|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 100/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 03
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: người cao tuổi,
ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có người
cao tuổi; Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người cao
tuổi.
2. Phạm vi: thực hiện trên phạm
vi toàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan
điểm
a) Người cao tuổi là nguồn lực
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong kỷ nguyên mới, kỷ
nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc. Phát huy tối đa
tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực
văn hóa, xã hội, giáo dục, việc làm, kinh tế, chính trị của đất nước phù hợp với
nguyện vọng, nhu cầu, khả năng của người cao tuổi là nhiệm vụ quan trọng của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội; đảm bảo người cao tuổi được thực hiện đầy đủ
các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường sức khỏe thể chất
và tinh thần; phòng chống ngược đãi người cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng lưới
y tế chăm sóc, phục hồi sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh
mãn tính cho người cao tuổi; xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi
tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí.
c) Nâng cao chất lượng đời sống
vật chất của người cao tuổi; hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu
trí xã hội cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ
chăm sóc xã hội người cao tuổi, chú trọng quan tâm người cao tuổi khuyết tật,
người cao tuổi thuộc diện nghèo không có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân
tộc thiểu số; huy động khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc người
cao tuổi.
2. Mục tiêu
chung
Không ngừng chăm lo và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi,
nhất là người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội. Phát
huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển đất nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và
chăm sóc người cao tuổi.
3. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có
nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; người cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ
hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; hộ gia đình có người cao tuổi
có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh
doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường, thị
trấn có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người
cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường, thị
trấn có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% xã, phường, thị
trấn có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng
đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng
- Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở
lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí
giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức
năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã
hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- 100% người cao tuổi thuộc diện
trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp
luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% các cơ quan báo,
đài địa phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát
sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được
các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có
nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; người cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ
hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; hộ gia đình có người cao tuổi
nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất,
kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường, thị
trấn có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người
cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường, thị
trấn có Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa
bàn tham gia.
- 100% xã, phường, thị trấn có
Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe;
100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh
viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi
chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh
điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức
năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã
hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo
quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo, đài
trung ương và địa phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền
dẫn, phát sóng ít nhất 02 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và
sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Đảm bảo thực hiện chính sách về
người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo
tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả
tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và
phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số
già”, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển
giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
a) Thực hiện giới thiệu việc
làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn.
b) Thí điểm mô hình khởi nghiệp
phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh
của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô,
trình độ quản lý.
c) Thí điểm mô hình sinh kế đối
với hộ gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để
tạo việc làm, tăng thu nhập.
d) Xây dựng mô hình nhà xã hội
chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo
đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi
a) Thực hiện phát triển các cơ
sở bảo trợ xã hội công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ
năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo
Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở
trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn
quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng
mô hình: cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
và cơ sở trợ giúp xã hội dưỡng lão.
Giai đoạn 2031 - 2035, thực hiện
nhân rộng các mô hình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và mô
hình trợ giúp xã hội dưỡng lão, “làng hạnh phúc”. Áp dụng các tiêu chí, điều kiện,
tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng theo hướng
dẫn của trung ương nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người cao tuổi
trên địa bàn.
c) Xây dựng và thực hiện mô
hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao
tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu
tiên người cao tuổi cô đơn không có người phụng dưỡng. Thí điểm ngân sách nhà
nước hỗ trợ một phần đối với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phát huy
vai trò người cao tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi
phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã
hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
b) Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển phong
trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ
hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Thực hiện chính sách pháp luật
về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám chữa bệnh bảo
hiểm, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
b) Triển khai kịp thời chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người
cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và
từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà
cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
c) Phát triển khoa lão khoa tại
các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện có bộ phận lão khoa.
d) Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu
thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
đ) Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Thành lập và phát triển hệ thống
câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng
mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
b) Phát triển các môn thể thao
phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải
thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người
cao tuổi.
c) Chỉ đạo hệ thống thư viện
trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản
phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà
hàng, khách sạn, phương tiện.
đ) Tập huấn sáng tác hội họa, âm
nhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ
năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch.
e) Thực hiện chính sách giảm
giá vé cho người cao tuổi khi tham gia giao thông, tham quan, du lịch.
g) Triển khai thực hiện các thiết
chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối
với người cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc
người cao tuổi.
6. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết
nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
b) Nghiên cứu, ứng dụng các
công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các
kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động
khác giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại xã, phường, thị trấn nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ
giúp pháp lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp
xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi.
c) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
8. Phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức
tập huấn về hoạt động phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người
cao tuổi.
b) Xây dựng mô hình phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
c) Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp người cao tuổi
a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
b) Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc
và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
c) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ;
tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; liên kết, phối hợp với các trường đại học
đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên trợ
giúp người cao tuổi.
10. Tăng
cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động
và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc
chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
b) Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu,
khảo sát học hỏi kinh nghiệm các nước trong khu vực về công tác chăm sóc, phát
huy vai trò người cao tuổi.
11. Tổ chức
giám sát, đánh giá, cập nhật dữ liệu về người cao tuổi
Thực hiện khảo sát đánh giá Kế
hoạch vào năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng
hợp, báo cáo, phổ biến thông tin kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện Kế hoạch cho các cơ quan liên quan.
12. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức hội người cao tuổi
Rà soát, hỗ trợ hoạt động hội
người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát
triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ,
nhất là mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc
phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới;
bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành;
các chương trình, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch
theo quy định; các nguồn đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
các cấp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được
giao theo kế hoạch, các sở, ngành, cơ quan liên quan chủ động lập dự toán kinh
phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Hội Người
cao tuổi tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch; lồng ghép với các Dự án, Đề án khác có liên quan để
thực hiện Kế hoạch.
- Thực hiện thí điểm và nhân rộng
mô hình cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội khu
vực để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Triển khai các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về người cao
tuổi. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm
công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng
đồng.
- Hướng dẫn Phòng Y tế các huyện,
thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực
hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi. Chỉ đạo
trung tâm y tế các huyện, thành phố phối hợp với Hội Người cao tuổi cùng cấp tổ
chức khám sức khỏe định kỳ, tuyên truyền, phổ biến về chăm sóc sức khỏe, khám
chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi cô đơn, khó khăn.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng. Hỗ trợ kỹ thuật để thành
lập đội ngũ tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Phối hợp với Hội Người cao tuổi
tỉnh giám sát, đánh giá, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế việc thực
hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở cân đối ngân sách
của tỉnh và dự toán kinh phí của Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan, thẩm định,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp
ngân sách hiện hành. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh
phí theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan vận động, thu hút đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu
của Kế hoạch.
3. Sở Nội
vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, cơ quan
có liên quan thực hiện các giải pháp tạo việc làm; hướng dẫn các địa phương hỗ
trợ việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao
tuổi. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố
xây dựng, tổ chức bộ máy biên chế trong hệ thống người cao tuổi từ cấp tỉnh đến
cơ sở.
4. Sở Tư
pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền,
phổ biến chính sách pháp luật đối với người cao tuổi, nhằm nâng cao nhận thức về
công tác chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi và phát
huy vai trò của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh. Thực hiện trợ giúp pháp lý
cho người cao tuổi thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi
tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; phối
hợp với Hội Người cao tuổi tỉnh, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề
án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp
và tạo việc làm”; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện
nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối với người cao tuổi; đổi mới
các hoạt động truyền thông về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về người cao tuổi và ứng phó với vấn đề già hóa dân số; phối
hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến
chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
7. Sở
Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ người cao tuổi theo
mục tiêu của Kế hoạch.
8. Sở Ngoại vụ: Hỗ trợ Hội
Người cao tuổi các cấp về nội dung hợp tác quốc tế, giao lưu, học tập kinh nghiệm
các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi các nước phát triển, vận động tài
trợ nguồn lực từ các tổ chức quốc tế triển khai các nội dung hoạt động của Kế
hoạch.
9. Sở Xây
dựng
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát các đơn vị tham gia vận tải công cộng trong việc thực hiện giảm giá
vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan chỉ đạo xây dựng nhà xã hội cho người cao tuổi độc thân, người
cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa và các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo có người
cao tuổi xây mới hoặc sửa chữa nhà ở dột nát.
10. Sở
Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên
quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng các chương trình và dự án đào tạo, chuyển đổi
nghề nghiệp cho người lao động là người cao tuổi phù hợp với nhu cầu, sức khỏe,
trình độ, năng lực và nhu cầu thị trường. Thực hiện các chương trình và dự án
đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động là người cao tuổi; tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực về chăm sóc dài hạn người cao tuổi.
11. UBND
các huyện, thành phố
- Trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng,
phê duyệt kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; chủ
động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Kế hoạch; định kỳ kiểm tra và báo
cáo việc thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của các sở, ngành.
- Chỉ đạo các phòng, ban chức
năng tùy theo tình hình cụ thể của địa bàn xem xét bố trí ngân sách, hỗ trợ
kinh phí và phối hợp nguồn lực từ các chương trình, dự án khác, huy động các
nguồn lực xã hội hóa ở địa phương để thực hiện Kế hoạch; giám sát, đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch.
12. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa dân số trong Nhân
dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách,
pháp luật về người cao tuổi.
13. Hội
Người cao tuổi tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; hướng dẫn Hội Người cao tuổi các cấp triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo kế hoạch; giám sát, đánh giá, tổng
kết việc thực hiện Kế hoạch; huy động các nguồn tài chính hợp pháp để thực hiện
Kế hoạch; báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện và các vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai Kế hoạch; kiến nghị những điều chỉnh cần thiết, phù
hợp với thực tế của từng giai đoạn.
- Tổng kết, đánh giá việc thực
hiện Đề án “Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau”, nghiên cứu,
đề xuất triển khai giai đoạn mới; củng cố, hướng dẫn phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; triển khai “Tháng hành động vì người
cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò người
cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”; tham gia, phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ các cấp vận động nguồn lực
để tổ chức thực hiện Kế hoạch.
14. Chế độ
thông tin, báo cáo
Các sở, ngành, tổ chức chính trị
- xã hội tỉnh và UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về
Sở Y tế trước ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp. Giao Sở Y tế chủ trì, đôn
đốc, hướng dẫn và báo cáo kết quả triển khai, thực hiện kế hoạch về UBND tỉnh,
Bộ Y tế theo quy định.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện
có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- C, PVP UBND tỉnh, các Phòng: KG-VX, TH, NC, TTTT;
- Lưu: VT, KG-VX(NCD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
|