|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 845/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
05 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày
24/11/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết
định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24/8/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động
của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày
27/02/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 1334/QĐ-BTP ngày 25/4/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng
ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 13/5/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư
pháp tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 3162/TTr-SNNMT ngày 30/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ
đạo, theo dõi, giám sát và thực hiện việc giải quyết TTHC đảm bảo đúng Quy
trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp
hành Quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả
thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định
này xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC để thiết lập lên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tương ứng đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 13/4/2023, 570/QĐ-UBND ngày 16/4/2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và
Môi trường, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, KTN;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC(Thu).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI GIẢI QUYẾT TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 845/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Ngãi)
I. Quy định chung
1. Về thời gian giải quyết
TTHC
- Thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo Quy
trình này được tính từ ngày người sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định, không bao gồm các trường hợp sau (nếu có):
+ Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa
hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc
xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký
theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
+ Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định
tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Thời gian giải quyết TTHC theo Quy trình này được
tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất
đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại
Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ
quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục
hành chính tại các cơ quan khác.
2. Quy ước viết tắt trong quy
trình
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là:
“UBND tỉnh”;
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính tại Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi
hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện,
cấp xã viết tắt là: “Bộ phận Một cửa”.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, viết tắt là: “Sở
NNMT”.
- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt
là: “VPĐKĐĐ”.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị
xã, thành phố, khu vực viết tắt là: “Chi nhánh”.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, viết tắt là: “Giấy chứng nhận”.
- Thủ tục hành chính, viết tắt là: “TTHC”.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, viết tắt
là: “Mẫu số 01”.
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, viết
tắt là: “Mẫu số 04”.
- Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ, viết tắt
là: “Mẫu số 07”.
- Thông báo trả hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 08”.
- Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2,
B3,...”.
- Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính
tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “Trung tâm”.
3. Quy cách thực hiện
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu
số 01 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh); Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số
04 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh) và kèm theo hồ
sơ của công dân (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển tiếp hồ sơ từ
bộ phận này sang bộ phận khác xử lý:
Phải ký, ghi rõ tên người phân công/người chuyển tiếp,
người nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 04). Đồng thời, phải xử lý phân
công/chuyển tiếp trên Phần mềm điện tử, trùng khớp với Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 04).
- Xử lý việc dừng giải quyết hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ: Trong thời hạn quy định, kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan có thẩm
quyền phải ban hành Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số 07 - Quyết định số 750/QĐ-UBND
ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy
định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ không giải quyết (Mẫu số 08 - Quyết định số 750/QĐ-UBND
ngày 21/11/2024 của UBND tỉnh).
+ Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 07, Mẫu số 08: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết
thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực
tiếp ký ban hành thông báo.
II. Quy trình nội bộ giải quyết
TTHC
1. Đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
2. Đăng ký thay đổi biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
3. Xóa đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
4. Đăng ký thông báo xử lý tài
sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
5. Chuyển tiếp đăng ký thế chấp
quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài
sản khác gắn liền với đất.
Thời gian giải quyết: Trong ngày làm việc tính từ
thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ từ Trung
tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh và Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết TTHC cấp huyện (gọi tắt là Bộ phận Một cửa); nếu thời điểm nhận
hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc
tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời
gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Sơ đồ các bước
thực hiện
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1. Hướng dẫn,
tiếp nhận Hồ sơ
|
- Hướng dẫn, kiểm tra Hồ sơ.
- Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định thì lập Giấy
tiếp nhận Hồ sơ và hẹn trả kết quả.
|
Viên chức, Nhân viên của VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh tại
Bộ phận Một cửa
|
Trong giờ hành
chính
|
- Mẫu số 01,
04.
- Hồ sơ.
|
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ cần phải sửa đổi, bổ
sung thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Hồ sơ/Trường hợp Hồ sơ không
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hoặc Hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm
bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ theo quy định thì
không tiếp nhận và lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết Hồ sơ.
|
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện Hồ Sơ/Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết Hồ sơ.
|
|
Số hóa thành phần Hồ sơ: Phân loại thành phần Hồ sơ
quy định phải số hóa; sao chụp và chuyển thành tệp tin điện tử trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định, ký số tài liệu trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh hoặc trên phần mềm số hóa.
|
Thành phần Hồ sơ, tài liệu được sao chụp, chuyển
thành tập tin điện tử phục vụ số hóa (nếu có).
|
|
Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) đến VPĐKĐĐ hoặc Chi
nhánh.
|
01 giờ làm việc
|
Hồ sơ được luân chuyển.
|
|
B2: Phân công xử
lý
|
Lãnh đạo VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh phân công (giấy,
điện tử) cho viên chức/nhân viên xử lý:
- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 04)
- Trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
|
Lãnh đạo VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh
|
01 giờ làm việc
|
- Mẫu số 01
- Mẫu số 04
- Hồ sơ
|
|
B3: Kiểm tra, xử
lý hồ sơ
|
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký
- Ghi nội dung đăng ký vào sổ địa chính; Giấy chứng
nhận
- Chứng nhận nội dung đăng ký vào Phiếu yêu cầu
đăng ký
|
Viên chức, Nhân viên của VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh
|
03 giờ làm việc
|
- Mẫu số 01
- Mẫu số 04
- Hồ sơ
- Dự thảo nội dung trên Giấy chứng nhận
|
|
Trường hợp cần xác minh đối với hồ sơ phức tạp
|
|
02 ngày làm việc
|
Văn bản xác minh
|
|
B4: Phê duyệt hồ
sơ và chuyển trả kết quả
|
- Lãnh đạo VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh xem xét, phê duyệt
hồ sơ
- Chuyển hồ sơ cho viên chức/nhân viên của
VPĐKĐĐ/Chi nhánh để cập nhật Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Lãnh đạo, Viên chức, Nhân viên của VPĐKĐĐ hoặc
Chi nhánh
|
02 giờ làm việc
|
- Mẫu số 01
- Mẫu số 04
- Hồ sơ
- Giấy chứng nhận
|
|
B5. Cập nhật hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
|
- Lập, cập nhật, chỉnh lý Hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
- Chuyển đến Bộ phận Một cửa để trả kết quả.
|
Viên chức, Nhân viên của VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh
|
01 giờ làm việc
|
- Mẫu số 01
- Mẫu số 04
- Hồ sơ
- Giấy chứng nhận
|
|
B6: Thực hiện nộp
phí và trả kết quả
|
- Scan, số hóa và lưu trữ kết quả giải quyết Hồ
sơ TTHC điện tử.
- Kiểm tra, xác định phí, lệ phí và thông báo cho
tổ chức/Cá nhân.
- Tổ chức/Cá nhân yêu cầu đăng ký thực hiện nộp
phí, lệ phí theo quy định.
- Kết thúc Hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử.
- Trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký.
- Mời đánh giá mức độ hài lòng.
|
Viên chức, Nhân viên của VPĐKĐĐ hoặc Chi nhánh tại
Bộ phận Một cửa
|
Trong giờ hành
chính
|
- Phiếu thu
- Thu lại Mẫu
số 01
- Thu Giấy ủy quyền (nếu được ủy quyền)
|