|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1299/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nam Định
|
|
Người ký:
|
Phạm Đình Nghị
|
|
Ngày ban hành:
|
07/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1299/QĐ-UBND
|
Nam Định, ngày 07
tháng 05 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI
ĐẢO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 740/QĐ-BNNMT
ngày 11/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1894/TTr-SNNMT ngày 26/4/2025 về việc
công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biển và hải
đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND
cấp huyện có biển.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 15 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biển
và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi
trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ các Quyết định: Số
2159/QĐ-UBND ngày 22/9/2017; số 987/QĐ-UBND ngày 07/5/2021; số 477/QĐ-UBND ngày
12/3/2024; số 1505/QĐ-UBND ngày 19/7/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các
thủ tục hành chính đã được công bố sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này theo quy
định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện: Giao Thủy,
Hải Hậu, Nghĩa Hưng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, TT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: 1299/QĐ-UBND ngày 07/5/2025 của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh Nam Định)
|
TT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
Giao khu vực biển (cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành
văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 45 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan.
+ Trường hợp cần thiết, tổ chức
kiểm tra thực địa. Thời gian các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trả
lời bằng văn bản không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin
ý kiến. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc. Thời gian lấy
ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ giao khu vực biển từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền
giao khu vực biển.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
2
|
Gia hạn thời hạn giao khu vực
biển (cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban
hành văn bản tiếp nhận và chuyển cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 30 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa. Thời
gian các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản không quá
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian kiểm tra
thực địa không quá 10 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ giao khu vực biển từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền
giao khu vực biển.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
3
|
Trả lại khu vực biển (cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban
hành văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 20 ngày làm việc đối
với đề nghị trả lại một phần khu vực biển hoặc không quá 15 ngày làm việc đối
với đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo
đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian các bộ, ngành
và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản không quá 20 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian kiểm tra thực địa không
quá 10 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển (cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng
quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc từ ngày nhận lại hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 30 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian kiểm tra thực
địa không quá 10 ngày làm việc. Cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian
lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
5
|
Công nhận khu vực biển cấp tỉnh
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
từ ngày nhận lại hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản tiếp
nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 10 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian các bộ, ngành
và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản không quá 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian kiểm tra thực địa không
quá 10 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền công nhận khu
vực biển bằng Quyết định giao khu vực biển.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
6
|
Cấp giấy phép nhận chìm ở biển
(cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy
định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển ngay hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 60 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực biển.
Thời gian lấy ý kiến các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan: không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 10 ngày.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi
văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những
nội dung cần làm rõ. Tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình
những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 30 ngày. Thời gian lấy ý kiến;
tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của UBND tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài
chính
|
- Luật Tài nguyên môi trường biển
và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ Tài chính.
|
|
7
|
Gia hạn Giấy phép nhận chìm ở
biển (cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển ngay hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 45 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực biển.
Thời gian lấy ý kiến các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan: không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 10 ngày.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình
những nội dung cần làm rõ. Tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 30 ngày. Thời gian lấy ý
kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của UBND tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài
chính
|
- Luật Tài nguyên môi trường biển
và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ Tài chính.
|
|
8
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận
chìm ở biển (cấp tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy
định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển ngay hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 30 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực biển. Thời
gian lấy ý kiến các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan: không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ. Thời
gian kiểm tra thực địa: không quá 10 ngày.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và
Môi trường gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình những nội dung cần làm rõ. Tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông
tin, giải trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 30 ngày. Thời
gian lấy ý kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung
thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của UBND tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài
chính
|
- Luật Tài nguyên môi trường biển
và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ Tài chính.
|
|
9
|
Trả lại giấy phép nhận chìm (cấp
tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy
định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển ngay hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 45 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực biển.
Thời gian lấy ý kiến các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan: không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 10 ngày.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình
những nội dung cần làm rõ. Tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 30 ngày. Thời gian lấy ý
kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của UBND tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài
chính
|
- Luật Tài nguyên môi trường biển
và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ Tài chính.
|
|
10
|
Cấp lại giấy phép nhận chìm (cấp
tỉnh)
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy
định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển ngay hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 15 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản lấy ý kiến của các
cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực biển. Thời gian lấy ý
kiến các bộ, ngành, các cơ quan có liên quan: không quá 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ. Thời gian kiểm
tra thực địa: không quá 10 ngày.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để cấp lại Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình
những nội dung cần làm rõ. Tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 30 ngày. Thời gian lấy ý
kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của UBND tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công, KSTTHC và XTĐT
|
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ Tài
chính
|
- Luật Tài nguyên môi trường biển
và hải đảo năm 2015;
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15/5/2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày
05/02/2024 của Bộ Tài chính.
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN GIAO THỦY, HẢI HẬU, NGHĨA HƯNG
|
|
1
|
Giao khu vực biển cấp huyện
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban
hành văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định: Không quá
30 ngày làm việc kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, Phòng Nông
nghiệp và Môi trường thẩm định xong hồ sơ; trường hợp cần tổ chức kiểm tra
thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Thời gian
tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ giao khu vực biển từ Ủy ban nhân dân cấp huyện.
|
Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
2
|
Gia hạn thời hạn giao khu vực
biển cấp huyện
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm
định.
- Thời hạn thẩm định:
+ Không quá 30 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thẩm định xong hồ sơ; trường hợp cần thiết trình UBND cấp huyện tổ chức kiểm
tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Thời
gian tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
|
Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
3
|
Trả lại khu vực biển cấp huyện
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường
hợp hồ sơ theo đúng quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm
định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành
văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định:
+ Trong thời hạn không quá 20
ngày làm việc đối với đề nghị trả lại một phần khu vực biển hoặc trong thời hạn
không quá 15 ngày làm việc đối với đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm định xong hồ sơ; Trường hợp cần thiết
trình UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian kiểm tra thực địa
không quá 10 ngày làm việc). Thời gian tổ chức kiểm tra thực địa không tính
vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
|
Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển cấp huyện
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban
hành văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Không
quá 30 ngày làm việc kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, Phòng
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định xong hồ sơ. Trường hợp cần
thiết tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 10
ngày làm việc. Thời gian tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
|
Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
|
5
|
Công nhận khu vực biển cấp huyện
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy
định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận lại hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban
hành văn bản tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Không quá 10 ngày làm việc kể
từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm thẩm định xong hồ sơ; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra thực
địa (thời gian kiểm tra thực địa không quá 10 ngày làm việc). Trong thời hạn
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Thời gian lấy ý
kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ
thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung
cần làm rõ. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin,
giải trình không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi văn
bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản đề
nghị; quá thời hạn này mà cơ quan thẩm định hồ sơ không nhận được văn bản
cung cấp bổ sung thông tin, giải trình của tổ chức, cá nhân thì cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi thông tin đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân về việc không giao khu vực biển.
- Thời hạn trình hồ sơ: Không
quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
- Thời hạn xem xét, giải quyết
hồ sơ: Không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết
quả hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận khu vực biển bằng Quyết định
giao khu vực biển.
|
Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện
|
Không quy định
|
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12/3/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
|
Quyết định 1299/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nam Định
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1299/QĐ-UBND ngày 07/05/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nam Định
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
09/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
250
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|