|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU
TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số 32/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT- BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2018 của Chính phủ về điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực
Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Điện lực ngày 20 tháng 12 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11
luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đổi tác cồng tư, Luật Đầu tư, Luật
Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng
lượng tái tạo,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
tiêu chuan đánh giá hồ sơ dự thầu và mâu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư công trình năng lượng.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định:
1.[2]
Chi tiết khoản 2 Điều 49 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất về tiêu chuẩn đánh
giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương đối với dự án đầu tư
công trình năng lượng được sửa đổi tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số
56/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Điện lực về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng
lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự
án kinh doanh điện lực.
2. Chi tiết điểm m khoản 1 Điều 47 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP về tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật trong đánh giá phương án đầu tư
kinh doanh của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng.
3. Mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư công trình năng lượng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.[3] Tổ
chức, cá nhân liên quan đến việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án được quy định
tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng không thuộc đối tượng áp dụng
quy định tại khoản 1 Điều này được chọn áp dụng Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như
sau:
1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt
Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền), Tổng công ty Điện lực miền
Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng
công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.
2.[4] Bên
mời quan tâm là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương; cơ quan chuyên môn,
cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị trực thuộc
Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế).
3. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan quyết định
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền là
cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
4. Cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư gồm Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu
kinh tế và cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
Điều 4. Lập thông báo mời quan
tâm, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu dự án đầu tư công trình năng lượng
1. Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm được
lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư
này.
2. Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này đối với dự án áp dụng
hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một
túi hồ sơ và hai giai đoạn một túi hồ sơ bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Đấu
thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023 và Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
3.[5]
Cơ sở lập dự thảo hợp đồng mua bán điện:
a) Dự thảo hợp đồng mua bán điện được lập trên cơ sở
các nội dung chính được quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ
phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính
của hợp đồng mua bán điện;
b) Đối với loại hình dự án nhà máy điện năng lượng
tái tạo nhỏ, dự thảo hợp đồng mua bán điện được lập trên cơ sở các nội dung
chính được quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu
giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung
chính của hợp đồng mua bán điện.
4. Trong các Phụ lục I
và II kèm theo Thông tư này, nội dung in nghiêng
có mục đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời thầu trên cơ sở quy mô, tính chất và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự
án.
5. Cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2024/TT -BKHĐT ngày 01
tháng 10 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án
đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Chương II
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ
SƠ DỰ THẦU
Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư
1. Theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản
1 Điều 47 Nghị định số 115/2024/Nđ-CP.
2. Các tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật khác:
a) Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do
nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí công trình, quy mô, tiến độ, sơ đồ tổ chức không
gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình và các thông số kỹ thuật chính) với
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự
án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
b) Yêu cầu về sự phù hợp đối với các thông số cơ bản
của nhà máy điện theo từng loại hình nhà máy.
Điều 6. Tiêu chuẩn đánh giá về
hiệu quả đầu tư phát men ngành điện[6]
1. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực có
khung giá do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển
ngành điện là giá điện và được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 56/2025/NĐ-CP.
2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực không
có khung giá do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát
triển ngành điện là giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm
và được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 56/2025/NĐ-CP.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[7]
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đầu tư công trình năng lượng
chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu nhưng chưa đóng
thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Dự án đầu tư công trình năng lượng đã đóng thầu
nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu đâ
phát hành.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên
quan đến nội dung về quy định tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
cơ quan, tổ chức có liên quan gửi ý kiến về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét,
hướng dẫn./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản);
- Lưu: VT, ĐL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ LỤC I
MẪU THÔNG BÁO MỜI QUAN TÂM, HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM DỰ ÁN ĐẦU
TƯ CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
(Kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
Phụ lục này bao gồm:
1. Mẫu
Thông báo mời quan tâm
2. Mẫu
Hồ sơ mời quan tâm
1. Mẫu Thông báo mời quan
tâm
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Kính
gửi: Các nhà đầu tư quan tâm
....................................[ghi
tên Bên mời quan tâm] mời các nhà đầu tư quan tâm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án [ghi tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự
án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư
có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư] với
các thông tin như sau:
1. Tên dự án; mục tiêu đầu tư,
quy mô đầu tư của dự án: ..................................................
2. Tổng vốn đầu tư của dự án:
............................................................................................
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án:
..................................................................................
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có):
...............................................................
3. Địa điểm thực hiện dự án:
...............................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất; Hiện
trạng sử dụng đất:
..............................................................
5. Diện tích khu đất thực hiện
dự án:
..................................................................................
6. Các chỉ tiêu quy hoạch:
...................................................................................................
7. Thời hạn, tiến độ thực hiện
dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có): ...............................
8. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án: .................................................
[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ
thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ
mời quan tâm đến ngày có thời điểm đóng thầu.]
9. Thông tin liên hệ:
-
....................................[ghi tên Bên mời quan tâm]
- Địa chỉ:
..............................................................................................................................
- Số điện thoại:
....................................................................................................................
- Số fax:
...............................................................................................................................
10. Nhà đầu tư quan tâm, có nhu
cầu đăng ký thực hiện dự án phải thực hiện các thủ tục để được cấp chứng thư số
và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
|
|
Đại diện của Bên mời quan tâm
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
2. Mẫu Hồ sơ mời quan tâm
HỒ
SƠ MỜI QUAN TÂM
Tên dự án: ............................................................................................................
[ghi tên dự án theo quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư]
Phát hành ngày: ............................................................................................................
[ghi
ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời quan tâm cho nhà đầu tư]
Ban hành kèm theo Quyết định:
........................................................................
[ghi
số và ngày quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm]
|
Tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm
(nếu có)
[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
Bên mời quan tâm
[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
MỤC
LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
Chương 1. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương 2. Đánh giá hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án
Chương 3. Biểu mẫu dự quan tâm
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ
ÁN
MÔ
TẢ TÓM TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương này cung cấp thông tin
nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Thông tin gồm quy
định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, mở thầu, đánh giá hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án.
Chương II. Đánh giá hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án
Chương này gồm quy định về
phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Chương III. Biểu mẫu dự quan
tâm
Chương này gồm quy định về các
biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành một phần nội dung của hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án.
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ
ÁN
Bên mời quan tâm căn cứ nội
dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư để xác định yêu cầu thực hiện dự
án.
TỪ
NGỮ VIẾT TẮT
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia
|
|
HSĐKTHDA
|
Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
|
|
HSMQT
|
Hồ sơ mời quan tâm
|
|
Luật Đấu thầu
|
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023
|
|
Nghị định số
115/2024/NĐ- CP
|
Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất
|
PHẦN
1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
CHƯƠNG
I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1.
....................................[ghi tên Bên mời quan tâm] mời nhà đầu
tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án ....................................[ghi
tên dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử
dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư].
1.2. Thông tin về dự án:
Căn cứ nội dung theo quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, Bên mời quan tâm tóm tắt thông
tin về dự án, bao gồm:
1. Tên dự án; mục tiêu đầu tư,
quy mô đầu tư của dự án: ..................................................
2. Tổng vốn đầu tư của dự án:
............................................................................................
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án:
..................................................................................
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có):
...............................................................
3. Địa điểm thực hiện dự án:
...............................................................................................
4. Mục đích sử dụng đất; hiện
trạng sử dụng đất:
5. Diện tích khu đất thực hiện
dự án:
..................................................................................
6. Các chỉ tiêu quy hoạch:
...................................................................................................
7. Thời hạn, tiến độ thực hiện
dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có):
.................................
8. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án: ..................................................
[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ
thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành
HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]
Mục 2. Hành vi bị cấm trong
đấu thầu
Hành vi bị cấm trong đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư gồm các hành vi theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu.
Mục 3. Tư cách hợp lệ của
nhà đầu tư
Nhà đầu tư độc lập hoặc từng
thành viên liên danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Đối với nhà đầu tư trong
nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt
động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà đầu tư nước ngoài: có
đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
3.2. Hạch toán tài chính độc lập;
3.3. Không đang trong quá trình
thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc
trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
3.4. Có tên trên Hệ thống trước
khi phê duyệt kết quả mời quan tâm;
3.5. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu
thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều 5 của Nghị định
số 115/2024/NĐ-CP, thông tin về các nhà thầu tư vấn như sau:
- Tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn](8);
- Tư vấn lập hồ sơ đề xuất dự
án (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn](1);
- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời quan tâm (nếu
có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn](1);
- Tư vấn lập HSMQT (nếu có):
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn đánh giá HSĐKTHDA (nếu
có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn].
3.6. Không đang trong thời gian
bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Công
Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật
Đấu thầu.
3.7. Không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
3.8. Thuộc đối tượng được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
Mục 4. Nội dung HSMQT
4.1. HSMQT gồm có Phần 1, Phần
2 và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMQT (nếu có) theo quy định tại Mục 7 CDNĐT,
trong đó gồm các nội dung sau đây:
a) Phần 1. Thủ tục mời quan tâm
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA
- Chương III. Biểu mẫu dự quan
tâm
b) Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự
án
4.2. Thông báo mời quan tâm do
bên mời quan tâm phát hành chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần của
HSMQT.
4.3. Bên mời quan tâm không chịu
trách nhiệm về tính không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMQT, tài liệu giải
thích làm rõ HSMQT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có), các tài liệu sửa
đổi HSMQT không do bên mời quan tâm cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu
tất cả thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu dự quan tâm, yêu cầu thực hiện dự án và các
yêu cầu khác trong HSMQT để chuẩn bị HSĐKTHDA.
Mục 5. Tiêu chuẩn đánh giá
sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Tiêu chuẩn sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm:
5.1. Yêu cầu vốn chủ sở hữu.
5.2. Kinh nghiệm thực hiện các
dự án tương tự của nhà đầu tư.
Nội dung chi tiết theo quy định
tại Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA.
Mục 6. Làm rõ HSMQT
6.1. Trường hợp cần làm rõ
HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống tối thiểu
........... ngày [ghi số ngày cụ thể nhưng tối thiểu 05 ngày làm việc]
trước ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA.
6.2. Sau khi nhận được văn bản
đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, ....... [ghi tên Bên mời quan tâm] tiến
hành làm rõ và đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống tối thiểu
............ ngày [ghi số ngày cụ thể nhưng tối thiểu 02 ngày làm việc] trước
ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA.
6.3. Nội dung làm rõ HSMQT
không được trái với nội dung của HSMQT đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp
sau khi làm rõ HSMQT dẫn đến phải sửa đổi HSMQT thì việc sửa đổi HSMQT thực hiện
theo quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6.4. Văn bản làm rõ hồ sơ mời
quan tâm là một phần của HSMQT.
Mục 7. Sửa đổi HSMQT; gia hạn
thời gian nộp HSĐKTHDA
7.1. Trường hợp sửa đổi HSMQT
sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải các tài liệu sau đây trên Hệ
thống, gồm: Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMQT, HSMQT đã
được sửa đổi. Quyết định sửa đổi HSMQT là một phần của HSMQT. Nhà đầu tư có
trách nhiệm thường xuyên truy cập vào Hệ thống để cập nhật các thông tin về
HSMQT.
7.2. Thời gian đăng tải quyết định
sửa đổi HSMQT tối thiểu ......... ngày trước ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA [ghi
số ngày cụ thể nhưng tối thiểu 10 ngày]. Trường hợp thời gian đăng tải quyết
định HSMQT không đáp ứng theo quy định tại Mục này thì bên mời quan tâm phải thực
hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian tại Mục
này. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 7.3 CDNĐT.
7.3. Trường hợp cần gia hạn thời
gian nộp HSĐKTHDA, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định
phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm
đóng thầu mới.
Mục 8. Chi phí dự quan tâm
Nhà đầu tư chịu các chi phí
liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSĐKTHDA. Trong mọi trường hợp, bên mời quan
tâm không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc dự quan tâm của
nhà đầu tư.
Mục 9. Ngôn ngữ của HSĐKTHDA
[Căn cứ hình thức lựa chọn
nhà đầu tư, ghi rõ ngôn ngữ của HSĐKTHDA:
- Đối với mời quan tâm quốc
tế:
HSĐKTHDA, các thư từ và tài liệu
liên quan đến HSĐKTHDA trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời quan tâm được viết
bằng: ......... [Trường hợp HSMQT được viết bằng tiếng Anh thì ghi
“Tiếng Anh”; HSMQT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu
tư có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSĐKTHDA”.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ
trong HSĐKTHDA có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch
sang: [Trường hợp HSMQT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh’’; HSMQT
được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn
tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSĐKTHDA”]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu
cần thiết, bên mời quan tâm có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
- Đối với mời quan tâm trong
nước:
HSĐKTHDA, thư từ và tài liệu
liên quan đến HSĐKTHDA trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ
trong HSĐKTHDA có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch
sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời quan tâm có
thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
Mục 10. HSĐKTHDA và thời hạn
nộp
10.1. HSĐKTHDA do nhà đầu tư
chuẩn bị phải gồm các thành phần sau đây:
a) Văn bản đăng ký thực hiện dự
án theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
b) Tài liệu chứng minh tư cách
hợp lệ của người ký văn bản đăng ký thực hiện dự án theo quy định tại Mục 13
CDNĐT;
c) Biểu mẫu dự quan tâm;
d) Nội dung khác ......... [ghi
cụ thể các nội dung cần thiết khác của HSĐKTHDA ngoài các nội dung quy định tại
các điểm a, b và c Mục này trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án
và không làm hạn chế dự quan tâm của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải
ghi rõ là “không áp dụng”].
10.2. Nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA
trên Hệ thống trước......... giờ, ngày ........ tháng ........ năm ........... [ghi
thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA, bảo đảm tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày đầu
tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu].
Mục 11. Đồng tiền dùng để
đánh giá
Đồng tiền dùng để đánh giá:
.........[ghi cụ thể 01 loại đồng tiền].
[11.1. Đối với mời quan tâm
trong nước thì ghi là: “Đồng Việt Nam”.
11.2. Đối với mời quan tâm
quốc tế ghi là: “Khi đánh giá HSĐKTHDA phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường
hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt
Nam; trường hợp trong số các đồng tiền không có Đồng Việt Nam thì phải quy định
về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi như sau:
a) Đồng tiền quy đổi là:
.........[ghi đồng tiền quy đổi dùng để đánh giá].
b) Thời điểm xác định tỷ giá
quy đổi là:.........[ghi thời điểm xác định tỷ giá quy đổi].
c) Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi:.........[ghi
cách tính tỷ giá chéo (tỷ giá mua vào, bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt
động tại Việt Nam)]”.
Mục 12. Tài liệu chứng minh
tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư
12.1. Tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ của nhà đầu tư gồm:
a) Đối với nhà đầu tư độc lập,
phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau:
Bản chụp một trong các tài liệu
sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc
tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với nhà đầu tư
trong nước; tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước
ngoài đối với nhà đầu tư nước ngoài.
b) Đối với nhà đầu tư liên
danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại
điểm a Mục này đối với từng thành viên liên danh;
- Văn bản thỏa thuận
liên danh giữa các thành viên theo Mẫu số 03
tại Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
12.2. Tài liệu chứng minh năng
lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư gồm:
a) Năng lực và kinh nghiệm của
nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu tại Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm. Trường
hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm không phải
đồng tiền theo quy định tại Mục 11 Chương này thì khi lập HSĐKTHDA, nhà đầu tư
phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại Mục 11 Chương này để làm
cơ sở đánh giá HSĐKTHDA; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng
tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền quy đổi theo quy định tại Mục 11
Chương này để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong HSĐKTHDA.
b) Nhà đầu tư phải nộp cùng với
HSĐKTHDA các tài liệu sau đây: [ghi cụ thể các nội dung cần thiết
khác của HSĐKTHDA ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Mục này trên cơ sở
phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế sự tham dự quan
tâm của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
Mục 13. Văn bản đăng ký thực
hiện dự án
13.1. Đối với nhà đầu tư độc lập,
văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự quan
tâm, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người đại diện
theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp
luật của nhà đầu tư ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu dự quan
tâm; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có
phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không
cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm)
phải được gửi cho bên mời quan tâm cùng với văn bản đăng ký thực hiện dự án.
13.2. Đối với nhà đầu tư liên
danh, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự quan
tâm, do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên
theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu
(nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành
viên liên danh là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện
theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương tự nhà đầu tư độc
lập theo quy định tại Mục 13.1 CDNĐT.
Mục 14. Chuẩn bị, nộp, tiếp
nhận HSĐKTHDA
14.1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm
chuẩn bị và nộp HSĐKTHDA trên Hệ thống theo yêu cầu của HSMQT. HSĐKTHDA của nhà
đầu tư bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
14.2. Nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA
trên Hệ thống theo thời hạn quy định tại thông báo mời quan tâm.
Mục 15. Sửa đổi, thay thế,
rút HSĐKTHDA
15.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư
có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn
nộp HSĐKTHDA. Trường hợp cần sửa đổi HSĐKTHDA đã nộp, nhà đầu tư phải tiến hành
rút toàn bộ HSĐKTHDA đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện
HSĐKTHDA, nhà đầu tư tiến hành nộp lại HSĐKTHDA mới. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp
HSĐKTHDA trước khi HSMQT được sửa đổi (nếu có) thì nhà đầu tư phải nộp lại
HSĐKTHDA mới cho phù hợp với HSMQT đã được sửa đổi.
15.2. Sau thời điểm hết hạn nộp
HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được rút HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 16. Thời điểm đóng thầu
16.1. Bên mời quan tâm tiếp nhận
HSĐKTHDA của tất cả nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA trước thời điểm đóng thầu là:
......... giờ ......... phút, ngày ........ tháng ........ năm ........... [ghi
thời điểm (ngày, giờ) cụ thể bảo đảm tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đầu tiên
phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu và không ghi thời điểm đóng thầu
vào đầu giờ làm việc của một ngày để không làm hạn chế nhà đầu tư nộp
HSĐKTHDA].
16.2. Bên mời quan tâm có thể
gia hạn thời điểm đóng thầu trong trường hợp sửa đổi HSMQT theo quy định tại Mục
7.3 CDNĐT.
Mục 17. Mở thầu
17.1. Việc mở thầu được thực hiện
trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA.
17.2. Ngoại trừ trường hợp
HSĐKTHDA nhà đầu tư rút theo quy định tại Mục 15.1 CDNĐT, bên mời quan tâm phải
mở công khai tất cả HSĐKTHDA đã nhận được trước thời điểm đóng thầu.
17.3. Bên mời quan tâm tổ chức
đánh giá HSĐKTHDA của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ.
Mục 18. Làm rõ HSĐKTHDA
18.1. Trường hợp trong quá
trình đánh giá, nhà đầu tư phát hiện HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ
sơ thì nhà đầu tư được gửi thông tin tài liệu đến bên mời quan tâm để tự làm rõ
về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời quan tâm phải
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc đã nhận được các tài liệu bổ sung
làm rõ của nhà đầu tư trên Hệ thống.
18.2. Trong trường hợp phát hiện
nhà đầu tư thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm
thì bên mời quan tâm phải yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng
minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ
HSĐKTHDA theo yêu cầu của bên mời quan tâm. Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời
quan tâm và văn bản làm rõ của nhà đầu tư phải được thực hiện trên Hệ thống.
18.3. Việc làm rõ HSĐKTHDA phải
bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi tư cách và tên nhà đầu tư tham dự quan
tâm.
18.4. Trong văn bản yêu cầu làm
rõ phải quy định thời hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải phù hợp với
tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời gian chuẩn bị các tài liệu
làm rõ HSĐKTHDA). Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà bên mời quan tâm không nhận
được văn bản làm rõ hoặc nhà đầu tư có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được
yêu cầu làm rõ của bên mời quan tâm thì bên mời quan tâm sẽ đánh giá HSĐKTHDA của
nhà đầu tư theo thông tin nêu tại HSĐKTHDA nộp trước thời điểm đóng thầu.
Mục 19. Đánh giá HSĐKTHDA và
công khai kết quả mời quan tâm
19.1. Việc đánh giá HSĐKTHDA thực
hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm quy định
tại Chương II - Đánh giá HSĐKTHDA.
19.2. Căn cứ kết quả đánh giá
HSĐKTHDA, bên mời quan tâm trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kết quả
mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như sau:
a) Trường hợp có từ hai nhà đầu
tư trở lên đáp ứng yêu cầu của HSMQT, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định tại Điều 44 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
b) Trường hợp chỉ có một nhà đầu
tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của HSMQT hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng
chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của HSMQT thì chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Trường hợp không có nhà đầu
tư quan tâm hoặc không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của HSMQT, có văn bản
thông báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm.
19.3. Đối với dự án quy định tại
điểm a Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ các
hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số
115/2024/NĐ-CP, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư công trình năng lượng. Hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được
xác định theo quy định sau:
a) Đấu thầu rộng rãi trong nước
nếu không có nhà đầu tư nước ngoài nộp HSĐKTHDA hoặc đáp ứng yêu cầu của HSMQT
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu thầu;
b) Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu
có tối thiểu một nhà đầu tư nước ngoài trở lên đáp ứng yêu cầu của HSMQT.
19.4. Đối với dự án quy định tại
điểm c Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc kết
thúc mời quan tâm và xem xét quyết định thực hiện một trong hai thủ tục sau:
a) Thực hiện lại thủ tục mời
quan tâm trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định;
b) Rà soát, chỉnh sửa HSMQT
nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn
bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời quan tâm.
19.5. Căn cứ quyết định của người
có thẩm quyền quy định tại Mục 19.2 CDNĐT, bên mời quan tâm có trách nhiệm đăng
tải kết quả mời quan tâm và Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm
trên Hệ thống.
Mục 20. Xử lý vi phạm trong
đấu thầu
20.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm
pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu
gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
20.2. Ngoài việc bị xử lý theo
quy định tại Mục 20.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá
nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu còn bị
cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06 tháng đến 05 năm. Thời
gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm,
bao gồm cả cá nhân thuộc bên mời quan tâm:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2
và 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 5 Điều 16
của Luật Đấu thầu;
c) Cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a,
b, c, d và e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
Đối với nhà đầu tư liên danh, việc
cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với tất cả thành viên liên danh khi một
hoặc một số thành viên liên danh vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu,
trừ trường hợp: thành viên liên danh vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm b,
c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, e khoản 6, khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu
thầu thì chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với thành viên đó mà không cấm
tham gia hoạt động đấu thầu đối với các thành viên còn lại.
20.3. Trường hợp tổ chức, cá
nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có
thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì người
có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu với thời gian
cấm được xác định bằng tổng thời gian cấm của các hành vi vi phạm nhưng tối đa
không quá 05 năm.
20.4. Thời hiệu áp dụng biện
pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại Mục 20.2 CDNĐT là 10 năm tính từ ngày
xảy ra hành vi vi phạm.
20.5. Người có thẩm quyền xem
xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý
của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu
sau:
a) Văn bản đề nghị của bên mời
quan tâm kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
b) Kiến nghị tại kết luận thanh
tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả
kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước;
c) Kết quả giải quyết kiến nghị
của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị;
d) Các văn bản khác của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.
20.6. Tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm, người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại
Mục 20.5 CDNĐT hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm
vi ngành điện. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người
có thẩm quyền.
20.7. Căn cứ quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu
thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân đang
bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 quyết định khác nhau của Bộ trưởng Bộ
Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
20.8. Quyết định cấm tham gia
hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:
a) Tên người có thẩm quyền;
b) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
c) Thời gian cấm bao gồm: thời
gian cấm đối với hành vi vi phạm (nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi
phạm); thời gian cấm đối với hành vi vi phạm tiếp theo (nếu có); tổng thời gian
cấm;
d) Phạm vi cấm;
đ) Hiệu lực thi hành: ngày có
hiệu lực và ngày kết thúc hiệu lực.
20.9. Trường hợp tổ chức, cá
nhân bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu không đồng ý với quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu thì có quyền khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp
luật về tố tụng dân sự.
20.10. Thành viên tổ chuyên gia
có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu bị xử lý theo quy định
tại Mục 20.2 CDNĐT và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
CHƯƠNG
II
ĐÁNH
GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá
tính hợp lệ HSĐKTHDA
1.1. Kiểm tra HSĐKTHDA
Kiểm tra các thành phần của
HSĐKTHDA, gồm: văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và các thành phần khác thuộc HSĐKTHDA theo quy
định tại Mục 10 CDNĐT.
1.2. Đánh giá tính hợp lệ
HSĐKTHDA
HSĐKTHDA của nhà đầu tư được
đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Có văn bản đăng ký thực hiện
dự án được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với
nhà đầu tư liên danh, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải do đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên thay mặt liên danh theo phân
công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Văn bản đăng ký thực hiện dự án
được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không được đại diện hợp pháp
của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có); không được đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh hoặc thành viên thay mặt liên danh ký văn bản đăng ký thực
hiện dự án theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký
tên, đóng dấu (nếu có) đối với trường hợp liên danh;
- Được ký trước khi bên mời
quan tâm phát hành HSMQT, ký trước khi có giấy ủy quyền ký văn bản đăng ký thực
hiện dự án (nếu có), ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp
liên danh;
- Kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng
nêu trong Mẫu văn bản đăng ký thực hiện dự án dẫn đến không bảo đảm toàn bộ
trách nhiệm và cam kết của nhà đầu tư trong quá trình dự quan tâm và thực hiện
hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu.
b) Nhà đầu tư không có tên
trong hai hoặc nhiều HSĐKTHDA với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên
liên danh;
c) Trường hợp liên danh, có thỏa
thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên,
đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh phải nêu rõ trách nhiệm của thành viên
đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên
liên danh theo Mẫu số 03 Chương III - Biểu
mẫu dự quan tâm;
d) Nhà đầu tư không đang trong
thời gian bị cấm tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đấu thầu;
đ) Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ
theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu tư có HSĐKTHDA được coi
là “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung được đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐKTHDA của
nhà đầu tư được coi là “Không hợp lệ” khi có bất kỳ nội dung nào được đánh giá
là “Không đáp ứng” và khi đó HSĐKTHDA của nhà đầu tư sẽ bị loại. Nhà đầu tư có
HSĐKTHDA hợp lệ được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục 2. Đánh giá sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
2.1. Sử dụng phương pháp đạt,
không đạt để đánh giá sơ bộ về năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Nhà đầu
tư được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả
các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
2.2. Đối với nhà đầu tư liên
danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu
tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh, từng thành
viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo
thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở
hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối
thiểu là 15%;
b) Kinh nghiệm thực hiện các dự
án tương tự của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án của các thành viên liên
danh đã thực hiện.
2.3. Việc đánh giá sơ bộ năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng
số 01
YÊU
CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Yêu cầu về vốn chủ sở hữu
|
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà
đầu tư phải thu xếp(1) để được đánh giá là đạt: _____ [ghi giá trị
bằng số và bằng chữ , vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu
tư
|
|
2
|
Kinh nghiệm đầu tư, xây dựng công trình, dự án tương tự(2)
|
Số lượng dự án mà nhà đầu tư
hoặc thành viên tham gia liên danh là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án(3)
hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án hoặc là
nhà thầu: dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để được đánh giá là đạt.
Cách xác định dự án như sau(4):
a) Loại 1: Dự án nguồn điện
cùng loại hình mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự
án, đã hoàn thành (5) trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng
thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời
điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối thiểu là(6)[ghi
giá trị, thông thường trong khoảng 50%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang
xét];
b) Loại 2 (kinh nghiệm với
vai trò là nhà đầu tư): Dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện [ghi
loại công trình tương tự với dự án đang xét theo công năng sử dụng căn cứ quy
định của pháp luật về xây dựng] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà
đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư
thành lập để thực hiện dự án, đã hoàn thành(5) trong vòng năm trước
năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 -
10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu
tư tối thiểu là(6) [ghi giá trị, thông thường trong khoảng
50%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét];
c) Loại 2 (kinh nghiệm với
vai trò là nhà thầu): Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành điện mà nhà đầu
tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu xây lắp, đã hoàn thành(5)
trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường
trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
- Có công trình, hạng mục
công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án
đang xét là [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình chính của dự
án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công trình chính, hạng
mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục công trình chính có cấp
cao nhất của dự án đang xét];
- Có giá trị tối thiểu là [ghi
giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của công trình chính, hạng
mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp không xác định được giá
trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, ghi
giá trị thông thường trong khoảng 20% - 30% tổng chi phí thực hiện dự án của
dự án đang xét](7).
d) Loại 3: Dự án, gói thầu, hợp
đồng thuộc ngành điện mà đối tác đã tham gia với vai trò là nhà thầu xây lắp,
đã hoàn thành trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi
số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có công trình, hạng mục
công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án
đang xét là [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình chính của dự
án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công trình chính, hạng
mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục công trình chính có cấp
cao nhất của dự án đang xét];
- Có giá trị tối thiểu là [ghi
giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của công trình chính, hạng
mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp không xác định được giá
trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, ghi
giá trị thông thường trong khoảng 20% - 30% tổng chi phí thực hiện dự án của
dự án đang xét](7).
|
Ghi chú:
(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu
được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự
án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)).
Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
được xác định căn cứ vào:
- Kết quả báo cáo tài chính hoặc
kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện
trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối
với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết
quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã
được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,
pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
- Đối với doanh nghiệp thành lập
và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ
đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường hợp tại cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và đầu tư tài chính dài hạn (nếu có),
nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu
tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác theo quy định.
Nhà đầu tư phải kê khai thông
tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 05 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
(2) Kinh nghiệm thực hiện các dự
án tương tự:
(i) Các dự án, gói thầu, hợp đồng
nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng
đã ký kết (đối với dự án, gói thầu có yêu cầu ký kết hợp đồng) hoặc văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình dự án hoặc
văn bản tương đương của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng
tương ứng với từng thời kỳ mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Nhà đầu tư, đối tác chỉ được
trích dẫn một lần duy nhất kinh nghiệm thực hiện một dự án tương tự và gói thầu,
hợp đồng tương tự.
(iii) Đối với các dự án chưa có
dự án tương tự về tổng vốn đầu tư, căn cứ dữ liệu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia về các dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, bên mời quan tâm báo cáo người
có thẩm quyền xem xét, quy định tại hồ sơ mời quan tâm yêu cầu về kinh nghiệm
thực hiện dự án tương tự bằng hoặc không thấp hơn 90% mức yêu cầu trong hồ sơ mời
quan tâm của dự án đầu tư công trình năng lượng có tổng vốn đầu tư gần nhất với
dự án đang xét.
(iv) Đối với các dự án có yêu cầu
ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhà đầu tư được sử
dụng dự án, công trình do mình góp vốn chủ sở hữu và trực tiếp thực hiện mà
công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh kinh nghiệm
công trình, dự án tương tự. Dự án tương tự phải có tài liệu chứng minh công nghệ,
kỹ thuật được công nhận theo quy định của pháp luật về điện lực và pháp luật
khác có liên quan.
(v) Đối với dự án tại điểm
(iii) và điểm (iv) ghi chú này, trong quá trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm
nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án.
Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và biện pháp
xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong trường
hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng.
Người có thẩm quyền được quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng
vốn đầu tư của dự án đối với trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc
mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư phù hợp theo quy định của pháp luật về đầu
tư đối với trường hợp áp dụng thủ tục chấp thuận nhà đầu tư.
(vi) Đối với dự án loại 2 và loại
3, trường hợp nhà đầu tư, đối tác tham gia với vai trò là nhà thầu liên danh
thì chỉ được sử dụng giá trị phần công việc trực tiếp thực hiện trong liên danh
để chứng minh gói thầu, hợp đồng tương tự.
(3) Nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu
vào dự án là nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu vào dự án (trong trường hợp nhà đầu
tư không thành lập tổ chức kinh tế để triển khai thực hiện dự án), hoặc là cổ
đông sáng lập (trong trường hợp nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế để triển
khai thực hiện dự án), hoặc là nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
góp của cổ đông sáng lập trước khi dự án khai thác vận hành.
(4) Cách thức quy đổi các dự
án: [quy định cụ thể cách thức quy đổi các loại dự án; trường hợp tổng số lượng
dự án được quy đổi là số thập phân thì được làm tròn số trong trường hợp chữ số
thập phân lớn hơn hoặc bằng 5.
Ví dụ: 01 dự án/gói thầu/hợp
đồng thuộc loại 2 bằng tối đa 0,7 dự án thuộc loại 1; quy định 01 dự án/gói thầu/hợp
đồng thuộc loại 3 bằng tối đa 0,5 dự án thuộc loại 1.]
(5) Hoàn thành: Dự án hoàn
thành là dự án có toàn bộ hạng mục công trình được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa
vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(6) Đối với những dự án chưa
xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự
án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định giá trị này.
(7) Trường hợp trong cùng một dự
án mà nhà đầu tư đã thực hiện các công trình, hạng mục công trình tương tự với
công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, nhà đầu tư được
cộng tổng giá trị của các công trình, hạng mục công trình này để chứng minh
kinh nghiệm tương tự của mình.
CHƯƠNG
III. BIỂU MẪU DỰ QUAN TÂM
1. Mẫu số 01: Văn bản đăng ký thực hiện dự án
2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền
3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh
4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư và các đối
tác cùng thực hiện
5. Mẫu số 05: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
6. Mẫu số 06: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN (1)
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Kính
gửi: .................................... [ghi tên Bên mời quan tâm]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời
quan tâm của dự án ............ [ghi tên dự án] do............[ghi
tên bên mời quan tâm] (sau đây gọi tắt là Bên mời quan tâm) phát hành
ngày............[ghi ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời quan tâm cho nhà đầu
tư] và văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm số ............ ngày............[ghi
số, ngày của văn bản sửa đổi (nếu có)], chúng tôi, ............ [ghi tên
nhà đầu tư] nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đối với dự án nêu trên. Hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.
Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho
Bên mời quan tâm bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác khi Bên mời
quan tâm có yêu cầu.
Chúng tôi cam kết(2):
1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án này với tư cách là nhà đầu tư độc lập, thành viên liên
danh.
2. Không đang trong quá trình giải
thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo
đảm cạnh tranh.
4. Không thực hiện các hành vi
tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm khác của pháp luật
về đấu thầu khi tham dự dự án này.
5. Những thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là chính xác, trung thực.
6. Chúng tôi đồng ý và cam kết
chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá
trình dự quan tâm.
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư (4)
[ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(5)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ
và chính xác các thông tin về tên của bên mời quan tâm, nhà đầu tư.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu
tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận,
HSĐKTHDA bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.
(3) Đối với nhà đầu tư độc lập,
văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký
tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải
được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên liên
danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 13 CDNĐT.
(4) Trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về
việc chữ ký trong văn bản đăng ký thực hiện dự án và các tài liệu khác trong
HSĐKTHDA là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Mẫu
số 02
GIẤY
UỶ QUYỀN
Hôm nay, ngày ........ tháng
........ năm ........... , tại ............
Tôi là............[ghi tên,
số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại diện theo pháp luật của
nhà đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của............[ghi tên
nhà đầu tư] có địa chỉ tại [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản
này ủy quyền cho: ............[ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức
danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá
trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án............[ghi tên dự án] do............[ghi
tên bên mời quan tâm] tổ chức:
[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc
một số công việc sau:
- Ký văn bản đăng ký thực hiện
dự án;
- Ký các văn bản, tài liệu để
giao dịch với bên mời quan tâm trong quá trình dự quan tâm, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ hồ sơ mời quan tâm và văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án;
- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để
giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả
văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
- Ký các văn bản kiến nghị
trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác (ghi rõ
nội dung các công việc, nếu có)].
Người được ủy quyền nêu trên chỉ
thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp
pháp của ............ [ghi tên nhà đầu tư]. ............ [ghi tên người
đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những
công việc do ............[ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong
phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ
ngày ............ đến ngày ............ (1). Giấy ủy quyền này được
lập thành ............ bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ
............ bản. Người được ủy quyền giữ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án (01) bản gốc./.
|
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(2)]
|
Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, chức danh, ký tên
và đóng dấu (nếu có)(3)]
|
Ghi chú:
(1) Ghi ngày có hiệu lực và
ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.
(2), (3) Việc sử dụng con dấu
trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị
mà cá nhân liên quan được ủy quyền.
Mẫu
số 03
THỎA
THUẬN LIÊN DANH
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Chúng tôi, đại diện cho các bên
ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ............
[Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ............ngày
........ tháng ........ năm ........... (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành
viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện
hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án ............ [ghi tên dự
án].
2. Các thành viên thống nhất
tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là:............[ghi
tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao dịch của Liên
danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không
thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để
tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân
công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận
cho
[ghi tên một thành viên] là
thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện
cho liên danh để thực hiện các công việc trong quá trình hoàn thiện, nộp, làm
rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
2. Vai trò, trách nhiệm của các
thành viên liên danh (1)[ghi cụ thể vai trò, trách nhiệm của từng thành viên
liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh]:
|
TT
|
Tên thành viên
|
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà thành viên đảm nhận (thu xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
Giá trị
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Thành viên 1 [Đứng đầu
liên danh]
|
|
|
[tối thiểu 30%]
|
|
2
|
Thành viên 2
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
3
|
Thành viên 3
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
....
|
100%
|
3. Các thành viên cam kết không
thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để
tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên
nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp
đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng
của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các
bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho cơ
quan có thẩm quyền theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác
............ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 3. Hiệu lực của thỏa
thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt
hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm
dứt;
- Có sự thay đổi thành viên
liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được bên mời
quan tâm chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng yêu cầu
sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;
- Kết thúc thủ tục mời quan
tâm;
Thỏa thuận liên danh được lập
thành bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ bản, nộp kèm theo hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)
[ghi
tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu
có)(3)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai
trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện
theo pháp luật ủy quyền.
(3) Trường hợp thành viên liên
danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ
chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại
diện hợp pháp của thành viên liên danh.
Mẫu
số 04[8]
THÔNG
TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
(Địa
điểm)............, ngày ........ tháng ........ năm ...........
I. Thông tin về nhà đầu
tư/thành viên liên danh(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên
liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu
tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu
tư.
II. Thông tin về các đối tác
cùng thực hiện
1. Thông tin đối tác
|
TT
|
Tên đối tác(2)
|
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
|
Vai trò tham gia(3)
|
Giá trị và khối lượng công việc tham gia(4)
|
Người đại diện theo pháp luật
|
Hợp đồng với đối tác(5)
|
|
1
|
Công ty 1
|
|
[Tổ chức cung cấp tài
chính]
|
|
|
|
|
2
|
Công ty 2
|
|
[Nhà thầu xây lắp]
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin về dự án/gói thầu/hợp
đồng đối tác đang thực hiện
[Đối tác liệt kê dự án/gói
thầu/hợp đồng đang thực hiện theo yêu cầu của HSMQT:
1. Dự án/gói thầu/hợp đồng số
01: [ghi tên dự án]
|
Tên đối tác cùng thực hiện dự
án
|
|
1
|
Số hợp đồng:
.................................... Ngày ký:
............................................................
|
|
2
|
Tên dự án/gói thầu/hợp đồng:
|
|
3
|
Lĩnh vực đầu tư của dự án/gói
thầu/hợp đồng:
|
|
4
|
Tham gia dự án với vai trò:
Thành viên Nhà thầu
xây lắp liên danh
|
|
5
|
Tên cơ quan có thẩm quyền/đại
diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối
với gói thầu/hợp đồng)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
|
|
6
|
Thông tin chi tiết
Mô tả ngắn gọn về phạm vi, nội
dung, giá trị công việc, yêu cầu thực hiện công việc, yêu cầu khác (nếu có) của
dự án/gói thầu/hợp đồng đang thực hiện
|
|
|
- Mô tả ngắn gọn về phần công
việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công
việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ)
tương đương ........................VNĐ
|
|
|
- Mô tả ngắn gọn về phần công
việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công
việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ)
tương đương ........................ VNĐ
- Yêu cầu thực hiện công việc:
- Yêu cầu khác (nếu có):
|
|
|
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
|
2. Dự án/gói thầu/hợp đồng số
02:............[ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên
danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành
viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá
trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước; đối
với nhà đầu tư nước ngoài, có tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động
theo pháp luật nước ngoài.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của
các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi tham dự quan tâm chưa xác
định được cụ thể danh tính của các đối tác thì không phải kê khai vào cột này
mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động
các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai
trò tham gia của từng đối tác.
(4) Trường hợp sử dụng kinh
nghiệm của đối tác để chứng minh kinh nghiệm của mình, nhà đầu tư phải đề xuất
giá trị và khối lượng công việc mà đối tác tham gia trong dự án. Sau đó, nếu
trúng thầu thì giá trị và khối lượng công việc mà đối tác tham gia trong dự án
phải được nêu trong hợp đồng.
(5) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp
đồng kèm theo bản chụp được chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa
thuận với đối tác phải được ký với đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp
pháp của các bên là người đại diện theo pháp luật của các bên hoặc người được
người đại diện hợp pháp của các bên ủy quyền.
Mẫu
số 05[9]
NĂNG
LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên
liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài
chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):
a) Tóm tắt các số liệu về tài
chính (3):
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
I
|
Vốn chủ sở hữu cam kết sử
dụng cho dự án
|
|
|
II
|
Các số liệu về vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư
|
|
|
1
|
Tổng vốn chủ sở hữu
|
|
|
2
|
Vốn chủ sở hữu cam kết cho
các dự án đang thực hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự án
đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có))
|
|
|
3
|
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại
theo quy định
|
|
b) Tài liệu đính kèm(5)
- Báo cáo tài chính hoặc báo
cáo đối với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm;
trường hợp không có báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn
chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì nộp báo cáo tài chính hoặc
báo cáo đối với khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật
về kế toán.
- Đối với doanh nghiệp thành lập
và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ
đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, phải
đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều lệ của doanh nghiệp.
- Các báo cáo do nhà đầu tư
cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản
ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là
nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết
như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành
viên liên danh.
- Danh sách dự án đang thực hiện
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại cùng một thời
điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có).
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên
danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp
liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có). Trường hợp phát hiện thông
tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là
gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự
án, bên mời quan tâm, tổ chuyên gia bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời
điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang thực hiện và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà
đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác theo quy định
(5) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự
án, bên mời quan tâm có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng
minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai
tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán
thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).
Mẫu
số 06[10]
KINH
NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ (1)
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
[Nhà đầu tư liệt kê kinh
nghiệm thực hiện dự án/gói thầu/hợp đồng tương tự theo yêu cầu của HSMQT]
1. Dự án/gói thầu/hợp đồng số
01: [ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
|
Tên nhà đầu tư/thành viên
liên danh cùng thực hiện dự án
|
|
1
|
Số hợp đồng:
.................................... Ngày ký:
....................................
|
|
2
|
Tên dự án/gói thầu/hợp đồng:
|
|
3
|
Lĩnh vực đầu tư của dự án/gói
thầu/hợp đồng: Loại công trình của dự án/gói thầu/hợp đồng:
|
|
4
|
Tham gia dự án với vai trò:
Thành viên Nhà đầu tư
độc lập liên danh
Nhà thầu xây lắp
Tổ chức kinh tế do nhà
thầu thành lập để thực hiện dự án
|
|
5
|
Tên cơ quan có thẩm quyền/đại
diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối
với gói thầu/hợp đồng)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
|
|
6
|
Thông tin chi tiết
|
|
6.1
|
Trường hợp tham gia thực hiện
dự án với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức
kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án
|
|
|
Tổng mức đầu tư (tổng vốn đầu
tư):
|
|
|
Quy mô công suất:
|
|
|
Cấp công trình:
|
|
|
Tiến độ, chất lượng thực hiện
dự án (2):
Đang trong giai đoạn
xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình [ghi cụ thể số lượng, giá trị
hạng mục công trình đã được nghiệm thu
hoàn thành].
Đã nghiệm thu công
trình, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng.
Đang trong giai đoạn vận
hành: ............ [ghi cụ thể thời gian vận hành kể từ ngày dự án, công
trình chuyển sang giai đoạn vận hành].
Đã kết thúc.
|
|
|
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
|
|
|
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu
đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
|
|
6.2
|
Trường hợp tham gia thực hiện
dự án/gói thầu/hợp đồng với vai trò nhà thầu:
|
|
|
Tổng mức đầu tư (tổng vốn đầu
tư):
|
|
|
Quy mô công suất:
|
|
|
Cấp công trình:
|
|
|
Phạm vi công việc tham gia thực
hiện:
[ghi cụ thể số lượng, tên
(các) hạng mục công trình]
|
|
|
Giá trị phần công việc tham
gia thực hiện: (Giá trị và loại tiền tệ) tương đương .........VNĐ
[ghi cụ thể giá trị từng hạng
mục công trình]
|
|
|
Tiến độ, chất lượng thực hiện(3):
Đã nghiệm thu toàn bộ
công trình, hạng mục công trình đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng.
Đã nghiệm thu công
trình, hạng mục công trình: .......[ghi cụ thể số lượng, giá trị hạng mục
công trình đã được nghiệm thu hoàn thành, nêu rõ hạng mục công trình nào đủ
điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng từng phần theo giai đoạn thi công xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng].
Đang trong giai đoạn vận
hành: ........[ghi cụ thể thời gian vận hành kể từ ngày dự án, công trình
chuyển sang giai đoạn vận hành].
Đã kết thúc giai đoạn vận
hành.
|
|
|
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
|
|
|
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu
đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
|
2. Dự án/gói thầu/hợp đồng số
02: ............[ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
...
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Bên mời quan tâm có thể điều
chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với tiêu chí
đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư cung cấp
tài liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận công trình, hạng mục công trình được
nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và một hoặc các tài liệu sau:
- Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản tương đương theo
quy định của pháp luật về đầu tư tương ứng trong từng thời kỳ.
- Hợp đồng ký kết giữa cơ quan
có thẩm quyền và nhà đầu tư (đối với dự án, gói thầu có hợp đồng đã ký kết).
- Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình hoặc văn bản tương đương
của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với từng
thời kỳ.
PHẦN
2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời quan tâm, tổ chuyên gia
căn cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo
nghiên cứu khả thi (nếu có); văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng
đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư để xác định yêu
cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo HSMQT các tài liệu
này).
Yêu cầu thực hiện dự án gồm:
1. Tên dự án; mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư của dự án
2. Tổng vốn đầu tư của dự
án:
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án;
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có).
3. Địa điểm thực hiện dự án;
4. Mục đích sử dụng đất; Hiện
trạng sử dụng đất;
5. Diện tích khu đất thực hiện
dự án;
6. Các chỉ tiêu quy hoạch;
7. Thời hạn, tiến độ thực hiện
dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư;
9. Các nội dung liên quan
khác.
PHỤ LỤC II
HỒ SƠ MỜI THẦU MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ VÀ HAI GIAI ĐOẠN
MỘT TÚI HỒ SƠ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
(Kèm theo Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
HỒ
SƠ MỜI THẦU
Tên dự án: ............................................................................................................
[ghi tên dự án theo quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư]
Phát hành ngày: ............................................................................................................
[ghi
ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư]
Ban hành kèm theo Quyết định:
..............................................................................................
[ghi
số và ngày quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu]
|
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu
(nếu có)
[ghi tên, ký tên, đóng dấu (nếu có)]
|
Bên mời thầu
[ghi tên, ký tên, đóng dấu]
|
MỤC
LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ
ĐẦU TƯ
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương II. Bảng dữ liệu
Chương III. Đánh giá hồ sơ dự
thầu
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ
ÁN
PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ
BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
MÔ
TẢ TÓM TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ
ĐẦU TƯ
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương này cung cấp thông tin
nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn
bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
Chương II. Bảng dữ liệu
Chương này quy định cụ thể các
nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng dự án cụ thể.
Chương III. Đánh giá hồ sơ dự
thầu
Chương này quy định phương
pháp, tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ dự thầu.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương này gồm các biểu mẫu mà
nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ
ÁN
Bên mời thầu, Tổ chuyên gia căn
cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng
đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư để xác định yêu
cầu thực hiện dự án.
PHẦN 3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ
BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Phần này gồm các nội dung của dự
thảo hợp đồng và biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu
thành của hợp đồng.
TỪ
NGỮ VIẾT TẮT
|
BDL
|
Bảng dữ liệu
|
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia
|
|
HSDT
|
Hồ sơ dự thầu
|
|
HSMT
|
Hồ sơ mời thầu
|
|
Luật Đấu thầu
|
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23 tháng 6 năm 2023
|
|
Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
|
Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất.
|
PHẦN
1. THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG
I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
|
1. Nội dung lựa chọn nhà đầu
tư
|
1.1. Bên mời thầu với tên và địa
chỉ quy định tại BDL mời nhà đầu tư quan tâm nộp HSDT đối với dự án được
mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu thực hiện dự án.
1.2. Tổng vốn đầu tư dự án được
quy định tại BDL.
1.3. Yêu cầu về vốn chủ sở hữu
và vốn vay của nhà đầu tư được quy định tại BDL.
1.4. Các thông tin cơ bản về
dự án được quy định tại BDL.
|
|
2. Hành vi bị cấm trong đấu
thầu
|
Hành vi bị cấm trong đấu thầu
gồm các hành vi theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu.
|
|
3. Tư cách hợp lệ của nhà
đầu tư
|
Nhà đầu tư độc lập hoặc từng
thành viên liên danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Đối với nhà đầu tư trong
nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập,
hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà đầu tư nước
ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
3.2. Hạch toán tài chính độc
lập;
3.3. Không đang trong quá
trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp
tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật
về phá sản;
3.4. Có tên trên Hệ thống trước
khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
3.5. Bảo đảm cạnh tranh trong
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Luật Đấu thầu và Điều
5 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, thông tin về các nhà thầu tư vấn theo BDL;
3.6. Không đang trong thời
gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật
Đấu thầu;
3.7. Không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự;
3.8. Thuộc đối tượng được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.9. Có tên trong danh sách
ngắn đối với trường hợp dự án áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế.
|
|
4. Nội dung HSMT
|
4.1. HSMT gồm có Phần 1, Phần
2, Phần 3 và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNĐT
(nếu có), trong đó gồm các nội dung sau đây:
a) Phần 1. Thủ tục lựa chọn
nhà đầu tư
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu
tư
- Chương II. Bảng dữ liệu
- Chương III. Đánh giá HSDT
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
b) Phần 2. Yêu cầu thực hiện
dự án
c) Phần 3. Dự thảo hợp đồng
và biểu mẫu hợp đồng
4.2. Thông báo mời thầu do
bên mời thầu đăng tải chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần của
HSMT.
4.3. Bên mời thầu không chịu
trách nhiệm về tính không chính xác, không hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải
thích làm rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hay các tài liệu
sửa đổi HSMT không do bên mời thầu cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải nghiên cứu
tất cả thông tin chỉ dẫn, BDL, biểu mẫu, yêu cầu về thực hiện dự án và các
yêu cầu khác trong HSMT để chuẩn bị HSDT.
|
|
5. Làm rõ HSMT, hội nghị
tiền đấu thầu
|
5.1. Trường hợp cần làm rõ
HSMT thì nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ thống
(đối với đấu thầu trong nước), gửi văn bản đề nghị làm rõ trực tiếp đến bên mời
thầu (đối với đấu thầu quốc tế) để xem xét, xử lý.
5.2. Thời hạn tối thiểu để
nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ theo quy định tại Mục 5.1 CDNĐT quy định
tại BDL.
5.3. Việc làm rõ HSMT được
bên mời thầu thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Đăng tải nội dung làm rõ
trên Hệ thống;
b) Trường hợp cần thiết, tổ
chức hội nghị tiền đấu thầu theo quy định tại BDL để trao đổi về những
nội dung trong HSMT mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời
thầu lập thành biên bản làm rõ HSMT và phải được đăng tải trên Hệ thống.
|
|
|
Để tạo điều kiện thuận lợi
cho bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMT, nhà đầu tư nên gửi yêu cầu làm
rõ đến bên mời thầu trước ngày tổ chức hội nghị tiền đấu thầu. Biên bản hội
nghị tiền đấu thầu cần nêu rõ nội dung các câu hỏi của nhà đầu tư và nội dung
câu trả lời của bên mời thầu nhưng không nêu tên nhà đầu tư có câu hỏi. Biên
bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không
tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà đầu tư.
5.4. Bên mời thầu làm rõ HSMT
khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ trong thời hạn nêu trên. Nội dung làm rõ
HSMT phải được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu quy định tại BDL
trước ngày có thời điểm đóng thầu.
5.5. Nội dung làm rõ HSMT
không được trái với nội dung của HSMT đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường
hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì bên mời thầu tiến hành
sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 7 CDNĐT.
5.6. Văn bản làm rõ HSMT là một
phần của HSMT.
|
|
6. Khảo sát hiện trường
|
6.1. Nhà đầu tư được tiếp cận,
khảo sát hiện trường dự án với điều kiện nhà đầu tư cam kết rằng bên mời thầu
không phải chịu bất kì trách nhiệm nào đối với nhà đầu tư trong việc khảo sát
hiện trường này. Nhà đầu tư sẽ tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình
như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ chi phí nào khác phát
sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ
tổ chức, hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL.
6.2. Nhà đầu tư cần thông báo
trước cho bên mời thầu về việc đề xuất tổ chức khảo sát hiện trường dự án.
|
|
7. Sửa đổi HSMT
|
7.1. Trường hợp sửa đổi HSMT
sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi
kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT, HSMT đã được sửa đổi. Việc sửa đổi HSMT
được thực hiện trước thời điểm đóng thầu.
Quyết định sửa đổi HSMT là một
phần của HSMT. Nhà đầu tư có trách nhiệm thường xuyên truy cập vào Hệ thống để
cập nhật các thông tin về HSMT.
7.2. Thời gian đăng tải quyết
định sửa đổi HSMT theo quy định tại BDL. Trường hợp thời gian đăng tải
quyết định sửa đổi HSMT không đáp ứng theo quy định nêu trên thì bên mời thầu
thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian
tại Mục này. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 21.2 CDNĐT.
|
|
8. Chi phí dự thầu
|
Nhà đầu tư phải chịu mọi chi
phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, bên mời thầu
sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu
của nhà đầu tư.
|
|
9. Ngôn ngữ của HSDT
|
HSDT cũng như tất cả thư từ
và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được
viết bằng ngôn ngữ quy định tại BDL.
|
|
10. Thành phần của HSDT
|
10.1. HSDT gồm :
- Đơn dự thầu theo quy định tại
Mục 11 CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh tư cách
hợp lệ của người ký đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT;
- Giấy ủy quyền ký đơn dự thầu
theo quy định tại Mẫu số 02 Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu;
- Thỏa thuận liên danh theo
quy định tại Mẫu số 03 Chương IV- Biểu mẫu
dự thầu;
- Bảo đảm dự thầu theo quy định
tại Mục 17 CDNĐT;
- Tài liệu chứng minh tư cách
hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Mục 12
CDNĐT;
- Đề xuất về kỹ thuật theo
quy định tại Mục 13 CDNĐT;
- Đề xuất về tài chính và các
bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 15 CDNĐT.
10.2. Đề xuất thay thế phương
án đầu tư kinh doanh trong HSDT theo quy định tại Mục 14 CDNĐT.
10.3. Các nội dung khác nêu tại
BDL.
|
|
11. Đơn dự thầu
|
11.1. Đối với nhà đầu tư độc
lập, đơn dự thầu phải được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp
của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư là người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư hoặc người được người đại
diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp
luật của nhà đầu tư ủy quyền cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền
theo Mẫu số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có
phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02
Chương IV- Biểu mẫu dự thầu). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương IV- Biểu mẫu dự thầu) phải
được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu.
11.2. Đối với nhà đầu tư liên
danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
hoặc của thành viên được phân công thay mặt liên danh theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành
viên liên danh là người đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo
pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy quyền, thực hiện tương tự nhà đầu tư độc lập
theo quy định tại Mục 11.1 CDNĐT.
|
|
12. Tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư
|
12.1. Tài liệu chứng minh tư
cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại BDL.
12.2. Tài liệu chứng minh
năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư gồm:
a) Năng lực và kinh nghiệm của
nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu số 06,
07 và 08
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng
minh năng lực, kinh nghiệm không phải đồng tiền theo quy định tại BDL thì
khi lập HSDT, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại
Mục này để làm cơ sở đánh giá HSDT; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa
các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền trung gian theo quy định
tại BDL để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong HSDT;
b) Các tài liệu khác theo quy
định tại BDL.
|
|
13. Thành phần đề xuất về
kỹ thuật
|
Trong HSDT, nhà đầu tư phải nộp
một đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh gồm các nội dung theo quy định tại
BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo quy định tại Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu.
|
|
14. Đề xuất thay thế
phương án đầu tư kinh doanh
|
14.1. Nhà đầu tư được đề xuất
thay thế phương án đầu tư kinh doanh.
14.2. Nhà đầu tư phải cung cấp
tất cả các thông tin cần thiết để bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể đánh giá
phương án đầu tư kinh doanh.
|
|
15. Thành phần đề xuất về
tài chính
|
15.1. Trong HSDT, nhà đầu tư
phải nộp một đề xuất hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương gồm
các nội dung theo quy định tại BDL và bất kỳ thông tin nào khác theo
quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
15.2.[11] Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các công việc
theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên cơ sở phương án đầu tư kinh doanh và
giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện trong
đơn dự thầu là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng
năm.
|
|
16. Đồng tiền dự thầu
|
16.1. Đồng tiền dự thầu theo
quy định tại BDL.
16.2. Đối với chi phí trong
nước liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, nhà đầu tư phải
chào thầu bằng Đồng Việt Nam.
16.3. Đối với chi phí ở nước
ngoài liên quan đến việc đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng
tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.
|
|
17. Bảo đảm dự thầu
|
17.1. Khi tham dự thầu, nhà đầu
tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo
quy định tại BDL.
17.2. Trường hợp liên danh
thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên liên danh
sẽ thực hiện riêng bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn
giá trị yêu cầu quy định tại Mục 17.1 CDNĐT; nếu bảo đảm dự thầu của một
thành viên liên danh được xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh đó
sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Trường hợp có thành viên trong liên
danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên
trong liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên liên danh
thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh.
Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể gồm tên của liên danh hoặc tên của
thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên
danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn giá trị yêu cầu theo quy định
tại Mục 17.1 CDNĐT. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định
của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục
17.5 CDNĐT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không
được hoàn trả.
17.3. Bảo đảm dự thầu được
coi là hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 1.2 Mục 1 Chương III - Đánh giá
hồ sơ dự thầu.
17.4. Trường hợp nhà đầu tư
được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu
lực. Nhà đầu tư không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự
thầu trong thời hạn tối đa theo quy định tại BDL.
17.5. Bảo đảm dự thầu không
được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời điểm đóng thầu và
trong thời gian có hiệu lực của HSDT, nhà đầu tư rút HSDT hoặc có văn bản từ
chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong HSDT theo yêu cầu của
HSMT;
b) Nhà đầu tư có hành vi vi
phạm tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và đ Mục 33.1 CDNĐT;
c) Nhà đầu tư không thực hiện
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37.1 CDNĐT;
d) Nhà đầu tư không tiến hành
hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu
trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo
trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà đầu tư không tiến hành
hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước
và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường
hợp bất khả kháng.
|
|
18. Thời gian có hiệu lực của
HSDT
|
18.1. HSDT phải có hiệu lực
không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL. HSDT có thời hạn hiệu lực ngắn
hơn quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.
18.2. Trong trường hợp cần
thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực của HSDT, bên mời thầu có thể đề nghị
các nhà đầu tư gia hạn hiệu lực của HSDT, đồng thời yêu cầu nhà đầu tư gia hạn
tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực
của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận
hoặc không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
Nhà đầu tư chấp nhận đề nghị
gia hạn không được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT.
|
|
19. Quy cách HSDT và chữ
ký trong HSDT
|
19.1. Nhà đầu tư phải chuẩn bị
HSDT gồm: 01 bản gốc HSDT và một số bản chụp HSDT theo số lượng quy định tại BDL.
Trường hợp có sửa đổi, thay
thế HSDT thì nhà đầu tư phải chuẩn bị 01 bản gốc và các bản chụp với số lượng
bằng số lượng bản chụp HSDT.
Trường hợp có phương án đầu
tư kinh doanh thay thế theo quy định tại Mục 14 CDNĐT thì nhà đầu tư phải chuẩn
bị 01 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng quy định tại BDL.
19.2. Nhà đầu tư phải chịu
trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai
khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu
tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc
và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên
bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì HSDT của nhà đầu tư đó
bị loại.
19.3. Bản gốc của HSDT phải
được đánh máy, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, các văn bản bổ
sung, làm rõ HSDT (nếu có) và các biểu mẫu khác được lập theo quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký
tên và đóng dấu (nếu có).
19.4. Trường hợp là nhà đầu
tư liên danh thì các nội dung của HSDT nêu tại Mục 10.1 CDNĐT phải được đại
diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc của thành viên liên
danh được phân công thay mặt liên danh theo phân công trách nhiệm tại văn bản
thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
19.5. Những chữ được ghi
thêm, ghi chèn vào giữa các dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ
được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó của người ký
đơn dự thầu.
|
|
20. Niêm phong và ghi bên
ngoài HSDT
|
20.1. Bên ngoài túi đựng và
trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải ghi rõ “BẢN GỐC HỒ SƠ DỰ THẦU”.
Trường hợp nhà đầu tư có sửa
đổi, thay thế HSDT thì hồ sơ sửa đổi, thay thế phải được đựng trong các túi
riêng biệt; bên ngoài túi đựng và trên trang bìa của các hồ sơ tương ứng phải
ghi rõ “HỒ SƠ DỰ THẦU SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ DỰ THẦU THAY THẾ”; đồng thời đánh dấu
rõ các bản gốc, bản chụp tương ứng.
Các túi đựng: HSDT, HSDT sửa
đổi, HSDT thay thế, phải được niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng
của nhà đầu tư.
20.2. Trên các túi đựng hồ sơ
phải ghi đầy đủ các thông tin:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu
tư;
b) Tên người nhận là tên bên
mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT;
c) Tên dự án theo quy định tại
Mục 1.4 CDNĐT;
d) Ghi dòng chữ cảnh báo:
“không được mở trước thời điểm mở HSDT” đối với túi đựng HSDT và túi đựng
HSDT sửa đổi, HSDT thay thế (nếu có).
20.3. Trong trường hợp HSDT gồm
nhiều tài liệu, nhà đầu tư cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao
cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, bảo đảm
sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát.
20.4. Nhà đầu tư phải chịu
trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định của HSMT
này như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển
đến bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng
dẫn quy định tại Mục 20.1 và Mục 20.2 CDNĐT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách
nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà đầu tư không thực hiện đúng
quy định nêu trên.
|
|
21. Thời điểm đóng thầu
|
21.1. Nhà đầu tư nộp trực tiếp
hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNĐT nhưng
phải bảo đảm bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định tại BDL.
Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của tất cả nhà đầu tư nộp HSDT trước thời điểm
đóng thầu và quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu
tư. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu
tư này cho nhà đầu tư khác, trừ thông tin được công khai khi mở thầu. Trường
hợp chưa mua HSMT thì nhà đầu tư phải trả cho bên mời thầu khoản tiền bằng
giá bán HSMT nêu tại BDL trước khi HSDT được tiếp nhận.
21.2. Bên mời thầu có thể gia
hạn thời điểm đóng thầu trong trường hợp sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục
7.2 CDNĐT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của bên mời thầu
và nhà đầu tư theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm
đóng thầu mới được gia hạn.
21.3. Khi gia hạn thời điểm
đóng thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê
duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm
đóng thầu mới.
Trong thời gian gia hạn thời
điểm đóng thầu, nhà đầu tư đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp nhà đầu tư chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu
quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
|
|
22. HSDT nộp muộn
|
HSDT hoặc các tài liệu được
nhà đầu tư gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được
mở và bị loại, trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc
tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư. HSDT hoặc các tài liệu được được nhà đầu tư gửi bên mời thầu
sau thời điểm đóng thầu được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư.
|
|
23. Sửa đổi, thay thế, rút
HSDT
|
23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà đầu
tư có thể sửa đổi, thay thế, rút HSDT bằng cách gửi văn bản đề nghị do đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) đến bên mời thầu. Nhà đầu
tư phải gửi kèm theo các tài liệu theo quy định tại Mục 11 CDNĐT chứng minh
tư cách hợp lệ của của người ký văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế hoặc rút
HSDT.
23.2. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay
thế HSDT phải được gửi kèm với văn bản đề nghị sửa đổi, thay thế và phải bảo
đảm các điều kiện sau:
a) Được nhà đầu tư chuẩn bị
và nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 19 và Mục 20 CDNĐT;
b) Được bên mời thầu tiếp nhận
trước thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21 CDNĐT.
23.3. Văn bản đề nghị rút
HSDT phải bảo đảm được bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo
quy định tại Mục 21 CDNĐT. HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu rút sẽ được trả lại cho
nhà đầu tư.
|
|
24. Bảo mật
|
24.1. Bên mời thầu tiếp nhận
và quản lý các HSDT đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công
khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT
phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà đầu tư hay bất kỳ
người nào không có liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trong mọi trường hợp không được
tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ
thông tin được công khai khi mở HSDT.
24.2. Trừ trường hợp làm rõ
HSDT theo quy định tại Mục 25
CDNĐT, nhà đầu tư không được
phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình và
các vấn đề khác liên quan đến dự án trong suốt thời gian từ khi mở HSDT cho đến
khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
|
|
25. Làm rõ HSDT
|
25.1. Sau khi mở thầu, trường
hợp HSDT của nhà đầu tư thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính,
tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự thì bên mời thầu yêu
cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ HSDT khi bên mời thầu có yêu
cầu. Việc làm rõ các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm phải bảo
đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư tham dự thầu.
Trong văn bản yêu cầu làm rõ
phải quy định thời hạn làm rõ của nhà đầu tư (thời hạn này phải phù hợp với
tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm nhà đầu tư có đủ thời gian chuẩn bị các tài
liệu làm rõ HSDT). Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc
đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài
chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà đầu tư không có văn bản làm rõ hoặc có
văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì
bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT của nhà đầu tư theo HSDT nộp trước thời điểm
đóng thầu.
Trong thời hạn theo quy định
tại BDL, bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ,
bổ sung của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá. Bên mời thầu phải thông báo bằng
văn bản cho nhà đầu tư về việc đã nhận được các tài liệu bổ sung, làm rõ của
nhà đầu tư bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện,
fax hoặc e-mail. Các tài liệu này được coi là một phần của HSDT.
25.2. Sau khi đóng thầu, trường
hợp nhà đầu tư phát hiện HSDT thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng HSDT thì được gửi
thông tin, tài liệu để bổ sung, làm rõ. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận
những tài liệu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá. Các tài liệu này được coi là
một phần của HSDT.
25.3. Việc làm rõ các nội
dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả đầu tư phát triển ngành
điện phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi các đề xuất tương ứng trong
HSDT đã nộp.
25.4. Việc làm rõ HSDT chỉ được
thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung
làm rõ HSDT phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một
phần của HSDT.
|
|
26. Các sai khác, đặt điều
kiện và bỏ sót nội dung
|
26.1. Khi đánh giá HSDT, bên
mời thầu, tổ chuyên gia phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài chính của
HSDT để xác định HSDT không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội
dung cơ bản, trong đó:
a) “Sai khác” là các khác biệt
so với yêu cầu quy định tại HSMT;
b) “Đặt điều kiện” là việc đặt
ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối
với các yêu cầu quy định tại HSMT;
c) “Bỏ sót nội dung” là việc
nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu
theo yêu cầu quy định tại HSMT.
26.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng
cơ bản yêu cầu quy định tại HSMT thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai
sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản
trong HSDT.
26.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng
cơ bản HSMT, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin hoặc
tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù
hợp hoặc sai khác không nghiêm trọng trong HSDT liên quan đến các yêu cầu về
tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai
sót này không được làm ảnh hưởng đến đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển
ngành điện của nhà đầu tư. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu
thì HSDT của nhà đầu tư sẽ bị loại.
|
|
27. Xác định tính đáp ứng
của HSDT
|
27.1. Bên mời thầu, tổ chuyên
gia sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT dựa trên nội dung của HSDT theo quy định
tại Mục 10 CDNĐT.
27.2. HSDT đáp ứng cơ bản là
HSDT đáp ứng các yêu cầu cơ bản nêu trong HSMT mà không có các sai khác, đặt
điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội
dung cơ bản là những điểm trong HSDT mà nếu được chấp thuận hoặc cho nhà đầu
tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:
a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến
phạm vi, chất lượng hay hiệu quả thực hiện dự án được quy định trong hợp đồng;
gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với HSMT về quyền hạn của người có thẩm
quyền hoặc nghĩa vụ của nhà đầu tư trong hợp đồng;
b) Gây ảnh hưởng không công bằng
đến vị thế cạnh tranh của nhà đầu tư khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu
trong HSMT.
27.3. Nếu HSDT không đáp ứng
cơ bản các yêu cầu nêu trong HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa
đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT đó nhằm
làm cho HSDT trở thành đáp ứng cơ bản HSMT.
|
|
28. Mở thầu
|
28.1. Ngoại trừ các trường hợp
HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu tư yêu cầu
rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT, bên mời thầu phải mở công khai và đọc
rõ các thông tin theo Mục 28.2 CDNĐT của tất cả HSDT đã nhận được trước thời
điểm đóng thầu. Việc mở HSDT phải được tiến hành công khai theo thời gian và
địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu
tư tham dự lễ mở HSDT và đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có). Việc mở HSDT không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà
đầu tư tham dự thầu. Chỉ có các HSDT được mở và đọc trong lễ mở thầu mới được
tiếp tục xem xét và đánh giá.
28.2. Bên mời thầu kiểm tra
niêm phong, mở từng HSDT theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và đọc rõ các
thông tin sau:
a) Tên nhà đầu tư;
b) Số lượng bản gốc, bản chụp
HSDT, HSDT sửa đổi (nếu có) hoặc HSDT thay thế (nếu có);
c) [12]Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát
triển ngành điện trong đơn dự thầu là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân
sách nhà nước hằng năm.
d) Đề xuất tăng hoặc giảm của
giá trị quy định tại điểm c Mục này (nếu có);
đ) Thời gian có hiệu lực của
HSDT;
e) Giá trị, hiệu lực của bảo
đảm dự thầu;
g) Các thông tin liên quan
khác (nếu có).
28.3. Biên bản mở thầu gồm
các thông tin quy định tại Mục 28.2 CDNĐT, phải được ký xác nhận bởi đại diện
của bên mời thầu và các nhà đầu tư tham dự thầu. Việc thiếu chữ ký của nhà đầu
tư trong biên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên
bản mở thầu được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.
28.4. Đại diện của bên mời thầu
ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo
pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự
thầu; các nội dung về phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả đầu tư phát triển
ngành điện của từng HSDT. Bên mời thầu không được loại bỏ bất kỳ HSDT nào khi
mở thầu, trừ HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNĐT và HSDT mà nhà đầu
tư yêu cầu rút theo quy định tại Mục 23.3 CDNĐT.
28.5. Đối với trường hợp rút
HSDT
Bên mời thầu sẽ mở và đọc rõ
các thông tin trong văn bản đề nghị rút HSDT. HSDT của nhà đầu tư có đề nghị
rút HSDT sẽ trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu
tư rút HSDT và vẫn mở HSDT tương ứng nếu văn bản đề nghị rút HSDT không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư và phải được công khai trong lễ mở thầu.
28.6. Đối với trường hợp sửa
đổi HSDT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở
túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn bản đề nghị sửa đổi HSDT, HSDT sửa đổi
trước khi mở túi đựng và đọc rõ thông tin trong HSDT ban đầu của nhà đầu tư.
Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà đầu tư sửa đổi HSDT nếu văn bản đề
nghị sửa đổi HSDT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
28.7. Đối với trường hợp thay
thế HSDT
Bên mời thầu sẽ tiến hành mở
túi đựng và đọc rõ thông tin tại văn bản đề nghị thay thế HSDT, HSDT thay thế.
HSDT ban đầu sẽ được trả lại cho nhà đầu tư. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận
cho nhà đầu tư thay thế HSDT nếu văn bản đề nghị thay thế HSDT không kèm theo
tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
|
|
29. Đánh giá HSDT
|
29.1. Đánh giá HSDT theo
phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại các Mục 29.2 CDNĐT và Chương
III - Đánh giá hồ sơ dự thầu.
29.2. Dự án được đánh giá
theo thang điểm 100 hoặc 1.000, trong đó điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ
sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh
và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng
tỷ trọng là 100%, trong đó:
a) Điểm năng lực, kinh nghiệm
theo quy định tại BDL;
b) Điểm phương án đầu tư kinh
doanh theo quy định tại BDL;
c) Điểm hiệu quả đầu tư phát
triển ngành điện theo quy định tại BDL.
29.3. Nhà đầu tư phải đáp ứng
điểm tối thiểu sau đây để được đánh giá, xếp hạng:
a) Điểm tổng hợp tối thiểu
không được thấp hơn 70% tổng số điểm;
b) Điểm tối thiểu của tiêu
chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó;
c) Điểm tối thiểu của từng
tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.
Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối
thiểu của từng tiêu chuẩn và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
|
|
30. Sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch
|
30.1. Sửa lỗi là việc sửa lại
những sai sót trong HSDT gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt giữa những
nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính -
thương mại và các lỗi khác. Việc sửa lỗi được thực hiện theo quy định tại BDL.
30.2. Hiệu chỉnh sai lệch là
việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng trong HSDT
so với yêu cầu của HSMT. Các nội dung hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy
định tại BDL trên cơ sở bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế. Các nội dung được hiệu chỉnh phải bảo đảm nguyên tắc không phải là các
sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản theo quy định tại Mục
27.2 CDNĐT. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện chỉ hoàn toàn nhằm mục
đích so sánh các HSDT.
30.3. Sau khi phát hiện lỗi,
sai lệch, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết về lỗi,
sai lệch, việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và thời hạn kể từ ngày nhận được
thông báo để nhà đầu tư có ý kiến về nội dung đó. Trong thời hạn kể từ ngày
nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà đầu tư phải có ý kiến bằng văn bản
gửi bên mời thầu về các nội dung sau đây:
a) Chấp thuận hay không chấp
thuận kết quả sửa lỗi. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả sửa lỗi
thì HSDT của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;
b) Nêu ý kiến của mình về kết
quả hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả hiệu
chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để bên mời thầu xem xét, quyết định.
|
|
31. Ưu đãi trong lựa chọn
nhà đầu tư
|
31.1. Đối tượng được hưởng ưu
đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư có giải pháp ứng
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án
thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá HSDT;
b) Nhà đầu tư cam kết chuyển
giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao,
sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ
tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc
thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật
về chuyển giao công nghệ được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá HSDT.
31.2. Khi dự thầu, nhà đầu tư
phải nộp các tài liệu chứng minh theo quy định tại BDL về giải pháp ứng
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật
khác có liên quan để được hưởng ưu đãi.
31.3. Cách tính ưu đãi:
Điểm tổng hợp của đối tượng
được hưởng ưu đãi được tính theo công thức sau:
T’TH = TTH + TTH × MƯĐ
Trong đó:
T’TH: là điểm tổng
hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đã bao gồm mức ưu đãi để so sánh, xếp hạng;
TTH: là điểm tổng
hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi khi chưa bao gồm mức ưu đãi.
MƯĐ: là mức ưu đãi
nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại Mục 31.1 CDNĐT.
31.4. Nhà đầu tư thuộc đối tượng
ưu đãi quy định Mục 31.1
CDNĐT được lựa chọn ký kết hợp
đồng phải thực hiện theo đúng cam kết trong HSDT, hợp đồng dự án đầu tư có sử
dụng đất.
|
|
32. Nguyên tắc xét duyệt
trúng thầu
|
Nhà đầu tư được xem xét, đề
nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
32.1. Có HSDT hợp lệ;
32.2. Đáp ứng yêu cầu về năng
lực và kinh nghiệm;
32.3. Đáp ứng yêu cầu về
phương án đầu tư kinh doanh;
32.4. Đáp ứng yêu cầu về hiệu
quả đầu tư phát triển ngành điện;
32.5. Có điểm tổng hợp về
năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả đầu tư phát
triển ngành điện cao nhất.
|
|
33. Hủy thầu
|
33.1. Bên mời thầu sẽ thông
báo hủy thầu trong trường hợp sau đây:
a) Tất cả HSDT không đáp ứng
được các yêu cầu của HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô,
địa điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất vì lý do
bất khả kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong HSMT đã phát hành;
c) HSMT có một hoặc một số nội
dung không tuân thủ quy định của luật này, quy định khác của pháp luật có
liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được lựa
chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
d) Nhà đầu tư trúng thầu thực
hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu;
đ) Tổ chức, cá nhân khác
ngoài nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của
Luật Đấu thầu dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
33.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm
quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c, d
và đ Mục 33.1 CDNĐT phải đền bù chi phí cho các bên liên quan.
33.3. Hủy thầu được thực hiện
trong thời gian từ ngày phát hành HSMT đến trước ngày ký kết hợp đồng.
|
|
34. Công khai kết quả lựa
chọn nhà đầu tư
|
34.1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời
thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu; đồng thời,
gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự
thầu. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Tên dự án;
b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;
doanh nghiệp do nhà đầu tư trúng thầu dự kiến thành lập (nếu có);
c) [13] Thông tin về giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả
đầu tư phát triển ngành điện là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách
nhà nước hằng năm;
d) Danh sách nhà đầu tư không
được lựa chọn và lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;
đ) Kế hoạch đàm phán, hoàn
thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn;
e) Các nội dung khác (nếu
có).
34.2. Trường hợp hủy thầu
theo quy định tại Mục 33.1 CDNĐT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà đầu tư phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan
khi hủy thầu.
34.3. Cùng với văn bản thông
báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT
và trao hợp đồng, gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời
gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp đồng theo quy định tại các Mục
35, 36 và 37 CDNĐT cho nhà đầu tư trúng thầu. Thông báo chấp thuận HSDT và
trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu
không đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, ký kết hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận HSDT thì nhà
đầu tư sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại
các điểm c, d và đ Mục 17.5 CDNĐT.
|
|
35. Đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng
|
35.1. Căn cứ kết quả lựa chọn
nhà đầu tư, nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
theo thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng quy định tại Mục 34.3 CDNĐT.
35.2. Việc đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng được thực hiện trên cơ sở:
a) Báo cáo đánh giá HSDT;
b) HSDT và các tài liệu làm
rõ, sửa đổi HSDT (nếu có) của nhà đầu tư;
c) HSMT và các tài liệu sửa đổi,
bổ sung HSMT (nếu có);
d) Tài liệu khác có liên
quan.
35.3. Nguyên tắc đàm phán,
hoàn thiện hợp đồng:
a) Không tiến hành đàm phán,
hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào thầu theo đúng
yêu cầu của HSMT;
b) Không được làm thay đổi nội
dung cơ bản của HSDT.
35.4. Nội dung đàm phán, hoàn
thiện hợp đồng:
a) Đàm phán, hoàn thiện về những
nội dung được đề xuất trong HSDT nhưng chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc còn
khác nhau; nội dung chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSDT có thể dẫn đến
tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình
thực hiện hợp đồng;
b) Đàm phán về các vấn đề
phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm hoàn thiện các nội
dung chi tiết của hợp đồng;
c) Đàm phán về các nội dung
khác liên quan đến dự án để có cơ sở xác lập các quy định về quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm trong hợp đồng;
d) Các nội dung cần thiết
khác.
35.5. Nhà đầu tư không được
thay đổi, rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong HSDT đã
được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của HSMT, trừ trường hợp các thay
đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
35.6. Trường hợp đàm phán,
hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền
xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng
tiếp theo đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng với các nhà đầu tư tiếp theo thành công, bên mời thầu trình, thẩm định,
phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 28 và
Điều
29 của Nghị định số
115/2024/NĐ-CP. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư
tiếp theo không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 33.1 CDNĐT.
|
|
36. Ký kết hợp đồng và
nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
36.1. Việc ký kết hợp đồng dự
án đầu tư công trình năng lượng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tại thời điểm ký kết, HSDT
của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực;
b) Tại thời điểm ký kết, nhà
đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực
hiện dự án đầu tư công trình năng lượng theo yêu cầu của HSMT.
36.2. Hợp đồng được ký kết giữa
các bên phải phù hợp với nội dung trong HSMT, HSDT, quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.
36.3. Cơ quan có thẩm quyền
hoặc bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu
tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên
danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.
36.4. Việc thực hiện hợp đồng
dự án đầu tư công trình năng lượng tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 69 của
Luật Đấu thầu.
|
|
37. Bảo đảm thực hiện hợp
đồng
|
37.1. Nhà đầu tư phải thực hiện
một trong các biện pháp theo quy định tại BDL để bảo đảm trách nhiệm
thực hiện hợp đồng dự án đầu tư trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
37.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại BDL.
37.3. Nhà đầu tư không được
hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng
khi hợp đồng đã có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp
đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến
độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện
hợp đồng.
|
|
38. Giải quyết kiến nghị
trong
|
Khi thấy quyền và lợi ích hợp
pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn
đề trong
|
|
lựa chọn nhà đầu tư, kết
quả lựa chọn nhà đầu tư
|
quá trình lựa chọn nhà đầu
tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu, người có thẩm quyền, Hội đồng
tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong
đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 89, Điều 90, Điều 92, Điều 93
Luật Đấu thầu.
|
|
39. Xử lý vi phạm trong hoạt
động đấu thầu
|
39.1. Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
39.2. Ngoài việc bị xử lý
theo quy định tại Mục 39.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức,
cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu
còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06 tháng đến 05
năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc bên mời thầu:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1,
2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm c khoản
3; khoản 5; điểm h, k khoản 6 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c) Cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a,
b, c, d và e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
Đối với nhà đầu tư liên danh,
việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với tất cả thành viên liên danh
khi một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật
Đấu thầu, trừ trường hợp: thành viên liên danh vi phạm quy định tại điểm c
khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, e khoản
6, khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu thì chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu
đối với thành viên đó mà không cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các
thành viên còn lại.
39.3. Trường hợp tổ chức, cá
nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có
thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì người
có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu với thời
gian cấm được xác định bằng tổng thời gian cấm của các hành vi vi phạm nhưng
tối đa không quá 05 năm.
39.4. Thời hiệu áp dụng biện
pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu quy định tại Mục 39.2 CDNĐT là 10 năm
tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
39.5. Người có thẩm quyền xem
xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản
lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu
sau:
a) Văn bản đề nghị của bên mời
thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
b) Kiến nghị tại kết luận điều
tra của cơ quan điều tra, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận
kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán
nhà nước;
c) Kết quả giải quyết kiến
nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị;
d) Các văn bản khác của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.
39.6. Tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm, người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định
Mục 39.5 CDNĐT hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu
trong phạm vi quản lý ngành điện. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt
động đấu thầu của người có thẩm quyền.
39.7. [14] Căn cứ quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được
đăng tải trên Hệ thống, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ
chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 quyết định khác
nhau của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
39.8. Quyết định cấm tham gia
hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:
a) Tên người có thẩm quyền;
b) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
c) Thời gian cấm bao gồm: thời
gian cấm đối với hành vi vi phạm (nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý
vi phạm); thời gian cấm đối với hành vi vi phạm tiếp theo (nếu có); tổng thời
gian cấm;
d) Phạm vi cấm;
đ) Hiệu lực thi hành: ngày có
hiệu lực và ngày kết thúc hiệu lực.
39.9. Trường hợp tổ chức, cá
nhân bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo không đồng ý với quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu thì có quyền khởi kiện ra Tòa án theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự.
39.10. Thành viên tổ chuyên
gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu bị
xử lý theo quy định tại Mục 39.2 CDNĐT và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu.
|
|
40. Giám sát hoạt động đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
40.1. Việc giám sát hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 86 của Luật Đấu thầu
được thực hiện lồng ghép với hoạt động giám sát dự án đầu tư hoặc giám sát tổng
thể đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan đăng ký về đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
40.2. Thẩm quyền giám sát hoạt
động đấu thầu thực hiện theo quy định tại BDL.
40.3. Nội dung giám sát lựa
chọn nhà đầu tư:
a) Công bố dự án đầu tư công
trình năng lượng;
b) Lập, thẩm định và phê duyệt
HSMT;
c) Đánh giá HSDT;
d) Thẩm định kết quả lựa chọn
nhà đầu tư;
đ) Kết quả đàm phán, hoàn thiện
và ký kết hợp đồng.
40.4. Hết thời hạn hợp đồng,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư giám sát
dự án đầu tư hoặc giám sát tổng thể đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, bảo đảm nhà đầu tư thực hiện đầy đủ các cam kết trong quá trình triển
khai thực hiện dự án đầu tư.
|
|
41. Triển khai thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư trúng thầu
|
41.1. Nhà đầu tư trúng thầu,
tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ chức triển khai thực hiện
dự án đầu tư công trình năng lượng theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về
doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, điện lực và pháp luật khác có liên
quan.
41.2. Nhà đầu tư trúng thầu
hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập ứng vốn để thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường
hợp quá thời hạn kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền mà không ứng đủ vốn, nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 75 của Luật Đấu thầu. Trong trường
hợp này, việc hoàn trả kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước được thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai.
41.3. Trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư công trình năng lượng, nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do
nhà đầu tư trúng thầu thành lập được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự
án khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư; pháp luật về điện lực và pháp luật khác có liên quan;
b) Điều kiện quy định tại khoản
2 Điều 76 của Luật Đấu thầu.
41.4. Việc chuyển nhượng cổ
phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông trong tổ chức kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành lập trước khi dự án được khai thác, vận hành thì phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Được người có thẩm quyền
chấp thuận;
b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
phải có tư cách pháp lý và đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp
luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh
nghiệp, đất đai và điện lực; có năng lực, kinh nghiệm tương ứng với cổ phần,
phần vốn góp dự kiến nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một
phần) hoặc có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn so với nhà đầu
tư chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ); phải kế thừa quyền
và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại
hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án;
c) Ngoài các điều kiện quy định
tại điểm a và điểm b Mục này, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
góp
của thành viên liên danh phải
bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 46 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
Kể từ khi dự án khai thác, vận
hành, việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức
kinh tế mà không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.
41.5. Việc chuyển nhượng dự
án đầu tư công trình năng lượng, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ
chức kinh tế theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 52 của Nghị định số
115/2024/NĐ-CP phải được quy định tại hợp đồng.
Căn cứ quy định tại hợp đồng
và ý kiến đánh giá của bên mời thầu đối với nhà đầu tư dự kiến nhận chuyển
nhượng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển nhượng dự án đầu
tư công trình năng lượng, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức
kinh tế.
Trường hợp chấp thuận đề nghị
chuyển nhượng, người có thẩm quyền giao bên mời thầu rà soát, sửa đổi, bổ
sung nội dung hợp đồng.
41.6. Trường hợp việc chuyển
nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 52 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP dẫn đến điều chỉnh dự án đầu tư thì
sau khi được người có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại khoản 5 Điều 52
của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, nhà đầu tư chuyển nhượng hoặc tổ chức kinh tế
thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật có liên quan trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.
41.7. Trường hợp việc chuyển
nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp làm phát sinh nghĩa vụ tài
chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư trúng thầu,
tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập phải thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
41.8. Nhà đầu tư trúng thầu,
tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập có quyền góp vốn, tăng vốn
điều lệ để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh khác (nếu có) nhưng không được
làm ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng
dự án.
41.9. Trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư công trình năng lượng, trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh dự
án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 76 của Luật Đấu thầu (trừ trường hợp quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP) hoặc điều chỉnh dự án đầu
tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến thay đổi
nội dung hợp đồng dự án, người có thẩm quyền giao bên mời thầu xem xét, đánh
giá năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà đầu tư.
Trong trường hợp này, nhà đầu
tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án sau
khi điều chỉnh. Trường hợp nhà đầu tư đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính,
người có thẩm quyền giao bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư, tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời giao bên mời thầu rà soát nội
dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh.
|
CHƯƠNG
II. BẢNG DỮ LIỆU
|
CDNĐT 1.1
|
Tên và địa chỉ của bên mời thầu:
- Tên bên mời thầu:
............ [ghi tên bên mời thầu]
- Đại diện: ........... [ghi
tên đầy đủ của người đại diện]
- Số nhà/số tầng/số phòng:
........... [ghi số nhà, số tầng, số phòng (nếu có)]
- Tên đường, phố: ...........[ghi
tên đường phố]
- Thành phố: ...........[ghi
tên thành phố hoặc thị trấn]
- Số điện thoại: ...........[ghi
số điện thoại, gồm mã nước và mã thành phố]
- Số fax: ........... [ghi
số fax, gồm mã nước và mã thành phố]
- Địa chỉ e-mail: ...........
[ghi địa chỉ email (nếu có)]
|
|
CDNĐT 1.2
|
Tổng vốn đầu tư [ghi tổng
vốn đầu tư, gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư (nếu có) được bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định đối với từng
dự án cụ thể.]
|
|
CDNĐT 1.3
|
Yêu cầu về vốn chủ sở hữu và
vốn vay mà nhà đầu tư phải huy động:
a) Vốn chủ sở hữu tối thiểu
mà nhà đầu tư phải thu xếp: [ghi giá trị bằng số và bằng chữ, vốn chủ sở hữu
tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư].
b) Tổng giá trị vốn chủ sở hữu
và vốn vay nhà đầu tư có khả năng thu xếp tối thiểu: [ghi giá trị bằng số
và bằng chữ].
|
|
CDNĐT 1.4
|
Thông tin cơ bản của dự án gồm:
a) Tên dự án; mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư của dự án: ......................
b) Tổng vốn đầu tư của dự án:
..................................................................
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án: .......................................................
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có): ......................................
c) Địa điểm thực hiện dự án:
..................................................................
d) Mục đích sử dụng đất; Hiện
trạng sử dụng đất: .................................
đ) Diện tích khu đất thực hiện
dự án: .......................................................
e) Các chỉ tiêu quy hoạch:
.............................................................................
g) Thời hạn, tiến độ thực hiện
dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu
có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có):
.......................................................
h) Tên bên mời thầu:
......................................................................................
i) Hình thức và phương thức lựa
chọn nhà đầu tư: .........................................
k) Thời gian bắt đầu tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư: ..........................................
|
|
CDNĐT 3.5
|
Kể từ ngày phát hành HSMT,
nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp với nhà thầu tư vấn
sau đây:
- Tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, nếu có): ........... [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn] (11);
- Tư vấn lập hồ sơ đề xuất dự
án (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, nếu có): ..........[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư
vấn](1);
- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có): ..........[ghi đầy
đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn](1);
- Tư vấn lập HSMT (nếu
có): ..........[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định
HSMT (nếu có): ..........[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn đánh giá HSDT
(nếu có): ..........[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn];
- Tư vấn thẩm định kết quả lựa
chọn nhà đầu tư (nếu có): ..........[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị
tư vấn].
|
|
CDNĐT 5.2
|
Thời hạn nhà đầu tư gửi văn bản
đề nghị làm rõ là .......... ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số
ngày cụ thể, tối thiểu là 07 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15
ngày đối với đấu thầu quốc tế].
|
|
CDNĐT 5.3
(b)
|
Hội nghị tiền đấu thầu:
.................... [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không”] được tổ chức. [Trường
hợp Hội nghị được tổ chức: ghi ngày, giờ, địa điểm tổ chức hội nghị]
|
|
CDNĐT 5.4
|
Thời hạn đăng tải văn bản làm
rõ HSMT là .......... ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày
cụ thể nhưng tối thiểu 02 ngày làm việc].
|
|
CDNĐT 6.1
|
Bên mời thầu:
.................... [ghi “sẽ” hoặc “sẽ không’’] tổ chức khảo sát hiện
trường.
[Trường hợp bên mời thầu
hướng dẫn nhà đầu tư đi khảo sát hiện trường thì ghi rõ thời gian, địa điểm].
|
|
CDNĐT 7.2
|
Thời hạn đăng tải quyết định
sửa đổi HSMT là ..........ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số
ngày cụ thể, bảo đảm đủ thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh HSDT và tối thiểu
là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế].
|
|
CDNĐT 9
|
[Căn cứ hình thức đấu thầu,
ghi rõ ngôn ngữ của HSDT:
- Đối với đấu thầu quốc tế:
HSDT, các thư từ và tài liệu
liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu được viết bằng: ..........
[Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”; HSMT được viết
bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn tiếng Anh
hoặc tiếng Việt để lập HSDT”.]
Các tài liệu và tư liệu bổ
trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch
sang: .......... [Trường hợp HSMT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng
Anh”; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Ngôn ngữ mà nhà
đầu tư lựa chọn để lập HSDT”]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
- Đối với đấu thầu trong
nước:
HSDT cũng như tất cả các
thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời thầu
được viết bằng tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ
trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch
sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời thầu có thể
yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung].
|
|
CDNĐT 10.3
|
Nhà đầu tư phải nộp cùng với
HSDT các tài liệu sau đây: [ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của
HSDT ngoài các nội dung quy định tại Mục 10.1 CDNĐT và Mục 10.2 CDNĐT trên cơ
sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế sự tham dự thầu
của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
|
|
CDNĐT 12.1
|
Tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ của nhà đầu tư:
a) Đối với nhà đầu tư độc lập,
phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau:
Bản chụp một trong các tài liệu
sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc
tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với nhà đầu
tư trong nước; tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật
nước ngoài đối với nhà đầu tư nước ngoài.
b) Đối với nhà đầu tư liên
danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a
Mục này đối với từng thành viên liên danh;
- Văn bản thỏa thuận liên
danh giữa các thành viên theo Mẫu số 03
tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
|
|
CDNĐT 12.2 (a)
|
Đồng tiền dùng để đánh giá:
..........[ghi cụ thể 01 loại đồng tiền. Đối với đấu thầu trong nước thì
là “Đồng Việt Nam”. Đối với đấu thầu quốc tế, khi đánh giá HSDT phải quy đổi
về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì
phải quy đổi về “Đồng Việt Nam”].
Trường hợp trong số các đồng
tiền không có Đồng Việt Nam thì HSMT phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời
điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi như sau:
- Đồng tiền quy đổi là:
.......... [ghi đồng tiền quy đổi dùng để đánh giá].
- Thời điểm xác định tỷ giá
quy đổi là: ..........[ghi thời điểm xác định tỷ giá quy đổi].
- Căn cứ xác định tỷ giá quy
đổi: ..........[ghi cách tính tỷ giá chéo (tỷ giá mua vào, bán ra của một
ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam)].
|
|
CDNĐT 12.2 (b)
|
Nhà đầu tư phải nộp cùng với HSDT
các tài liệu sau đây: ..........[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của
HSDT ngoài các nội dung quy định tại Mục 12.1 CDNĐT trên cơ sở phù hợp với
quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà đầu
tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
|
|
CDNĐT 13
|
Thành phần đề xuất về kỹ thuật
của nhà đầu tư gồm nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh:
[Căn cứ quy mô, tính chất
cụ thể của dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định nội dung đề xuất về
phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó gồm:
a) Về kỹ thuật
- Thuyết minh về sự phù hợp
của phương án đầu tư công trình dự án (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi
phí thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình,
sơ đồ tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể
công trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về quy hoạch, xây dựng, điện lực và pháp luật có liên quan;
- Thuyết minh về tính khả
thi của giải pháp ứng dụng công nghệ (nếu có), phương án chuyển giao công nghệ
(nếu có);
- Thuyết minh về sự phù hợp
với điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Thuyết minh về sự phù hợp
của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí công trình, tiến độ,
sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình và các thông số
kỹ thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự
án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu
tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư.
- Thuyết minh về sự phù hợp
đối với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại hình nhà máy.
b) Về xã hội
- Thuyết minh về phương
án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất
đai (nếu có).
Trường hợp dự án có yêu cầu
nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời
thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ dự thầu
việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu trong
hồ sơ mời thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;
|
|
|
- Thuyết minh về khả năng
đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử
dụng lao động tại địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân
và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo
trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho
địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
c) Về môi trường
Bên mời thầu, tổ chuyên
gia xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về
môi trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án:
- Thuyết minh về sự phù hợp
của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường;
phương án giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi
trường;
- Giải pháp về bảo vệ môi
trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
- Thuyết minh về chỉ tiêu
sử dụng đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng;
yêu cầu về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật; khả năng bảo
tồn đa dạng sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại
khu vực thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Giải pháp giảm thiểu tác
động xấu tới môi trường, phương án chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến,
công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất (đối
với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).]
|
|
CDNĐT 15.1[15]
|
Thành phần đề xuất về tài
chính của nhà đầu tư gồm:
[Căn cứ quy mô, tính chất
cụ thể của dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định nội dung đề xuất về hiệu
quả phát triển ngành điện của nhà đầu tư là mức trần giá điện hoặc giá trị tối
thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về
điện lực.]
|
|
CDNĐT 16.1
|
Đồng tiền dự thầu là:
....................................
- Đối với đấu thầu trong
nước: đồng tiền dự thầu là Đồng Việt Nam.
- Đối với đấu thầu quốc tế,
căn cứ theo yêu cầu của dự án, nhà đầu tư được chào theo một hoặc một số đồng
tiền khác nhau gồm: [ghi cụ thể 02 hoặc 03 loại tiền tệ, ví dụ: VND, USD,
EUR.]
|
|
CDNĐT 17.1
|
- Hình thức bảo đảm dự thầu: [ghi
một trong các hình thức: Đặt cọc; Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng
hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; Nộp
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong
nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập
theo pháp luật Việt Nam.
Đối với trường hợp quy định
bảo đảm dự thầu theo hình thức thư bảo lãnh thì ghi như sau: “Nhà đầu
tư được nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm khi tham dự thầu. Thư bảo
lãnh phải được lập theo Mẫu số 10 Chương
IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương tự nhưng phải bao gồm
đầy đủ các nội dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu.”]
- Giá trị bảo đảm dự thầu là
.......... [ghi giá trị và đồng tiền cụ thể, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu
từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án].
- Thời hạn hiệu lực của bảo đảm
dự thầu là .......... ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu [ghi số ngày
bằng thời gian có hiệu lực của HSDT cộng thêm 30 ngày]
|
|
CDNĐT 17.4
|
Bên mời thầu có trách nhiệm
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn
trong thời hạn .......... ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được
phê duyệt [ghi số ngày cụ thể nhưng không quá 14 ngày].
Trường hợp nhà đầu tư từ chối
gia hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu khi bên mời thầu yêu cầu do gia hạn thời
gian có hiệu lực của HSDT thì bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm
dự thầu cho nhà đầu tư trong thời hạn .......... ngày kể từ ngày bên mời thầu
nhận được văn bản từ chối gia hạn [ghi số ngày cụ thể nhưng không quá 14
ngày].
|
|
CDNĐT 18.1
|
Thời gian có hiệu lực của
HSDT là .......... ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu [ghi cụ thể số
ngày phù hợp, bảo đảm tiến độ thực hiện các công việc theo Bảng theo dõi tiến
độ trong lựa chọn nhà đầu tư đã được người có thẩm quyền phê duyệt].
|
|
CDNĐT 19.1
|
- Số lượng bản chụp HSDT là:
..........[ghi số lượng bản chụp cần thiết].
|
|
CDNĐT 21.1
|
- Thời điểm đóng thầu là: ........giờ
......phút, ngày ........ tháng ........ năm .........
[ghi thời điểm đóng thầu bảo
đảm quy định thời gian từ ngày đầu tiên phát hành HSMT đến ngày có thời điểm
đóng thầu tối thiểu là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu
thầu quốc tế và không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một
ngày để không làm hạn chế nhà đầu tư nộp HSDT].
- HSMT có mức giá bán (bao gồm
cả thuế) là: ..........[ghi “miễn phí” đối với đấu thầu trong nước; ghi mức
giá bán bộ HSMT bản điện tử, bảo đảm không quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng
đối với đấu thầu quốc tế].
|
|
CDNĐT 25.1
|
Thời hạn nhà đầu tư được phép
chủ động gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm là ngày .................... kể từ ngày có thời điểm đóng thầu
[căn cứ tiến độ của dự án, thời gian đánh giá, bên mời thầu quy định thời
gian nhà đầu tư được tự gửi tài liệu làm rõ cho phù hợp].
|
|
CDNĐT 28.1
|
Thời điểm mở HSDT là:
.......... giờ ..........phút, ngày ........ tháng ........ năm ........... [ghi
thời điểm mở thầu bảo đảm bắt đầu ngay trong vòng 02 giờ, kể từ thời điểm
đóng thầu] tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:
- Số nhà/số tầng/số phòng:
....................
- Tên đường, phố:
..............................
- Thành phố: ..............................
|
|
CDNĐT 29.4 (a)
|
Điểm năng lực, kinh nghiệm:
điểm [ghi số điểm cụ thể, bảo đảm chiếm tỷ trọng từ 5% đến 10% tổng số điểm].
|
|
CDNĐT 29.4 (b)
|
Điểm phương án đầu tư kinh
doanh: điểm [ghi số điểm cụ thể, bảo đảm chiếm tỷ trọng từ 5% đến 10% tổng
số điểm]
|
|
CDNĐT 29.4 (c)
|
Điểm hiệu quả đầu tư phát triển
ngành điện: điểm [ghi số điểm cụ thể, bảo đảm chiếm tỷ trọng từ 80% đến
90% tổng số điểm].
|
|
CDNĐT 30.1
|
Việc sửa lỗi được thực hiện
trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học gồm những lỗi
do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính
toán giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị nộp ngân sách nhà nước hoặc các tiêu
chuẩn, tiêu
|
|
|
chí tài chính khác.
b) Lỗi nhầm đơn vị:
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại
cho phù hợp với yêu cầu nêu trong
HSMT;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu
“,” (dấu phẩy) thay cho dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho
phù hợp theo cách viết của Việt Nam.
c) Các lỗi khác:
- Nếu có sự khác biệt giữa
con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu
chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục này làm cơ
sở pháp lý;
- Nếu có sự khác biệt giữa những
nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính thì
nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.
|
|
CDNĐT 30.2
|
Căn cứ tính chất, quy mô của
dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định một số nội dung liên quan đến yêu
cầu đầu ra tổng thể của việc thực hiện dự án (như quy mô công suất…) và giới
hạn tỷ lệ sai lệch tương ứng để làm cơ sở hiệu chỉnh.
|
|
CDNĐT 31.2
|
Tài liệu chứng minh: [ghi
tài liệu chứng minh theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao
công nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật khác có liên quan].
|
|
CDNĐT 37.1
|
a) Hình thức bảo đảm thực hiện
hợp đồng: ...........[bên mời thầu, tổ chuyên gia lựa chọn một trong các
hình thức:
- Nộp thư bảo lãnh của tổ
chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo
pháp luật Việt Nam;
- Nộp giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam. Đối với trường hợp quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức
thư bảo lãnh thì ghi như sau: “Nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh để bảo
đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng được lập
theo Mẫu số 15 Phần
3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu
mẫu hợp đồng của HSMT hoặc một mẫu khác nhưng phải gồm đầy đủ các nội dung cơ
bản của bảo đảm thực hiện hợp đồng được người có thẩm quyền chấp thuận”.]
b) Giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng là [ghi giá trị và đồng tiền cụ thể căn cứ quy mô, tính chất của
dự án đầu tư có sử dụng đất, bảo đảm giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 3% tổng
vốn đầu tư].
c) Bảo đảm thực hiện hợp đồng
có hiệu lực là ngày kể từ ngày hợp đồng được ký chính thức cho đến ngày chấm
dứt hợp đồng [ghi thời hạn cụ thể, căn cứ quy mô, tính chất của dự án mà
quy định thời hạn này].
|
|
CDNĐT 37.2
|
- Thời hạn hoàn trả bảo
đảm thực hiện hợp đồng: .......... [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng căn cứ quy mô, tính chất của dự án và quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư của dự án.
Ví dụ: Bên mời thầu sẽ
hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi kết thúc hợp
đồng. hoặc
Bên mời thầu sẽ hoàn trả bảo
đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư không chậm hơn .......... ngày kể
từ khi kết thúc hợp đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ hoàn trả bảo
đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư theo từng phân kỳ căn cứ thỏa thuận tại
hợp đồng dự án trên cơ sở phân kỳ tiến độ được phê duyệt tại quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư].
|
|
CDNĐT 38
|
Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:
a) Địa chỉ của bên mời thầu: [ghi
địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của bên mời thầu].
b) Địa chỉ của người có thẩm
quyền: [ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện thoại liên hệ của người đứng đầu
cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ký kết hợp đồng dự án].
c) Địa chỉ của bộ phận thường
trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: [ghi địa chỉ nhận đơn, số fax, điện
thoại liên hệ của bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn].
|
|
CDNĐT 40.2[16]
|
Thẩm quyền giám sát hoạt động
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư là:
.......... [ghi cụ thể tên
người có thẩm quyền theo một trong hai trường hợp sau:
- Đối với dự án do Bộ trưởng
Bộ Công Thương, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế là người có thẩm quyền hoặc
thuộc lĩnh vực quản lý, ghi cụ thể là: “Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng Ban
quản lý khu kinh tế chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư”;
- Đối với dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền trên địa bàn quản lý, ghi cụ
thể là: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Sở Tài chính chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tại
địa phương mình”.]
|
CHƯƠNG
III. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá
tính hợp lệ của HSDT
1.1. Kiểm tra tính hợp lệ của
HSDT
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản
chụp HSDT;
b) Kiểm tra các thành phần của
HSDT, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn
dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người
ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của nhà đầu tư; nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; nội
dung đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện; các thành phần khác thuộc
HSDT theo quy định tại Mục 10 CDNĐT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội
dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT.
1.2. Đánh giá tính hợp lệ của
HSDT
HSDT của nhà đầu tư được đánh
giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có bản gốc HSDT;
b) Có đơn dự thầu hợp lệ, được
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của
HSMT. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự
thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có).
Đơn dự thầu được coi là không hợp
lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không được đại diện hợp pháp
của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có), không được đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự
thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có) đối với trường hợp liên danh;
- Được ký trước khi bên mời thầu
phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có), ký trước
khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;
- Kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu
trong Mẫu đơn dự thầu dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm và cam kết của
nhà đầu tư trong quá trình dự thầu và thực hiện hợp đồng nếu được công nhận
trúng thầu.
c) Thời hạn hiệu lực của HSDT
đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18 CDNĐT;
d) Nhà đầu tư không có tên
trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên
trong liên danh;
đ) Có bảo đảm dự thầu với giá
trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 17.1 CDNĐT. Bảo đảm
dự thầu được coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không phải là bản gốc và
không được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam
ký tên, đóng dấu (nếu có);
- Được ký trước khi bên mời thầu
phát hành HSMT, ký trước khi có giấy ủy quyền ký thư bảo lãnh dự thầu (nếu có),
ký trước khi ký thỏa thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;
- Có giá trị bảo lãnh thấp hơn,
thời hạn có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu của HSMT; tên, địa chỉ của đơn vị
thụ hưởng bảo lãnh không đúng theo yêu cầu của HSMT;
- Kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho bên mời thầu; bỏ sót nội dung quan trọng nêu trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu
dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm của nhà đầu tư trong quá trình tham dự
thầu hoặc dẫn đến bên mời thầu không thu được giá trị bảo đảm dự thầu trong các
trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 14 của Luật Đấu thầu;
e) Trường hợp liên danh, có thỏa
thuận liên danh hợp lệ, được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký
tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh phải nêu rõ trách nhiệm của thành
viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành
viên liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu;
g) Nhà đầu tư không đang trong
thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp
lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu tư có HSDT được coi là
“Hợp lệ” khi tất cả điều kiện được đánh giá là “Đáp ứng”. HSDT của nhà đầu tư
được coi là “Không hợp lệ” khi bất kỳ một điều kiện được đánh giá là “Không đáp
ứng” và khi đó, HSDT của nhà đầu tư sẽ bị loại. Nhà đầu tư có HSDT hợp lệ được
xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục 2. Đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm
2.1. Phương pháp đánh giá
2.1.1. Việc đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm sử dụng phương pháp chấm điểm.
Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn,
tiêu chuẩn chi tiết về năng lực, kinh nghiệm không thấp hơn ............ % điểm
tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị % nhưng không thấp hơn 60%].
Điểm tối thiểu của từng tiêu
chí về năng lực, kinh nghiệm là ............% điểm tối đa của tiêu chí đó [ghi
giá trị % nhưng không thấp hơn 50%].
2.1.2. Đối với nhà đầu tư liên
danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu
tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh, từng thành
viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa
thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu
tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 15%;
b) Vốn vay của nhà đầu tư liên
danh bằng tổng vốn vay của các thành viên liên danh;
c) Kinh nghiệm thực hiện các dự
án tương tự của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án của các thành viên liên
danh đã thực hiện.
2.1.3. Nhà đầu tư được sử dụng
kinh nghiệm của đối tác để chứng minh kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự.
Đối tác là tổ chức ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hoặc là công ty con của nhà đầu
tư, được nhà đầu tư đề xuất trong HSDT để cùng tham gia thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất và được đánh giá kinh nghiệm, khả năng đáp ứng công việc đối tác
tham gia cùng thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với nhà đầu tư trên cơ sở yêu cầu
quy định tại HSMT.
Nhà đầu tư trong nước được sử dụng
đối tác là nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu trong nước. [Ghi nội
dung này nếu dự án có yêu cầu thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý quốc tế theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP].
Bên mời thầu căn cứ đề xuất về
việc sử dụng đối tác tại HSDT, phạm vi, nội dung, giá trị công việc, yêu cầu thực
hiện công việc, yêu cầu khác (nếu có) được thỏa thuận tại hợp đồng ký kết giữa
nhà đầu tư và đối tác để đánh giá khả năng đáp ứng của đối tác đối với phần
công việc đối tác tham gia cùng thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với nhà đầu
tư.
Trong trường hợp nhà đầu tư xếp
thứ nhất, phạm vi, nội dung, giá trị công việc, yêu cầu thực hiện công việc,
yêu cầu khác (nếu có) trong hợp đồng ký kết giữa nhà đầu tư và đối tác sẽ được
Bên mời thầu quy định cụ thể trong hợp đồng dự án đầu tư. Không thay đổi danh
sách đối tác trong quá trình thực hiện dự án. Trong trường hợp có sự thay đổi đối
tác vì lý do bất khả kháng, Nhà đầu tư phải có văn bản trình Cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định trước khi triển khai công việc, văn bản phải kèm tài
liệu chứng minh đối tác được thay thế có năng lực kinh nghiệm tốt hơn hoặc bằng
đối tác được nêu trong hợp đồng.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá
Đối với dự án đầu tư công trình
năng lượng đã thực hiện thủ tục mời quan tâm và có từ hai nhà đầu tư trở lên
đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43
của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm
trong hồ sơ mời thầu phải được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm được
phê duyệt, các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 46 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP và
các văn bản quy định tại Điều 13 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP.
2.2.1. Việc đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng
số 01
TIÊU
CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM*
|
TT
|
Tiêu chuẩn đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Thang điểm chi tiết(1)
|
Điểm yêu cầu tối thiểu
|
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối
thiểu
|
Tài liệu cần nộp
|
|
I. Năng lực tài chính, khả
năng thu xếp vốn
|
|
1.1
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
|
|
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà
đầu tư phải thu xếp(2): ............[ghi giá trị vốn chủ sở hữu
tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ theo quy định tại Mục 1.3 BDL, vốn
chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư].
|
Mẫu số 06
|
|
1.2
|
Tổng giá trị vốn chủ sở hữu
và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động(3)
|
|
|
|
Tổng giá trị vốn chủ sở hữu
và vốn vay nhà đầu tư có khả năng huy động tối thiểu là: ............[ghi
giá trị theo quy định tại Mục 1.3 BDL]
|
Mẫu số 06 và Mẫu số 07
|
|
1.3
|
Các chỉ tiêu tài chính khác
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
II. Kinh nghiệm thực hiện
các dự án tương tự(4)
|
|
2.1
|
Kinh nghiệm đầu tư, xây dựng
công trình, dự án tương tự
|
|
|
|
Số lượng dự án mà nhà đầu tư
hoặc thành viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với
vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án(5) hoặc là tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án hoặc là nhà thầu:
............ dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để đạt yêu cầu tối thiểu.
Cách xác định dự án như sau(6):
a) Loại 1: Dự án đầu tư xây dựng
nguồn điện cùng loại hình mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư
góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập
để thực hiện dự án, đã hoàn thành(7) trong vòng ............ năm trước năm có
thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm
trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối
thiểu là(8) ............ [ghi giá trị, thông thường trong khoảng
50%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét];
b) Loại 2 (kinh nghiệm với
vai trò là nhà đầu tư): Dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện
............ [ghi loại công trình tương tự với loại công trình chính của dự
án đang xét hoặc loại công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét
(trường hợp dự án có nhiều công trình chính) theo công năng sử dụng căn cứ
quy định của pháp luật về xây dựng] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là
nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư
thành lập để thực hiện dự án, đã hoàn thành (5) trong vòng
............ năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường
trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng
vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối thiểu là(6)............[ghi giá
trị, thông thường trong khoảng 50%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét];
c) Loại 2 (kinh nghiệm với
vai trò là nhà thầu): Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành điện mà
nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu xây lắp, đã hoàn thành (7)
trong vòng ............ năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm,
thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có công trình, hạng mục
công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án
đang xét là ............ [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình
chính của dự án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công
trình chính, hạng mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục
công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét];
- Có giá trị tối thiểu là
............ [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của
công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp
không xác định được giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của
dự án đang xét, ghi giá trị thông thường trong khoảng 20% - 30% tổng chi phí
thực hiện dự án của dự án đang xét] (9).
d) Loại 3: Dự án, gói thầu, hợp
đồng công trình ............ [ghi loại công trình tương tự với loại công
trình chính của dự án đang xét] mà đối tác đã tham gia với vai trò là nhà
thầu chính xây lắp, đã hoàn thành trong vòng ............ năm trước năm có thời
điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước
năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có công trình, hạng mục
công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án
đang xét là ............ [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình
chính của dự án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công
trình chính, hạng mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục
công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét];
- Có giá trị tối thiểu là
............[ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của
công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp
không xác định được giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của
dự án đang xét, ghi giá trị thông thường trong khoảng 20% - 30% tổng chi phí
thực hiện dự án của dự án đang xét] (9).[17]
|
Mẫu số 08
|
|
2.3
|
Yêu cầu về kê khai lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện (10)
|
|
|
|
|
Mẫu số 11
|
|
2.4
|
Đánh giá của cơ quan có thẩm
quyền về quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi triển khai dự án (nếu có) (11)
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Bên mời thầu, tổ chuyên gia
quy định chi tiết thang điểm đánh giá đối với từng tiêu chí.
[Ví dụ: Đối với tiêu chí
“Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của nhà đầu tư”, bên mời thầu, tổ chuyên
gia có thể quy định thang điểm chi tiết như sau:
- Nhà đầu tư đã thực hiện 1
dự án: 50% điểm tối đa;
- Nhà đầu tư đã thực hiện 2
dự án: 70% điểm tối đa;
- Nhà đầu tư đã thực hiện từ
3 dự án trở lên: 100% điểm tối đa.]
(2) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu
được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự
án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
được xác định căn cứ vào:
- Kết quả báo cáo tài chính hoặc
kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện
trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối
với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết
quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã
được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,
pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
- Đối với doanh nghiệp thành lập
và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ
đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường hợp tại cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu
nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài
hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự
án, nhà đầu tư trúng thầu có trách nhiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền các tài
liệu chứng minh năng lực tài chính.
Nhà đầu tư phải kê khai thông
tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 06 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và
cung cấp cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
(3) Nhà đầu tư phải cung cấp
cam kết huy động vốn vay theo Mẫu số 07
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp
tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính
còn lại (ngoài vốn chủ sở hữu) thuộc trách nhiệm huy động của nhà đầu tư.
(4) Kinh nghiệm thực hiện các dự
án tương tự:
(i) Các dự án, gói thầu, hợp đồng
nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo
hợp đồng đã ký kết (đối với dự án, gói thầu có hợp đồng đã ký kết) hoặc văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình dự án
hoặc văn bản tương đương của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
xây dựng tương ứng với từng thời kỳ mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Nhà đầu tư, đối tác chỉ được
trích dẫn một lần duy nhất kinh nghiệm thực hiện một dự án tương tự và gói thầu,
hợp đồng tương tự.
Trường hợp dự án, gói thầu, hợp
đồng được kê khai để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, trong đó
gồm công việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp
hàng hóa, dịch vụ thì được sử dụng để chứng minh tính đáp ứng đối với tiêu chuẩn
này.
(iii) Đối với các dự án chưa có
dự án tương tự về tổng vốn đầu tư, căn cứ dữ liệu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia về các dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, bên mời thầu báo cáo người
có thẩm quyền xem xét, quy định tại hồ sơ mời thầu yêu cầu về kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự bằng hoặc không thấp hơn 90% mức yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
của dự án đầu tư công trình năng lượng có tổng vốn đầu tư gần nhất với dự án
đang xét.
(iv) Đối với các dự án có yêu cầu
ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhà đầu tư được sử
dụng dự án, công trình do mình góp vốn chủ sở hữu và trực tiếp thực hiện mà
công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh kinh
nghiệm công trình, dự án tương tự. Dự án tương tự phải có tài liệu chứng minh
công nghệ, kỹ thuật được công nhận theo quy định của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan.
(v) Đối với dự án tại các điểm
(iii) và (iv) ghi chú này, trong quá trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà
đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu
cầu thực hiện dự án trong HSMT, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm
của nhà đầu tư và biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai
đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu
về tiến độ, chất lượng. Đối với các dự án này, người có thẩm quyền được quy định
giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng vốn đầu tư của dự án.
(vi) Đối với dự án loại 2 và loại
3, trường hợp nhà đầu tư, đối tác tham gia với vai trò là nhà thầu liên danh
thì chỉ được sử dụng giá trị phần công việc trực tiếp thực hiện trong liên danh
để chứng minh gói thầu, hợp đồng tương tự.
(5) Nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu
vào dự án là nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu vào dự án (trong trường hợp nhà đầu
tư không thành lập tổ chức kinh tế để triển khai thực hiện dự án), hoặc là cổ
đông sáng lập (trong trường hợp nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế để triển
khai thực hiện dự án), hoặc là nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
góp của cổ đông sáng lập trước khi dự án khai thác vận hành.
(6) Cách thức quy đổi các dự
án: ..................... [quy định cụ thể cách thức quy đổi các loại dự án;
trường hợp tổng số lượng dự án được quy đổi là số thập phân thì được làm tròn số
trong trường hợp chữ số thập phân lớn hơn hoặc bằng 5.
Ví dụ: 01 dự án/gói thầu/hợp
đồng thuộc loại 2 bằng tối đa 0,7 dự án thuộc loại 1; quy định 01 dự án/gói thầu/hợp
đồng thuộc loại 3 bằng tối đa 0,5 dự án thuộc loại 1.]
(7) Hoàn thành:
- Dự án hoàn thành là dự án có
toàn bộ hạng mục công trình được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử
dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Gói thầu, hợp đồng hoàn thành
là gói thầu, hợp đồng mà trong đó công trình, hạng mục công trình đã được nghiệm
thu hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(8) Đối với những dự án chưa
xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự
án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định giá trị này.
(9) Trường hợp trong cùng một dự
án mà nhà đầu tư, đối tác đã thực hiện các công trình, hạng mục công trình
tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét,
nhà đầu tư, đối tác được cộng tổng giá trị của các công trình, hạng mục công
trình này để chứng minh kinh nghiệm tương tự của mình.
(10) Đánh giá về lịch sử tranh
chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện.
Nhà đầu tư phải kê khai lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện theo Mẫu số 12 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu. Nhà đầu
tư bảo đảm việc kê khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu bên mời thầu,
tổ chuyên gia phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không
kê khai thì được coi là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật
Đấu thầu và HSDT sẽ bị loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu kiện dẫn đến vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực
hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng
yêu cầu thực hiện dự án theo HSMT, nếu nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.
(11) Đánh giá của cơ quan có thẩm
quyền về quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi triển khai dự án (nếu có).
Tiêu chí này được đánh giá
thông qua kết quả thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư đã và
đang thực hiện dự án tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự
án. Nhà đầu tư bị trừ điểm nhưng không quá 10% tổng số điểm về năng lực, kinh
nghiệm khi có dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:
- Bị ngừng toàn bộ hoặc một phần
hoạt động do nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp
tục vi phạm theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bị chấm dứt hoạt động do nhà
đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy
định của pháp luật về dân sự;
- Bị chấm dứt hoạt động đầu tư
trong trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào
sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bị chấm dứt hoạt động đầu tư
do nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định
của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động
đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Đối với trường hợp nhà đầu tư
chưa có dự án tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai thực hiện
dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia không đánh giá nội dung này trong HSDT của
nhà đầu tư.
Mục 3. Đánh giá về phương án
đầu tư kinh doanh, hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện
3.1. Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá HSDT sử dụng
phương pháp chấm điểm. Khi đánh giá HSDT, nhà đầu tư phải đáp ứng điểm tối thiểu
sau đây để được đánh giá xếp hạng:
a) Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn,
tiêu chuẩn chi tiết về phương án đầu tư kinh doanh không thấp hơn
...............% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị nhưng không thấp
hơn 60%];
b) Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn,
tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương không thấp
hơn ............... % điểm tối đa của tiêu chuẩn đó [ghi giá trị nhưng không
thấp hơn 60%];
c) Điểm tối thiểu của từng tiêu
chí không thấp hơn ...............% điểm tối đa của tiêu chí đó [ghi giá trị
% nhưng không thấp hơn 50%].
3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về
phương án đầu tư kinh doanh
[Khi lập HSMT, bên mời thầu,
tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh
phù hợp với ngành điện, quy mô, đặc điểm, tính chất của dự án, gồm các nội dung
sau:
3.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật
a) Yêu cầu về sự phù hợp của
phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí
thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình, sơ đồ
tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể công trình)
với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về
quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan;
b) Yêu cầu về tính khả thi của
giải pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất (nếu có); yêu cầu về chuyển
giao công nghệ (nếu có);
c) Yêu cầu về sự phù hợp với
điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư; yêu cầu về
phương án tổ chức vận hành, kinh doanh (nếu có);
d) Yêu cầu về sự phù hợp của
phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí công trình, quy mô, tiến độ,
sơ đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình và các thông số kỹ
thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư có
sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
đ) Yêu cầu về sự phù hợp đối
với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại hình nhà máy.
Bảng các thông số cơ bản của
nhà máy điện cần có được quy định tại bảng sau:
|
STT
|
Hạng mục
|
Điện sử dụng khí thiên nhiên, LNG
|
Thủy điện
|
Điện mặt trời
|
Điện gió
|
Điện sinh khối
|
|
1
|
Công nghệ phát điện
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Công suất tổ máy
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Số tổ máy
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
Công suất tinh tổ máy
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
Tỷ lệ điện tự dùng tổ máy, tổn
thất MBA
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Hiệu suất tinh tổ máy/tấm pin
|
x
|
|
x
|
|
|
|
7
|
Công suất phát tối đa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Công suất phát tối thiểu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
9
|
Chủng loại nhiên liệu chính
|
x
|
|
|
|
|
|
10
|
Chủng loại nhiên liệu phụ
|
x
|
|
|
|
|
|
11
|
Suất hao tinh nhiên liệu
chính
|
x
|
|
|
|
|
|
12
|
Suất hao tinh nhiên liệu phụ
|
x
|
|
|
|
|
x: là yêu cầu bắt buộc phải
có đối với nhà máy điện trong hồ sơ mời thầu
3.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về
xã hội:
a) Yêu cầu về phương án, chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu
có)
Trường hợp dự án có yêu cầu
nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời thầu
phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ dự thầu việc
ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu trong hồ sơ mời
thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ tái định
cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Yêu cầu về khả năng đóng
góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử dụng
lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc độ
tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương,
phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
3.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá về
môi trường:
Bên mời thầu, tổ chuyên gia
xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về môi
trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án:
a) Yêu cầu về sự phù hợp của
hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; ưu tiên giảm
phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
c) Yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng
đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng; yêu cầu
về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật; khả năng bảo tồn đa dạng
sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện
dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Yêu cầu áp dụng giải pháp
giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ
tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt
nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ
cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).]
3.3. Tiêu chuẩn đánh giá về
hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện[18]
[Khi lập HSMT, bên mời thầu,
tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển
ngành điện, cụ thể như sau:
3.3.1. Bên mua điện có trách
nhiệm nêu rõ các nội dung nhà đầu tư không được đề xuất sai lệch cơ bản trong dự
thảo hợp đồng mua bán điện và được thống nhất với cơ quan quyết định tổ chức đấu
thầu.
3.3.2. Đối với dự án có
khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
phát triển ngành điện là giá điện, thực hiện như sau:
a) Mức trần giá điện trong hồ
sơ mời thầu là mức giá tối đa của khung giá phát điện tương ứng loại hình nhà
máy điện do Bộ Công Thương ban hành tại năm đấu thầu;
b) Yêu cầu nhà đầu tư đề xuất
giá điện với các thành phần giá điện tương ứng với thành phần tính toán khung
giá phát điện theo quy định của loại hình nhà máy điện tương ứng; Giá điện do
nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu không cao hơn mức trần giá điện được quy
định tại hồ sơ mời thầu.
Đối với thành phần chi phí
biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, nhà đầu tư được yêu cầu chào các yếu tố để
tính toán chi phí biến đổi tương ứng với các thành phần tính toán khung giá
phát điện theo quy định. Trong đó, nhà đầu tư được yêu cầu chào rõ giá nhiên liệu
chính tại năm đấu thầu bao gồm đầy đủ các yếu tố theo quy định tính toán khung
giá phát điện tương ứng, tương ứng với sản lượng điện hợp đồng dài hạn bên mua
điện cam kết với bên bán điện theo quy định tại dự thảo hợp đồng mua bán điện
trong Hồ sơ mời thầu;
c) Giá điện trúng thầu là
giá điện tối đa để Bên mua điện đàm phán hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư
trúng thầu. Bên mua điện đàm phán hợp đồng mua bán điện của dự án theo quy định
của Thông tư số 12/2025/TT-BCT .
Đối với thành phần chi phí
biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, giá nhiên liệu chính tại năm cơ sở trong hợp
đồng mua bán điện không cao hơn giá nhiên liệu chính được nhà đầu tư chào trong
Hồ sơ dự thầu.
Giá hợp đồng mua bán điện của
nhà máy điện năm cơ sở để so với giá điện trúng thầu được tính toán trên cơ sở
các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá
phát điện.
d) Quy định đánh giá về giá
điện sang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:
Nhà đầu tư chào mức giá điện
thấp nhất sẽ được đánh giá điểm tối đa trong tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
phát triển ngành điện.
Việc quy đổi giá điện sang
điểm đánh giá sẽ được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu và do cơ quan quyết
định tổ chức đấu thầu quyết định phù hợp với đặc thù của từng dự án, đảm bảo
chi phí mua điện của dự án là tối ưu nhất.
3.3.3. Đối với dự án đầu tư
kinh doanh điện lực không có khung giá do Bộ Công Thương ban hành (bao gồm: dự
án nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng giá điện theo biểu giá chi phí
tránh được; dự án nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của
cấp có thẩm quyền), thực hiện như sau:
a) Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu
quả phát triển ngành điện là giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước
hằng năm. Nhà đầu tư đề xuất giá trị này trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn mức
tối thiểu quy định tại hồ sơ mời thầu;
b) Giá trị quy định tại điểm
a khoản này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật;
c) Việc nộp vào ngân sách
nhà nước giá trị quy định tại điểm a khoản này được thực hiện như sau: giá trị
bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu
tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu; hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị quy định
tại điểm a khoản này được quy định cụ thể tại hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.
d) Quy định đánh giá về giá
trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm sang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu
theo nguyên tắc sau:
Nhà đầu tư chào mức giá trị
bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm cao nhất sẽ được đánh giá điểm tối đa
trong tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện.
Việc quy đổi giá trị bằng tiền
nộp ngân sách nhà nước hằng năm sang điểm đánh giá sẽ được quy định cụ thể
trong hồ sơ mời thầu và do cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu quyết định phù hợp
với đặc thù của từng dự án].
CHƯƠNG
IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU
1. Mẫu số 01: Đơn dự thầu
2. Mẫu số 02: Giấy uỷ quyền
3. Mẫu số 03: Thoả thuận liên danh
4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư
5. Mẫu số 05: Các đối tác cùng thực hiện dự án
6. Mẫu số 06: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
7. Mẫu số 07: Cam kết nguồn cung cấp tài chính,
tín dụng cho nhà đầu tư
8. Mẫu số 08: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương
tự
9. Mẫu số 09: Đề xuất về kỹ thuật
10. Mẫu số 10: Bảo lãnh dự thầu
11. Mẫu số 11: Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối
với các dự án đã và đang thực hiện
12. Mẫu số 12: Đề xuất về tài chính
Mẫu
số 01
ĐƠN
DỰ THẦU(1)
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Kính
gửi: ............... [ghi tên bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu
của dự án .......... [ghi tên dự án] do .......... [ghi tên bên mời
thầu] (sau đây gọi tắt là Bên mời thầu) phát hành ngày .......... [ghi
ngày bắt đầu phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư] và văn bản sửa đổi hồ
sơ mời thầu số .......... ngày .......... [ghi số, ngày của văn bản sửa đổi,
nếu có], chúng tôi, ..........[ghi tên nhà đầu tư] cam kết thực hiện
dự án nêu trên theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chúng tôi nộp đơn dự thầu
với dự án nêu trên và cam kết thực hiện đề xuất về tài chính với nội dung sau:
- ....................[ghi
nội dung thông tin đề xuất: mức giá điện và nguyên tắc xác định giá điện.]
Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho
Bên mời thầu bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác theo yêu cầu của
Bên mời thầu.
Chúng tôi cam kết(2):
1. Chỉ tham gia trong một về hồ
sơ dự thầu này với tư cách là nhà đầu tư độc lập, thành viên liên danh.
2. Không đang trong quá trình
giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo
đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4. Không thực hiện các hành vi
tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở các hành vi vi phạm khác của pháp luật
đấu thầu khi tham dự dự án này.
5. Những thông tin kê khai
trong hồ sơ dự thầu là chính xác, trung thực.
6. Tổ chức kinh tế được chúng
tôi thành lập để thực hiện dự án sau khi trúng thầu sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ
của nhà đầu tư trúng thầu theo cam kết tại hồ sơ dự thầu và quy định tại hợp đồng
dự án và thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai(4).
7. Chúng tôi đồng ý và cam kết
chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả các nghĩa vụ của nhà đầu tư trong
quá trình đấu thầu.
Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực
trong thời gian ..........ngày [ghi số ngày](5), kể từ ngày
có thời điểm đóng thầu.
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư (6)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(7)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ
và chính xác các thông tin về tên của bên mời thầu, nhà đầu tư, thời gian có hiệu
lực của HSDT.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu
tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận, HSDT bị
loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.
(3) Không áp dụng đối với trường
hợp nhà đầu tư không thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án.
(4) Thời gian có hiệu lực của
HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực
theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời
điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.
(5) Đối với nhà đầu tư độc lập,
đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với
nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải được đại diện hợp pháp của từng thành
viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong
văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu
tư/thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.
(6) Trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về
việc chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Mẫu
số 02
GIẤY
ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày ........ tháng
........ năm ........... , tại ....................
Tôi là ..........[ghi tên, số
CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà
đầu tư], là người đại diện theo pháp luật của .......... [ghi tên nhà đầu
tư] có địa chỉ tại .......... [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn
bản này ủy quyền cho: .......... [ghi tên, số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu, chức
danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá
trình tham gia đấu thầu dự án .......... [ghi tên dự án] do .......... [ghi
tên bên mời thầu] tổ chức:
[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc
một số công việc sau:
- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để
giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia dự thầu, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
- Ký các văn bản kiến nghị
trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác [ghi rõ
nội dung các công việc (nếu có)].
Người được ủy quyền nêu trên chỉ
thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp
pháp của .......... [ghi tên nhà đầu tư].
.................... [ghi
tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn
toàn về những công việc do .......... [ghi tên người được ủy quyền] thực
hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ
ngày .......... đến ngày .......... (1). Giấy ủy quyền này được lập
thành .......... bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ ..........
bản. Người được ủy quyền giữ .......... bản. Đính kèm theo bản gốc của hồ sơ dự
thầu một (01) bản gốc.
|
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)(2)]
|
Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, chức danh, ký tên
và đóng dấu (nếu có)(3)]
|
Ghi chú:
(1) Ghi ngày có hiệu lực và
ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.
(2), (3) Việc sử dụng con dấu
trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị
mà cá nhân liên quan được ủy quyền.
Mẫu
số 03
THỎA
THUẬN LIÊN DANH
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Chúng tôi, đại diện cho các bên
ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ...............
[Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ..............
ngày ........ tháng ........ năm ........... (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành
viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện
hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án ..............[ghi tên dự
án].
2. Các thành viên thống nhất
tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là: ..............[ghi
tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao dịch của Liên
danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không
thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để
tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân
công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận
cho ..............[ghi tên một thành viên] là thành viên đứng đầu liên
danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau (có thể điều chỉnh,
bổ sung theo thoả thuận của các bên):
[Thành viên đứng đầu liên
danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một hoặc một số công việc sau:
- Ký đơn dự thầu;
- Ký các văn bản, tài liệu để
giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia dự thầu, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
- Ký các văn bản kiến nghị
trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc
ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các
thành viên liên danh (1)[ghi cụ thể vai trò, trách nhiệm của từng thành viên
liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh]:
|
TT
|
Tên thành viên
|
Vai trò tham gia [Ghi phần công việc mà thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây dựng, quản lý, vận hành,...]
|
Vốn chủ sở hữu
|
Vốn vay nhà đầu tư phải huy động
|
|
Giá trị
|
Tỉ lệ %
|
|
|
1
|
Thành viên 1 [Đứng đầu
liên danh]
|
|
|
[tối thiểu 30%]
|
|
|
2
|
Thành viên 2
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
....
|
100%
|
|
3. Các thành viên cam kết không
thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để
tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên
nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp
đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng
của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
[- Bồi thường thiệt hại cho
các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho
cơ quan có thẩm quyền theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác ..............
[ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 3. Hiệu lực của thỏa
thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt
hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm
dứt;
- Có sự thay đổi thành viên
liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được bên
mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu thông báo của bên mời
thầu.
- Các bên hoàn thành trách nhiệm,
nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng.
Thỏa thuận liên danh này được lập
thành bản ........ gốc, mỗi thành viên liên danh giữ ........ bản, nộp kèm theo
hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có)(3)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai
trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng
thành viên liên danh được xác định theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.
(3) Trường hợp thành viên liên
danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ
chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại
diện hợp pháp của thành viên liên danh.
Mẫu
số 04
THÔNG
TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
1. Tên nhà đầu tư/thành viên
liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
của nhà đầu tư:
3. Năm thành lập công ty:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu
tư tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu
tư.
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/liên danh cần
nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do
cơ quan có thẩm quyền cấp; đối với nhà đầu tư nước ngoài: có tài liệu chứng
minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài.
Mẫu
số 05[19]
CÁC
ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN(1)
1. Thông tin đối tác
|
TT
|
Tên đối tác(2)
|
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
|
Vai trò tham gia(3)
|
Giá trị và khối lượng công việc tham gia(4)
|
Người đại diện theo pháp luật
|
Hợp đồng với đối tác(5)
|
|
1
|
Công ty 1
|
|
[Tổ chức cung cấp tài
chính]
|
|
|
|
|
2
|
Công ty 2
|
|
[Nhà thầu xây lắp]
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin về dự án/gói thầu/hợp
đồng đối tác đang thực hiện
[Đối tác liệt kê dự án/gói thầu/hợp
đồng đang thực hiện theo yêu cầu của HSMT:
1. Dự án/gói thầu/hợp đồng số
01: [ghi tên dự án]
|
Tên đối tác cùng thực hiện dự
án
|
|
1
|
Số hợp đồng:
.................................... Ngày ký:
....................................
|
|
2
|
Tên dự án/gói thầu/hợp đồng:
|
|
3
|
Lĩnh vực đầu tư của dự án/gói
thầu/hợp đồng:
|
|
4
|
Tham gia dự án với vai trò:
Thành viên Nhà thầu
xây lắp liên danh
|
|
5
|
Tên cơ quan có thẩm quyền/đại
diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối
với gói thầu/hợp đồng)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc: Điện thoại:
Fax: Email:
|
|
6
|
Thông tin chi tiết
Mô tả ngắn gọn về phạm vi, nội
dung, giá trị công việc, yêu cầu thực hiện công việc, yêu cầu khác (nếu có) của
dự án/gói thầu/hợp đồng đang thực hiện
|
|
|
- Mô tả ngắn gọn về phần công
việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công
việc đã thực hiện: (Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
|
|
|
- Mô tả ngắn gọn về phần công
việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công
việc còn phải thực hiện: (Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Yêu cầu thực hiện công việc:
- Yêu cầu khác (nếu có):
|
|
|
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
|
2. Dự án/gói thầu/hợp đồng số
02: ............[ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp có sự tham gia của
các đối tác thì kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của
các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định
được cụ thể danh tính của các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ
kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các
đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai
trò tham gia của từng đối tác.
(4) Trường hợp sử dụng kinh
nghiệm của đối tác để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của mình,
nhà đầu tư phải đề xuất tên, vai trò giá trị và khối lượng công việc mà đối tác
tham gia trong dự án. Sau đó, nếu trúng thầu thì giá trị và khối lượng công việc
mà đối tác tham gia trong dự án phải được nêu trong hợp đồng.
(5) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp
đồng kèm theo bản chụp được chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa
thuận với đối tác phải được ký bởi đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp
pháp của các bên là người đại diện theo pháp luật của các bên hoặc người được
người đại diện theo pháp luật của các bên ủy quyền.
Mẫu
số 06
NĂNG
LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên
liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài
chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):
a) Tóm tắt các số liệu về tài
chính (3):
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
I
|
Vốn chủ sở hữu cam kết sử
dụng cho dự án
|
|
|
II
|
Các số liệu về vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư
|
|
|
1
|
Tổng vốn chủ sở hữu
|
|
|
2
|
Chi phí liên quan đến tranh
chấp, khiếu kiện (nếu có)
|
|
|
3
|
Vốn chủ sở hữu cam kết cho
các dự án đang thực hiện(4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự án
đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có))
|
|
|
4
|
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại
theo quy định
|
|
b) Tài liệu đính kèm(5)
- Báo cáo tài chính hoặc báo
cáo đối với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong
năm; trường hợp không có báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục
vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì nộp báo cáo tài chính
hoặc báo cáo đối với khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền
trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp
luật về kế toán.
- Đối với doanh nghiệp thành lập
và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ
đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, phải
đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều lệ của doanh nghiệp.
- Các báo cáo do nhà đầu tư
cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản
ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là
nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết
như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành
viên liên danh.
- Danh sách dự án đang thực hiện
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại cùng một thời
điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có).
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên
danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp
liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có). Trường hợp phát hiện thông
tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là
gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá,
bên mời thầu, tổ chuyên gia bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời
điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh sách dự án đang thực hiện và các khoản đầu
tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ
cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án
và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá,
bên mời thầu, tổ chuyên gia có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để
chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ
khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết
toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;…).
Mẫu
số 07
CAM
KẾT NGUỒN CUNG CẤP TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
1. Tôi là ............ [ghi
tên], ............[ghi chức vụ], là đại diện hợp pháp của
............[ghi tên nhà đầu tư/tên liên danh nhà đầu tư], xác nhận và
cam kết rằng những thông tin được cung cấp trong văn bản này là đúng sự thật và
các tài liệu kèm theo là bản sao chính xác với tài liệu gốc.
2. Các nguồn tài chính, tín dụng
sau đây đã được cam kết và sẽ được huy động để thực hiện dự án:
|
Nguồn tài chính
|
Giá trị(1)
|
|
I. Vốn chủ sở hữu cam kết
góp vào dự án:
|
|
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
…
|
|
|
II. Vốn vay nhà đầu tư phải
huy động:
|
|
|
1.
|
|
|
2.
|
|
|
…
|
|
3. Tài liệu kèm theo:
- Đối với vốn chủ sở hữu: Văn bản
cam kết bảo đảm đủ vốn chủ sở hữu theo phương án tài chính cho dự án của đại diện
chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ kèm theo các tài liệu chứng minh về thẩm
quyền ký cam kết.
- Đối với vốn vay: Văn bản cam
kết cung cấp tài chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay khác
theo quy định của pháp luật kèm theo các tài liệu chứng minh thẩm quyền của người
ký cam kết.
- Tài liệu liên quan khác.
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Ghi số tiền bằng số, bằng
chữ theo đồng tiền dự thầu.
Mẫu
số 08[20]
KINH
NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ(1)
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
[Nhà đầu tư/đối tác liệt kê
kinh nghiệm thực hiện dự án/gói thầu/hợp đồng tương tự theo yêu cầu của HSMT]
1. Dự án/gói thầu/hợp
đồng số 01: ............ [ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
|
Tên nhà đầu
tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
|
|
1
|
Số hợp đồng:
Ngày ký:
|
|
2
|
Tên dự án/gói
thầu/hợp đồng:
|
|
3
|
Lĩnh vực đầu
tư của dự án/gói thầu/hợp đồng:
Loại công
trình của dự án/gói thầu/hợp đồng:
|
|
4
|
Tham gia dự
án với vai trò:
□ Nhà đầu tư
độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu
xây lắp
□ Tổ chức
kinh tế do nhà thầu thành lập để thực hiện dự án
|
|
5
|
Tên cơ quan
có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại
diện chủ đầu tư (đối với gói thầu/hợp đồng)
Địa chỉ:
Tên người
liên lạc: Điện thoại:
Fax: Email:
|
|
6
|
Thông tin chi
tiết
|
|
6.1
|
Trường hợp
tham gia thực hiện dự án với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự
án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án
|
|
|
Tổng mức đầu
tư (tổng vốn đầu tư):
|
|
|
Quy mô công
suất:
|
|
|
Cấp công
trình:
|
|
|
Tiến độ, chất
lượng thực hiện dự án (2):
□ Đang trong giai
đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình .......... [ghi cụ thể số
lượng, giá trị hạng mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành].
□ Đã nghiệm
thu công trình, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng.
□ Đang trong
giai đoạn vận hành: ........ [ghi cụ thể thời gian vận hành kể từ ngày dự
án, công trình chuyển sang giai đoạn vận hành].
□ Đã kết
thúc.
|
|
|
Lịch sử tranh
chấp, kiện tụng:
|
|
|
Mô tả tóm tắt
về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
|
|
6.2
|
Trường hợp
tham gia thực hiện dự án/gói thầu/hợp đồng với vai trò nhà thầu:
|
|
|
Tổng mức đầu
tư (tổng vốn đầu tư):
|
|
|
Quy mô công
suất:
|
|
|
Cấp công
trình:
|
|
|
Phạm vi công
việc tham gia thực hiện:
[ghi cụ thể
số lượng, tên (các) hạng mục công trình]
|
|
|
Giá trị phần công
việc tham gia thực hiện:
(Giá trị và
loại tiền tệ) tương đương .......... VNĐ
[ghi cụ thể
giá trị từng hạng mục công trình]
|
|
|
Tiến độ, chất
lượng thực hiện(3):
□ Đã nghiệm
thu toàn bộ công trình, hạng mục công trình đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử
dụng.
□ Đã nghiệm
thu công trình, hạng mục công trình: .......... [ghi cụ thể số lượng, giá
trị hạng mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành, nêu rõ hạng mục công
trình nào đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng từng phần theo giai đoạn
thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng].
□ Đang trong
giai đoạn vận hành: .......... [ghi cụ thể thời gian vận hành kể từ ngày dự
án, công trình chuyển sang giai đoạn vận hành].
□ Đã kết thúc
giai đoạn vận hành.
|
|
|
Lịch sử tranh
chấp, kiện tụng:
|
|
|
Mô tả tóm tắt
về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
|
2. Dự án/gói thầu/hợp
đồng số 02: ..........[ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
…
Đại
diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh,
bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với tiêu chí đánh giá
về kinh nghiệm của nhà đầu tư
(2), (3) Nhà đầu tư cung cấp
các tài liệu sau:
- Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư , giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản tương đương theo
quy định của pháp luật về đầu tư tương ứng trong từng thời kỳ.
- Hợp đồng ký kết giữa cơ quan
có thẩm quyền và nhà đầu tư (đối với dự án, gói thầu có hợp đồng đã ký kết).
- Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình hoặc văn bản tương đương
của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với từng
thời kỳ.
Mẫu
số 09
ĐỀ
XUẤT VỀ KỸ THUẬT
Căn cứ quy mô, tính chất,
lĩnh vực của dự án và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, HSMT yêu cầu nhà đầu tư
chuẩn bị các nội dung, biểu mẫu đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu thuyết minh
đính kèm (nếu có) làm cơ sở để đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh, gồm các
nội dung sau đây:
I. Về kỹ thuật
1. Phương án đầu tư công
trình dự án (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, thời
gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức không gian và
kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể công trình);
2. Giải pháp ứng dụng công
nghệ, phương án chuyển giao công nghệ (nếu có);
3. Điều kiện kinh doanh,
khai thác theo quy định của pháp luật về đầu tư; phương án tổ chức vận hành,
kinh doanh;
4. Thuyết minh về sự phù hợp
của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí công trình, tiến độ, sơ
đồ tổ chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình và các thông số kỹ
thuật chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư có
sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
5. Thuyết minh về sự phù hợp
của các thông số cơ bản của nhà máy điện đối với từng loại hình nhà máy.
II. Về xã hội
1. Phương án, chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Trường hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng
trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời thầu phải quy định
nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ dự thầu việc ứng vốn để thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu của cơ
quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Phương án sử dụng lao động
tại địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, phương án mức thu nhập bình quân và tốc
độ tăng thu nhập bình quân; phương án tổ chức hoạt động trợ giúp xã hội cho đối
tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng
góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
III. Về môi trường
Căn cứ yêu cầu tại HSMT, nhà
đầu tư đề xuất một hoặc các nội dung sau phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án:
1. Thuyết minh về sự phù hợp
của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; phương
án giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
2. Giải pháp về bảo vệ môi
trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
3. Phương án sử dụng đất (gồm
chỉ tiêu, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng),
sử dụng tài nguyên; phương án bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện đất, tài
nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án.
4. Giải pháp giảm thiểu tác
động xấu tới môi trường, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện
môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất được chuyển giao và áp dụng (đối với dự
án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường).
IV. Về thực hiện dự án
Nhà đầu tư phải đề xuất hình
thức quản lý thực hiện dự án (thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án hoặc
trực tiếp thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP) và cam kết triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP và pháp luật
có liên quan.
Mẫu
số 10
BẢO
LÃNH DỰ THẦU (1)
Bên thụ hưởng: ..........[ghi
tên và địa chỉ của bên mời thầu]
Ngày phát hành bảo lãnh: ..........
[ghi ngày phát hành bảo lãnh]
Bảo lãnh dự thầu số: ..........[ghi
số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: ..........[ghi
tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần
tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng
.......... [ghi tên nhà đầu tư theo đúng đơn dự thầu] (sau đây gọi là
“Bên yêu cầu bảo lãnh”) sẽ tham gia đấu thầu dự án .......... [ghi tên dự
án] theo Thông báo mời thầu số [ghi số trích yếu của Thông báo mời thầu được
đăng tải trên Hệ thống].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ
hưởng bảo lãnh cho nhà đầu tư tham gia đấu thầu dự án bằng một khoản tiền là
.......... [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong
.......... (2) ngày, kể từ ngày ........ tháng ........ năm
........... (3).
Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo
lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền là
.......... [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn bản thông báo
nhà đầu tư vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ (4):
1. Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu
sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
2. Nhà đầu tư vi phạm pháp luật
về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 33.1 CDNĐT của hồ
sơ mời thầu;
3. Nhà đầu tư được lựa chọn
không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37.1
CDNĐT của hồ sơ mời thầu;
4. Nhà đầu tư không tiến hành
hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng trong thời gian
quy định tại Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng của bên mời thầu,
trừ trường hợp bất khả kháng.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong
liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 17.5 CDNĐT của hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của
tất cả thành viên liên danh sẽ không được hoàn trả(5).
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa
chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp
đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong
hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không
được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản
chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên
yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự
thầu.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào
theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong
ngày đó.
Đại
diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện
pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
(2) Ghi theo quy định tại Mục
17.1 BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(4) Trường hợp nội dung thư bảo
lãnh liệt kê thiếu một trong các hành vi vi phạm thì bị coi là điều kiện gây bất
lợi cho bên mời thầu theo quy định tại Mục 17.3 CDNĐT.
(5) Áp dụng trong trường hợp
nhà đầu tư liên danh.
Mẫu
số 11
LỊCH
SỬ TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN(1)
Tên
nhà đầu tư: ........................................
Ngày:
........................................
Tên thành viên của nhà đầu tư
liên danh (nếu có):
............................................................
|
Các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án đã và đang thực hiện
|
|
Chọn một trong các thông
tin mô tả dưới đây:
□ Không có tranh chấp, khiếu
kiện đối với các dự án đã và đang thực hiện.
□ Dưới đây là mô tả về các vụ
tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án đã và đang thực hiện mà nhà đầu tư
là một bên đương sự (hoặc mỗi thành viên của liên danh nếu là nhà đầu tư liên
danh).
|
|
Năm
|
Mô tả dự án
|
Vấn đề tranh chấp, khiếu kiện
|
Giá trị tranh chấp, khiếu kiện(2)
|
Tỷ lệ tương ứng với vốn chủ sở hữu
|
|
|
Mô tả dự án:
....................
Tên cơ quan có thẩm quyền:
....................
Tên cơ quan ký kết hợp đồng
(nếu có): ..........
Địa chỉ: ............................
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư bảo đảm việc kê
khai nội dung này là đầy đủ và trung thực, nếu Bên mời thầu phát hiện bất cứ
nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng mà không kê khai thì được coi là hành
vi gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và HSDT sẽ bị loại.
Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án thì nhà đầu tư phải cập nhật
vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo HSMT, nếu nhà
đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị loại.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Đồng tiền là đồng tiền quy
định tại Mục 16.1 BDL.
Mẫu
số 12[21]
ĐỀ
XUẤT VỀ TÀI CHÍNH
Nhà đầu tư đề xuất cụ thể
phương án để thuyết minh hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện phù hợp với giá
trị đã nêu tại Đơn dự thầu về mức giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách
nhà nước hằng năm.
PHẦN
2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời thầu, tổ chuyên gia căn
cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu
khả thi (nếu có); văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với
dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư để xác định yêu cầu thực hiện
dự án, nghĩa vụ tài chính cũng như các trách nhiệm có liên quan khác, gồm:
I. Thông tin về dự án
Bên mời thầu, tổ chuyên gia
cập nhật các nội dung có liên quan đến dự án để nhà đầu tư chuẩn bị HSDT bao gồm:
1. Tên dự án; mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư của dự án;
2. Tổng vốn đầu tư của dự
án;
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án;
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có);
3. Địa điểm thực hiện dự án;
4. Mục đích sử dụng đất; Hiện
trạng sử dụng đất;
5. Diện tích khu đất thực hiện
dự án;
6. Các chỉ tiêu quy hoạch;
7. Thời hạn, tiến độ thực hiện
dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
8. Tên bên mời thầu;
9. Hình thức và phương thức
lựa chọn nhà đầu tư;
10. Phương án kinh doanh giả
định xác định tỷ lệ doanh thu tối thiểu nộp ngân sách nhà nước đối với dự án áp
dụng tiêu chuẩn chia sẻ tỷ lệ doanh thu, gồm:
- Giả định dự báo nhu cầu và
doanh thu của dự án;
- Giả định về thuế;
- Các chỉ tiêu tài chính:
chi phí hoạt động kinh doanh; lợi nhuận trước thuế/sau thuế; thuế thu nhập
doanh nghiệp; tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu;
- Các giả định cần thiết
khác để xây dựng phương án kinh doanh.
11. Các nội dung liên quan
khác.
II. Yêu cầu về thực hiện dự
án
1. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật
a) Yêu cầu về sự phù hợp của
phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí
thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình, sơ đồ
tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể công
trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan;
b) Yêu cầu về tính khả thi của
giải pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất (nếu có); yêu cầu về chuyển
giao công nghệ (nếu có);
c) Yêu cầu về sự phù hợp với
điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật
về điện lực;
d) Yêu cầu về sự phù hợp của
phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm vị trí công trình, tiến độ, sơ đồ tổ
chức không gian, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình và các thông số kỹ thuật
chính) với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự án thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư có sử dụng đất
đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
đ) Yêu cầu về sự phù hợp đối
với các thông số cơ bản của nhà máy điện theo từng loại hình nhà máy.
2. Tiêu chuẩn đánh giá về xã
hội:
a) Yêu cầu về phương án, chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu
có);
Trường hợp dự án có yêu cầu
nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời thầu
phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ dự thầu việc
ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu trong hồ sơ mời
thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ tái định
cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Yêu cầu về khả năng đóng
góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử dụng
lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc độ
tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương,
phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
3. Tiêu chuẩn đánh giá về
môi trường:
Bên mời thầu, tổ chuyên gia
xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về môi
trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án:
a) Yêu cầu về sự phù hợp của
hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; ưu tiên giảm
phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
c) Yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng
đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng; yêu cầu
về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật; khả năng bảo tồn đa dạng
sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện
dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Yêu cầu áp dụng giải pháp
giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ
tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt
nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ
cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
III. Yêu cầu về nghĩa vụ tài
chính của nhà đầu tư[22]
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm
bố trí đủ vốn để thực hiện dự án; đồng thời căn cứ đặc điểm, tính chất từng dự
án, nhà đầu tư thực hiện yêu cầu về mức giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp
ngân sách nhà nước hằng năm.
PHẦN
3. DỰ THẢO HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Trên cơ sở các nội dung hướng
dẫn lập hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 115/2024/NĐ- CP, căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực dự án
cụ thể, cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, tổ chuyên gia xây dựng dự thảo hợp
đồng, biểu mẫu hợp đồng và đính kèm trong HSMT. Dự thảo hợp đồng gồm các điều
khoản để làm cơ sở cho các bên đàm phán, hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng,
bảo đảm phân chia rõ trách nhiệm, rủi ro, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư và pháp luật
khác có liên quan.
Mẫu
số 13[23]
THƯ
CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Kính
gửi: .......... [ghi tên và địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu] (sau đây
gọi tắt là Nhà đầu tư)
Về việc: Thông báo chấp thuận
hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
Căn cứ Quyết định số ..........
ngày .......... [Ghi số, ngày ký quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu
tư] của .......... [ghi tên người có thẩm quyền] (sau đây gọi tắt là
Người có thẩm quyền) về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án ..........
[ghi tên dự án], .......... [ghi tên bên mời thầu] (sau đây gọi tắt
là Bên mời thầu) xin thông báo người có thẩm quyền đã chấp thuận hồ sơ dự thầu
và trao hợp đồng cho Nhà đầu tư để thực hiện dự án .......... [ghi tên dự
án] với thông tin hợp đồng là .......... [ghi thông tin mức giá điện hoặc
giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.]
với thời gian thực hiện hợp đồng
là .......... [ghi thời gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư].
Đề nghị đại diện hợp pháp của
Nhà đầu tư tiến hành đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Người có thẩm
quyền, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng:
.......... [ghi thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng], tại địa điểm
.......... [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp
đồng.
- Thời gian ký kết hợp đồng:
.......... [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa điểm .......... [ghi địa điểm
ký kết hợp đồng].
Đề nghị Nhà đầu tư thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 14 Phần 3 - Dự thảo hợp đồng và Biểu
mẫu hợp đồng của hồ sơ mời thầu với số tiền là .......... và thời gian có hiệu
lực là .......... [ghi số tiền và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục
37.1 BDL].
Văn bản này là một phần không
tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà đầu tư phải có
văn bản chấp thuận đến đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà đầu tư phải
cam kết năng lực hiện tại của Nhà đầu tư vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời
thầu. Người có thẩm quyền sẽ từ chối đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với
Nhà đầu tư trong trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của Nhà đầu tư không
đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.
Nếu đến ngày [ghi
ngày cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát hành văn bản thông báo chấp
thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng] mà Nhà đầu tư không tiến hành đàm
phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ bị loại và không được
nhận lại bảo đảm dự thầu.
Đại
diện hợp pháp của bên mời thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Mẫu
số 14[24]
BẢO
LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
(Địa
điểm), ngày ........ tháng ........ năm ...........
Kính
gửi: .................. [ghi tên cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp
đồng]
(sau
đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng)
Theo đề nghị của
.................. [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư được lựa chọn để
thực hiện dự án .................. [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là
Nhà đầu tư) và cam kết sẽ ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu trên (sau đây
gọi tắt là Hợp đồng); (2)
Theo quy định trong hồ sơ mời
thầu (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho Cơ quan có thẩm quyền ký kết
hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm
nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Hợp đồng;
Chúng tôi, .................. [ghi
tên của ngân hàng] ở ......... [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có
trụ sở đăng ký tại ......... [ghi địa chỉ của ngân hàng (3)],
xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền là
......... [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu
quy định tại Mục 37.1 BDL].
Chúng tôi cam kết thanh toán vô
điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng một khoản
tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền là ......... [ghi bằng chữ] [ghi bằng
số] như đã nêu trên, khi có văn bản của Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng
thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực
hiện Hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ
ngày .................. cho đến hết ngày ...................(4)
Đại
diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp
biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng.
(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời
thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định.
Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của ........... [ghi
tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư trúng thầu dự án ...........[ghi tên dự
án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số ........... [ghi số
hợp đồng] ngày ........ tháng ........ năm ........... (sau đây gọi tắt là
Hợp đồng).”
(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với
yêu cầu quy định tại Mục 37.1 BDL.
[1]
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật
đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 56/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về quy
hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây
dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuan đánh giá hồ sơ dự thầu và mâu hồ
sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng.”
[2] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[4] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[5] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[6] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình
năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[7] Điều
2 của Thông tư số 32/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Đối với các dự án đang thực hiện đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì phải lập hồ sơ mời thầu theo quy
định tại Thông tư này;
b) Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu theo
quy định tại Thông tư số 27/2024/TT-BCT nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì thực hiện như sau: nếu
đã nhận được hồ sơ dự thầu thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ sơ
mời thầu đã phát hành; nếu chưa nhận được hồ sơ dự thầu thì cơ quan quyết định
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được gia hạn thời điểm đóng thầu và chỉnh
sửa hồ sơ mời thầu theo quy định của Thông tư này./. ”.
(8) Nội
dung này không áp dụng đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất. Trường hợp dự án do
nhà đầu tư đề xuất, Bên mời quan tâm bỏ nội dung này khi lập HSMQT.
[8] Mẫu
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-BCT
ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tiêu chuẩn
đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[9] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[10]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[11]
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[12]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[13]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[14]
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
(11)
Nội dung này không áp dụng đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất. Trường hợp dự
án do nhà đầu tư đề xuất, bên mời thầu, tổ chuyên gia bỏ nội dung này khi lập
HSMT.
[15]
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[16]
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng
06 năm 2025.
[17]
Nội dung tại cột 6 mục II.2.1 này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 6 năm 2025.
[18]
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[19]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 10 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT ửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[20]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[21]
Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[22]
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[23]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 13 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.
[24]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 14 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2024/TT-BCT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư công trình năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6
năm 2025.