
angiotensin II có liên quan với các tình trạng sức khỏe khác nhau, đặc biệt là
những tình trạng liên quan đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Nồng
độ cao gặp trong suy tim, tăng huyết áp, ... Nồng độ thấp gặp trong một số rối
loạn chức năng thận, tuyến thượng thận, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lamotrigine: μmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ lamotrigine trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ lamotrigine trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch. Ví dụ một xét nghiệm miễn dịch enzym đồng nhất EMIT
(enzyme-multiplied immunoassay) như sau:
Thuốc
có trong mẫu cạnh tranh với lamotrigine gắn enzym glucose-6-photphat
dehydrogenase (G6PD) để gắn với kháng thể có trong thuốc thử. Hoạt độ enzym
G6PD giảm phụ thuộc vào việc gắn với kháng thể, do đó nồng độ thuốc trong mẫu
có thể được xác định dựa trên đo hoạt độ của enzym.
Enzym
G6PD hoạt động sẽ xúc tác chuyển coenzym NAD+ (nicotiamide
adeninedinucleotide) thành NADH, làm thay đổi độ hấp thụ quang. G6PD nội sinh của
mẫu không làm ảnh hưởng đến kết quả vì coenzym NAD+ chỉ hoạt động với enzym vi
khuẩn được sử dụng trong xét nghiệm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng lamotrigine;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 02 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
lamotrigine trong huyết thanh/ huyết tương phụ thuộc vào chỉ định sử dụng, liều
lượng, phương thức sử dụng, chuyển hóa và các yếu tố lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Levetiracetam: μmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ levetiracetam trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định lượng
nồng độ levetiracetam trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh miễn
dịch. Ví dụ một xét nghiệm miễn dịch enzym đồng nhất EMIT (enzyme-multiplied
immunoassay) như sau:
Thuốc
có trong mẫu cạnh tranh với levetiracetam gắn enzym glucose-6-photphat
dehydrogenase (G6PD) để gắn với kháng thể có trong thuốc thử. Hoạt độ enzym
G6PD giảm phụ thuộc vào việc gắn với kháng thể, do đó nồng độ thuốc trong mẫu
có thể được xác định dựa trên đo hoạt độ của enzym.
Enzym
G6PD hoạt động sẽ xúc tác chuyển coenzym NAD+ (nicotiamide
adeninedinucleotide) thành NADH, làm thay đổi độ hấp thụ quang. G6PD nội sinh của
mẫu không làm ảnh hưởng đến kết quả vì coenzym NAD+ chỉ hoạt động với enzym vi
khuẩn được sử dụng trong xét nghiệm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống đựng
bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng levetiracetam;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ thống
lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 02 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An toàn
cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết quả
được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà
sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
levetiracetam trong huyết thanh/ huyết tương phụ thuộc vào chỉ định sử dụng, liều
lượng, phương thức sử dụng, chuyển hóa và các yếu tố lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử trí:
lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Oxcarbazepine: μmol/L: huyết thanh/
huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ oxcarbazepine trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ oxcarbazepine trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch. Ví dụ một xét nghiệm miễn dịch enzym đồng nhất EMIT
(enzyme-multiplied immunoassay) như sau:
Thuốc
có trong mẫu cạnh tranh với oxcarbazepine gắn enzym glucose-6- photphat
dehydrogenase (G6PD) để gắn với kháng thể có trong thuốc thử. Hoạt độ enzym
G6PD giảm phụ thuộc vào việc gắn với kháng thể, do đó nồng độ thuốc trong mẫu
có thể được xác định dựa trên đo hoạt độ của enzym.
Enzym
G6PD hoạt động sẽ xúc tác chuyển coenzym NAD+ (nicotiamide
adeninedinucleotide) thành NADH, làm thay đổi độ hấp thụ quang. G6PD nội sinh của
mẫu không làm ảnh hưởng đến kết quả vì coenzym NAD+ chỉ hoạt động với enzym vi
khuẩn được sử dụng trong xét nghiệm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
- Pipette
thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng oxcarbazepine;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 02 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy mẫu
theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh phẩm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài ra,
phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận
định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
oxcarbazepine trong huyết thanh/ huyết tương phụ thuộc vào chỉ định sử dụng, liều
lượng, phương thức sử dụng, chuyển hóa và các yếu tố lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
- William
J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical
Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Topiramate: μmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ topiramate trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ topiramate trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch. Ví dụ một xét nghiệm miễn dịch enzym đồng nhất EMIT
(enzyme-multiplied immunoassay) như sau:
Thuốc
có trong mẫu cạnh tranh với topiramate gắn enzym glucose-6-photphat
dehydrogenase (G6PD) để gắn với kháng thể có trong thuốc thử. Hoạt độ enzym
G6PD giảm phụ thuộc vào việc gắn với kháng thể, do đó nồng độ thuốc trong mẫu
có thể được xác định dựa trên đo hoạt độ của enzym.
Enzym
G6PD hoạt động sẽ xúc tác chuyển coenzym NAD+ (nicotiamide
adeninedinucleotide) thành NADH, làm thay đổi độ hấp thụ quang. G6PD nội sinh của
mẫu không làm ảnh hưởng đến kết quả vì coenzym NAD+ chỉ hoạt động với enzym vi
khuẩn được sử dụng trong xét nghiệm.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng topiramate;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 02 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
topiramate trong huyết thanh/ huyết tương phụ thuộc vào chỉ định sử dụng, liều
lượng, phương thức sử dụng, chuyển hóa và các yếu tố lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Infliximab: mg/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ infliximab trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ infliximab trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch. Ví dụ sử dụng kỹ thuật sandwich, kháng nguyên infliximab trong mẫu
được phát hiện nhờ tạo phức hợp với hai kháng thể đặc hiệu, trong đó một kháng
thể đặc hiệu gắn chất đánh dấu. Cường độ tín hiệu do chất đánh dấu tạo thành tỷ
lệ thuận với nồng độ infliximab có trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01 bác
sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, giếng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng infliximab;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ thống
lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 05 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mg/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Nồng độ
infliximab trong huyết thanh/ huyết tương phụ thuộc vào chỉ định sử dụng, liều
lượng, phương thức sử dụng, chuyển hóa và các yếu tố lâm sàng khác.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Biotinidase: nmol/phút/dL: máu thấm
khô: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
độ biotinidase trong máu thấm khô của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Đo hoạt
độ biotinidase trong máu thấm khô theo nguyên lý hóa sinh đo quang. Ví dụ một
xét nghiệm đo huỳnh quang như sau:
Biotinidase
xúc tác phản ứng chuyển biotinyl-6-aminoquinoline thành 6- aminoquinoline và
biotin. Sản phẩm tạo thành, 6-aminoquinoline là chất phát huỳnh quang, được đo
tại bước sóng thích hợp để xác định hoạt độ enzym biotinidase.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm biotinidase;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đo huỳnh quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 05 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Đục
mẫu chuẩn, nội kiểm, bệnh phẩm vào các giếng cắt mẫu.
- Pha
dung dịch hỗn hợp thuốc thử và nhỏ vào mỗi giếng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lắc,
ủ, rửa đĩa theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thuốc thử.
- Đo
tín hiệu bằng phần mềm chuyên dụng.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết quả không
nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị nmol/phút/dL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Trong
cơ thể enzym biotinidase có vai trò tách biotin từ biocytin hoặc peptid gắn
biotin trong chu trình biotin. Sự phân tách này giúp cơ thể tái sử dụng biotin
và duy trì lượng biotin cần thiết cho các hoạt động sống. Biotin là cofactor
cho các enzym carboxylase hoạt động bao gồm: propionyl-CoA carboxylase (E.C.
6.4.1.3), 3-methylcrotonyl-CoA carboxylase (E.C. 6.4.1.4), pyruvat carboxylase
(E.C. 6.4.1.1), và acetyl-CoA carboxylase (E.C. 6.4.1.2).
Thiếu
enzym biotinidase dẫn đến sự giảm hoạt động 4 enzym carboxylase trên. Hậu quả
là cơ thể xuất hiện những rối loạn chuyển hóa acid amin, carbohydrat và acid
béo. Thiếu enzym biotinidase có thể gặp thiếu một phần hoặc trầm trọng. Bệnh
nhân không được điều trị sẽ để lại những hậu quả nặng nề về thần kinh, da, thị
giác, thính giác, ... Tuy nhiên trên lâm sàng những hậu quả này có thể được cải
thiện hoặc ngăn ngừa bằng cách bổ sung vitamin biotin.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu
sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
GALT (galactose-1-phosphat
uridyltransferase): U/g Hb: máu thấm khô: Đo hoạt độ (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Đo hoạt
độ galactose-1-phosphat uridyltransferase (GALT) trong máu thấm khô của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Đo hoạt
độ GALT trong máu thấm khô theo nguyên lý hóa sinh đo quang. Ví dụ một xét nghiệm
đo huỳnh quang như sau:
GALT
sau khi được chiết tách từ mẫu máu thấm khô, xúc tác chuyển
galactose-1-phosphat thành glucose-1-phosphat. Sản phẩm này tiếp tục biến đổi,
tạo thành NADPH. NADPH phát tín hiệu huỳnh quang tỷ lệ với hoạt độ GALT trong mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
- Pipette
tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá đựng
bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm GALT;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đo huỳnh quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 05 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Đục
mẫu chuẩn, nội kiểm, bệnh phẩm vào các giếng cắt mẫu.
- Pha
dung dịch hỗn hợp thuốc thử và nhỏ vào mỗi giếng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lắc,
ủ, rửa đĩa theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thuốc thử.
- Đo
tín hiệu bằng phần mềm chuyên dụng.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết quả không
nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị U/g Hb.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Bệnh
galactosemia là một rối loạn di truyền liên quan tới chu trình chuyển hóa đường
galactose. Các nguồn chính cung cấp đường galactose là sữa và các sản phẩm sữa.
Có 3 thể bệnh galactosemia, các thể bệnh này gây ra bởi đột biến ở một số các
gen đặc biệt và ảnh hưởng đến hoạt động của các enzym khác nhau liên quan đến
quá trình chuyển hóa đường galactose. Bệnh galactosemia cổ điển, còn được gọi
là typ I (thiếu enzym galactose-1-phosphat uridyltransferase, GALT) là loại phổ
biến và nghiêm trọng nhất. Bệnh galactosemia typ II (thiếu enzym galactokinase,
GALK) và typ III (thiếu enzym UDP-galactose-4-epimerase, GALE) thường chiếm tỷ
lệ thấp và gây ra các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng khác nhau.
Trẻ bị
bệnh galactosemia không được phát hiện và điều trị sớm sẽ có thể dẫn đến tiêu
chảy, mất nước, vàng da, suy gan, hạ đường huyết, đục thủy tinh thể, chậm phát
triển và tử vong trong vòng vài tuần. Nhiễm khuẩn huyết do E. coli thường
gặp ở những trẻ này và thường là nguyên nhân gây tử vong. Điều trị bệnh bằng
cách loại bỏ hoàn toàn các thực phẩm chứa đường galactose và lactose trong chế
độ ăn.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các sai
sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu sai
thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
IRT (immunoreactive trypsin): μg/L:
máu thấm khô: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ IRT (immunoreative trypsin) trong máu thấm khô của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định lượng
nồng độ IRT trong máu thấm khô theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ xét
nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay, ELISA)
như sau:
Sử dụng
hai kháng thể đặc hiệu với những phần khác nhau của cùng một kháng nguyên (ở đây
là IRT). Một kháng thể được gắn với bề mặt giếng, kháng thể còn lại được gắn
enzym. Khi có mặt kháng nguyên, kháng nguyên gắn đồng thời với hai kháng thể
như một chiếc cầu nối, tạo phức hợp sandwich gắn vào giếng. Sau khi rửa loại bỏ
những thành phần không gắn, cơ chất được thêm vào giếng và được chuyển thành sản
phẩm cuối có màu nhờ enzym; phản ứng nhanh chóng kết thúc nhờ dung dịch dừng phản
ứng. Độ hấp thụ quang của từng giếng được đọc ở bước sóng 450 nm. Kết quả nồng
độ IRT được đọc dựa trên đường chuẩn giữa nồng độ và độ hấp thụ quang.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng IRT;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đo huỳnh quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc
thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 20 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm bảo
chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Đục
mẫu chuẩn, nội kiểm, bệnh phẩm vào các giếng cắt mẫu.
- Pha
dung dịch hỗn hợp thuốc thử và nhỏ vào mỗi giếng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lắc,
ủ, rửa đĩa theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thuốc thử.
- Đo
tín hiệu bằng phần mềm chuyên dụng.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µg/L hoặc ng/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
IRT là
một protein sản xuất bởi tụy, tăng do một số nguyên nhân, trong đó có bệnh xơ
nang (cystic fibrosis). IRT trong máu thấm khô được sử dụng để sàng lọc bệnh xơ
nang ở trẻ sơ sinh.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu
sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nồng độ
IRT tăng rất cao có thể gặp trong trường hợp mẫu giấy thấm máu bị dính phân su
của trẻ.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill
Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Phenylalanin: μmol/L: máu thấm khô:
Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ phenylalanin trong máu thấm khô của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ phenylalanin trong máu thấm khô theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch,
ví dụ xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang hoặc xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn
enzym (enzyme-linked immunosorbent assay, ELISA).
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng phenylalanin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị thổi
khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đo huỳnh quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 06 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Đục
mẫu chuẩn, nội kiểm, bệnh phẩm vào các giếng cắt mẫu.
- Pha
dung dịch hỗn hợp thuốc thử và nhỏ vào mỗi giếng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lắc,
ủ, rửa đĩa theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thuốc thử.
- Đo
tín hiệu bằng phần mềm chuyên dụng.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Phenylalanin
máu tăng cao gặp trong bệnh phenylceton niệu (PKU). Xét nghiệm phenylalanin
trong máu thấm khô được sử dụng để sàng lọc bệnh PKU ở trẻ sơ sinh.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu
sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Leucin: μmol/L: máu thấm khô: Định
lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ leucin trong máu thấm khô của người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ leucin trong máu thấm khô theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ
xét nghiệm miễn dịch hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay,
ELISA) như sau:
Mẫu và
kháng thể đa dòng gắn biotin được thêm vào giếng phủ sẵn kháng thể đơn dòng
kháng leucin người, tạo phức hợp sandwich gắn trên bề mặt giếng. Sau khi rửa loại
bỏ các thành phần không gắn, liên hợp avidin-peroxidase được thêm vào giếng, gắn
với phức hợp. Sau lần rửa nữa, cơ chất 3,3',5,5'- tetramethylbenzidine được cho
vào giếng, phản ứng tạo sản phẩm màu xanh dưới xúc tác của peroxidase, sau đó
chuyển sang màu vàng khi thêm dung dịch dừng phản ứng. Nồng độ leucin có tương
quan với cường độ màu tạo ra.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng leucin;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu: thiết bị rửa khay vi giếng, máy lắc khay vi giếng, máy trộn
lắc xoáy, máy đo huỳnh quang, ...;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 04 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ phận
giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và các bộ
phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng phần mềm
quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Đục
mẫu chuẩn, nội kiểm, bệnh phẩm vào các giếng cắt mẫu.
- Pha
dung dịch hỗn hợp thuốc thử và nhỏ vào mỗi giếng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Lắc,
ủ, rửa đĩa theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất, thuốc thử.
- Đo
tín hiệu bằng phần mềm chuyên dụng.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị µmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Leucin
máu tăng gặp trong thiếu vitamin B, bổ sung quá mức protein hoặc acid amin, bệnh
nước tiểu mùi siro (MSUD), ... Xét nghiệm leucin trong máu thấm khô được sử dụng
để sàng lọc bệnh MSUD ở trẻ sơ sinh.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu
sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
TREC (T cell receptor excision
circles): copies/µL: máu thấm khô: Định lượng (PCR và TR-FRET)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ TREC (T cell receptor excision circles) trong máu thấm khô của
người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ TREC trong máu thấm khô dựa trên khuyếch đại acid nucleic (PCR)
và phát hiện sự cộng hưởng năng lượng huỳnh quang theo thời gian (TR-FRET). Định
lượng đồng thời TREC (chỉ điểm của suy giảm miễn dịch kết hợp thể nặng, SCID)
và beta-actin (dùng để kiểm soát sự khuyếch đại của mẫu). Mẫu máu thấm khô được
ủ bằng dung dịch rửa giải để DNA có trong mẫu được giải phóng ra ngoài. Sau đó
DNA ban đầu được khuyếch đại tạo ra nhiều bản sao. Cuối cùng, DNA được lai tạo
với đầu dò huỳnh quang. Tín hiệu huỳnh quang được đo từ đầu dò được lai với
TREC (để tính toán kết quả) và beta-actin (để kiểm soát sự khuyếch đại của mẫu).
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Giấy
thấm máu;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, kim chích máu,
miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm định lượng TREC;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Thiết
bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị
thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, máy vortex, máy spindown, ...;
- Hệ
thống phân tích mẫu (PCR và TR-FRET);
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống xử lý mẫu hậu phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để
lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu thấm khô (được lấy từ gót chân, ngón tay, hoặc cuống rốn,
...) vào bất kỳ thời điểm nào sau sinh.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: dịch chiết tách.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính 08 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại giấy thấm
theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Mẫu
được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng
mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Chuẩn
bị thuốc thử theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Đục
mẫu chuẩn, nội kiểm, bệnh phẩm vào các giếng cắt mẫu.
- Chuẩn
bị dung dịch thuốc thử và nhỏ vào mỗi giếng.
- Sử dụng
tấm dán dán chặt lên toàn bộ bề mặt đĩa và ly tâm đĩa.
- Cho
đĩa vào hệ thống phân tích, chạy chương trình được cài đặt nhiệt độ và thời
gian theo khuyến cáo của nhà sản xuất hóa chất, thuốc thử.
- Đọc
và đánh giá kết quả trên phần mềm chuyên dụng.
- Tiến
hành thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết.
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc bằng phần mềm chuyên dụng.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Nhà sản
xuất hóa chất đưa ra giá trị ngưỡng cho TREC và beta-actin. Ví dụ nhận định như
sau:
Vòng đầu
tiên:
- TREC
≥ giá trị ngưỡng: nhận định “Bình thường”. Không cần kiểm tra lại.
- TREC
< giá trị ngưỡng: nhận định “Có khả năng dương tính”. Làm xét nghiệm vòng thứ
hai.
Vòng
thứ hai:
-
Beta-actin cả hai vòng ≥ giá trị ngưỡng, TREC vòng hai ≥ giá trị ngưỡng: nhận định
“Bình thường”.
-
Beta-actin cả hai vòng ≥ giá trị ngưỡng, TREC vòng hai < giá trị ngưỡng: nhận
định “Có khả năng dương tính”.
-
Beta-actin cả hai vòng < giá trị ngưỡng hoặc không đồng nhất giữa hai vòng:
nhận định “Kết quả không hợp lệ”. Yêu cầu mẫu mới và xét nghiệm lại. Nếu mẫu thứ
hai không kết luận được, lấy mẫu mới sau hai tuần và thử lại.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị copies/µL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Ở trẻ
sơ sinh đủ tháng có nồng độ TREC thấp hơn giá trị ngưỡng (dương tính), cần theo
dõi SCID.
Xét nghiệm
có thể dương tính giả ở các mẫu có nồng độ hemoglobin cao, mẫu bị nhiễm bẩn, trẻ
bị rối loạn suy giảm miễn dịch như hội chứng DiGeorge, sử dụng thuốc ức chế miễn
dịch, trẻ có hệ miễn dịch kém phát triển như trẻ sinh non, ... Có thể âm tính
giả ở trẻ sơ sinh mắc SCID do thiếu ADA (adenosine deaminase), đặc biệt những
trường hợp khởi phát muộn.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, lấy mẫu
sai thời điểm, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định,
...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Thực
hiện xét nghiệm trong phòng sạch hoặc tủ hút có tia cực tím, thường xuyên làm sạch
bằng dung dịch khử khuẩn hoặc cồn.
Việc
thực hiện không đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất gây
sai lệch kết quả. Vì vậy cần tuân thủ đúng các bước trong quy trình hướng dẫn của
nhà sản xuất, thực hiện lại xét nghiệm nếu cần.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Vitamin B12 hoạt hóa
(holotranscobalamin): pmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn
dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ vitamin B12 hoạt hóa (active vitamin B12, active-B12,
holotranscobalamin, HoloTC) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ active-B12 trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
miễn dịch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như xét nghiệm miễn dịch
hấp phụ gắn enzym (enzyme-linked immunosorbent assay: ELISA), miễn dịch hóa
phát quang, ... Ví dụ xét nghiệm miễn dịch hóa phát quang như sau:
Active-B12
trong mẫu gắn với kháng thể kháng active-B12 để tạo phức hợp kháng nguyên -
kháng thể. Phức hợp này được xác định nhờ chất đánh dấu có khả năng phát quang.
Cường độ ánh sáng tạo ra tỷ lệ với nồng độ active-B12 có trong mẫu và kết quả
xét nghiệm được tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng active-B12;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị pmol/L hoặc pg/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
HoloTC
là dạng vitamin B12 gắn với transcobalamin, một protein vận chuyển vitamin B12
trong máu. Đây được coi là dạng hoạt tính để tế bào sử dụng. Xét nghiệm HoloTC
(active-B12) được coi là chỉ điểm sớm của tình trạng thiếu hụt vitamin B12 do nồng
độ của nó có thể giảm trước khi giảm nồng độ vitamin B12 toàn phần.
Thiếu
vitamin B12 gặp trong khiếm khuyết của quá trình tiết yếu tố nội của dạ dày
(intrinsic factor, IF) dẫn đến hấp thụ không đủ vitamin B12 từ thực phẩm, cắt bỏ
dạ dày, kém hấp thu do phẫu thuật và nhiều bệnh do vi khuẩn hoặc viêm gây ảnh
hưởng đến ruột non, hấp thụ không đủ từ chế độ ăn uống (có thể xảy ra sau nhiều
năm kiêng tất cả các sản phẩm từ động vật), ...
Tăng
vitamin B12 có liên quan đến tình trạng mang thai, sử dụng thuốc tránh thai đường
uống và multivitamin, các bệnh tăng sinh tủy như bệnh bạch cầu dòng hạt và bệnh
bạch cầu đơn nhân dòng tủy mạn tính, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Bicarbonat: mmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ bicarbonat (HCO3-) trong huyết thanh/ huyết
tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ bicarbonat trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh
đo quang. Ví dụ phương pháp enzym đo UV (ultraviolet, bước sóng tử ngoại) động
học như sau:
Bicacbonat
và phosphoenolpyruvat được chuyển hóa thành oxaloacetat và photphat trong phản ứng
được xúc tác bởi phosphoenolpyruvat carboxylase. Malat dehydrogenase xúc tác
quá trình khử oxaloacetat thành malat, đồng thời oxy hóa nicotinamid adenin
dinucleotid dạng khử (NADH). Mức giảm độ hấp thụ quang của NADH tỷ lệ với với
lượng bicarbonat của mẫu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng bicarbonat;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng
xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L hoặc mEq/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Tăng
trong nhiễm toan hô hấp có bù và nhiễm kiềm chuyển hóa, ...
Giảm
trong nhiễm kiềm hô hấp có bù và nhiễm toan chuyển hóa, ...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Ecstasy: µg/L: nước tiểu: Định tính
bán định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Ecstasy
là một nhóm các hợp chất đồng đẳng của amphetamine có vòng thơm được thay thế bởi
methylenedioxy, bao gồm 3,4-methylenedioxy amphetamine (MDA),
3,4-methylenedioxy methamphetamine (MDMA), và 3,4- methylenedioxy
ethylamphetamine (MDEA). Mục đích của kỹ thuật là nhằm định tính hoặc bán định
lượng nồng độ ecstasy trong nước tiểu người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
tính hoặc bán định lượng nồng độ ecstasy trong nước tiểu theo nguyên lý hóa
sinh miễn dịch. Ví dụ xét nghiệm miễn dịch enzym đồng nhất như sau:
Xét
nghiệm dựa trên sự cạnh tranh giữa thuốc được đánh dấu với enzym
glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) và thuốc tự do trong mẫu nước tiểu đối
với một lượng cố định các vị trí gắn kháng thể. Trong trường hợp không có thuốc
tự do trong mẫu, kháng thể đặc hiệu liên kết với thuốc được đánh dấu G6PD làm
giảm hoạt động của enzym. Hiện tượng này tạo ra mối tương quan giữa nồng độ thuốc
trong nước tiểu và hoạt độ enzym. Enzym này xúc tác chuyển nicotinamid adenin
dinucleotid dạng oxy hóa (NAD+) thành dạng khử (NADH), làm thay đổi
độ hấp thụ quang của dung dịch phản ứng ở bước sóng nhất định.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu (cốc, ống để bệnh phẩm nước tiểu,
...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Bộ
sinh phẩm xét nghiệm ecstasy;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống đựng bệnh phẩm nước tiểu theo khuyến cáo của
nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực hiện
các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa mẫu
vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Kết quả
cao hơn ngưỡng cut-off được coi là Dương tính.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả bán định lượng theo đơn vị µg/L hoặc ng/mL, hoặc báo cáo kết quả Âm
tính hoặc Dương tính.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Kết quả
xét nghiệm Dương tính chỉ ra sự có mặt của thuốc trong nước tiểu. Kết quả Dương
tính với xét nghiệm này nên được khẳng định bằng một phương pháp khẳng định, ví
dụ như sắc ký khí khối phổ (gas chromatography/ mass spectrometry: GC/MS).
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị lấy sai quy cách, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục, đỏ, hoặc các màu sắc bất thường khác, hoặc một số yếu tố khác, có thể
ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt, tìm nguyên
nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện
xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
KL-6 (Krebs von den Lungen-6): kU/L:
huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ KL-6 (Krebs von den Lungen-6, một kháng nguyên sialoglycoprotein
biểu hiện trên tế bào biểu mô phế nang loại II) trong huyết thanh/ huyết tương
người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ KL-6 trong huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý miễn dịch, có
thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như miễn dịch đo độ đục, miễn dịch hấp
phụ gắn enzym, miễn dịch hóa phát quang, ... Ví dụ theo nguyên lý miễn dịch hóa
phát quang như sau:
KL-6
trong mẫu gắn đặc hiệu với kháng thể đơn dòng anti- KL-6 phủ trên bề mặt các hạt,
tạo phức hợp miễn dịch kháng nguyên - kháng thể. Sau khi rửa loại bỏ những chất
không gắn kết, bổ sung các kháng thể đơn dòng anti- KL-6 đánh dấu phosphatase
kiềm (ALP) để gắn đặc hiệu với KL-6 trong phức hợp miễn dịch. Sau một lần rửa nữa,
cơ chất được thêm vào, ALP xúc tác phản ứng loại bỏ gốc phosphat. Cường độ ánh
sáng tạo ra từ phản ứng này tỷ lệ với nồng độ KL-6 có trong mẫu và kết quả xét
nghiệm được tính toán dựa trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá
mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng KL-6;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy ly
tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu yêu
cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm
và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ
tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ, khoa
phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định,
họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng
xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính từ 01 đến 04 giờ (tùy theo từng quy trình cụ thể) tính từ thời điểm tiếp
nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An toàn
cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị U/mL.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Hàm lượng
KL-6 trong huyết thanh/ huyết tương người bị viêm phổi kẽ cao hơn nhiều so với
người khỏe mạnh và những bệnh nhân mắc bệnh hô hấp khác. Ngoài ra, những giá trị
dao động phản ánh tình trạng của bệnh viêm phổi kẽ trong những trường hợp theo
dõi.
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, có kháng thể phản ứng với thành phần
trong thuốc thử, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
- Donna
L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory Techniques.
Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill
Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Lithium: mmol/L: huyết thanh/ huyết
tương: Định lượng (hóa sinh đo quang)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Định
lượng nồng độ lithium (Li) trong huyết thanh/ huyết tương người. Lithium được sử
dụng rộng rãi trong điều trị rối loạn tâm thần hưng trầm cảm. Lithium hoạt động
bằng cách tăng cường sự hấp thu của chất dẫn truyền thần kinh, gây ra tác dụng
an thần trên hệ thần kinh trung ương. Nồng độ lithium huyết thanh chủ yếu được
đo để đảm bảo việc tuân thủ điều trị và để tránh ngộ độc.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Định
lượng nồng độ lithium huyết thanh/ huyết tương theo nguyên lý hóa sinh đo
quang. Ví dụ phương pháp so màu như sau:
Lithium
hiện diện trong mẫu phản ứng với một phức hợp porphyrin ở pH kiềm, dẫn đến thay
đổi độ hấp thụ quang ở bước sóng nhất định. Sự thay đổi độ hấp thụ này tỷ lệ
thuận với nồng độ lithium có trong mẫu và kết quả xét nghiệm được tính toán dựa
trên đường chuẩn.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng lithium;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật
liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm (không sử dụng chất
chống đông Li-heparine).
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính trên dưới 01 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L hoặc mEq/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Có thể
tham khảo:
Dạng thuốc
phóng thích tức thời dùng buổi tối: nồng độ tối thiểu có hiệu quả là 0,5 - 0,8
mEg/L hoặc mmol/L (lấy mẫu buổi sáng, 12 giờ sau khi uống).
Dạng
thuốc phóng thích kéo dài dùng buổi tối: nồng độ tối thiểu có hiệu quả là 0,5 -
0,8 mEg/L hoặc mmol/L (lấy mẫu buổi tối, 24 giờ sau khi uống); nồng độ giữa là
0,8 - 1,2 mEg/L hoặc mmol/L (lấy mẫu buổi sáng, 12 giờ sau khi uống).
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân
tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì
tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.
Non-HDL-C (non - high density
lipoprotein - cholesterol): mmol/L: huyết thanh/ huyết tương: Tính toán (dựa
trên cholesterol toàn phần và HDL-C huyết thanh hoặc huyết tương)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Mục đích của kỹ thuật
Tính nồng
độ cholesterol không HDL (non-HDL-C) trong huyết thanh/ huyết tương người.
1.2.
Định nghĩa, nguyên lý
Nồng độ
non-HDL-C có thể được tính toán dựa trên kết quả xét nghiệm định lượng
cholesterol toàn phần và cholesterol gắn lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) có
trong huyết thanh/ huyết tương. Nồng độ cholesterol toàn phần và HDL-C có thể
được xác định theo nguyên lý enzym so màu.
2.
CHUẨN BỊ
2.1.
Người thực hiện
Nhân lực
trực tiếp bao gồm:
- 01
bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);
- 01 kỹ
thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.
Nhân lực
hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...
2.2.
Vật tư
2.2.1.
Dụng cụ, vật tư
- Ống
đựng bệnh phẩm;
- Dụng
cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy
bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);
- Vật
tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: bóng đèn, cóng phản ứng, cốc đựng mẫu,
khay/ giá mẫu, ...;
-
Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;
- Đầu
côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;
-
Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;
- Lọ
thủy tinh, cốc thủy tinh;
- Ống
đựng mẫu thứ cấp;
- Xe để
dụng cụ;
- Giá
đựng bệnh phẩm;
- Quần
áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;
- Dung
dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;
- Dung
dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.
2.2.2.
Hóa chất, sinh phẩm
- Thuốc
thử xét nghiệm định lượng cholesterol toàn phần và HDL-C;
- Dung
dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;
- Vật
liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;
- Vật liệu
kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);
- Dung
dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.
Các dụng
cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo
nhà sản xuất cụ thể.
2.3.
Trang thiết bị
- Hệ
thống vận chuyển mẫu tự động;
- Hệ
thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;
- Hệ
thống phân tích mẫu;
- Hệ
thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;
- Hệ
thống lưu điện;
- Hệ
thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng
xét nghiệm;
- Các
phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý
nhân sự, ...;
- Máy
ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;
- Tủ lạnh
thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;
- Máy
in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.
2.4.
Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm
2.4.1.
Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
- Chuẩn
bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp
để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.
- Loại
mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.
- Dụng
cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống
đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
- Điều
kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất
thuốc thử xét nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.4.2.
Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm
- Loại
mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.
- Dụng
cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu
dịch được tách ra (ống thứ cấp).
- Điều
kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét
nghiệm.
- Tiêu
chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo
của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.
2.5.
Phiếu chỉ định xét nghiệm
Phiếu
yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét
nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế
như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ,
khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ
định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến
phòng xét nghiệm, ...
2.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
Ước
tính dưới 01 giờ tính từ thời điểm có đầy đủ các thông số để tính toán.
2.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Địa điểm
xét nghiệm: phòng xét nghiệm.
3.
AN TOÀN
Thực
hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:
- An
toàn sinh học;
- An
toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;
- Bảng
dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;
- An
toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;
- Kiểm
soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).
4.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
4.1.
Các bước thực hiện
4.1.1.
Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
- Lấy
mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh
phẩm theo đúng yêu cầu.
- Thời
gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử.
4.1.2.
Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)
- Kiểm
tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời
gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
- Ống
mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận
dạng mẫu.
- Phiếu
xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.
4.1.3.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất
- Thiết
bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp theo quy định.
- Bảo
dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
- Chuẩn
bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.
- Dựng
đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.
4.1.4.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
- Đảm
bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt,
khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh
liên phòng, …).
- Bộ
phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và
các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng
phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.
4.1.5.
Phân tích mẫu
- Chỉ
định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần
mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.
- Ly
tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.
- Đưa
mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tiến
hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết
quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).
- Bệnh
phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.
- Kết
quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.
4.2.
Nhận định kết quả
4.2.1.
Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng
Xem
xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.
4.2.2.
Đọc kết quả
Kết quả
xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần
mềm hệ thống phân tích.
Tính
non-HDL-C theo công thức:
[non-HDL-C] = [cholesterol toàn phần] - [HDL-C]
Các
thông số sử dụng cùng đơn vị mmol/L.
4.2.3.
Nhận định kết quả
Nhận định
kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến
cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của
nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng
trên hệ thống phân tích cụ thể.
Ngoài
ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh
giá, nhận định kết quả.
4.2.4.
Phiên giải và báo cáo kết quả
Phiên
giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định
lâm sàng, ...
Báo
cáo kết quả định lượng theo đơn vị mmol/L.
4.2.5.
Biện luận kết quả
Non-HDL-C
huyết thanh/ huyết tương tăng dự báo nguy cơ bệnh mạch vành và xơ vữa động mạch,
...
4.3.
Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ
Kết quả
được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.
Tư vấn
kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.
Lưu kết
quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương
pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng
thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...
5.
NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
5.1.
Trước khi thực hiện kỹ thuật
Các
sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống
đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm
bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...
Xử
trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.
5.2.
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật
Mẫu bệnh
phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do
tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng
đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố này.
Nếu kết
quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống
phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt
thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.
5.3.
Sau khi thực hiện kỹ thuật
Tiếp
nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.
6.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
- Thực
hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;
- Thực
hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành
tùy theo chương trình.
7.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.
-
Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory
Techniques. Elservier.
-
William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014).
Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier
(Churchill Livingstone).
- Hướng
dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.