|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1545/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 19
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC
CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-BDTTG ngày 21 tháng
4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 2113/TTr-SNV ngày 13 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành
chính được ban hành mới trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ dự thảo Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ
trong giải quyết thủ tục hành chính đối với 02 thủ tục hành chính được công bố
tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Phòng TH, Trung tâm PVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, Lộc.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC
CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
1.012222
|
Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số
|
Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-BDTTG ngày 21 tháng 4
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
2
|
1.012223
|
Đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC CÔNG
TÁC DÂN TỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
1. Thủ tục: Công nhận người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (Mã số TTHC: 1.012222; Dịch vụ công
trực tuyến một phần)
1.1. Trình tự thực hiện
Theo quy định tại Khoản 1 và 3, Điều 6, Quyết định
số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung tại Khoản 8, Điều 1, Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg
và Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg), việc lựa chọn, công nhận, phê duyệt danh sách
người có uy tín được thực hiện theo trình tự sau:
- Bước 1: Căn cứ hướng dẫn của Sở Nội vụ và
chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trường thôn chủ trì tổ chức họp
ấp (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong ấp) để phổ biến về nội
dung chính sách, tiêu chí, điều kiện, số lượng và đề cử danh sách lựa chọn người
có uy tín (theo Mẫu số 01 của Phụ lục 1
ban hành kèm theo Quyết định này) gửi Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp.
Khi nhận được danh sách đề cử bình chọn người có uy
tín của Trường thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp tổ chức họp liên tịch (có
sự tham gia của đại diện Chi ủy, chính quyền, Ban công tác Mặt trận, các tổ chức
đoàn thể và đại diện hộ dân trong ấp), lập văn bản đề nghị kèm theo biên bản họp
liên tịch ấp (theo Mẫu số 02 của Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định này) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị công nhận
người có uy tín
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của ấp, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, kiểm tra, lập văn
bản đề nghị kèm theo biên bản kiểm tra (theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ văn bản đề nghị kèm theo biên bản kiểm tra của các xã, Ủy ban nhân dân cấp
huyện tổng hợp, kiểm tra và lập hồ sơ (01 bộ gồm: Văn bản đề nghị kèm theo bản
tổng hợp danh sách đề nghị công nhận người có uy tín theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này) gửi xin ý kiến của Sở Nội vụ.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, rà
soát và có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt danh sách
người có uy tín
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
có văn bản thống nhất của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định công nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín trên địa bàn huyện
(danh sách theo Mẫu số 08 ban hành
kèm theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội
vụ) và Bộ Dân tộc và Tôn giáo (file mềm gửi qua email: [email protected])
kết quả thực hiện để theo dõi, chỉ đạo.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
dichvucong.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại
địa chỉ: dichvucong.bentre.gov.vn.
1.3. Thành phần số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ,
gồm:
- Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công
nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (*).
- Dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt danh sách người có uy tín (theo Biểu mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết
định số 28/2023/QĐ-TTg).
- Biểu tổng hợp danh sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt, công nhận người có uy tín của các xã (theo Mẫu 04 ban hành kèm theo Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg).
- Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ gửi Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
1.4. Thời hạn giải quyết: 25 (hai mươi lăm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành trước ngày 15
tháng 12 của năm bình chọn, công nhận người có uy tín theo quy định tại Khoản 1
và 2, Điều 6, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8,
Điều 1, Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: theo quy định tại Khoản 1, Điều
6, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8, Điều 1, Quyết
định số 28/2023/QĐ-TTg.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận, phê duyệt danh
sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Biên bản hội nghị dân cư thôn đề cử người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu
số 01);
- Biên bản họp liên tịch thôn bình chọn, đề nghị
công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số 02);
- Biên bản kiểm tra kết quả bình chọn, đề nghị công
nhận người có uy tín năm …… (mẫu số 03);
- Tổng hợp danh sách bình chọn, đề nghị công nhận
người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm …… (mẫu số 04);
- Danh sách công nhận người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số …… (mẫu số 08);
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Yêu cầu:
- Là công dân Việt Nam, không phân biệt thành phần
dân tộc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định
của địa phương.
- Là người tiêu biểu, có nhiều công lao, đóng góp
trong các phong trào thi đua yêu nước, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ an ninh trật
tự, giữ gìn bản sắc văn hóa và đoàn kết các dân tộc.
- Hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập
quán dân tộc; có mối liên hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và
cộng đồng dân cư.
- Có khả năng tuyên truyền, vận động, nắm bắt, xử
lý thông tin và quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định
bằng lời nói, qua việc làm, cách ứng xử; được người dân trong cộng đồng tín nhiệm,
tin tưởng, nghe và làm theo.
Điều kiện:
- Mỗi ấp thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi hoặc thôn của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi được lựa chọn, công nhận 01 (một) người có uy
tín.
- Trường hợp ấp thành lập mới do sáp nhập các thôn
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc thôn của xã thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi kể từ ngày 15/01/2024 trở đi, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định số lượng và công nhận người có uy tín
trong số người có uy tín được công nhận từ các thôn sáp nhập nhưng không quá tổng
số lượng thôn được sáp nhập.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và
chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và
chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
_____________________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc phải số hóa.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ
DÂN CƯ THÔN
Đề cử người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Hôm nay, ngày....tháng...năm...., tại thôn (ghi
rõ địa điểm tổ chức) .................................
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Chi ủy thôn (ghi rõ họ, tên, chức
danh): ..........................................................
- Đại diện chính quyền (ghi rõ họ, tên, chức
danh) ..........................................................
- Đại diện Mặt trận (ghi rõ họ, tên, chức danh):
...............................................................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể (ghi rõ họ, tên,
chức danh).............................................
- Số hộ gia đình dự họp/tổng số hộ trong thôn:
............................................................
- Chủ trì: Ông (bà): ………………….. Chức danh: Trưởng
thôn
- Thư ký (ghi rõ họ, tên, chức danh):
..............................................................................
Sau khi nghe Trưởng thôn phổ biến về tiêu chí, điều
kiện bình chọn người có uy tín và nội dung chính sách quy định tại Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ, hội nghị đã thống nhất
đề cử danh sách đề nghị công nhận người có uy tín của thôn năm....như sau:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính/ Năm
sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa/
chuyên môn
|
Kết quả *
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
Lý do
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số người
|
Tỉ lệ %
|
Số người
|
Tỷ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Đại diện hộ dân
(ký, ghi rõ họ tên của đại diện 03 hộ dân dự họp)
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Trưởng thôn
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP LIÊN
TỊCH THÔN
Bình chọn, đề nghị
công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Hôm nay, ngày....tháng...năm ...., tại thôn (ghi
rõ địa điểm tổ chức) ................................
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Chi ủy thôn (ghi rõ họ, tên, chức
danh): ..........................................................
- Đại diện chính quyền (ghi rõ họ, tên Trưởng
thôn hoặc Phó trưởng thôn).
- Đại diện Mặt trận (ghi rõ họ, tên, chức danh):
...............................................................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể (Mỗi đoàn thể cử
01 người đại diện tham dự; ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Đại diện hộ gia đình DTTS trong thôn (ghi rõ họ,
tên); tối thiểu 03 hộ gia đình.
- Chủ trì: Ông (bà): ………………………. Chức danh: Trưởng
ban Công tác Mặt trận thôn.
- Thư ký (ghi rõ họ, tên, chức danh):
..............................................................................
Sau khi xem xét danh sách đề cử của thôn; căn cứ
tiêu chí, điều kiện bình chọn người có uy tín quy định tại Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến tham gia của đại
diện các ban, ngành, đoàn thể dự họp, cuộc họp thống nhất đề nghị công nhận người
có uy tín của thôn năm …………. như sau:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính/ Năm
sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa/
chuyên môn
|
Kết quả *
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
Lý do
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số người (số phiếu)
|
Tỉ lệ %
|
Số người (số phiếu)
|
Tỉ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Chủ trì
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện chính
quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Chi ủy
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện các
Đoàn thể
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện hộ dân
(ký, ghi rõ họ tên)
|
*Ghi chú:
- Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay do Hội nghị
quyết định. Người được bình chọn, đề nghị là người có uy tín phải đạt trên 50%
tổng số đại biểu dự họp đồng ý và có tỷ lệ bình chọn cao nhất.
- Đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn tham dự
với vai trò giám sát, không tham gia bỏ phiếu hoặc biểu quyết bình chọn người
có uy tín; trường hợp bình chọn bằng bỏ phiếu kín, tổ kiểm phiếu phải có sự
tham gia của đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn.
- Trường hợp có nhiều hơn số lượng người được bình
chọn/thôn mà có kết quả bình chọn bằng nhau thì đưa cả vào danh sách bình chọn
gửi UBND xã/phường/thị trấn xem xét, quyết định.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Kết quả bình chọn,
đề nghị công nhận người có uy tín năm ……
Hôm nay, ngày....tháng...năm tại UBND xã (ghi rõ
địa điểm tổ chức)
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Đảng ủy xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ........................
- Đại diện UBND xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ........................
- Đại diện Công an xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ........................
- Đại diện Ủy ban MTTQ xã/phường/thị trấn (ghi
rõ họ, tên, chức danh): ........................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã/phường/thị
trấn (Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia; ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Chủ trì: Ông (bà) ........................ Chủ tịch
(hoặc Phó CT) UBND xã/phường/thị trấn.
- Thư ký: Ông (bà) (ghi rõ họ, tên, chức danh)
........................................................................
Căn cứ đề nghị của các thôn và kết quả kiểm tra;
căn cứ tiêu chí, điều kiện bình chọn người có uy tín quy định tại Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến tham gia của đại
diện các ban, ngành, đoàn thể dự họp, cuộc họp thống nhất:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính/ Năm
sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa/
Chuyên môn
|
Kết quả
|
|
Đủ điều kiện
|
Không đủ điều kiện
|
Lý do*
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số phiếu
|
Tỉ lệ %
|
Số phiếu
|
Tỉ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện chính
quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện UBMTTQ
xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Đảng ủy
xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện Công
an xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện các
Đoàn thể
(ký, ghi rõ họ tên)
|
*Ghi chú:
- Nêu rõ lý do các trường hợp đủ điều kiện hoặc
không đủ điều kiện trong danh sách bình chọn, đề nghị công nhận người có uy tín
của các thôn gửi UBND xã/phường/thị trấn.
- Trường hợp thôn gửi danh sách đề nghị công nhận
người có uy tín vượt quá số lượng được bình chọn (do có kết quả bình chọn ở cuộc
họp liên tịch thôn cao bằng nhau) thì các thành viên tham gia dự họp của UBND
xem xét, quyết định chọn đủ số lượng người có uy tín được bình chọn của thôn
đó.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỔNG HỢP DANH
SÁCH
Bình chọn, đề nghị
công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số năm ………..
|
Số TT
|
Họ, tên NCUT
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa
Chuyên môn
|
Thành phần người
có uy tín
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Già làng
|
Trưởng dòng họ/ Tộc
trưởng
|
Trưởng thôn và
tương đương
|
CB hưu
|
Chức sức tôn giáo
|
Thầy mo, thầy cúng
|
Nhân sĩ, trí thức
|
Doanh nhân, người
sản xuất giỏi
|
Thành phần khác
|
Đảng viên
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, ghi rõ họ tên)
|
TM.UBND….
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Cột (2): Ghi NCUT (người có uy tín) theo từng xã
trong huyện.
- Cột (6): Ghi cụ thể thôn bản, buôn làng, tổ dân
phố và tương đương.
- Các cột từ cột (8) đến cột (16): Ghi cụ thể, đúng
thành phần của NCUT.
- Cột (17): Nếu NCUT là đảng viên Đảng cộng sản Việt
Nam thì đánh dấu (x) vào cột này. Nếu không phải thì ghi số 0 vào cột này.
Mẫu số 08
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…..
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
Công nhận người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ……
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm của Chủ tịch UBND huyện….)
|
TT
|
Họ tên NCUT
|
Tổng (3=4+5)
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú (thôn)
|
Trình độ học vấn/
chuyên môn
|
Thành phần người
có uy tín
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Bí thư Chi bộ
|
Trưởng thôn, bản
và tương đương
|
Trưởng ban công
tác Mặt trận
|
Già làng
|
Trưởng dòng họ, tộc
trưởng
|
Cán bộ nghỉ hưu
|
Sư sãi, chức sắc
tôn giáo
|
Thầy mo, thầy
cúng, thầy lang
|
Nghệ nhân người
DTTS
|
Nhân sĩ, trí thức
người DTTS
|
Người sản xuất,
doanh nhân
|
Đảng viên
|
Thành phần khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Cột (6): Ghi cụ thể dân tộc
của người có uy tín (NCUT). ví dụ; dân tộc Thái, Tày, Ê đê, Khmer,...
- Cột (7): Ghi cụ thể thôn, bản, tổ dân phố.... nơi
NCUT đang sinh sống, cư trú.
- Cột (8): Ghi cụ thể trình độ học vấn (Tiểu học,
THCS, THPT)/trình độ chuyên môn (Trung cấp, Cao đẳng, đại học...).
- Từ Cột (9) đến (21): Ghi cụ thể thành phần của
NCUT, ví dụ: Già làng, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, Bí thư
Chi bộ...
2. Thủ tục: Đưa ra khỏi danh
sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (Mã số
TTHC: 1.012223; Dịch vụ công trực tuyến một phần)
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề nghị đưa ra khỏi danh sách và thay
thế, bổ sung người có uy tín
Khi có các trường hợp cần đưa ra khỏi danh sách người
có uy tín theo quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 6, của Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, Điều 1, Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn cần triển khai thực hiện ngay
theo quy định và thống nhất với Chi ủy chi bộ; tổ chức họp liên tịch (có sự
tham gia của đại diện Chi ủy, chính quyền, Ban công tác Mặt trận, các tổ chức
đoàn thể và đại diện hộ dân trong thôn), lập văn bản đề nghị đưa ra khỏi danh
sách và thay thế, bổ sung người có uy tín (kèm theo biên bản họp liên tịch thôn
theo Mẫu số 06 và Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định này) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị đưa ra khỏi
danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, lập văn bản đề
nghị kèm theo biên bản kiểm tra (theo Mẫu
số 07 và Mẫu số 03 của Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định này) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ văn bản đề nghị kèm theo biên bản kiểm tra của xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
kiểm tra, tổng hợp và lập hồ sơ (01 bộ gồm: Văn bản đề nghị kèm theo bản tổng hợp
danh sách đề nghị đua ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín
theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết
định này), gửi Sở Nội vụ.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ kiểm tra, rà soát và có văn bản
gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ, quyết định đưa ra khỏi
danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản thống nhất của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, quyết định đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín
(danh sách theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ) và Bộ Dân tộc và Tôn giáo (file mềm gửi qua email:
[email protected]) kết quả thực hiện để theo dõi, chỉ đạo.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
dichvucong.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh tại
địa chỉ: dichvucong.bentre.gov.vn.
2.3. Thành phần số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ,
gồm:
- Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm
theo danh sách đề nghị đưa ra khỏi danh sách và bổ sung, thay thế người có uy
tín (*).
- Dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín
(theo Biểu mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg).
- Biểu tổng hợp danh sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín của
các xã (theo Biểu mẫu 09 ban hành
kèm theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg).
- Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ gửi Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
2.4. Thời hạn giải quyết: 25 (hai mươi lăm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, được thực hiện và hoàn thành
ngay khi xảy ra trường cân đưa ra khỏi danh sách người có uy tín theo quy định
tại khoản 8, Điều 1, Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: theo quy định tại Khoản 1, Điều
6, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8, Điều 1, Quyết
định số 28/2023/QĐ-TTg.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa ra khỏi danh sách danh
sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Biên bản họp liên tịch thôn bình chọn, đề nghị
công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số 02);
- Biên bản kiểm tra kết quả bình chọn, đề nghị công
nhận người có uy tín (mẫu số 03);
- Đơn đề nghị rút khỏi danh sách người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số
05);
- Biên bản họp liên tịch thôn đề nghị đưa ra khỏi
danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số 06);
- Biên bản kiểm tra đề nghị đưa ra khỏi danh sách
người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số 07);
- Tổng hợp danh sách đề nghị đưa ra khỏi danh sách
và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số 09);
- Danh sách đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ
sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (mẫu số 10).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Đối với đưa ra khỏi danh sách người có uy tín:
- Người có uy tín chết.
- Người có uy tín vi phạm pháp luật.
- Người có uy tín mất năng lực hành vi dân sự theo
quy định của pháp luật hiện hành.
- Người có uy tín không đảm bảo tiêu chí theo quy định
tại khoản 1, Điều 4, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1, Điều 1, của Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
- Người có uy tín đã chuyển nơi khác sinh sống hoặc
do sức khỏe yếu, tự nguyện xin rút khỏi danh sách người có uy tín (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định
số 12/2018/QĐ-TTg)
Đối với thay thế, bổ sung người có uy tín: Đáp ứng
tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 4, Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 1 và 2, Điều 1, Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và
chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính
sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
________________________________
* Thành phần hồ sơ bắt buộc phải số hóa.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP LIÊN
TỊCH THÔN
Bình chọn, đề nghị
công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Hôm nay, ngày....tháng...năm ...., tại thôn (ghi
rõ địa điểm tổ chức) ................................
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Chi ủy thôn (ghi rõ họ, tên, chức
danh): ..........................................................
- Đại diện chính quyền (ghi rõ họ, tên Trưởng
thôn hoặc Phó trưởng thôn).
- Đại diện Mặt trận (ghi rõ họ, tên, chức danh):
...............................................................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể (Mỗi đoàn thể cử
01 người đại diện tham dự; ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Đại diện hộ gia đình DTTS trong thôn (ghi rõ họ,
tên); tối thiểu 03 hộ gia đình.
- Chủ trì: Ông (bà): ………………………. Chức danh: Trưởng
ban Công tác Mặt trận thôn.
- Thư ký (ghi rõ họ, tên, chức danh):
..............................................................................
Sau khi xem xét danh sách đề cử của thôn; căn cứ
tiêu chí, điều kiện bình chọn người có uy tín quy định tại Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến tham gia của đại
diện các ban, ngành, đoàn thể dự họp, cuộc họp thống nhất đề nghị công nhận người
có uy tín của thôn năm …………. như sau:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính/ Năm
sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa/
chuyên môn
|
Kết quả *
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
Lý do
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số người (số phiếu)
|
Tỉ lệ %
|
Số người (số phiếu)
|
Tỉ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Chủ trì
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện chính
quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Chi ủy
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện các
Đoàn thể
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện hộ dân
(ký, ghi rõ họ tên)
|
*Ghi chú:
- Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay do Hội nghị
quyết định. Người được bình chọn, đề nghị là người có uy tín phải đạt trên 50%
tổng số đại biểu dự họp đồng ý và có tỷ lệ bình chọn cao nhất.
- Đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn tham dự
với vai trò giám sát, không tham gia bỏ phiếu hoặc biểu quyết bình chọn người
có uy tín; trường hợp bình chọn bằng bỏ phiếu kín, tổ kiểm phiếu phải có sự
tham gia của đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn.
- Trường hợp có nhiều hơn số lượng người được bình
chọn/thôn mà có kết quả bình chọn bằng nhau thì đưa cả vào danh sách bình chọn
gửi UBND xã/phường/thị trấn xem xét, quyết định.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Kết quả bình chọn,
đề nghị công nhận người có uy tín năm ……
Hôm nay, ngày....tháng...năm tại UBND xã (ghi rõ
địa điểm tổ chức)
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Đảng ủy xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ............................
- Đại diện UBND xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ............................
- Đại diện Công an xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ............................
- Đại diện Ủy ban MTTQ xã/phường/thị trấn (ghi
rõ họ, tên, chức danh): ............................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã/phường/thị
trấn (Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia; ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Chủ trì: Ông (bà) ............................Chủ
tịch (hoặc Phó CT) UBND xã/phường/thị trấn.
- Thư ký: Ông (bà) (ghi rõ họ, tên, chức danh)
..................................................................................
Căn cứ đề nghị của các thôn và kết quả kiểm tra;
căn cứ tiêu chí, điều kiện bình chọn người có uy tín quy định tại Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến tham gia của đại
diện các ban, ngành, đoàn thể dự họp, cuộc họp thống nhất:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính/ Năm
sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa/
Chuyên môn
|
Kết quả
|
|
Đủ điều kiện
|
Không đủ điều kiện
|
Lý do*
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số phiếu
|
Tỉ lệ %
|
Số phiếu
|
Tỉ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện chính
quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện UBMTTQ
xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Đảng ủy
xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện Công
an xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện các
Đoàn thể
(ký, ghi rõ họ tên)
|
*Ghi chú:
- Nêu rõ lý do các trường hợp đủ điều kiện hoặc
không đủ điều kiện trong danh sách bình chọn, đề nghị công nhận người có uy tín
của các thôn gửi UBND xã/phường/thị trấn.
- Trường hợp thôn gửi danh sách đề nghị công nhận
người có uy tín vượt quá số lượng được bình chọn (do có kết quả bình chọn ở cuộc
họp liên tịch thôn cao bằng nhau) thì các thành viên tham gia dự họp của UBND
xem xét, quyết định chọn đủ số lượng người có uy tín được bình chọn của thôn đó.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Rút khỏi danh
sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Ban công tác Mặt trận thôn……………………..
- UBND xã/phường/thị trấn………………………
|
Họ và tên người có uy tín:
..................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................................................................................
Dân tộc:
..............................................................................................................................
Hộ khẩu thường trú tại:
......................................................................................................
Hiện đang là người có uy tín của thôn:
..............................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét,
cho phép tôi được rút khỏi danh sách người có uy tín của thôn
Lý do*:
.................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
…………., ngày…..
tháng..... năm....
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên)
|
* Ghi cụ thể lý do tự xin rút khỏi danh sách người
có uy tín (ví dụ: do sức khỏe yếu; gia đình chuyển đi nơi khác sinh sống...);
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP LIÊN
TỊCH THÔN
Đề nghị đưa ra khỏi
danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Năm ……….
Hôm nay, ngày….. tháng …..năm….., tại thôn (ghi
rõ địa điểm tổ chức)
.............................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Chi ủy thôn (ghi rõ họ, tên, chức
danh): .............................................................
- Đại diện chính quyền (ghi rõ họ, tên Trưởng
thôn hoặc Phó trưởng thôn) .......................
- Đại diện Mặt trận (ghi rõ họ, tên, chức danh):
..................................................................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể (Mỗi đoàn thể cử
01 người đại diện tham dự; ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Đại diện hộ gia đình DTTS trong thôn (ghi rõ họ,
tên): tối thiểu 03 hộ gia đình.
- Chủ trì: Ông (bà):……………….. Chức danh: Trưởng ban
Công tác Mặt trận thôn.
- Thư ký (ghi rõ họ, tên, chức danh):
...................................................................................
Căn cứ Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018
của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số, sau khi xem xét, đánh giá các mặt và ý kiến tham gia của đại
diện các ban, ngành, đoàn thể dự họp đối với:
1. Ông/Bà: ……..năm sinh... dân tộc.... cư trú tại
........................................................... ;
các thành viên tham dự họp thống nhất (với ………..số phiếu/tổng số phiếu………….=………….%).
2. Các thành viên dự họp thống nhất đề nghị cấp có
thẩm quyền xem xét, đưa ra khỏi danh sách người có uy tín đối với:
Ông/Bà:
..............................................................................................................................
- Lý do (nêu cụ thể lý do đề nghị đưa ra khỏi
danh sách người có uy tín):
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện chính quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Mặt trận
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Chi ủy
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Đại diện các
Đoàn thể
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện hộ dân
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Trường hợp người có uy tín
chết: không tổ chức họp liên tịch. Trưởng thôn làm văn bản đề nghị đưa ra khỏi
danh sách người có uy tín gửi UBND cấp xã;
- Trường hợp tự nguyện xin rút khỏi danh sách người
có uy tín cần có đơn theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này;
- Đại biểu đại diện hộ gia đình trong thôn không
tham gia bỏ phiếu, nhưng tham gia vào tổ kiểm phiếu để giám sát kết quả bỏ phiếu
đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín của thôn.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Đề nghị đưa ra khỏi
danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Năm………….
Hôm nay, ngày....tháng...năm, tại UBND xã (ghi
rõ địa điểm tổ chức) ....................................
Chúng tôi gồm:
- Đại diện Đảng ủy xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ..................................
- Đại diện UBND xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ..................................
- Đại diện Công an xã/phường/thị trấn (ghi rõ họ,
tên, chức danh): ..................................
- Đại diện Ủy ban MTTQ xã/phường/thị trấn (ghi
rõ họ, tên, chức danh): ..............................
- Đại diện các tổ chức đoàn thể của xã/phường/thị
trấn (Mỗi đoàn thể cử 01 người tham gia; ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Chủ trì: Ông (bà) …………………….Chủ tịch (hoặc Phó CT)
UBND xã/phường/thị trấn.
- Thư ký: Ông (bà) (ghi rõ họ, tên, chức danh)
...................................................................
Căn cứ đề nghị của các thôn và kết quả kiểm tra;
căn cứ các quy định tại Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng
Chính phủ và ý kiến tham gia của đại diện các ban, ngành, đoàn thể dự họp, cuộc
họp thống nhất đề nghị UBND huyện/quận/thị xã xem xét đưa ra khỏi danh sách người
có uy tín năm đối với các trường hợp sau:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính/ Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú
|
Trình độ văn hóa/
Chuyên môn
|
Kết quả *
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
Lý do*
|
|
Nam
|
Nữ
|
Số phiếu
|
Tỷ lệ %
|
Số phiếu
|
Tỷ lệ %
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản lập thành 02 bản, các đại diện có mặt nhất
trí ký tên./.
|
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Đại
diện Công an xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện UBMTTQ
xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện Đảng ủy
xã
(ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Thực hiện bỏ phiếu kín, người được đề nghị đưa ra
khỏi danh sách người có uy tín phải có trên 50% tổng số đại biểu dự họp bỏ phiếu
tán thành.
- Nêu rõ lý do các trường hợp đề nghị đưa ra hoặc
không đề nghị đưa ra khỏi danh sách người có uy tín.
Mẫu số 09
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH..
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỔNG HỢP DANH
SÁCH
Đề nghị đưa ra khỏi
danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
………
|
TT
|
DANH SÁCH NCUT ĐƯA
RA
|
DANH SÁCH NCUT
THAY THẾ, BỔ SUNG
|
Ghi chú
|
|
Họ tên NCUT
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú (thôn)
|
Thành phần NCUT
|
Trình độ học vấn/
chuyên môn
|
Lý do đưa ra
|
Họ tên NCUT
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú (thôn)
|
Thành phần NCUT
|
Trình độ học vấn/chuyên
môn
|
Lý do thay thế, bổ
sung
|
|
Tổng (3=4+5)
|
Nam
|
Nữ
|
Tổng (12=13+14)
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Cột (6), (15): Ghi cụ thể
dân tộc của người có uy tín (NCUT).
- Cột (7), (16): Ghi cụ thể thôn, bản, tổ dân phố....
Nơi NCUT đang sinh sống, cư trú.
- Cột (8), (17): Ghi cụ thể thành phần của NCUT, ví
dụ: Già làng, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, Bí thư Chi bộ...
- Cột (9), (18): Ghi cụ thể trình độ học vấn (Tiểu
học, THCS, THPT)/trình độ chuyên môn (Trung cấp, Cao đẳng, đại học...).
- Cột (10), (19): Ghi cụ thể lý do đưa NCUT ra khỏi
danh sách/ lý do NCUT được thay thế, bổ sung.
Mẫu số 10
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH..
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
Đưa ra khỏi danh
sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số….
(Ban hành kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng năm của Chủ tịch UBND huyện…..)
I. ĐƯA RA KHỎI DANH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN
|
TT
|
Họ tên NCUT
|
Tổng (3=4+5)
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú (thôn)
|
Trình độ học vấn/
chuyên môn
|
Thành phần người
có uy tín (NCUT)
|
Lý do đưa ra
|
|
Nam
|
Nữ
|
Bí thư Chi bộ
|
Trưởng thôn, bản
và tương đương
|
Trưởng ban công
tác Mặt trận
|
Già làng
|
Trưởng dòng họ, tộc
trưởng
|
Cán bộ nghỉ hưu
|
Sư sãi, chức sắc
tôn giáo
|
Thầy mo, thầy
cúng, thầy lang bà bóng
|
Nghệ nhân người
DTTS
|
Nhân sĩ, trí thức
người DTTS
|
Người sản xuất,
doanh nhân
|
Đảng viên
|
Thành phần khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Cột (6): Ghi cụ thể dân tộc của người có
uy tín (NCUT).
- Cột (7): Ghi cụ thể thôn, bản, tổ dân phố.... Nơi
NCUT đang sinh sống, cư trú.
- Cột (8): Ghi cụ thể trình độ học vấn (Tiểu học,
THCS, THPT)/trình độ chuyên môn (Trung cấp, Cao đẳng, đại học...).
- Từ Cột (9) đến (21): Ghi cụ thể thành phần của
NCUT, ví dụ: Già làng, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, Bí thư
Chi bộ.
- Cột (9), (17): Ghi cụ thể lý do đưa NCUT ra khỏi
danh sách/ lý do NCUT được thay thế, bổ sung.
II. DANH SÁCH THAY THẾ, BỔ SUNG NGƯỜI CÓ UY TÍN
|
TT
|
Họ tên NCUT
|
Tổng (3=4+5)
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Nơi cư trú (thôn)
|
Trình độ học vấn/
chuyên môn
|
Thành phần người
có uy tín (NCUT)
|
Lý do thay thế, bổ
sung NCUT
|
|
Nam
|
Nữ
|
Bí thư Chi bộ
|
Trưởng thôn, bản
và tương đương
|
Trưởng ban công
tác Mặt trận
|
Già làng
|
Trưởng dòng họ, tộc
trưởng
|
Cán bộ nghỉ hưu
|
Sư sãi, chức sắc
tôn giáo
|
Thầy mo, thầy
cúng, thầy lang, bà bóng
|
Nghệ nhân người
DTTS
|
Nhân sĩ, trí thức
người DTTS
|
Người sản xuất,
doanh nhân
|
Đảng viên
|
Thành phần khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
I
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Cột (6): Ghi cụ thể dân tộc
của người có uy tín (NCUT).
- Cột (7): Ghi cụ thể thôn, bản, tổ dân phố.... Nơi
NCUT đang sinh sống, cư trú.
- Cột (8): Ghi cụ thể trình độ học vấn (Tiểu học,
THCS, THPT)/trình độ chuyên môn (Trung cấp, Cao đẳng, đại học...).
- Từ Cột (9) đến (21): Ghi cụ thể thành phần của
NCUT, ví dụ: Già làng, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, Bí thư
Chi bộ...
- Cột (9), (17): Ghi cụ thể lý do đưa NCUT ra khỏi
danh sách/ lý do NCUT được thay thế, bổ sung.