|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3369/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3369/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
“CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY CHO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2026 - 2030”
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 03 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1438/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch hành động năm 2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình thúc đẩy, triển
khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Hội đồng quản lý Trung tâm
Internet Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chuyên trách công nghệ
thông tin, chuyển đổi số tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan Trung ương; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội và
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Viễn thông
FPT, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, cung cấp dịch vụ nội dung trực
tuyến, báo điện tử, mạng xã hội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn
phòng Quốc hội;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Cơ quan, đơn vị chuyên trách CNTT, CĐS tại các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương;
-
Tập đoàn: Viettel, VNPT, FPT;
-
FPT Telecom, MobiFone, CMC Telecom;
-
Vietnamobile, Hanoi Telecom, VNG;
-
FPT Cloud, FPT Online, VCcorp, Datviet VAC;
-
Các doanh nghiệp viễn thông, Internet;
-
Các đơn vị cung cấp dịch vụ nội dung trực tuyến;
-
Cơ quan báo chí;
-
Bộ KHCN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông
tin điện tử Bộ;
-
HĐQL VNNIC;
-
Lưu: VT, VNNIC (100).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
CHƯƠNG TRÌNH
THÚC ĐẨY,
TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY CHO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 10
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. TÊN CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐƠN VỊ THAM
GIA
1. Tên chương trình: Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi
IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030 (gọi tắt là Chương trình Việt Nam IPv6
only).
2. Chủ trì Chương trình: Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Đơn vị thực hiện:
a. Điều phối triển khai: Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC
b. Phối hợp thực hiện:
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ: Cục Viễn
thông, Cục Bưu điện Trung ương, Cục Chuyển đổi số quốc gia, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia, Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ, Trung tâm Công
nghệ thông tin, Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ, Báo Vnexpress.
- Các cơ quan, đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi
số tại Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương: Cơ quan, đơn vị chuyên
trách công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS) tại các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng, Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ); Sở Khoa học và
Công nghệ (Sở KHCN) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn
thông Quân đội, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phần Viễn
thông FPT, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông, Internet, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ trung tâm dữ liệu, cung cấp dịch vụ nội dung trực tuyến, báo điện tử,
mạng xã hội và thành viên địa chỉ Internet.
- Các tổ chức, hiệp hội lĩnh vực viễn thông và Internet.
II. LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY
TẠI VIỆT NAM
1. Giai đoạn 2026 - 2027: Chuẩn bị kế hoạch,
nguồn lực, nghiên cứu thử nghiệm IPv6 only tập trung chính vào mạng lõi,
mạng di động, hệ thống của cơ quan nhà nước (CQNN), cơ quan Trung ương, sau đó
là băng rộng cố định (FTTH), IDC/Cloud/nội dung. Bắt đầu với việc triển khai
IPv6 only với quy mô nhỏ, nội bộ.
- Xây dựng lộ trình chi tiết, đánh giá hiện trạng hạ tầng, thiết
bị, ứng dụng, phần mềm hỗ trợ IPv6 và các chính sách, biện pháp cụ thể thực
hiện đồng thời, đặc biệt là các chính sách sử dụng IPv6 mặc định, ngừng hoàn
toàn việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phần mềm không hỗ trợ IPv6.
- Nghiên cứu các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 only ngay từ đầu
để tạo ra các đột phá, dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G, 6G, Internet công nghiệp,
các hạ tầng IDC/Cloud, các mạng, ứng dụng điểm, điển hình.
2. Giai đoạn 2027 - 2028: Tăng tốc chuyển đổi sang IPv6
only với quy mô lớn tập trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập
WIFI, hệ thống của cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương. Sau đó đến mạng băng
rộng cố định (FTTH), băng rộng di động (4G, 5G, 6G), IDC/Cloud/nội dung.
- Giai đoạn này cần tập trung triển khai các hệ thống mới hỗ
trợ IPv6 only ngay từ đầu để tạo ra các đột phá, dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G,
6G, Internet công nghiệp, các hạ tầng IDC/Cloud, các mạng, ứng dụng với quy mô
lớn, điển hình. Các hệ thống hiện tại của các mạng IDC/Cloud/nội dung chuyển
đổi IPv4/IPv6, hướng tới IPv6 only.
- Phấn đấu tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 80% - 90%, ngừng sử dụng giao
thức Internet phiên bản 4 (IPv4) trừ các hệ thống đặc thù.
3. Giai đoạn 2029 - 2030: triển khai IPv6 only đồng bộ trên
toàn bộ mạng Internet Việt Nam (đồng bộ với lộ trình thế giới); Từng bước ngừng
hoàn toàn sử dụng IPv4. Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt 90% - 100%. Việt Nam
nằm trong nhóm 20 nước dẫn đầu thế giới về chuyển đổi Internet sang IPv6, đóng
góp cho sự đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số quốc gia.
Trong quá trình thực hiện sẽ đo lường, đánh giá, điều chỉnh (nếu
cần thiết) để phù hợp với thực tế tại Việt Nam và toàn cầu (Lộ trình chi
tiết tại Phụ lục đính kèm Chương trình này).
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát:
- Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet Việt Nam sang
hoạt động với IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ
tầng Internet Việt Nam sử dụng IPv6 only, ngừng IPv4.
- Đến năm 2030: tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt 90%-100%. Việt Nam
nằm trong nhóm 10-20 nước dẫn đầu thế giới về chuyển đổi IPv6, thực hiện đổi
mới công nghệ, phát triển hạ tầng số quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Đến năm 2026:
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch triển khai
lộ trình, kế hoạch chuyển đổi mạng, dịch vụ sang IPv6 only, phù hợp với Chương
trình Việt Nam IPv6 only.
- Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng triển
khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp.
- Chuyển đổi IPv6 only cho mạng truy cập của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp; Xây dựng giải pháp, kế hoạch triển khai IPv6 only cho mạng lối
của mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
b. Đến năm 2028:
- Triển khai IPv6 song song (dual-stack) cho toàn mạng, dịch vụ.
Nhân rộng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ. Hệ thống IPv6 tích hợp bảo
mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển
khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di
động, cố định, mạng IoT); Tỷ lệ sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng đạt
80-90%.
- 50% trung tâm dữ liệu lớn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud,
nội dung trực tuyến lớn triển khai thí điểm IPv6 only; 100% doanh nghiệp IDC,
Cloud, nội dung lớn triển khai IPv6 song song mặc định cho dịch vụ, khách hàng.
- 50% cơ quan nhà nước triển khai thí điểm IPv6 only cho mạng,
dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc
lập đạt 50% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS độc lập của các thành viên
địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp, ...)
đạt 50%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt 80% - 90%, Việt Nam thuộc nhóm
10-20 các quốc gia dẫn đầu trên phạm vi toàn cầu.
c. Đến năm 2030:
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai IPv6 only với
quy mô lớn cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng private, mạng truy cập, mạng băng
rộng di động, cố định, mạng IoT, IIoT); Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn
định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội
dung trực tuyến triển khai IPv6 only; Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn
định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% cơ quan nhà nước triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ
lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt 100%
IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS độc lập của các thành viên
địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp,...)
đạt 80%-100%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt mức 90%-100%. Việt Nam nằm trong
nhóm 10-20 nước dẫn đầu thế giới về chuyển đổi Internet sang IPv6, triển khai
IPv6 only, đóng góp cho sự đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số quốc gia.
III. YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
- Chuyển đổi Internet Việt Nam sang IPv6 only theo lộ trình, tập
trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập WIFI, hệ thống của CQNN, mạng
băng rộng cố định (FTTH), IDC/Cloud/nội dung.
- Tập trung chuyển đổi IPv6 mặc định cho mạng, dịch vụ cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp; tăng tốc triển khai IPv6 only bắt đầu từ quy mô vừa và
nhỏ, nhân rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ dual-stack sang sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử
dụng IPv4 trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các hệ thống đặc thù.
1. Chuyển đổi IPv6 only cho mạng Internet băng rộng cố định, di
động
a. Tăng cường kết nối ngang hàng, kết nối với trạm trung chuyển
Internet, kết nối VNIX, kết nối trong nước, kết nối quốc tế qua IPv6; cải thiện
băng thông kết nối qua IPv6 và tăng lưu lượng IPv6 trong nước, quốc tế.
b. Thúc đẩy triển khai IPv6 cho mạng truyền dẫn, truyền hình; đẩy
nhanh triển khai IPv6 mặc định (dual-stack) cho dịch vụ Internet truyền hình.
c. Cung cấp IPv6 mặc định, toàn diện, ổn định cho hạ tầng mạng,
thuê bao đầu cuối khách hàng; giám sát và duy trì ổn định IPv6 tới thiết bị đầu
cuối khách hàng.
d. Triển khai IPv6 cho các dịch vụ di động 4G, 5G, 6G. Thí điểm và
nhân rộng IPv6 only cho mạng di động 4G, 5G, 6G, mạng dùng riêng, mạng IoT,
Internet công nghiệp, mạng Internet băng rộng cố định và các dịch vụ khác.
đ. Xây dựng và thực hiện lộ trình thay thế thiết bị đầu cuối không
hỗ trợ IPv6; hướng dẫn, hỗ trợ và tư vấn nâng cấp thiết bị đầu cuối, hỗ trợ và
sử dụng IPv6 mặc định.
2. Chuyển đổi IPv6 only cho Trung tâm dữ liệu, dịch vụ nội dung số
a. Nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu, ứng dụng,
dịch vụ đảm bảo hỗ trợ toàn diện IPv6.
b. Cung cấp dịch vụ IPv6 mặc định cho các dịch vụ đám mây (cloud),
mạng phân phối nội dung (CDN), các dịch vụ trung tâm dữ liệu khác, dịch vụ nội
dung số, ứng dụng nội dung, trang thông tin điện tử tổng hợp, báo điện tử, mạng
xã hội. Thúc đẩy tất cả các sản phẩm, ứng dụng, dịch vụ mới, khách hàng mới,
các điểm kết nối mới (node) được sử dụng mặc định IPv6.
c. Tích hợp IPv6 mặc định trong gói dịch vụ khách hàng; đảm bảo
khách hàng được cung cấp hoàn toàn trên nền tảng IPv6.
d. Phát triển các gói dịch vụ mới với IPv6, tư vấn triển khai IPv6
only, tạo giá trị mới, cung cấp phổ biến cho khách hàng cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp.
đ. Triển khai thí điểm IPv6 only; nhân rộng triển khai IPv6 only
cho toàn bộ mạng, dịch vụ trung tâm dữ liệu, ứng dụng, dịch vụ nội dung số.
3. Cải thiện khả năng hỗ trợ IPv6 từ thiết bị đầu cuối, thiết bị
IoT, IIoT
a. Xây dựng các quy định, chính sách, tiêu chuẩn để triển khai
giám sát việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị đầu cuối hộ gia đình (CPE), bộ định
tuyến không dây, hộp giải mã thông minh và ti vi thông minh, thiết bị IoT,
thiết bị trong hệ sinh thái nhà thông minh, Thành phố thông minh đảm bảo hỗ trợ
mặc định IPv6.
b. Triển khai lộ trình, đẩy nhanh việc nâng cấp hoặc thay thế
thiết bị không hỗ trợ IPv6, đảm bảo theo lộ trình khấu hao thiết bị.
c. Thực hiện đánh giá và thẩm định IPv6 cho các thiết bị đầu cuối
gia đình, hướng dẫn phát hành danh mục các sản phẩm thiết bị đầu cuối hỗ trợ
IPv6 và hướng dẫn người dùng đẩy nhanh việc nâng cấp. Hướng dẫn các nền tảng
thương mại điện tử trong nước thực hiện các hoạt động khuyến nghị ưu tiên cho
các thiết bị đầu cuối gia đình IPv6.
d. Đầu tư, mua sắm, phát triển mới thiết bị đảm bảo hỗ trợ mặc
định IPv6; được công nhận sẵn sàng IPv6 (IPv6 ready) từ tổ chức sản xuất, cung
cấp thiết bị.
4. Chuyển đổi IPv6 only tại các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và
địa phương
a. Quy hoạch hệ thống mạng, dịch vụ theo hướng hiện đại, sử dụng
IP, ASN độc lập, kết nối đa hướng, kết nối VNIX qua IPv6.
b. Tiếp tục rà soát nâng cấp hệ thống, ứng dụng, phần mềm đảm bảo
hỗ trợ IPv6. Mở rộng chuyển đổi IPv6 cho tất cả Trung tâm dữ liệu, dịch vụ kết
nối Internet (Mạng lõi, kết nối, dịch vụ DNS, Web, Cloud, mail, IT nội bộ ...).
c. Triển khai thí điểm, nhân rộng và triển khai quy mô lớn IPv6
only cho mạng private, mạng truy cập, mạng kết nối truyền hình, các hệ thống
công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương (trừ các hệ thống
đặc thù).
5. Triển khai IPv6 only cho mạng truyền số liệu chuyên dùng
a. Mở rộng phạm vi triển khai IPv6 quy mô lớn cho mạng truyền số
liệu chuyên dừng cấp 1, 2.
b. Đánh giá các hệ thống đặc thù; Thí điểm và nhân rộng triển khai
IPv6 only cho mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) trên phạm vi cả nước (trừ
hệ thống đặc thù).
6. Triển khai IPv6 only cho các thành viên địa chỉ Internet
a. Quy hoạch hệ thống mạng, dịch vụ theo hướng hiện đại, sử dụng
IP, ASN độc lập, kết nối đa hướng, kết nối VNIX qua IPv6.
b. Mở rộng chuyển đổi IPv6 cho tất cả hạ tầng mạng, dịch vụ (Mạng
lõi, kết nối, dịch vụ DNS, Web, cloud, mail, IT nội bộ ...).
c. Triển khai thí điểm, nhân rộng và triển khai quy mô lớn IPv6
only cho mạng dùng riêng (private), mạng truy cập, các hệ thống dịch vụ công
nghệ thông tin khác.
7. Nghiên cứu xây dựng nền tảng dùng chung, tiêu chuẩn, ứng dụng,
dịch vụ mới về công nghệ IPv6 only cho Internet thế hệ mới - Internet công
nghiệp
a. Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chuẩn, ứng dụng, dịch vụ mới về
IPv6 only.
b. Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, nghị quyết về IPv6 only toàn
cầu.
c. Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng
triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Xây dựng và nhân rộng
mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
d. Xây dựng giải pháp, kế hoạch và triển khai IPv6 only cho mạng
truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
đ. Thử nghiệm IPv6 only tập trung chính vào mạng lõi, các mạng
truy cập WIFI, mạng di động, sau đó là băng rộng cố định (FTTH), IDC/Cloud/nội
dung; triển khai từ quy mô nhỏ, nội bộ; nhân rộng ra phạm vi dịch vụ với quy mô
lớn.
e. Triển khai các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 only ngay từ đầu
để đổi mới sáng tạo, tạo ra các đột phá, dịch vụ mới, giá trị mới: IoT, smart
city, 5G, 6G, AI, Internet công nghiệp, các hạ tầng IDC/Cloud, các mạng, ứng
dụng với quy mô lớn, điển hình.
IV. GIẢI PHÁP, KẾ HOẠCH
|
STT
|
Giải pháp
|
Kết quả
đến năm 2028
|
Kết quả
đến năm 2030
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
I
|
Truyền thông và phát
triển nguồn nhân lực
|
|
1
|
Truyền thông
|
|
1.1
|
Tổ chức hội thảo hàng năm về Chương
trình
|
- 01 hội thảo chính hàng năm
|
VNNIC
|
Các đơn vị liên quan
|
|
1.2
|
Truyền thông qua các kênh báo chí,
truyền hình
|
- 01 kế hoạch truyền thông hàng năm.
- Tổ chức các tuyến bài định kỳ theo sự
kiện, mốc thời gian quan trọng.
|
VNNIC
|
Báo vnexpress, Trung tâm CNTT, Trung
tâm Truyền thông KHCN, các Sở KHCN
|
|
1.3
|
Truyền thông qua Cổng Thông tin công bố
số liệu giám sát, kênh Vietnamipv6ready.vn
|
- 01 Website về số liệu IPv6, IPv6
only.
- Tổ chức số liệu hàng tháng.
- Khai thác số liệu, truyền thông định
kỳ.
|
VNNIC
|
Báo vnexpress, Trung tâm CNTT, Trung
tâm Truyền thông KHCN, các Sở KHCN
|
|
1.4
|
Văn bản đốc thúc, hướng dẫn, hỗ trợ
hàng năm.
|
- Văn bản gửi khối doanh nghiệp, thành
viên IP.
- Văn bản gửi cho khối cơ quan nhà nước.
- Văn bản gửi cho người dùng Internet.
|
VNNIC
|
Cục VT, các ISP, Mobile, IDC, Cloud,
CND,
Content
và các đơn vị có liên quan
|
|
2
|
Phát triển nguồn nhân
lực
|
|
2.1
|
Đào tạo trực tiếp, trực tuyến để nâng
cao nguồn nhân lực IPv6 only, IPv6 cho 5G, IoT, cải tiến hàng năm.
|
- 01 Chương trình và Hệ thống Lab đào
tạo IPv6 only.
- 500 lượt chuyên gia được đào tạo
IPv6 only.
|
- Chương trình
và Hệ thống Lab theo công nghệ thuần IPv6.
- 1000 lượt chuyên gia được đào tạo.
|
VNNIC
|
Cục BĐTW, Các Sở KHCN, các cơ quan,
đơn vị chuyên trách CNTT, CĐS tại các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương, doanh
nghiệp nội dung, Cloud, ISP, Mobile
|
|
2.2
|
Tư vấn, hỗ trợ thông qua Chương trình
làm việc (trực tiếp, trực tuyến) cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; ưu tiên hỗ
trợ cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương theo chương trình IPv6 for gov 2.0
|
- 50% Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương, địa
phương được tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng kế hoạch chuyển đổi IPv6 thông
qua các chương trình làm việc (trực tiếp, trực tuyến).
|
- 100% Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương,
địa phương được tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng kế hoạch chuyển đổi IPv6 thông
qua các chương trình làm việc (trực tiếp, trực tuyến).
- Công tác đào tạo, tư vấn được triển
khai liên tục đến hết 2030.
|
VNNIC
|
Các ISP, IDC lớn, các Sở KHCN, các cơ
quan, đơn vị chuyên trách CNTT, CĐS tại các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương,
các doanh nghiệp
|
|
II
|
Chính sách, tài
nguyên
|
|
1
|
Xây dựng chính sách, tiêu chuẩn, dịch
vụ mới để thúc đẩy chuyển đổi IPv6, tăng tốc triển khai IPv6 only
|
- Nội dung IPv6 được bổ sung trong các
văn bản, chương trình, kế hoạch, chiến lược lĩnh vực chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo, viễn thông, Internet, CNTT.
- Nghiên cứu, bổ sung các tiêu chuẩn,
dịch vụ mới về IPv6, IPv6 only.
- Nghiên cứu chính sách thúc đẩy IPv6
cho mảng nội dung số; hạn chế sản xuất, nhập khẩu thiết bị không hỗ trợ IPv6.
- Nghiên cứu và tham gia xây dựng tiêu
chuẩn, nghị quyết toàn cầu về IPv6.
|
VNNIC
Cục Viễn thông, Vụ Khoa học kỹ thuật
và công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, các doanh nghiệp
|
Vụ HTQT, Cục ICT, Vụ pháp chế
|
|
2
|
Xây dựng lộ trình, kế hoạch chuyển đổi
IPv6 only trong mạng lưới, dịch vụ cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương
|
- 50% Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương, địa
phương ban hành lộ trình, kế hoạch chuyển đổi IPv6 only trong mạng lưới, dịch
vụ cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương
|
- 100% Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương,
địa phương ban hành lộ trình, kế hoạch chuyển đổi IPv6 only trong mạng lưới,
dịch vụ cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương
|
Các cơ quan, đơn vị chuyên trách CNTT,
CĐS tại các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương, các Sở KHCN
|
VNNIC, Cục CĐSQG, Cục BĐTW
|
|
3
|
Xây dựng lộ trình, kế hoạch chuyển đổi
IPv6 only trong mạng lưới, dịch vụ doanh nghiệp ISP, Mobile, Cloud, Content,
CND lớn
|
- Top 50 doanh nghiệp ban hành lộ
trình, kế hoạch chuyển đổi IPv6 only trong mạng lưới, dịch vụ
|
- Top 100 doanh nghiệp ban hành lộ
trình, kế hoạch chuyển đổi IPv6 only trong mạng lưới, dịch vụ
|
Các doanh nghiệp ISP, Mobile, Cloud,
Content, CND lớn
|
VNNIC, Cục Viễn thông
|
|
III
|
Công nghệ
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai hệ thống nền tảng
dung chung, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 only
|
01 hệ thống được xây dựng.
Tổ chức kết nối miễn phí cho tất cả cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp
|
VNNIC
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
|
|
2
|
Nâng cấp hệ thống giám sát IPv6 tại Việt
Nam
|
Nâng cấp hệ thống giám sát IPv6; cung
cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, phục vụ chuyển
đổi IPv6
|
VNNIC
|
|
|
3
|
Nghiên cứu thử nghiệm triển khai IPv6
only cho Internet công nghiệp
|
01 hệ thống thử nghiệm dịch vụ mới với
IPv6 only cho Internet công nghiệp
|
VNNIC
|
|
|
4
|
Chuyển đổi toàn diện IPv6, IPv6 only cho mạng và dịch vụ doanh
nghiệp ISP, Mobile
|
100% doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển
khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ;
Tỷ lệ sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng đạt 95-100% (trừ
phân mạng do khách hàng tự thiết lập, quản trị).
|
100% doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai IPv6 only với
quy mô lớn cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng private, mạng truy cập, mạng
băng rộng di động, cố định, mạng IoT, IIoT); Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc
định, ổn định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
|
Viettel, VNPT, FPT Telecom, MobiFone, CMC Telecom, HTC,
Vietnamobile NetNam, SCTV và các doanh nghiệp ISP
|
VNNIC, Cục Viễn thông
|
|
5
|
Chuyển đổi IPv6, IPv6 only cho các dịch vụ Cloud, IDC, Nội dung
trực tuyến
|
50% trung tâm dữ liệu lớn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud,
nội dung trực tuyến lớn triển khai thí điểm IPv6 only; 100% triển khai IPv6
mặc định cho dịch vụ, khách hàng.
|
80% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội
dung trực tuyến triển khai IPv6 only; Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn
định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
|
Viettel, VNPT, FPT Telecom, CMC Telecom, HTC, NetNam, SCTV, VNG,
VCcorp, DatViet VAC, FPT Online, FPT Cloud và các đơn vị IDC, Cloud, nội dung
trực tuyến ...
|
VNNIC, Cục Viễn thông
|
|
6
|
Chuyển đổi IPv6, IPv6 only tại các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
và địa phương
|
50% cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương triển khai IPv6 only
cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng sử dụng IP/ASN độc lập đạt
50%.
|
80-100% cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương triển khai IPv6
only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng sử dụng IP/ASN độc
lập đạt 80%.
|
VNNIC
|
Cục BĐTW, các Sở KHCN; các cơ quan, đơn vị chuyên trách CNTT,
CĐS tại các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
|
|
7
|
Chuyển đổi IPv6, IPv6 only cho mạng truyền số liệu chuyên dùng
(TSLCD)
|
- 01 kế hoạch.
- Mở rộng phạm vi triển khai IPv6 cho mạng TSLCD.
- Triển khai IPv6 only cho mạng lõi.
|
- Hoàn thành triển khai IPv6 only cho mạng TSLCD (trừ các hệ
thống đặc thù).
|
Cục BĐTW
|
VNNIC, các doanh nghiệp ISP
|
|
8
|
Chuyển đổi IPv6,
IPv6 only trong thành
viên địa chỉ Internet
(tổ chức được cấp IP,
ASN độc lập)
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS độc lập của các thành viên địa chỉ Internet (tổ
chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp,...) đạt 50%.
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS độc lập của các thành viên địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp, ...) đạt 80%.
|
Các thành viên địa
chỉ Internet
|
VNNIC
|
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Chủ trì tổ chức triển khai hiệu quả các nội dung của Chương
trình; Là đầu mối hướng dẫn, giải đáp, giám sát và hỗ trợ cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp triển khai các nội dung của Chương trình.
b. Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ thí điểm, nhân rộng
triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tổ chức nghiên cứu thí điểm
và nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only.
c. Chủ trì hoạt động hỗ trợ, tư vấn, đào tạo các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp trong Chương trình; Chủ trì tổ chức các sự kiện và hoạt động
truyền thông về Chương trình và kết quả thực hiện Chương trình; chủ trì nghiên
cứu các chính sách thúc đẩy IPv6 cho các mảng, lĩnh vực.
d. Tổ chức giám sát, theo dõi, đốc thúc, thống kê về mức độ triển
khai IPv6, IPv6 only; Xây dựng và phát triển tiêu chí đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ Chương trình.
đ. Thực hiện đánh giá, tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ
Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện Chương trình hàng năm.
e. Bố trí nguồn kinh phí hoạt động của Chương trình từ nguồn chi
thường xuyên được phê duyệt hàng năm và các nguồn hợp pháp khác.
g. Đại diện Việt Nam tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực về IPv6.
2. Các doanh nghiệp Viễn thông, Internet
a. Chủ động rà soát, đầu tư nâng cấp hạ tầng, dịch vụ, phần cứng, phần
mềm hỗ trợ IPv6 như Cloud, Big Data, AI, IoT, 5G, Smart City và phát triển các
nền tảng hỗ trợ IPv6 như nền tảng của kinh tế số, định danh số, thanh toán điện
tử, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số..., đảm bảo tiến tới chuyển đổi toàn bộ
mạng Internet Việt Nam sang ứng dụng IPv6 only, ngừng sử dụng IPv4.
b. Cung cấp dịch vụ IPv6 ổn định, an toàn, bền vững cho hệ thống
mạng, dịch vụ; đẩy sớm tiến độ thay thế thiết bị cũ, đảm bảo đầu tư mua sắm mới
100% thiết bị có IPv6 mặc định.
c. Nghiên cứu công nghệ và thử nghiệm IPv6 only, có lộ trình triển
khai chính thức phù hợp với lộ trình chung quốc gia. Nghiên cứu và hoàn thành
triển khai IPv6 only chính thức cho mạng di động, cố định, đổi mới sáng tạo.
d. Doanh nghiệp xác định chuyển đổi IPv6 là một thị trường mới, có
nhu cầu cao, cần tập trung nghiên cứu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mới với
IPv6; cung cấp dịch vụ cho cơ quan nhà nước cũng như các tổ chức, doanh nghiệp
trên cả nước; sẵn sàng chuyển đổi IPv6 only, ngừng sử dụng IPv4.
đ. Triển khai giám sát chuyển đổi IPv6, IPv6 only cho mạng, dịch
vụ của doanh nghiệp; báo cáo, cung cấp thông tin, kết quả định kỳ về Bộ Khoa
học và Công nghệ (đầu mối VNNIC).
e. Phát triển không gian mới, dịch vụ mới với IPv6, IPv6 only, tạo
ra giá trị thị trường mới trên nền IPv6, IPv6 only.
g. Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, trung tâm dữ liệu mới triển
khai IPv6 only; phối hợp Trung tâm Internet Việt Nam đề xuất triển khai “điểm”
hệ thống mới sử dụng hoàn toàn IPv6 only và nhân rộng mô hình IPv6 only.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp nội dung, ứng dụng, IDC, Cloud và các
thành viên địa chỉ Internet
a. Chuyển đổi IPv6 cho mạng, dịch vụ; Nghiên cứu công nghệ và thử
nghiệm IPv6 only, có lộ trình triển khai chính thức phù hợp với lộ trình chung
quốc gia.
b. Mở rộng triển khai IPv6 only toàn diện cho mạng, dịch vụ, ứng
dụng theo yêu cầu, mục tiêu theo từng giai đoạn.
c. Phát triển không gian mới, dịch vụ mới với IPv6, IPv6 only, tạo
ra giá trị thị trường mới trên nền IPv6, IPv6 only.
d. Triển khai giám sát chuyển đổi IPv6 cho mạng, dịch vụ của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp; báo cáo, cung cấp thông tin, kết quả định kỳ về Bộ
Khoa học và Công nghệ (đầu mối Trung tâm Internet Việt Nam).
4. Các cơ quan, đơn vị chuyên trách CNTT, chuyển đổi số tại các
Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các Sở Khoa học và Công nghệ
a. Năm 2026, tham mưu lãnh đạo Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và
địa phương thực hiện ban hành lộ trình, kế hoạch tăng tốc chuyển đổi IPv6 only
tại Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương giai đoạn 2026-2030, bám sát theo
lộ trình chung quốc gia.
b. Đánh giá hạ tầng mạng, dịch vụ, hệ thống đặc thù; có lộ trình
nâng cấp, quy hoạch và chuyển đổi IPv6 sang IPv6 only (trừ các hệ thống đặc
thù).
c. Triển khai giám sát chuyển đổi IPv6 cho mạng, dịch vụ của cơ
quan, đơn vị; báo cáo, cung cấp thông tin, kết quả định kỳ về Bộ Khoa học và
Công nghệ (đầu mối Trung tâm Internet Việt Nam).
5. Cục Bưu điện Trung ương - Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Chủ trì công tác xây dựng kế hoạch, giải pháp chuyển đổi IPv6,
IPv6 only cho mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
b. Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam trong công tác đào tạo
cho khối Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương và địa phương.
c. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn, đề
nghị của Trung tâm Internet Việt Nam.
6. Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Xây dựng và bổ sung nội dung IPv6, IPv6 only trong các chương
trình, đề án, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
chính phủ số; phát triển và đánh giá các chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
đồng bộ với mục tiêu của Chương hình.
b. Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam trong việc thúc đẩy,
hỗ trợ chuyển đổi IPv6, IPv6 only cho cơ quan nhà nước.
c. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn, đề
nghị của Trung tâm Internet Việt Nam.
7. Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Thực hiện chuyển đổi IPv6, IPv6 only cho mạng, dịch vụ đơn vị
theo lộ trình chung.
b. Tham gia thúc đẩy, chuyển đổi IPv6; hướng tới IPv6 only, ngừng
sử dụng IPv4 cho khối doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung tâm dữ liệu, cloud, cnd.
8. Trung tâm Công nghệ Thông tin - Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Chủ trì công tác chuyển đổi IPv6, thí điểm và mở rộng mô hình
IPv6 only của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b. Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam trong hướng dẫn, hỗ
trợ các đơn vị thuộc bộ chuyển đổi sang IPv6, IPv6 only.
c. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn, đề
nghị của Trung tâm Internet Việt Nam.
9. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Vụ Khoa học kỹ
thuật và công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện tốt các nhiệm vụ
của Chương trình Việt Nam IPv6 only.
b. Phối hợp Trung tâm Internet Việt Nam trong xây dựng các chính
sách thúc đẩy, tốc triển khai IPv6 only tại Việt Nam, nghiên cứu xây dựng các
tiêu chuẩn về IPv6, IPv6 only ở phạm vi trong nước và hoạt động xây dựng tiêu
chuẩn quốc tế.
c. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn, đề
nghị của Trung tâm Internet Việt Nam.
10. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
a. Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện tốt các nhiệm vụ
của Chương trình Việt Nam IPv6 only; chuyển đổi toàn bộ Cổng Thông tin điện tử,
Cổng dịch vụ công trực tuyến sang hỗ trợ IPv6, IPv6 only.
b. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thí điểm, tăng tốc chuyển đổi
IPv6 only cho mạng, dịch vụ của đơn vị theo yêu cầu và tiến độ của Chương
trình.
c. Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn, đề
nghị của Trung tâm Internet Việt Nam./.
PHỤ LỤC 2.
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG IPV6, IPV6 ONLY QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM
I. TRIỂN KHAI IPV6 TRÊN THẾ GIỚI VÀ
DỰ BÁO LỘ TRÌNH
1.1. Tình hình chung
IPv4 toàn cầu đã cạn kiệt từ năm 2011, hai khu vực còn IPv4 là
APNIC, AFNIC chỉ cấp phát hạn chế trong giai đoạn quá độ, dự kiến cạn kiệt hoàn
toàn vào năm 2027-2028. Do đó chuyển đổi IPv6 là xu thế tất yếu nhưng là một
quá trình dài, gồm nhiều khối: Mạng lõi, mạng truy cập, các dịch vụ nội dung,
Cloud, IDC, mạng riêng/nội bộ ... với 02 giai đoạn chính: (1) Giai đoạn 1:
chuyển đổi từ IPv4 sang song song IPv6//IPv4 hoặc xây dựng mới mạng IPv6 only
ngay từ đầu; (2) Giai đoạn 2: chuyển IPv6 only và ngừng sử dụng IPv4; đích đến
cuối cùng là IPv6 only.
Toàn cầu chính thức triển khai chuyển đổi IPv6 giai đoạn 1 từ ngày
6/6/2012 (World IPv6 Launch). Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn cầu hiện đạt hơn 40%
(Châu Á: 47%; Châu Mỹ: 44%, Châu Đại Dương: 40%; Châu Âu: 34%; Châu Phi: 3%);
tăng trưởng bình quân toàn cầu tăng mạnh giai đoạn đầu, trong 10 năm trở lại
đây, tỷ lệ tăng trưởng ổn định hơn.

Hình 1:
Tăng trưởng tỷ lệ sử dụng IPv6 toàn cầu (nguồn APNIC lab)
1.2. Một số quốc gia tiêu biểu và
dự báo đạt 100% IPv6
|
TT
|
Quốc gia/Nền kinh tế
|
Tỷ lệ IPv6
|
|
1
|
Ấn Độ
|
77.00%
|
|
2
|
Pháp
|
76.01%
|
|
3
|
Malaysia
|
70.64%
|
|
4
|
Bỉ
|
67.84%
|
|
5
|
Đức
|
65.88%
|
|
6
|
Ả Rập Xê Út
|
65.87%
|
|
7
|
Việt Nam
|
65.00%
|
|
8
|
Uruguay
|
62.35%
|
|
9
|
Isreal
|
61.86
|
|
10
|
Nhật Bản
|
62.12%
|
Bảng 1: Top
10 quốc gia/nền kinh tế về chuyển đổi IPv6 (nguồn APNIC)
a. Ấn Độ[1]: Tỷ lệ IPv6 đạt 77% (đứng thứ
1 thế giới, nguồn APNIC). Toàn bộ Website cơ quan Chính phủ đã hoạt động IPv6;
100% thiết bị đầu cuối (CPE) hỗ trợ IPv6. Ấn Độ đặt mục tiêu triển khai sớm
IPv6 cho 5G, IoT và hướng tới thuần IPv6. Tuy nhiên hiện chưa có mục tiêu về
thời gian cụ thể để chuyển đổi hoàn toàn sang IPv6 only, cũng như chưa có kế
hoạch chi tiết cho giai đoạn 2026-2030.
b. Pháp[2]: Tỷ lệ IPv6 đạt 76% (thứ 2
toàn cầu, nguồn APNIC); Yêu cầu tương thích IPv6 với các doanh nghiệp có giấy
phép 5G băng tần 3.4~3.8GHz; chuyển đổi IPv6 là bước đi bền vững cho chuyển đổi
số, mong muốn hầu hết người sử dụng Internet tại nhà (home user) sẽ được truy
cập IPv6 vào 2030. Trong báo cáo Internet của Pháp năm 2024, ông Serge
Abitaboul, đại diện Ban Giám đốc của Cơ quan quản lý viễn thông Pháp (ARCEP) và
CEO, chủ tịch của IDATE (công ty tư vấn về chuyển đổi số) đã đưa ra thông điệp
thúc đẩy chuyển đổi IPv6: mục tiêu là không duy trì cả hai giao thức, sẽ ngừng
sử dụng IPv4 ở một thời điểm nào đó. Cần lập kế hoạch để quản lý lộ trình
chuyển đổi, trong một tương lai không xa sẽ ngừng việc sử dụng IPv4. Tuy nhiên,
chính phủ Pháp cũng như các chuyên gia vẫn chưa nhận định thời điểm cụ thể để
chuyển đổi hoàn toàn sang IPv6 only hay tắt hoàn toàn IPv4.
c. Malaysia: Tỷ lệ IPv6 đạt 70% (thứ 3 toàn cầu, nguồn
APNIC); 50% Website cơ quan chính phủ đã hoạt động IPv6. Ngày 02/10/2024, MCMC
(Malaysia Communication and Multimedia Commission) [3] vừa
thông báo về việc Malaysia kỳ vọng sẽ hoàn thành chuyển đổi 100% IPv6 vào năm
2028 (tập trung ở khối doanh nghiệp NSP[4] - Network Service Provider là doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối, băng rộng, gồm:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, kết nối, di động, truyền dẫn truyền
hình ...).
d. Mỹ: Tỷ lệ IPv6 đạt 54% (thứ 17 toàn cầu). Tháng 11/2020, Mỹ ban hành Chương
trình dành riêng cho khối Chính phủ, mục tiêu 80% triển khai IPv6 only vào
2025. Thực tế diễn ra sau đó cho thấy việc triển khai IPv6 only ở khối Chính
phủ Mỹ cũng khó khăn; Hiện vẫn còn nhiều hệ thống mạng, dịch vụ (DNS, Web,
Mail) của cơ quan chính phủ chưa chuyển đổi sang IPv6, vẫn đang sử dụng IPv4
(cụ thể: 40% Website, 72% hệ thống mail, 11% hệ thống DNS vẫn sử dụng IPv4
only, nguồn NIST[5]), gần như tăng trưởng không đáng kể
so với kết quả 2021, kết quả thực tế chưa có công bố chính thức, tuy nhiên,
phân tích quốc tế dự báo mục tiêu 80% IPv6 only của khối Chính phủ Mỹ phải đến
sau năm 2030 mới hoàn thành[6].
Bộ Quốc phòng[7] Mỹ (ngày 17/12/2024) ban hành chính
sách triển khai IPv6 cho mạng Quốc phòng: yêu cầu tất cả các hệ thống mạng mới
cần được triển khai IPv6 khi đưa vào hoạt động; giám sát, đánh giá chuyển đổi
IPv6 only thí điểm (pilot), IPv6 dual-stack; thực hiện xác định cụ thể các yêu
cầu theo từng giai đoạn để triển khai IPv6 only khi có yêu cầu; xác định lộ
trình các hệ thống không thể chuyển sang IPv6 để thanh lý. Trong đó nhấn mạnh
cần rà soát và phê duyệt các hệ thống đặc thù miễn trừ áp dụng chuyển đổi lên
IPv6 do có thể gây lỗi hoặc chi phí quá cao.
e. Trung Quốc[8]: Tỷ lệ IPv6 đạt 40% (đứng thứ
39 toàn cầu, nguồn APNIC).
Năm 2017, Trung Quốc triển khai xây dựng thành phố (Xiong’an[9])
sử dụng IPv6 only. Thiết lập hệ thống chuyển đổi IPv4-IPv6 tại vùng biên của hạ
tầng mạng thành phố (để kết nối mạng bên ngoài). Công nghệ SRv6 cho 5G, NAT64,
DNS64,... Các hệ thống Datacenter, Cloud Computing, Edge Computing cũng đều sử
dụng hoàn toàn IPv6. Những dịch cung cấp ra bên ngoài thì vẫn sử dụng
Dual-Stack.

Hình 2: Mô
hình mạng IPv6 only của thành phố Hùng An (nguồn: APNIC)
Tháng 7/2021 Trung Quốc công bố thúc đẩy ứng dụng IPv6 trên diện
rộng (Notice on Accelerating the Large-Scale Deployment and Application of
Internet Protocol Version 6 - IPv6), một số nội dung, chỉ tiêu chính:
+ Tới cuối năm 2023: Tất cả các bộ định tuyến không dây gia đình
mới mặc định hỗ trợ IPv6, các thiết bị tiêu dùng khác được yêu cầu tích hợp
IPv6. Bất kỳ mạng mới nào cũng không còn sử dụng IPv4 dùng riêng. Trung Quốc có
hơn 700 triệu người dùng IPv6; 200 triệu thiết bị IoT sử dụng IPv6; lưu lượng
IPv6 của mạng di động chiếm 50%.
+ Tới cuối năm 2025: tất cả ứng dụng, hệ thống bảo mật được thiết
lập hoàn toàn trên IPv6; IPv6 của Trung Quốc lên vị trí số 1 toàn cầu; các
mạng, nền tảng, ứng dụng, thiết bị đầu cuối được ứng dụng IPv6 single-stack.
Trung Quốc có 800 triệu người dùng IPv6; 400 triệu thiết bị IoT sử dụng IPv6;
lưu lượng IPv6 của mạng di động chiếm 70%.
+ Dự kiến trong 5 năm sau 2025 (2030): hoàn tất quá trình chuyển
đổi sang IPv6 single stack; tuy nhiên, chưa có kế hoạch chi tiết cho giai đoạn
2026-2030. Đây chỉ mới là định hướng dài hạn của Chính phủ Trung Quốc.
Theo công bố của Trung Quốc: 100% Website Bộ, ngành, địa phương và
top 100 website nội dung lớn nhất hoạt động với IPv6; 95.86% IDC, 94.4% CDN,
100% Cloud tiêu biểu đã hoạt động với IPv6. Kết quả công bố của Trung Quốc rất
cao nhưng tỷ lệ sử dụng IPv6 tổng thể của Trung Quốc (đo lường từ quốc tế) còn
thấp mới 40% (thứ 39 toàn cầu, nguồn APNIC). Hiện tại, các doanh nghiệp di động
Trung Quốc (như China Telecom) đã triển khai IPv6 only cho mạng di động 5G
(SRv6/6VPE); triển khai IPv6 only cho IoT.
Hiện tại, các doanh nghiệp di động Trung Quốc (như China Telecom)
đã triển khai IPv6 only cho mạng di động 5G (SRv6/6VPE); triển khai IPv6 only cho
IoT.
f. Cộng hòa Séc[10]: Tỷ lệ IPv6 đạt 27% (thứ 56
toàn cầu, nguồn APNIC); là quốc gia đầu tiên có công bố năm 2032 sẽ tắt IPv4 ở
khối Chính phủ; đây là mục tiêu thúc đẩy của Chính phủ Séc về IPv6 only ở khối
Chính phủ; hiện Séc chưa có kế hoạch triển khai toàn diện IPv6 only trên mạng
doanh nghiệp và Internet của Cộng hòa Séc.
g. Đức[11]: Có kế hoạch chuyển đổi dual
stack 2025 và IPv6 only vào 2030 cho hệ thống hạ tầng CNTT lõi của chính quyền
liên bang (Federal Government). Chính quyền bang và cơ quan cấp dưới hiện nay
chưa có kế hoạch, kết quả cụ thể; tỷ lệ sử dụng IPv6 ở Đức là 65%, đứng thứ 5
toàn cầu.
1.3. Hiện trạng IPv6 ở khối doanh
nghiệp
a. ISP, Mobile lớn
ISP, Mobile lớn quốc tế (đặc biệt ở Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Úc,
Hàn...) khi triển khai IPv6 toàn diện cho hạ tầng, dịch vụ khách hàng, tỷ lệ sử
dụng chung đạt tỷ lệ rất cao trên 80-97%.
- Doanh nghiệp lớn tại Ấn Độ: Reliance Jio đạt 97%; Bharti Aritel
đạt 91% ở mạng di động; Vodafone đạt 86%; Iclnet đạt 84%. Các doanh nghiệp đã
triển khai IPv6 only cho mạng di động 4G, 5G.
- Doanh nghiệp ở Pháp[12]: Bouygues đạt 85%, đã triển khai
IPv6 only cho mạng di động, đóng góp lớn cho tăng trưởng IPv6 của Pháp.
- Doanh nghiệp Phần Lan: Nokia đã chuyển hướng cung cấp dịch vụ
CNTT và đã triển khai IPv6 only cho 5G/6G và IoT.
- Doanh nghiệp lớn tại Mỹ: T-Mobile đạt 96% đã chuyển sang mạng
IPv6 only bắt đầu từ năm 2014 (thay đổi từ dual-stack sang IPv6 only; dùng kỹ
thuật 464XLAT, DNS64/NAT64 (để truy cập đối với thiết bị IPv4 legacy, doanh
nghiệp dùng kỹ thuật NAT64). Các doanh nghiệp khác cũng đã triển khai, Comcast
- 84%, ATT-85%, Cellco-80%.
- Doanh nghiệp tại Hàn Quốc: SK Telecom di động IPv6, đạt 92%
(triển khai IPv6 only cho mạng 5G).
- Doanh nghiệp tại Nhật: KDDI: 88%, Softbank: 60%, NTT: 64%; NTT triển
khai IPv6 only cho mạng bên trong doanh nghiệp; Softbank: SRv6 (5G).
- Doanh nghiệp tại Trung Quốc: China Telecom[13],
giai đoạn đầu triển khai công nghệ dual-stack. Triển khai IPv6 only cho mạng 5G
(SRv6/6VPE) và NAT64/DNS64. China Telecom chính thức triển khai IPv6 only từ
2020 và cung cấp rộng rãi IPv6 only cho thuê bao 5G vào 2022.

Hình 3:
IPv6 only cho mạng 5G của China Telecom với DNS64 và NAT64

Hình 4: Mô
hình triển khai IPv6 only cho mạng 5G của China Telecom
- Doanh nghiệp tại Australia: Telstra[14] của
Úc (2020) đã triển khai IPv6 only cho mạng di động 5G; công nghệ sử dụng kết
hợp 464XLAT, NAT64 và DNS64.
Nhận định:
- Băng rộng di động: 5G/6G được thiết kế mặc định với IPv6,
công nghệ chuyển đổi sử dụng là 464XLAT (để giao tiếp với mạng IPv4), DNS64/NAT64
(để hỗ trợ các thiết bị IPv4 legacy).
- Băng rộng cố định: đây là phần mạng, dịch vụ khó khăn hon
trong triển khai IPv6 only. Hiện chưa có công bố rộng rãi nào của các doanh
nghiệp lớn toàn cầu về triển khai rộng rãi IPv6 only cho mạng băng rộng cố
định. Hầu hết đều đang chuyển đổi IPv4//IPv6 và chuyển đổi một phần quy mô nhỏ,
khi phát triển mới sang IPv6 only khi không còn IPv4 để mở rộng dịch vụ.
b. Doanh nghiệp IDC, CLOUD, Content
- Facebook: từ 2012 đã triển khai IPv6 cho IDC, bắt đầu với
dual-stack và chuyển đổi IPv6 only, 99% traffic (lưu lượng) nội bộ là IPv6 only
từ 2017. Hiện có 40% traffic truy cập dịch vụ Facebook toàn cầu là qua IPv6;
60,7% truy cập từ Việt Nam là IPv6. Năm 2015, Facebook đánh giá truy cập với
IPv6 nhanh hơn 10-15%.
- Google Cloud: triển khai IPv6 từ sớm, cũng bắt đầu với
dual-stack, đến nay chỉ có một số ít dịch vụ đang thử nghiệm IPv6 only (dưới
dạng “Preview” như Compute Engine instance templates, HA VPN, External/lntemal
passthrough Network Load Balancer). Hiện có 45,71% traffic truy cập dịch vụ
Google toàn cầu là qua IPv6; 55,45% truy cập từ Việt Nam là IPv6.
- AWS: tương tự, AWS cung cấp dịch vụ phần lớn qua dual-stack, chỉ
có một số ít dịch vụ cung cấp qua IPv6 only (AWS Direct Connect, Amazon
ElastiCache, AWS Network Firewall, Amazon Route 53, Amazon VPC ...).
- Microsoft 365 và Microsoft Azure triển khai dual-stack, nhưng
một số dịch vụ còn chưa hỗ trợ IPv6, chỉ hỗ trợ IPv4 (VPN gateways, Azure
Virtual WAN, Azure Route Server, Azure Firewall, Azure Database for PostgreSQL
- Flexible Server).
- Akamai: nhà cung cấp dịch vụ CDN lớn nhất thế giới (70% traffic
toàn cầu là qua Akamai) triển khai IPv6 dual-stack từ 2012, đến nay chưa triển
khai IPv6 only. Hiện nay 51,45% truy cập từ Việt Nam là IPv6.
- Trong 1000 Website lớn nhất toàn cầu, hiện có 54% đã sử dụng
IPv6 (nguồn Alexa). Tuy nhiên, số lượng này tăng trưởng chậm trong 5 năm qua.
1.2. Nhận định lộ trình trên thế
giới
1.2.1. Dự báo lộ trình chung trên thế giới
IPv4 toàn cầu đã cạn kiệt từ năm 2011, hai khu vực còn IPv4 là
APNIC, AFNIC chỉ cấp phát hạn chế trong giai đoạn quá độ, dự kiến cạn kiệt hoàn
toàn vào năm 2027-2028. Giai đoạn 2026-2030 là giai đoạn thế giới sẽ tập trung
vào chuyển đổi IPv6 only, sau đó mới dần tắt, ngừng sử dụng IPv4 (chưa có mốc
cụ thể).
Triển khai IPv6 only đang triển khai ở các tập đoàn, doanh nghiệp
công nghệ hàng đầu. Nhiều quốc gia lựa chọn mốc 2028, 2030, 2032 để chuyển đổi
hoàn toàn sang IPv6 only, tắt dần mạng IPv4 ở một số khu vực như hạ tầng mạng
và ứng dụng của khối chính phủ, cơ quan nhà nước ...(như Trung Quốc, Mỹ - dự
báo, Cộng hòa Séc); Malaysia đặt mục tiêu chuyển đổi IPv6 only vào 2028 (tập
trung ở khối doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng, băng rộng, truyền dẫn).

Hình 5: Dự
báo tăng trưởng IPv6 toàn cầu (nguồn Google[15])
Phân tích dự báo dựa trên các dữ liệu trong vòng 10 năm gần đây,
sử dụng hàm hồi quy bậc 2, theo nguồn số liệu phân tích của Google, tỷ lệ
chuyển đổi IPv6 toàn cầu đạt 80% vào 2032 và 100% vào khoảng năm 2035.
1.2.2. Nhận định chung
Qua nghiên cứu thực trạng quốc tế, có thể nhận định như sau:
- Triển khai IPv6 only gắn với sự đổi mới, phát triển về công
nghệ, điển hình như thành phố IPv6 only Xiong’an của Trung Quốc, tập trung
triển khai, đánh giá IPv6 only cho IoT.
- Triển khai IPv6 only đang tập trung ở phân hệ di động 4G, 5G,
chín muồi sau 5 năm triển khai (kể từ 2017). IPv6 only được cung cấp ở dịch vụ
5G (Các doanh nghiệp mobile lớn của Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Úc, EU, Hàn
Quốc...).
- Về băng rộng cố định, chưa có công bố chính thức về IPv6 only
trên diện rộng. Các doanh nghiệp nội dung lớn toàn cầu cũng triển khai IPv6
only trong phân mạng nội bộ, tuy nhiên nhìn chung mức độ triển khai IPv6 only
khối doanh nghiệp Content, Cloud; IDC còn chậm, trừ một số doanh nghiệp lớn
(Facebook, Google, Akamai ...).
- Giai đoạn 2030-3035: Một số quốc gia định hướng mục tiêu IPv6
only cho mạng Chính phủ (Cộng Hòa Séc năm 2032; Mỹ dự kiến 80% only sau 2030;
Trung Quốc đặt mục tiêu IPv6 only vào cuối năm 2030). Tất cả các nước này cũng
chỉ mới triển khai ở góc độ mục tiêu, định hướng, đưa ra thông điệp; tuy nhiên,
chưa có lộ trình chi tiết cho giai đoạn 2026-2030, cũng như 2030-2035.
- Toàn cầu chưa xác định thời điểm tắt IPv4 và việc sử dụng IPv4/IPv6
còn đan xen nên luôn có sự ứng dụng công nghệ chuyển đổi.
II. TRIỂN KHAI IPV6 TẠI VIỆT NAM
2.1. Tổng quan chuyển đổi IPv6 tại
Việt Nam
Đón trước xu thế phải chuyển đổi sử dụng IPv6, Bộ Thông tin và
Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã sớm triển khai các hoạt động
thúc đẩy chuyển đổi Internet Việt Nam sang IPv6:
- 06/5/2008, Bộ TTTT đã ban hành Chỉ thị số 03/2008/CT-BTTTT về việc thúc đẩy sử dụng địa
chỉ Internet thế hệ mới IPv6.
- Tháng 3/2011, Bộ TTTT đã ban hành và chủ trì triển khai thành
công Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6 (giai đoạn 2011 - 2019).
- Ngày 14/01/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành, công
bố “Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai
đoạn 2021 - 2025” (IPv6 For Gov).
Đến nay, các hoạt động và kết quả định hướng của Bộ Khoa học và
Công nghệ; phối hợp cùng các cơ quan, doanh nghiệp để hoàn thành tốt công tác
IPv6 Việt Nam. Đặc biệt giai đoạn 2019 - nay, Việt Nam luôn nằm trong top 10
các quốc gia tiêu biểu toàn cầu về IPv6; cao hơn nhiều quốc gia lớn trên thế
giới.
2.2. Hiện trạng, kết quả đạt được
2.2.1. Tỷ lệ chung

Hình 6. Tỷ
lệ sử dụng IPv6 trên Internet Việt Nam (nguồn APNIC)
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên Internet Việt Nam đạt hơn 65%, cao gấp
1,6 lần trung bình toàn cầu và gấp 1,6 lần trung bình khối ASEAN. Việt Nam đứng
thứ 2 khu vực ASEAN, top 10 toàn cầu.
- Mạng truy cập: 80% (17.4/21.6) thuê bao IPv6 FTTH; 88% (95/96
triệu) thuê bao IPv6 di động.
- Nội dung, IDC, Cloud: 5,5% (36.582) tên miền “.vn” gắn với
website hoạt động với IPv6; Một số đơn vị nội dung lớn chuyển đổi hoạt động tốt
với IPv6 như: vnexpress.net, tuoitre.vn, sctv.vn,.... VNG đã triển khai IPv6
thành công cho dịch vụ nội dung, Zalo.me (mạng xã hội lớn nhất Việt Nam).
- IPv6 For Gov: 53/56 (95%) Bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và
triển khai kế hoạch IPv6; 48/56 (86%) đã chuyển đổi IPv6 cổng thông tin điện
tử, dịch vụ công; 40/56 (71%) đã có IP/ASN độc lập, triển khai theo mô hình
tham chiếu; một số cơ quan đã chuyển đổi IPv6 cho mạng Wifi, mạng WAN/LAN,
Website khác ...
- Nguồn nhân lực: Từ 2008-nay, VNNIC đã tổ chức 110 khóa đào tạo
IPv6 từ cơ bản đến nâng cao cho 5.943 lượt học viên. Nguồn nhân lực cơ bản đảm
bảo cho việc chuyển đổi IPv6 tại các cơ quan, doanh nghiệp.
2.2.2. Top ASN có kết quả triển khai IPv6 tốt tại Việt Nam (nguồn
APNIC)
|
TT
|
ASN
|
AS Name
|
IPv6 Capable
|
IPv6 Preferred
|
Samples
|
|
1
|
AS7643
|
VNPT-VN
|
92.66%
|
90.14%
|
436
|
|
2
|
AS131429
|
MOBIFONE-VN
|
76.14%
|
73.20%
|
815,038
|
|
3
|
AS18403
|
FPT-VN
|
67.48%
|
65.69%
|
3,406,037
|
|
4
|
AS131365
|
BNNMT-VN
|
66.20%
|
66.20%
|
71
|
|
5
|
AS7552
|
VIETTEL-VN
|
65.62%
|
63.86%
|
7,463,550
|
|
6
|
AS24086
|
VIETTEL-VN
|
58.77%
|
57.23%
|
430,062
|
|
7
|
AS45899
|
VNPT-VN
|
53.65%
|
52.01%
|
6,335,574
|
|
8
|
AS56141
|
DSP-VN
|
52.54%
|
51.81%
|
276
|
|
9
|
AS140810
|
MEGACORE-VN
|
48.92%
|
41.34%
|
1,715
|
|
10
|
AS153830
|
UPNET-VN
|
33.43%
|
0.00%
|
329
|
|
11
|
AS135932
|
VNDATA-VN
|
30.11%
|
0.52%
|
1,551
|
|
12
|
AS45557
|
VNTT-VN
|
23.77%
|
21.78%
|
8,821
|
|
13
|
AS45543
|
SCTV-VN
|
19.02%
|
18.53%
|
259,488
|
|
14
|
AS135921
|
MAXSERVER-VN
|
17.62%
|
9.28%
|
1,691
|
|
15
|
AS38732
|
CMCTELECOM-VN
|
16.16%
|
10.10%
|
99
|
|
16
|
AS24088
|
HTCHCMC-VN
|
6.71%
|
5.98%
|
13,467
|
|
17
|
AS149089
|
CLOUDFLY-VN
|
6.22%
|
0.00%
|
370
|
|
18
|
AS55309
|
MTT-VN
|
5.92%
|
1.16%
|
862
|
|
19
|
AS151858
|
INTERDIGI-VN
|
5.38%
|
4.30%
|
93
|
|
20
|
AS135918
|
DVS-VN
|
4.42%
|
2.53%
|
5,728
|
Bảng 2: Top
20 mạng ASN có tỷ lệ sử dụng IPv6 cao nhất Việt Nam (nguồn APNIC lab)
2.2.3. Kết quả triển khai IPv6 ở các doanh nghiệp ISP, Mobile,
IDC, Cloud hosting chủ đạo (nguồn APNIC)
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp lớn Việt Nam đã rất tích
cực trong chuyển đổi IPv6 cho hạng tầng và từng bước chuyển đổi cho các dịch vụ
ứng dụng. Các doanh nghiệp lớn như Viettel, VNPT, MobiFone, FPT đều có tỷ lệ
chuyển đổi IPv6 cao. Đối với mạng IDC, Cloud, Hosting, một số doanh nghiệp đang
có kết quả tốt như: MEGACORE, VNDATA, MAXSERVER.
|
TT
|
ASN
|
AS Name
|
IPv6 Capable
|
IPv6 Preferred
|
Samples
|
|
1
|
AS7643
|
VNPT-VN
|
92.66%
|
90.14%
|
436
|
|
2
|
AS131429
|
MOBIFONE-VN
|
76.14%
|
73.20%
|
815,038
|
|
3
|
AS18403
|
FPT-VN
|
67.48%
|
65.69%
|
3,406,037
|
|
4
|
AS7552
|
VIETEL-VN
|
65.62%
|
63.86%
|
7,463,550
|
|
5
|
AS24086
|
VIETTEL-VN
|
58.77%
|
57.23%
|
430,062
|
|
6
|
AS45899
|
VNPT-VN
|
53.65%
|
52.01%
|
6,335,574
|
|
7
|
AS140810
|
MEGACORE-VN
|
48.92%
|
41.34%
|
1,715
|
|
8
|
AS135932
|
VNDATA-VN
|
30.11%
|
0.52%
|
1,551
|
|
9
|
AS45557
|
VNTT-VN
|
23.77%
|
21.78%
|
8,821
|
|
10
|
AS45543
|
SCTV-VN
|
19.02%
|
18.53%
|
259,488
|
|
11
|
AS135921
|
MAXSERVER-VN
|
17.62%
|
9.28%
|
1,691
|
|
12
|
AS38732
|
CMCTELECOM-VN
|
16.16%
|
10.10%
|
99
|
|
13
|
AS24088
|
HTCHCMC-VN
|
6.71%
|
5.98%
|
13,467
|
|
14
|
AS149089
|
CLOUDFLY-VN
|
6.22%
|
0.00%
|
370
|
|
15
|
AS55309
|
MTT-VN
|
5.92%
|
1.16%
|
862
|
|
16
|
AS135918
|
DVS-VN
|
4.42%
|
2.53%
|
5,728
|
|
17
|
AS45903
|
CMCTELECOM-VN
|
3.76%
|
3.21%
|
17,665
|
|
18
|
AS135905
|
VNPT-VN
|
2.43%
|
0.73%
|
10,437
|
|
19
|
AS135967
|
BKNS-VN
|
1.63%
|
0.14%
|
738
|
|
20
|
AS63731
|
TPTECO-VN
|
1.45%
|
0.97%
|
414
|
|
21
|
AS56150
|
VHOST-VN
|
1.17%
|
0.42%
|
943
|
|
22
|
AS63741
|
DCNET-VN
|
0.93%
|
0.75%
|
536
|
|
23
|
AS63737
|
VIETSERVER-VN
|
0.79%
|
0.79%
|
1,013
|
|
24
|
AS140825
|
HOSTINGVIET-VN
|
0.67%
|
0.07%
|
4,507
|
|
25
|
AS140815
|
HTTVSERVER-VN
|
0.59%
|
0.52%
|
1,345
|
|
26
|
AS24173
|
NETNAM-VN
|
0.56%
|
0.32%
|
16,469
|
|
27
|
AS7602
|
SPT-VN
|
0.36%
|
0.36%
|
1,377
|
|
28
|
AS38247
|
VIETNAMOBILE-VN
|
0.22%
|
0.18%
|
69,492
|
|
29
|
AS38731
|
VTDC-VN
|
0.19%
|
0.00%
|
516
|
|
30
|
AS24085
|
QTSC-VN
|
0.18%
|
0.18%
|
554
|
|
31
|
AS56146
|
GLOBALCORP-VN
|
0.14%
|
0.10%
|
2,922
|
|
32
|
AS24176
|
NETNAMHCMC-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
690
|
|
33
|
AS38726
|
VTCDIGICOM-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
460
|
|
34
|
AS45896
|
MOBIFONEGLOBAL-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
210
|
|
35
|
AS38733
|
CMCTELECOM-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
149
|
|
36
|
AS63760
|
AZDIGI-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
120
|
|
37
|
AS140766
|
FPTCLOUD-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
91
|
|
38
|
AS131349
|
DIGINET-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
83
|
|
39
|
AS56147
|
CCVN-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
72
|
|
40
|
AS38244
|
VINAGAME-VN
|
0.00%
|
0.00%
|
33
|
Bảng 3: Tỷ
lệ sử dụng IPv6 ở các ISP, Mobile, IDC, Cloud, Hosting tại Việt Nam (nguồn
APNIC lab)
2.2.4. IPv6 for Gov
Hiện đã có 53/56 (95%) Bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và triển
khai kế hoạch IPv6; 48/56 (86%) đã chuyển đổi IPv6 cổng thông tin điện tử, dịch
vụ công; 40/56 (71%) đã có IP/ASN độc lập, triển khai theo mô hình tham chiếu;
một số cơ quan đã chuyển đổi IPv6 cho mạng Wifi, mạng WAN/LAN, Website khác ...
Một số cơ quan, đơn vị tiêu biểu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(chuyển đổi tốt Ipv6, tỷ lệ sử dụng Ipv6 toàn mạng đạt 66%, nguồn APNIC); Thành
phố Đà Nẵng (52.54% IPv6, nguồn APNIC); Đồng Tháp nghiên cứu triển khai IPv6
only cho mạng, dịch vụ; ...
2.3. Triển khai IPv6 only tại Việt
Nam
- VNNIC đã nghiên cứu thí điểm, triển khai chính thức IPv6 only
cho mạng truy cập của VNNIC tại 03 miền (Bắc, Trung, Nam). Qua đánh giá, việc
sử dụng IPv6 only cho mạng truy cập tối ưu việc quản trị, kết nối Internet
thông suốt.
Trên cơ sở kết quả triển khai thực tế, VNNIC đã biên tập Ấn phẩm
“IPv6 toàn tập - Làm chủ giao thức Internet thế hệ mới” để hướng dẫn, hỗ trợ cơ
quan, đơn vị triển khai IPv6, IPv6 only. Đồng thời, tổ chức 02 chương trình đào
tạo về IPv6 only để nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp.
- Về phía doanh nghiệp: Một số doanh nghiệp lớn cũng đã triển khai
IPv6 only như FPT Telecom, MobiFone. Tập đoàn VNPT cũng đã nghiên cứu IPv6
only, từng bước xây dựng kế hoạch triển khai trong thời gian tới.
2.4. Đánh giá việc triển khai IPv6
ở Việt Nam
Việc chuyển đổi IPv6 Việt Nam đã và đang triển khai tốt theo định
hướng của Bộ Thông tin và Truyền thông. Từ 2019 đến nay, Việt Nam luôn thuộc
top các quốc gia dẫn đầu toàn cầu về tỷ lệ sử dụng IPv6, đi cùng nhịp với các
nước lớn trên thế giới. Kết quả cụ thể:
- Hạ tầng Internet Việt Nam
+ 100% kết nối IPv6 qua VNIX, 100% hệ thống máy chủ DNS quốc gia
hoạt động với IPv6.
+ 100% các ISP, Mobile lớn đã triển khai IPv6 cho hạ tầng mạng
lõi, sẵn sàng cung cấp dịch vụ IPv6 cho khách hàng.
- Mạng truy cập: 80% (17.4/21.6) thuê bao IPv6 FTTH; 88% (95/96
triệu) thuê bao IPv6 di động.
- Nội dung, content, cloud, IDC: 5,5% (36.582) tên miền “.vn” gắn
với website hoạt động với IPv6. Một số doanh nghiệp IDC/Cloud/Hosting (VNPT,
Viettel, CMC, Vinahost, Cloud Việt, CloudFly, BizFly ...) có công bố hỗ trợ
IPv6 ở mức cơ bản: kết nối, VPS (máy ảo), Hosting ...nhưng chưa cung cấp IPv6
mặc định. VNG đã triển khai IPv6 cho thành công cho dịch vụ nội dung, Zalo.me
(mạng xã hội lớn nhất Việt Nam).
- Cơ quan nhà nước:
+ Các Bộ, ngành, địa phương đã xây dựng và triển khai kế hoạch
chuyển đổi IPv6, bám sát Chương trình IPv6 For Gov giai đoạn 2021 - 2025; tập
trung chuyển đổi IPv6 cổng thông tin điện tử, dịch vụ công cơ quan nhà nước.
+ Khối cơ quan nhà nước mới chuyển đổi IPv6 cho cổng thông tin
điện tử, dịch vụ công, trong năm 2025 cần tiếp tục bám sát mục tiêu Chương
trình IPv6 For Gov để triển khai đồng bộ 03 bước cuối của 03 Giai đoạn - 10
bước chuyển đổi IPv6.
- Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực (từ 2008 - nay): VNNIC đã tổ
chức 110 khóa đào tạo IPv6 từ cơ bản đến nâng cao cho 5.943 lượt học viên.
Nguồn nhân lực cơ bản đảm bảo cho việc chuyển đổi IPv6 tại các cơ quan, doanh
nghiệp. Năm 2025, VNNIC cũng đã triển khai 02 khóa đào tạo về IPv6 only cho cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp. Về nguồn lực cơ bản đã đảm bảo cho việc chuyển đổi
từ IPv4 sang IPv6 tại các cơ quan, doanh nghiệp.
- Các ISP, Mobile đã rất tích cực trong quá trình triển khai IPv6,
tuy nhiên cần tiếp tục triển khai toàn diện và duy trì hoạt động liên tục, ổn
định. Hiện có một số thiết bị đầu cuối CPE do khách hàng tự trang bị, các doanh
nghiệp đã có lộ trình thay thế nhưng cần thời gian. Về thiết bị cũ 2G cũng dần
được thay thế sang thiết bị 4G, 5G. Hiện nay, Việt Nam còn khoảng 700.000 thiết
bị 2G (giảm mạnh so với 18 triệu thuê bao 2G vào tháng 1.2024). Một số phần
mạng, khách hàng trong quá trình vận hành tắt bỏ IPv6 tạm thời, chưa giám sát,
duy trì liên tục, hoặc tắt bỏ hỗ trợ IPv6 ở mạng di động roaming ...
- Các dịch vụ nội dung, website, báo chí, hosting trong nước còn
hạn chế triển khai IPv6, số lượng báo lớn chạy IPv6 chỉ mới có vnexpress.net và
tuoitre.vn.
- Một số doanh nghiệp đã và đang thử nghiệm IPv6 only, cần sớm có
kế hoạch cụ thể để ứng dụng công nghệ mới vào thực tế mạng, dịch vụ như các tập
đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn trên thế giới.
2.5. Dự báo tăng trưởng tỷ lệ sử
dụng IPv6 Việt Nam
Qua phân tích sự tăng trưởng chung thực tế trên toàn cầu, khi đạt
ngưỡng 50% thì tỷ lệ chuyển đổi IPv6 tăng trưởng chậm lại. Trên cơ sở kế hoạch
của doanh nghiệp và đánh giá tính khả thi về tăng trưởng IPv6.
|
Tỷ lệ IPv6 Việt Nam
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Dự báo/ kế hoạch
|
47%
|
52%
|
57%
|
65%
|
70%
|
|
Thực tế đạt được
|
47.50%
|
53%
|
59%
|
65.5%
|
65%
|
Bảng 4: Dự
báo và thực tế triển khai IPv6 Việt Nam giai đoạn 2021-2025.

Hình 7: Kết
quả và dự báo tăng trưởng tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam
Tỷ lệ IPv6 Việt Nam dự báo đạt 70% vào năm 2025; 80% vào năm 2028
(tăng bình quân 3%/năm); 2030 đạt 90%; đạt khoảng 100% vào năm 2032. Càng tiệm
cận 90-100% thì tốc độ chuyển đổi càng chậm. Tốc độ này có thể nhanh hon phụ
thuộc vào công tác chuyển đổi, sử dụng IPv6 only của doanh nghiệp.
III. TIÊU CHUẨN VÀ CÔNG NGHỆ
3.1. Thế giới ngừng phát triển công nghệ gắn với IPv4
Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet trên toàn thế giới sang thế hệ
mới IPv6 đã chính thức diễn ra từ ngày World IPv6 day (8/6/2011), và sau đó là
World IPv6 Launch (6/6/2012). Tháng 11/2016, Ủy ban kiến trúc Internet
(Internet Architecture Board - IAB) công bố ngừng phát triển các tiêu chuẩn hỗ
trợ IPv4 để tập trung phát triển các giao thức hoạt động với IPv6. Các tiêu
chuẩn mới cho IPv6, IPv6 only đã được hoàn thiện, ứng dụng rộng rãi để phát
triển Internet thế hệ mới, Internet công nghiệp, IoT, Cloud, 5G, 6G ...
Năm 2024, lần đầu tiên bảng định tuyến IPv4 toàn cầu giảm sau hơn
30 năm, trong khi định tuyến IPv6 vẫn tăng mạnh[16]
(trung bình 2800 route/32 mỗi năm). Điều đó ghi nhận sự thay đổi lớn trong việc
ứng dụng chuyển đổi IPv6 dần thay thế IPv4.
Chuyển đổi IPv6 là yêu cầu tất yếu để đảm bảo tài nguyên địa chỉ
phát triển Internet thế hệ mới, kết nối vạn vật, Internet công nghiệp (Industrial
Internet) với các dịch vụ mới như IoT, Cloud Computing, 5G/6G,.... Hướng tới mục
tiêu xanh, bền vững, an toàn, góp phần phát triển Internet lớn hơn, nhanh hơn,
an toàn hơn và phẳng hơn.
3.2. Một số tiêu chuẩn, kỹ thuật, công nghệ về IPv6 only
- Các tiêu chuẩn công nghệ về IPv6 only đã được chuẩn hóa và ứng
dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu.
+ RFC 6877: 464XLAT (cho phép truy cập giữa mạng IPv6 only và mạng
IPv4-only).
+ RFC 8683: NAT64/464XLAT (hướng dẫn triển khai IPv6 only cho nhà
mạng - operator.
+ RPC 7599: MAPT, triển khai IPv6 only cho FTTH (NAT64)
+ RFC 6147: DNS64.
+ RFC 8986: Segment Routing over IPv6 (SRv6) - ứng dụng trong
triển khai IPv6 cho mạng 5G.
- Thực tế triển khai trên thế giới:
+ T-mobile (Mỹ) triển khai IPv6 only cho mạng 4G, 5G với công nghệ
464XLAT, kết hợp DNS64/NAT64.
+ Bouygues (Pháp) đã triển khai IPv6 only cho mạng di động
(464XLAT).
+ Softbank (Nhật) triển khai SRv6 cho mạng 5G;
+ China Telecom (Trung Quốc) triển khai IPv6 only với công nghệ
SRv6/6VPE cho mạng 5G và kết hợp NAT64/ DNS64.
+ Telstra (Úc) công nghệ sử dụng kết hợp 464XLAT, NAT64 và DNS64.
+ Facebook, Amazone, CloudFlare ... triển khai IPv6 only cho mạng
nội bộ, cloud (kết hợp NAT64 và DNS64) ...
IV. KẾT LUẬN
Tài liệu phân tích, đánh giá hiện trạng, xu thế, công nghệ mới
trong chuyển đổi IPv6, hướng tới IPv6 only trên thế giới và Việt Nam. Từ đó,
định hướng, hướng dẫn cơ quan, doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch, lộ
trình, chuyển đổi an toàn, bền vững IPv6 Việt Nam, hướng tới IPv6 only và ngừng
sử dụng IPv4 trong thời gian tới. Việc chuyển đổi sang IPv6 only là giải pháp
lâu dài, bền vững, phát triển Internet nhanh hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn,
tối ưu kinh phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ; phù hợp với xu thế
toàn cầu; góp phần giúp Việt Nam thể hiện vai trò dẫn dắt công nghệ IPv6 trong
khu vực và trên thế giới./.
PHỤ LỤC 3:
TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý
|
STT
|
Đơn vị
|
Ý kiến
|
Tiếp thu,
giải trình
|
|
I
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
|
|
1
|
Cục Bưu điện Trung ương
|
Đồng ý
|
|
|
2
|
Trung tâm Truyền thông
|
Đồng ý
|
|
|
3
|
Cục chuyển đổi số quốc gia
|
Việc triển khai dùng IPv4 cần có đánh giá đầy đủ cả về hiện
trạng, tính sẵn sàng đặc biệt là các hệ thống phần mềm, nền tảng số trong các
cơ quan, tổ chức, cá nhân để và triển khai một cách thận trọng, có lộ trình
phù hợp để tránh ảnh hưởng tới các hoạt động chuyển đổi số đang diễn ra mạnh
mẽ hiện nay
|
Nội dung này đã triển khai từ Chương trình IPv6 For Gov
2021-2025. Giai đoạn 2026-2030, tiếp thu và bổ sung nội dung tiếp tục công
tác rà soát ứng dụng, phần mềm, thiết bị hỗ trợ IPv6 đảm bảo lộ trình chung
và phù hợp thực tế đơn vị.
|
|
4
|
Vụ Khoa học kỹ thuật công nghệ
|
Không có ý kiến đối với nội dung dự thảo Chương trình do không
thuộc phạm vi được giao quản lý của Vụ
|
Một số nội dung chính sách, cần sự tham gia thúc đẩy của Vụ
KHKT&CN, VNNIC sẽ chủ động phối hợp Vụ để triển khai trong kế hoạch chi
tiết.
|
|
5
|
Trung tâm Công nghệ Thông tin
|
- Về cơ bản nhất trí với nội dung Dự thảo;
- Tại mục IV. Giải pháp, kế hoạch: nhiệm vụ
1.2 và 1.3 đơn vị phối hợp có “Trung tâm thông tin”, đề nghị đơn vị xem xét
lại, bảo đảm chính xác tên đơn vị theo thực tế.
|
Đã tiếp thu, bổ sung
|
|
6
|
Ủy ban tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quốc gia
|
- Đề nghị rà soát lỗi chính tả và đánh số trang Quyết định theo
đúng quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP
ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Đề nghị rà soát chuẩn tên đơn vị phối hợp thực hiện tại khoản b Điều 3 Chương I: sửa đơn vị “Trung tâm Truyền thông”.
- Tại khoản a Điều 3 Chương III, đề nghị sửa
“Xây dựng các quy định, chính sách, tiêu chuẩn triển khai giám sát việc sản xuất,
nhập khẩu thiết bị đầu cuối hộ gia đình (CPE)...” thành “Xây dựng các quy
định, chính sách, tiêu chuẩn quốc gia về triển khai giám sát việc sản xuất,
nhập khẩu thiết bị đầu cuối hộ gia đình (CPE)...”.
|
Đã tiếp thu
|
|
II
|
Sở KHCN
|
|
|
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa
|
Đồng ý
|
|
|
8
|
Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai
|
Đồng ý
|
|
|
9
|
Sở Khoa học và Công nghệ Cà Mau
|
Đồng ý
|
|
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ Cần Thơ
|
Đồng ý
|
|
|
11
|
Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long
|
Đồng ý
|
|
|
12
|
Sở Khoa học và Công nghệ Phú Thọ
|
Đồng ý
|
|
|
13
|
Sở Khoa học và Công nghệ Gia Lai
|
Đồng ý
|
|
|
14
|
Sở Khoa học và Công nghệ Sơn La
|
Đồng ý
|
|
|
15
|
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng
Ngãi
|
Đồng ý
|
|
|
16
|
Sở Khoa học và Công nghệ Tuyên Quang
|
Đồng ý
|
|
|
17
|
Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa
|
Đồng ý
|
|
|
18
|
Sở Khoa học và Công nghệ Thái Nguyên
|
Đồng ý
|
|
|
19
|
Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh
|
Đồng ý
|
|
|
20
|
Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp
|
- Đề nghị nghiên cứu bổ sung cơ chế
chính sách về hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các địa phương để triển khai Chương
trình; danh mục trang thiết bị thiết yếu phục vụ triển khai IPv6 only tại các
Trung tâm dữ liệu, cơ quan, đơn vị và địa phương;
- Đề nghị trong năm 2025, Trung tâm
Internet Việt Nam ban hành hướng dẫn chi tiết xây dựng lộ trình và kế hoạch
chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026 - 2030 cho các đơn vị, địa phương;
- Thống nhất với các nội dung còn lại
của dự thảo Chương trình.
|
- Vấn đề kinh phí thì ngoài phạm vi của
Chương trình; đối với vấn đề kỹ thuật, danh mục thiết bị cơ bản, VNNIC tiếp
thu và đưa vào các chương trình đào tạo cho địa phương.
- Nội dung này nằm ngoài chương trình,
VNNIC tiếp thu và xây dựng khung mẫu cho từng địa phương, bộ, ngành theo chương
trình IPv6 for gov 2.0.
|
|
21
|
Sở Khoa học và Công nghệ Lào Cai
|
Sau khi nghiên cứu Dự thảo, Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Lào Cai đề nghị đơn vị soạn thảo bổ sung quy định về hỗ trợ
các địa phương, trong đó tập trung vào một số nội dung sau:
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn định
kỳ cho cán bộ chuyên trách CNTT, viễn thông cấp tỉnh.
- Trang bị, công cụ giám sát, đo kiểm
IPv6 để phục vụ công tác quản lý.
- Cơ chế hỗ trợ kinh phí đối với các
hoạt động thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 từ Chương trình cho các địa
phương.
|
Các nội dung đề xuất của địa phương đã
có trong kế hoạch; VNNIC sẽ tổ chức
nội dung đào tạo hàng năm.
Về công cụ giám sát, VNNIC sẽ biên tập
tài liệu hướng dẫn chung.
Về hỗ trợ kinh phí, không thuộc phạm
vi của Chương trình, nên chưa phù hợp.
|
|
22
|
Sở Khoa học và Công nghệ Lai Châu
|
1. Tại nội dung phần 2.
Mục tiêu cụ thể tại mục b. Đến năm 2028 ý thứ 4 “- 50% cơ quan nhà nước triển khai thí điểm
IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước
sử dụng IP/ASN độc lập đạt 50%” đề nghị cơ quan soạn thảo xem xét lại nội
dung “tỷ lệ cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN đạt 50%.”
Lý do: Tại phụ lục đánh giá hiện trạng
IPv6, xu thế công nghệ kinh nghiệm triển khai IPv6 - only, tắt dần IPV4 trên
thế giới và Việt Nam năm 2024 có đánh giá Khối địa phương: 38/63 địa phương
đã có IP/ASN độc lập, triển khai theo mô hình tham chiếu (23/38 địa phương đã
hoàn thành định tuyến toàn cầu); một số ít đã chuyển đổi IPv6 cho mạng wifi,
mạng wan/lan, cổng TTĐT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn địa phương.” từ
số liệu này tính ra tỷ lệ hơn 60%.
2. Đề nghị đơn vị soạn thảo bổ sung
thêm tại mục V. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Sở Khoa học
và Công nghệ và các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương.
Lý do: Trong nội dung Chương trình có
nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương.
3. Phần II. Lộ trình
chuyển đổi IPv6 only tại Việt Nam đề nghị đơn vị soạn thảo sửa lại mục 1.
Giai đoạn 2025-2026 vì đây là Chương trình giai đoạn 2026-2030.
Lý do: Đảm bảo đúng thời gian triển
khai chương trình.
4. Một số nội dung khác đảm bảo thống
nhất về chính tả như:
- Tại mục 2. Mục tiêu cụ
thể đề nghị đơn vị soạn thảo sửa lại có hai mục b. Đến năm 2028 và
b. Đến năm 2030.
- Đề nghị đơn vị soạn thảo rà soát lại
thống nhất trong toàn Chương trình cụm từ Cơ quan lý nhà nước hay CQNN.
|
1. Chỉ tiêu đặt ra năm 2028, tỷ lệ sử
dụng IPv6 của CQNN có mạng sử dụng IP/ASN độc lập, cần đạt 50% ipv6. Không phải
tỷ lệ CQNN đăng ký sử dụng IP/ASN độc lập. VNNIC đã viết rõ trong chỉ tiêu để
tránh hiểu nhầm.
2. Đã bổ sung SKHCN
3. Về giai đoạn chương trình, 2026-2030. VNNIC đã tiếp thu, điều
chỉnh.
|
|
23
|
Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng
|
1. Tại nội dung Mục
tiêu cụ thể (Mục II.2)
a) Đề nghị đánh giá lại Tỷ lệ sử dụng
IPv6 Việt Nam đạt 80% - 90% trong năm 2028, thực tế Việt Nam hiện khoảng 55%
IPv6 adoption theo APNIC 2025, vì vậy cần đề xuất điều chỉnh mục tiêu 2028
thành 70-80% để có thể hoàn thành nhiệm vụ.
b) Bổ sung mục tiêu an ninh: "Đến
2028, 100% hệ thống IPv6 only được tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm 50%
rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4."
2. Tại nội dung Yêu cầu,
nhiệm vụ trọng tâm (Mục III): đề nghị bổ sung Tích hợp IPv6 only với công
nghệ mới: Nghiên cứu và triển khai IPv6 trong blockchain, AI và metaverse, nhằm
tạo dịch vụ đột phá như hệ thống IoT an toàn trong các lĩnh vực đô thị thông
minh, chuyển đổi số.
|
- Về chỉ tiêu phấn đấu, cần cao hơn để
phấn đấu, đẩy sớm lộ trình. Nên VNNIC bảo lưu mục tiêu chung quốc gia đến năm
2028;
- Về đề xuất mục tiêu an ninh, VNNIC
tiếp thu, bổ sung Ipsec.
- Các nội dung chi tiết về IPv6 only cho công nghệ mới, VNNIC
tiếp thu, bổ sung chương trình.
|
|
24
|
Sở Khoa học và Công nghệ Lạng Sơn
|
Sau khi nghiên cứu Dự thảo Chương
trình do Trung tâm Internet Việt Nam soạn thảo, để thúc đẩy chuyển đổi IPv6
only, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn đề nghị đơn vị soạn thảo xem
xét, bổ sung quy định về hỗ trợ các địa phương, trong đó tập trung vào một số
nội dung sau:
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn định
kỳ cho cán bộ chuyên trách CNTT, chuyển đổi số cấp tỉnh;
- Trang bị, chia sẻ công cụ giám sát,
đo kiểm IPv6 - only để phục vụ công tác quản lý;
- Có cơ chế hỗ trợ kinh phí từ Chương
trình cho các địa phương, nhất là tỉnh miền núi, biên giới như Lạng Sơn.
|
Các nội dung đề xuất của địa phương đã
có trong kế hoạch; VNNIC sẽ tổ chức nội dung đào tạo hàng năm.
Về công cụ giám sát, VNNIC sẽ biên tập
tài liệu hướng dẫn chung.
Về hỗ trợ kinh phí, không thuộc phạm
vi của Chương trình, nên chưa phù hợp.
|
|
III
|
Khối Doanh nghiệp
|
|
|
|
25
|
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(VNPT)
|
- Tập đoàn VNPT nhất trí với Chương
trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026
- 2030 của Bộ Khoa học Công nghệ.
- Để tăng tỷ lệ sử dụng IPv6, tiến đến
IPv6 only, cần thực hiện đồng bộ giữa dịch vụ nội dung và thiết bị người
dùng. Tập đoàn VNPT có một số đề xuất, kiến nghị với VNNIC, Bộ Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan quản lý Nhà nước như sau:
+ Quan trắc thực tế cho thấy hiện nay
nhiều website dịch vụ nội dung lớn tại Việt Nam chưa hỗ trợ IPv6 (VD:
vnexpress.net, vietnamnet.vn, dantri.com.vn, zing.vn,...; kiểm tra bằng các
công cụ mxtoolbox.com, dnschecker.org ngày 29/9/2025, dữ liệu trong phụ lục
kèm theo). Do đó, VNPT đề xuất Bộ KH&CN và các cơ quan quản lý Nhà nước cần
khuyến nghị và có phương án thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ nội dung trên
lãnh thổ Việt Nam triển khai IPv6.
+ Đến cuối tháng 8/2025, trên thế giới
vẫn còn khoảng 28,5% thiết bị Android từ phiên bản 11 trở xuống không kích hoạt
mặc định dual-stack mà phải thao tác thủ công (số liệu trong phụ lục kèm theo). Ngoài
ra, trên thị trường Việt Nam vẫn tồn tại nhiều loại featured phone (VD:
Nokia, Mobell, iTel, Viettel, Masstel,...), smart TV, thiết bị IoT,... giá rẻ
không hỗ trợ IPv6. Vì vậy, để đảm bảo tăng trưởng tỷ lệ sử dụng IPv6, cần xây
dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị của người dùng (điện
thoại, máy tính bảng, smart TV, IoT,...) nhập khẩu hoặc sản xuất tại Việt Nam
từ năm 2026 phải kích hoạt mặc định dual-stack và tiến đến IPv6 only.
|
Các nội dung đã được đưa vào chương
trình IPv6 only 2026-2030, chi tiết sẽ được cụ thể hóa trên cơ sở nghiên cứu,
xây dựng chính sách về thiết bị đầu cuối và nội dung số (phối hợp với Bộ
VHTTDL, Bộ Công thương).
|
|
26
|
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội
(Viettel)
|
Ngày 25/3/2025, VIETTEL đã có Công văn
số 713/VTNet-KT góp ý cho dự thảo “Kế hoạch thúc đẩy, chuyển đổi IPv6, IPv6
For Gov năm 2025”. Các nội dung góp ý nêu trong công văn đã được VNNIC nghiên
cứu, tiếp thu và đưa vào dự thảo “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi
IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030”.
Ngoài các nội dung đã được đưa vào dự
thảo, VIETTEL xin bổ sung thêm một số kiến nghị như sau:
- Từ năm 2021 đến nay, VNNIC đã triển
khai “Chương trình IPv6 For Gov” nhằm thúc đẩy chuyển đổi IPv6 trong các
doanh nghiệp, bộ, ban, ngành và các cơ quan nhà nước, qua đó góp phần đưa Việt
Nam vươn lên nhóm 10 quốc gia hàng đầu thế giới về chuyển đổi IPv6. Tuy
nhiên, trong khoảng một năm gần đây, tỷ lệ triển khai IPv6 tại VIETTEL cũng
như các doanh nghiệp viễn thông khác có dấu hiệu chững lại, chưa đáp ứng được
mục tiêu của Bộ Khoa học và Công nghệ là đạt 70% người dùng cả nước sử dụng
IPv6 (hiện mới đạt khoảng 65%). Vì vậy, VIETTEL kiến nghị VNNIC nghiên cứu và
bổ sung các cơ chế, chính sách cùng các chế tài đủ mạnh, nhằm yêu cầu các
doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông cũng như doanh nghiệp dịch vụ, nội
dung số thực hiện nghiêm túc lộ trình chuyển đổi, hướng tới mục tiêu IPv6
only vào năm 2030 theo định hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đề xuất từ năm 2026, ban hành chính
sách cấm nhập khẩu các thiết bị đầu cuối, thiết bị smartphone, thiết bị IoT
và thiết bị truyền hình không hỗ trợ IPv6 vào thị trường Việt Nam, nhằm bảo đảm
đồng bộ hạ tầng và thiết bị trong lộ trình chuyển đổi IPv6 only.
|
Tương tự ý kiến VNPT, các nội dung đã
được đưa vào Chương trình IPv6 only 2026-2030, chi tiết sẽ được cụ thể hóa
trên cơ sở nghiên cứu, xây dựng chính sách về thiết bị đầu cuối và nội dung số
(phối hợp với Bộ VHTTDL, Bộ Công thương).
|
|
27
|
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
|
1. Lộ trình và mục tiêu chung:
- FPT Telecom đồng ý chủ trương triển
khai IPv6 only giúp giảm tối đa việc phụ thuộc vào IPv4.
- Về mặt lộ trình, đề xuất xem xét điều
chỉnh lại lộ trình chuyển đổi của nhóm IDC/Cloud/nội dung (CSP). Lộ trình triển
khai IPv6 only của nhóm này nên được đi sau hẳn các hệ thống mạng mobile,
băng rộng cố định và thiết bị người; tập trung vào việc triển khai Dual
Stack. Lý do:
+ Các tiêu chuẩn, công nghệ, kĩ thuật
phục vụ IPv6 only thiên về việc hỗ trợ người dùng IPv6 kết nối vào hệ thống
content IPv4. Về chiều
ngược lại có công nghệ, tiêu chuẩn tương ứng nhưng không phổ biến bằng và bản
thân các doanh nghiệp ISP cũng đang không chú trọng việc này. Do đó nếu để lộ
trình chuyển đổi IPv6 only/tắt IPv4 của các CSP bằng hoặc sớm hơn ISP thì sẽ
có rủi ro các ISP phải duy trì cả 2 hệ thống qua lại giữa IPv6-IPv4 gây rủi
ro vận hành và tiêu tốn tài nguyên.
- Trong báo cáo tỷ lệ triển khai IPv6 ở
các doanh nghiệp, các CSP có tỉ lệ rất thấp, đa phần <5%, thậm chí 0%, nếu
đặt mục tiêu IPv6 only ngang với ISP thì sẽ có áp lực rất lớn và khả năng
thành công thấp. Do đó đề xuất nên điều chỉnh lại mục tiêu và cách thực hiện,
tập trung nhiều hơn đến vấn đề triển khai Dual Stack của nhóm CSP. Chỉ cần
doanh nghiệp CSP hỗ trợ 100% Dual Stack và doanh nghiệp ISP triển khai 100%
IPv6 only thì có thể trong thời gian ngắn tắt IPv4.
2. Mục tiêu cụ thể:
FPT Telecom đồng ý với các mục tiêu
triển khai IPv6 only cho hạ tầng mạng và dịch vụ. Nhưng không thể cam kết sẽ
đạt được các mục tiêu về tỷ lệ sử dụng, do tỷ lệ này hiện phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
3. Đề xuất hỗ trợ
- Về mục tiêu tỷ lệ sử dụng IPv6, đề
xuất VNNIC chia sẻ cách đánh giá, lấy mẫu của APNIC để các ISP có thể chủ
động theo dõi và thúc đẩy. Đồng thời định kỳ thực đẩy, chia sẻ tiến độ chuyển
đổi Dual Stack của các doanh nghiệp CSP.
- Về việc đẩy nhanh triển khai, đề xuất
VNNIC chia sẻ thêm các kinh nghiệm triển khai với mạng băng rộng cố định, hiện
các dẫn chứng mới chỉ có mạng di động và mạng cloud. FPT Telecom đã bước vào
giai đoạn thử nghiệm diện hẹp và rất cần các kinh nghiệm thực tế của các nhà
mạng băng rộng cố định trên thế giới.
|
Tiếp thu ý kiến của FPT, đối với doanh
nghiệp nội dung số, Chương trình IPv6 only tập trung yêu
cầu chuyển đối với công nghệ dual-stack, và thí điểm IPv6 only. Giai đoạn
2029-2030 thì sẽ chuyển dịch sang IPv6 only để sẵn sàng tắt mạng IPv4 only.
Các ý kiến khác liên quan để đo kiểm,
đánh giá hàng năm, hàng tháng, VNNIC tiếp thu và biên tập thành tài liệu hướng
dẫn công cụ đo kiểm.
|
|
28
|
Tổng công ty Viễn thông MobiFone
|
I. Kế hoạch chuyển đổi IPv6
only tại Dự thảo: đồng ý.
II. Đề xuất:
Để đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ,
đạt được các mục tiêu quốc gia trong triển khai IPv6 only theo kế hoạch tại Dự
thảo, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone kính đề nghị Trung tâm Internet Việt
Nam:
- Công tác đánh giá:
+ Cung cấp phương thức đánh giá tỷ lệ
sử dụng IPv6 của AP NIC.
+ Xem xét đồng bộ các phương thức đo đếm
đánh giá tỷ lệ sử dụng IPv6 của doanh nghiệp, VNNIC, APNIC để lựa chọn thống
nhất cùng một chỉ tiêu đánh giá phù hợp, đảm bảo theo sát thực tế triển khai IPv6 tại
doanh nghiệp.
- Công tác truyền thông: xem xét đẩy mạnh
công tác truyền thông các lợi ích của triển khai IPv6, chương trình thúc đẩy
triển khai IPv6 Quốc gia trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức
của xã hội trong ứng dụng IPv6.
- Công tác tuân thủ:
+ Yêu cầu các hãng sản xuất thiết bị đầu
cuối (bao gồm cả các thiết bị M2M, IoT) cần đảm bảo hỗ trợ IPv6 cho các dòng
thiết bị đưa ra thị trường từ năm 2026.
+ Yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ, ứng
dụng (trong nước và quốc tế) cần có kế hoạch hỗ trợ IPv6 để đáp ứng mục tiêu
của Dự thảo.
|
Các đề xuất cụ thể, VNNIC tiếp thu, xây dựng tài liệu hướng dẫn về cách đánh giá của quốc tế, Việt Nam; tổ chức truyền thông hàng năm; các vấn đề đầu cuối thì tương tự VNPT, VIETTEL, cần có nghiên cứu và phối hợp với Bộ VHTTDL, Bộ Công thương.
|
|
29
|
Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC
(CMC Telecom)
|
I. Phần
IV. Giải pháp, kế hoạch
1. Bổ sung chi tiết
thứ tự các bước
thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi, đồng bộ và có
thể giám sát hiệu quả, kế hoạch triển khai cần được cụ thể hóa theo trình tự
rõ ràng:
- Các bước ưu tiên thực hiện trước:
ban hành văn bản hướng dẫn, công tác truyền thông, chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật.
- Các bước thực hiện tiếp theo: triển
khai thử nghiệm, đánh giá kết quả, mở rộng phạm vi áp dụng.
- Các bước có thể triển khai song
song: đào tạo nhân sự, phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ, truyền thông đến
người dùng.
2. Mục 1. Truyền
thông
Đề nghị bổ sung nội dung truyền thông
trực tiếp đến người dùng cuối bằng văn bản chính thức:
- VNNIC chủ trì gửi công văn truyền
thông đến các đối tượng người dùng cuối.
- Các ISP tại Việt Nam chịu trách nhiệm
triển khai công văn này đến khách hàng, người sử dụng dịch vụ, nhằm nâng
cao nhận thức và thúc đẩy việc chuyển đổi IPv6.
3. Mục 3. Công nghệ
Sau bước 3, CMC Telecom đề xuất bổ
sung thêm 02 bước thực hiện:
- Bước 4: Thực hiện chuyển đổi IPv6
cho các nhà cung cấp nội dung (Content Providers), nhằm đảm bảo hệ sinh thái
dịch vụ sẵn sàng trước khi mở rộng diện rộng.
- Bước 5: Tổ chức thí điểm triển khai
mô hình IPv6-only tại một thành phố nhỏ, qua đó đánh giá thực tiễn, nhận diện
rủi ro và chuẩn bị cho việc nhân rộng trên toàn quốc.
II. Kết luận
CMC Telecom kính đề nghị VNNIC xem
xét, tổng hợp các ý kiến nêu trên để hoàn thiện Dự thảo, góp phần triển khai
thành công chương trình IPv6-only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030.
|
Nội dung giải pháp được tổ chức theo từng
nhóm nội dung; các đề xuất chi tiết, sẽ được bổ sung vào các phần tương ứng,
đảm bảo đầy đủ và phù hợp.
Các đề xuất chi tiết về văn bản, tiếp
thu, ghi nhận và triển khai cuối năm 2025, đầu năm 2026 (văn bản gửi đến người
dùng)
|
|
30
|
Công ty Cổ phần HTC Viễn thông Quốc tế
|
Về cơ bản, HITC hoàn toàn ủng hộ chủ
trương chuyển đổi IPv6 only. Tuy nhiên, việc dừng địa chỉ IPv4 vào năm 2030 sẽ
tạo áp lực rất lớn cho ISP vừa và nhỏ như HITC, cũng như các đơn vị cung cấp
nội dung nói chung.
1. Thực trạng và vướng mắc đối với việc
nâng cao tỷ lệ sử dụng IPv6
Mặc dù tỷ lệ truy cập IPv6 tại Việt
Nam những năm gần đây đã tăng trưởng rất nhanh và ổn định, tuy nhiên có sự
phân hóa rõ rệt: các ISP lớn đạt mức chuyển đổi cao, còn nhiều ISP nhỏ vẫn chỉ dưới 20%, điều
này đến từ các lý do:
- Hạ tầng thiết bị đầu cuối của nhà mạng
cố định (modem, ONU, router gia đình, camera, IoT...) vẫn có tỷ lệ chưa hỗ trợ
IPv6 khá cao.
- Nhận thức của người dùng, không chỉ
hộ gia đình mà cả các chuyên viên IT Network thuộc tập khách hàng doanh nghiệp,
vẫn rất chuộng địa chỉ IPv4, không
muốn dùng IPv6 dù ISP đã tăng cường tuyên truyền, khuyến khích.
- Nhiều khách hàng còn chủ động tắt
IPv6 trên thiết bị router & modem để đơn giản hóa việc cài đặt, vận hành,
sửa chữa vì nhu cầu sử dụng của những khách hàng này rất đơn giản. Nhà mạng
đã phải rà soát và bật lại nhưng tình trạng này vẫn tiếp diễn.
- Việc cấp phát, việc vận hành,
troubleshoot các sự cố liên quan IPv6 phức tạp và tốn thời gian hơn so với
IPv4, tăng tải và áp lực cho kỹ sư mạng lưới.
2. Khó khăn dự kiến khi dừng IPv4 vào
2030
- Chi phí thiết bị: ISP phải thay thế
hoặc nâng cấp nhiều thiết bị cũ không hỗ trợ IPv6, phải bổ sung nâng cấp mạng
core để đáp ứng NAT 64/DNS64... gây áp lực tài chính.
- Đào tạo nhân lực: đội ngũ kỹ sư ISP
không phải doanh nghiệp nào cũng quen triển khai IPv6-only, NAT64/DNS64 sẽ tốn
kém chi phí và thời gian đào tạo, vận hành...
- Tương thích dịch vụ nội dung: nhiều
hệ thống TMĐT, tài chính, dịch vụ số... trong nước vẫn chưa triển khai IPv6.
Việc cắt IPv4 sớm chỉ sau 5 năm nữa là thách thức rất lớn cho các nhà cung cấp
nội dung.
- Kết nối quốc tế: nhiều đối tác, dịch
vụ quốc tế vẫn còn duy trì IPv4 đến ít nhất là 2032; việc Việt Nam dừng IPv4
sớm hơn có thể gây nhiều khó khăn trong việc trao đổi lưu lượng và phát sinh
rất nhiều sự cố không thể xử lý được sớm.
3. Kiến nghị, giải pháp
- Lộ trình linh hoạt cho ISP nhỏ:
Chúng tôi mong muốn có một cơ chế gia hạn riêng cho nhóm ISP vừa và nhỏ vì đặc
thù khách hàng có nhu cầu đơn giản, quy mô bé hơn các ISP lớn.
- Hỗ trợ tài chính và kỹ thuật: Chúng
tôi cũng mong muốn quý Trung tâm xem xét, đề xuất với Chính phủ lập các quỹ hỗ
trợ chuyển đổi IPv6 (hỗ trợ đào tạo triển khai, hỗ trợ tuyên truyền nhận thức...).
Có kênh tương tác giữa các ISP trong nước về vấn đề chuyển đổi IPv6 và
IPv6-only để tăng cường chia sẻ kinh nghiệm.
- Bắt buộc thiết bị mới IPv6-ready: Để
thống nhất việc sử dụng IPv6, nếu có thể, chúng tôi đề xuất trong thời gian tới
tất cả thiết bị mạng nhập khẩu/bán trên thị trường phải hỗ trợ IPv6, tránh
phát sinh tồn kho IPv4-only.
- Thúc đẩy các dịch vụ công và ngân
hàng đi trước: Chúng tôi cho rằng Việt Nam sẽ cần quy định các hệ thống này
phải chuyển đổi IPv6-only đầu tiên, để tạo tiền đề kéo thị trường nội dung
chuyển dịch.
- Ưu đãi tại VNIX: Để giảm áp lực cho
doanh nghiệp ISP, chúng tôi mong muốn được giảm phí kết nối peering VNIX cho
ISP tăng trưởng lưu lượng IPv6 cao, cũng đồng thời là để tạo động lực cho các
ISP chuyển đổi.
|
1. Một số khó khăn của doanh nghiệp về
thiết bị đầu cuối do khách hàng tắt; hoặc nhận thức chưa cao, VNNIC tiếp thu
để đưa vào công tác truyền thông, văn bản định hướng.
2. Dừng IPv4 vào năm 2030 khó khăn do
chi phí thiết bị để đáp ứng NAT64, DNS64. Nội dung này, VNNIC sẽ đưa vào nội
dung nghiên cứu để tìm ra các giải pháp, tiêu chuẩn, công nghệ tối ưu. Đồng
thời, lộ trình dừng IPv4 Việt Nam, trong quá trình thực hiện sẽ đo lường,
đánh giá, điều chỉnh (nếu cần thiết) để phù hợp với thực tế tại Việt Nam và
toàn cầu vào mỗi giai đoạn.
|
[1] https://dot.gov.in/ipv6-transition; https://www.theregister.com/2021/04/19/national_internet_exchange_of_india_ipv6_push/
[2]
https://lafibre.info/images/ipv6/202211_idate_ipv6_deployment_europe_france.pdf;
https://www.arcep.fr/fileadmin/reprise/observatoire/ipv6/Arcep_2024_Barometer_of_the_Transition_to_IPv6.pdf
[3]
https://mcmc.gov.my/skmmgovmy/media/General/Resourees/PCP-Proposed-Way-Forward-on-100-Adoption-of-IPv6.pdf;
https://www.lowyat.net/2024/334221/mcmc-malaysia-ipv6-transition-2028/
[4]
https://www.mida.gov.my/wp-content/uploads/2023/11/Booklet-6-ICT-Services-2021.pdf
[5] https://usgv6-deploymon.nist.gov/
[6]
https://brandergroup.net/2024/05/the-united-states-federal-governments-ipv6-mandate/#:~:text=The%20U.S.%20Federal%20Government%20is,pace%2C%20but%20it%20is%20progressing
[7] https://executivegov.com/2024/12/dod-updated-ip-version-6-implementation-instruction/
[8]
http://www.cac.gov.cn/2021-07/23/c_1628629122784001.htm;
https://www.theregister.com/2021/07/26/china_single_stack_ipv6_notice/
[9]
https://blog.apnic.net/2024/01/23/the-ipv6-city-xiongan-china/;
https://conference.apnic.net/58/assets/files/APNZ606/practicallessonslear_1725492124.pdf
[10] https://konecipv4.cz/en/
[11]
https://ripe84.ripe.net/wp-content/uploads/presentations/6-v6-public-admin-germany- Ripe-84.pdf
[12] https://blog.wirelessmoves.com/2020/09/IPv6
only-in-a-french-mobile-network.html
[13] https://www.rcrwireless.com/20220729/5g/chinese-telcos-end-june-over-927-million-5g-subscribers#:~:text=The%20carrier%20ended%20the%20month,of%2043.85%20million%205G%20subscribers; https://www.cac.gov.cn/2021-11/25/c_1639439849620158.htm
[14]
https://www.sidn.nl/en/news-and-blogs/australias-telstra-switches-mobile-users-to-IPv6
only
[15] https://www.vyncke.org/ipv6status/project.php?metric=p&country=ww
Quyết định 3369/QĐ-BKHCN năm 2025 về "Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 về "Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
28/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
25/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2024
Ban hành:
07/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2022
Ban hành:
05/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2020
Ban hành:
06/05/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2008
1.025
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|