|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1650/QĐ-UBND
|
Quảng Bình, ngày
22 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO; KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ; TÀI CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1195/QĐ-BGDĐT ngày
29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo; Kế
hoạch và Đầu tư; Tài chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 1286/TTr- SGDĐT ngày 15/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch và Đầu
tư; Tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng
Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ GD&ĐT;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh QB;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ; TÀI CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1650/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Bình)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục - đào tạo
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục
và Đào tạo; cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
|
|
2
|
Công nhận thư viện trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
|
|
3
|
Công nhận thư viện trường THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
|
|
4
|
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
THCS) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục
và Đào tạo;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là THCS).
|
|
5
|
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
THCS) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Giáo dục
và Đào tạo;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là THCS).
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục - đào tạo trong các
cơ quan, đơn vị (thuộc thẩm quyền giải quyết tại cấp chính quyền địa phương)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ nhu cầu thực tế, kết quả rà soát,
đề xuất của các cơ sở giáo dục và cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý theo định
hướng phát triển (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề
án,...), Sở GDĐT xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và
cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục công lập khác trên địa bàn tỉnh, thuộc phạm vi quản
lý (trừ các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư), tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, hoàn thiện dự thảo
tiêu chuẩn, định mức trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại đơn vị mình theo quy định.
Bước 2: Sau khi có ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở GDĐT có trách nhiệm lập hồ
sơ đề nghị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng
lĩnh vực giáo dục và đào tạo gửi đến UBND tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số
16/2019/TT-BGDĐT.
Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ và phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn,
định mức của đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết
định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
Bước 3: Trên cơ sở hồ sơ đề nghị phê duyệt,
ban hành tiêu chuẩn định mức của Sở GDĐT, người đứng đầu cơ quan đơn vị có thẩm
quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông
tư số 16/2019/TT- BGDĐT có trách nhiệm phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tổ chức công
khai theo quy định. Trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo của đơn vị mình theo thẩm
quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông
tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
01 bản chính;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo
(kèm tiêu chuẩn, định mức);
- Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ
quan, đơn vị và cá nhân kèm dự thảo hoàn thiện tiêu chuẩn định mức máy móc thiết
bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo sau giải trình, tiếp thu ý kiến: 01
bản chính;
- Văn bản, hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến
thống nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh: 01 bản chính hoặc bản sao;
- Văn bản thống nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh về
tiêu chuẩn, định mức: 01 bản chính hoặc bản sao;
- Hồ sơ, tài liệu khác liên quan (chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,...).
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở GDĐT, các
cơ sở giáo dục và đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền ban
hành theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 Quy định phân cấp thẩm
quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc
lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; cơ sở giáo dục, cơ sở
đào tạo tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên có thẩm quyền theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số
16/2019/TT-BGDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND
cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm
quyền ban hành theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 Quy định phân
cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Thủ thưởng
các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
người có thẩm quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê
duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị, chuyên dùng lĩnh
vực giáo dục và đào tạo.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2024/NĐ-CP.
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Quyết định số 50/2017/Quyết định số
50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị;
- Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của
Bộ GDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Công nhận thư viện trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện,
báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện,
Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về Sở GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Sở GDĐT thực hiện đánh giá và
công nhận theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của
thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số
liệu;
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt
tiêu chuẩn mức độ 1;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Các trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở GDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở GDĐT.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ
1:
- Trường THPT: theo quy định tại khoản 1 các Điều
15, 16, 17, 18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là THPT): theo quy định tại khoản 1 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
3. Công nhận thư viện trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện,
báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện đo người làm công tác thư viện thực hiện,
Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về Sở GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Sở GDĐT thực hiện đánh giá và công
nhận theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của
thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số
liệu;
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt
tiêu chuẩn mức độ 2;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở GDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở GDĐT.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ
2:
- Trường THPT: theo quy định tại khoản 2 các Điều
15, 16, 17, 18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ GDDT.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là THPT): theo quy định tại khoản 2 các Điều 20, 21,22, 23, 24 Quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
4. Công nhận thư viện trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện,
báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện,
Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về Phòng GDĐT đề nghị thẩm định và công
nhận.
Bước 2: Phòng GDĐT thực hiện đánh giá và
công nhận theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của
thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số
liệu;
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt
tiêu chuẩn mức độ 1;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là THCS).
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Phòng GDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Trưởng Phòng GDĐT.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công
nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ
1:
- Trường mầm non: theo quy định tại khoản 1 các Điều
5, 6, 7, 8, 9 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông
ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường tiểu học: theo quy định tại khoản 1 các Điều
10, 11,12,13,14 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
- Trường trung học cơ sở: theo quy định tại khoản 1
các Điều 15, 16, 17, 18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của
Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là THCS): theo quy định tại khoản 1 các Điều 20,21,22,23,24 Quy định tiêu chuẩn
thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn
thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
5. Công nhận thư viện trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện,
báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện,
Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về Phòng GDĐT đề nghị thẩm định và công
nhận.
Bước 2: Phòng GDĐT thực hiện đánh giá và.
công nhận theo một hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của
thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số
liệu.
5.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt
tiêu chuẩn mức độ 2;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học
cao nhất là THCS).
5.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Phòng GDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Trưởng Phòng GDĐT.
5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
5.8. Phí, lệ phí: Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ
2:
- Trường mầm non: theo quy định tại khoản 2 các Điều
5, 6, 7, 8, 9 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông
ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT.
- Trường tiểu học: theo quy định tại khoản 2 các Điều
10, 11, 12,13, 14 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT.
- Trường trung học cơ sở: theo quy định tại khoản 2
các Điều 15, 16, 17, 18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non
và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của
Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là THCS): theo quy định tại khoản 2 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu
chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
16/2022/TT- BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông./.