|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 150/TTr-STC ngày 28 tháng
02 năm 2025 về dự thảo Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Quyết
định này thay thế Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND thành
phố về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày
08/6/2023 của UBND thành phố về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy và HĐND TP;
- Chủ tịch va các Phó CT UBND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- UB MTTQ và các đoàn thể TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND các quận, huyện;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, STC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI
CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Tài chính là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, đầu tư công; tài chính; ngân sách nhà nước; phí, lệ phí và thu
khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu
tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; lĩnh vực giá;
cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực kinh tế, thu hút nguồn lực đầu tư, cơ cấu
lại kinh tế, triển khai mô hình kinh tế mới, phương thức kinh doanh mới, thực
hiện điều phối phát triển vùng, liên vùng; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài
ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; đấu thầu;
đăng ký kinh doanh trong phạm vi thành phố; tổng hợp và thống nhất quản lý các
vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, hộ kinh
doanh và tổ chức kinh tế khác; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ
khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND thành phố, Chủ tịch UBND
thành phố và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng
thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của
Bộ Tài chính.
3. Sở Tài chính có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách
và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định.
Điều 2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố
a) Dự thảo kế hoạch thực hiện
quy hoạch thành phố; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của
thành phố, dự kiến kế hoạch bố trí vốn đầu tư công 5 năm và hàng năm nguồn ngân
sách Trung ương và ngân sách thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình
xúc tiến đầu tư hằng năm, danh mục dự án thu hút đầu tư của thành phố; các cân
đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố, trong đó có cân đối vốn đầu tư
công; chương trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, tăng
trưởng xanh của thành phố; kế hoạch và tình hình thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách
hành chính nhà nước, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước được giao.
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch
sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của
Nhà nước do thành phố quản lý; cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà nước và
doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước; dự thảo chương trình, kế hoạch, đề án hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân (bao gồm chương
trình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo), phát triển hợp tác xã, hộ kinh
doanh hàng năm và 5 năm trên địa bàn thành phố; dự thảo kế hoạch cải thiện chỉ
số môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định
của pháp luật; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp
luật.
d) Dự thảo văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, ủy quyền phê duyệt
chủ trương đầu tư các dự án dân sinh thuộc thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận theo mô hình thí điểm chính quyền đô thị, chấp
thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định pháp luật về đầu tư; dự thảo danh mục dự án đầu tư có sử dụng
đất; dự thảo yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; phương án tổ chức thực hiện
lựa chọn nhà đầu tư căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối
với dự án đầu tư có sử dụng đất.
đ) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính- ngân sách, kế hoạch
và đầu tư cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
e) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân thành phố liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
f) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được cấp
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch, kế hoạch
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy
hoạch thành phố (quy hoạch tỉnh); kế hoạch, chính sách, giải pháp, bố trí nguồn
lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch thành phố; tổ chức lấy ý kiến, tổ
chức công bố quy hoạch thành phố; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi
quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch; rà soát, đề xuất chủ trương điều chỉnh quy hoạch thành phố;
báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa bàn thành phố hằng năm; quản lý và điều
hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
b) Xây dựng, đánh giá, quản lý,
lưu trữ, công bố, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về
quy hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố đề xuất nội dung
tích hợp vào quy hoạch thành phố; giám sát quá trình triển khai thực hiện quy
hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Về đầu tư phát triển, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công đối với
các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư đề xuất có sử dụng
nguồn vốn đầu tư công do thành phố quản lý.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát việc thực hiện
chính sách và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công
của các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng nguồn vốn đầu
công trên địa bàn thành phố.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
đ) Làm đầu mối ứng dụng và triển
khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công tư trong hoạt
động quản lý nhà nước về đầu tư công tư tại thành phố.
e) Làm thường trực Hội đồng thẩm
định cấp cơ sở dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Làm cơ quan đầu mối
tiếp nhận hồ sơ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định đối với các dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư đề xuất thuộc phạm vi quản lý của
thành phố.
f) Làm đầu mối đăng tải thông
tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển,
kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời đàm phán, danh sách
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường
hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
g) Chủ trì tham mưu xử lý tình
huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các dự án trên địa
bàn thành phố; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp thành phố theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
6. Về quản lý đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
b) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ
đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám sát,
đánh giá đầu tư của thành phố; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối
với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp
hoặc ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư.
c) Quản lý hoạt động đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng
mắc của nhà đầu tư tại địa phương; làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư
theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu
tư theo thẩm quyền.
d) Thu thập, lưu trữ, quản lý
thông tin về đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
về đăng ký đầu tư vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh
tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo
cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình tiếp nhận, cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự
án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ
báo cáo đầu tư tại địa phương.
7. Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
a) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân thành phố phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có
liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều
phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; hướng dẫn
các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn
vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; tổng hợp danh mục các chương
trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Tài chính.
b) Giám sát, đánh giá thực hiện
các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử
lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện
các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ có liên quan đến nhiều
sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và
hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ.
8. Về quản lý các nguồn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài dành cho thành phố Đà Nẵng
a) Chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, phê duyệt tiếp nhận các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Tài
chính đối với việc tiếp nhận các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp nhận và quản lý
các khoản viện trợ do các cơ quan Trung ương phê duyệt, làm đối tác trực tiếp,
có địa bàn triển khai tại thành phố Đà Nẵng; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn thành phố về trình tự, thủ tục trình thẩm định và phê duyệt các khoản
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho thành phố Đà Nẵng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình tiếp nhận, quản lý và sử
dụng các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho thành phố Đà Nẵng; giám
sát tình hình thực hiện các khoản viện trợ, việc chấp hành các quy định hiện
hành về quản lý viện trợ; định kỳ tổng hợp, báo cáo về tình hình phê duyệt, thực
hiện các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho thành phố Đà Nẵng.
9. Về quản lý đấu thầu
a) Đối với hoạt động lựa chọn
nhà thầu: Thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà
thầu đối với dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu
tư (trừ các gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 của Luật Đấu thầu); thẩm
định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu thầu hai túi hồ sơ, kết
quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn
nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân thành phố là chủ đầu
tư.
b) Đối với hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư: Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền (trừ trường hợp bên
mời thầu được ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định).
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình
huống trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu;
chủ trì, tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu
thầu trên địa bàn thành phố; thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp
địa phương, đại diện có thẩm quyền của Sở Tài chính là Chủ tịch hội đồng tư vấn
và thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
10. Về doanh nghiệp, đăng ký
kinh doanh
a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn
doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng
ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi
thành doanh nghiệp.
b) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn
cho cơ quan đăng ký kinh doanh quận, huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
hợp tác xã, hộ kinh doanh; kiểm tra giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh quận,
huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hợp tác xã, hộ kinh
doanh.
c) Phối hợp xây dựng, quản lý,
vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa
phương; thu thập, lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp;
thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại
thành phố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
d) Đầu mối theo dõi, tổng hợp
tình hình doanh nghiệp; trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
xử lý các vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; phối hợp với các sở, ngành kiểm tra,
theo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau
đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại thành phố.
e) Cung cấp thông tin về đăng
ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
trong phạm vi địa phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật và theo quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
f) Đầu mối theo dõi, tổng hợp
tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn
góp của nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác; chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của
doanh nghiệp nhà nước; đầu mối xây dựng nội dung, đề án, chương trình, kế hoạch
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn; đầu mối tổ chức triển khai, theo
dõi, tổng hợp tình hình triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn.
11. Về kinh tế tập thể và kinh
tế tư nhân
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và
tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã; hướng
dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch,
cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh
tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh
doanh và kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố; Xây dựng, tổng kết và nhân rộng
mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm; tổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng
nhân dân theo thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh và kinh tế tư nhân có tính chất liên
ngành.
c) Đầu mối phối hợp với các tổ
chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng
các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển
kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành
phố.
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ
quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã,
hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố.
12. Về quản lý ngân sách nhà nước
a) Xây dựng, tổng hợp, lập,
trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính
05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh hàng năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính 05
năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân
sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách thành phố trong trường hợp cần
thiết.
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự
toán số tăng thu của ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng
thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán
ngân sách địa phương theo quy định.
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với
các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
d) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân
sách cấp tỉnh, sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương và các nguồn quỹ
ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình
cấp có thẩm quyền quy định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
e) Tham mưu, tổ chức thực hiện
ngân sách địa phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi,
đôn đốc việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách thành phố và cấp dưới.
f) Kiểm tra việc phân bổ dự
toán ngân sách được giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị
cùng cấp và ngân sách của cấp dưới.
g) Hướng dẫn việc hạch toán,
quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu,
chi ngân sách và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà
nước theo quy định của pháp luật.
h) Tổng hợp, lập quyết toán
ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền
quyết toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
i) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định chi ứng trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách
thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực
hiện.
j) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
thành phố lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
13. Về quản lý vốn đầu tư phát
triển
a) Xây dựng phương án phân bổ kế
hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công; điều chỉnh, điều hòa kế
hoạch vốn đầu tư công đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý; tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố trong việc phân bổ các nguồn vốn đầu tư công của ngân
sách thành phố, bao gồm nguồn bổ sung của ngân sách trung ương và nguồn cân đối
ngân sách thành phố từ nguồn ngân sách thành phố vay lại.
b) Thực hiện kiểm tra việc phân
bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập
và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Tham mưu các nội dung tài
chính, các chính sách ưu đãi tài chính đối với các dự án.
d) Kiểm tra tình hình thực hiện
phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa
phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã và vốn từ các nguồn thu hợp
pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của
Kho bạc Nhà nước ở thành phố, quận, huyện.
đ) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
phê duyệt đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
có quy định khác).
e) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo
thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước; tổng hợp,
báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách
do địa phương quản lý theo quy định.
f) Tổng hợp, phân tích, báo cáo
tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn
đầu tư.
g) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
thành phố theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn
đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được
quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án và đôn đốc thu hồi các khoản
tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản quá hạn chưa thu hồi.
14. Về quản lý tài chính đối với
đất đai
a) Là cơ quan giúp việc của Hội
đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thực hiện và chịu
trách nhiệm về các nhiệm vụ theo quy định của Luật đất đai hiện hành.
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất
trả tiền hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất
đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố.
c) Chủ trì xây dựng trình Ủy
ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền ban hành mức thu tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa theo quy định.
15. Về quản lý tài sản công tại
địa phương
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân cấp thẩm quyền quyết định
trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công, ban hành
danh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và các
tài sản chuyên dùng) theo quy định của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài
sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê khai tài sản công và
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan chức năng xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc
phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích chuyên dùng; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo
quy định của pháp luật; trình UBND thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định.
đ) Thẩm định, có ý kiến đối với
các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh xem xét, quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Quyết định theo thẩm quyền
các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng nhân
dân thành phố, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện các
quyết định về hình thành, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm
quyền thuộc cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
f) Thực hiện việc quản lý hóa
đơn bán tài sản công, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn, thanh quyết
toán sử dụng hóa đơn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
địa phương.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trình Ủy ban nhân
dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về sắp
xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến với
các Bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc Trung ương quản
lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn thành phố.
h) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản
lý số tiền thu được từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật.
i) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân thành phố
phân cấp quyết định: xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản được giao
trách nhiệm tại các văn bản pháp luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền
sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tải sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình UBND thành phố phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản được
giao trách nhiệm tại các văn bản pháp luật quy định về tài sản xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
16. Về quản lý nhà nước về tài
chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ
tài chính ngoài ngân sách của địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy
ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố cùng với báo cáo dự toán và
quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
khi có yêu cầu.
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm
vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố phân công.
17. Về quản lý tài chính doanh
nghiệp
a) Hướng dẫn thực hiện các
chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp,
tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi
sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn
theo quy định của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty
cổ phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố theo phân công việc quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do địa phương thành
lập, góp vốn hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng
vốn, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức
năng giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động
đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được
giao quản lý hoặc góp vốn. Cảnh báo khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính
của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
d) Phân tích, đánh giá tình
hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn;
tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
(báo cáo tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp) và các báo cáo khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
đ) Quản lý việc trích lập và sử
dụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm
soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ do địa phương thành lập, được giao quản lý.
e) Tổng hợp đánh giá tình hình
thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển hợp tác xã, kinh tế tập
thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
f) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo
tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp,
phân tích tình hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân sách
nhà nước của doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát triển
kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn theo quy định của
pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
18. Về quản lý giá và thẩm định
giá
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố về việc phân công, phân cấp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà
nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá; ban
hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các
quy định về quản lý nhà nước về giá trên địa bàn.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố về phân công nhiệm vụ cho các Sở quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định
phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân
thành phố. Thực hiện công tác rà soát, có ý kiến về trình tự, thủ tục thẩm định
phương án giá của các cơ quan, đơn vị, địa phương thẩm định phương án giá đối với
hàng hoá, dịch vụ do UBND thành phố định giá.
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ được giao
thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan để trình Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện biện
pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính,
các bộ, cơ quan ngang bộ.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố phân công nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ kê khai giá cho các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực theo quy định; tham mưu việc bổ sung mặt hàng thực hiện kê khai
giá tại địa phương trong các trường hợp cần thiết.
e) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ tổng
hợp, phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn theo phân công của UBND
thành phố và theo quy định và các chỉ đạo về công tác quản lý, điều hành giá của
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính.
f) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, triển
khai đến các cơ quan, đơn vị, địa phương phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tại địa
phương; kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng, Cục Thuế và các cơ quan liên quan xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với
nhà thuộc diện chịu lệ phí trước bạ trình UBND thành phố quyết định hoặc quyết
định theo ủy quyền của UBND thành phố theo quy định của Luật phí và lệ phí, các
quy định hướng dẫn hiện hành.
h) Chủ trì, phối hợp với Cục
thuế, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các quận, huyện xây dựng
và trình UBND thành phố ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm theo
quy định của Luật Thuế tài nguyên, các quy định hướng dẫn hiện hành.
i) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo
quy định của pháp luật.
j) Thực hiện các nhiệm vụ được
phân công về công tác quản lý giá theo quy định của Luật giá, Nghị định của
Chính phủ và Quyết định của UBND thành phố.
19. Về quản lý nợ chính quyền địa
phương
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ
05 năm, hằng năm và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa
phương.
b) Căn cứ dự toán chi ngân sách
địa phương và nguồn tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền Quyết định,
thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản
vay của chính quyền địa phương đầy đủ, đúng hạn.
c) Phối hợp với Kho bạc nhà nước
theo dõi, hạch toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc
nghĩa vụ nợ của ngân sách cấp thành phố.
d) Xây dựng phương án phát hành
trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan cập nhật cơ sở dữ liệu nợ chính quyền địa phương theo yêu cầu của
Bộ Tài chính.
20. Thống nhất quản lý về tài
chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật.
21. Hướng dẫn việc thực hiện cơ
chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;
tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định của
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra
việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về lĩnh vực tài chính – ngân sách; quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm
vi quản lý của ngành đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân
các quận, huyện và các chức danh chuyên môn thuộc UBND các phường, xã.
23. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức
thực hiện đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân
sách và triển khai các công việc khác được phân công theo quy định của pháp luật.
24. Tham gia hợp tác quốc tế,
ký kết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
trong trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư;
tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố.
25. Tổ chức triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, quản lý giá, quản lý tài sản
và chuyên môn nghiệp vụ được giao; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống
chỉ tiêu thống kê ngành tài chính và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê
tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; tổng kết, rút kinh nghiệm về công
tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính; tổng hợp kết quả
thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán nhà nước về lĩnh vực tài chính
ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động của
ngành theo quy định của pháp luật.
27. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh
vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài chính.
28. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
29. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của
Ủy ban nhân dân thành phố.
30. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn,
nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và theo quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố.
31. Phối hợp với cơ quan có
liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản
thu khác trên địa bàn.
32. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp thực hiện các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản
lý ở địa phương theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
33. Thực hiện những nhiệm vụ
khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND
thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của
pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
1. Lãnh đạo Sở Tài chính
a) Sở Tài chính có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quy định của Ủy ban nhân
dân thành phố về số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
b) Giám đốc sở là người đứng đầu
Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên UBND thành phố theo Quy chế làm việc và
phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Phó Giám đốc sở là người
giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân
công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm
vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc
sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở
không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, tạm đình chỉ công tác, cách chức, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám
đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo
quy định của Đảng, pháp luật và quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ,
công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài
chính gồm:
a) Văn phòng Sở.
b) Thanh tra Sở.
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ gồm:
- Phòng Quản lý Ngân sách.
- Phòng Tổng hợp.
- Phòng Kinh tế tư nhân.
- Phòng Tài chính đầu tư.
- Phòng Dự án đầu tư công.
- Phòng Đấu thầu và Hợp tác quốc
tế.
- Phòng Tài chính Hành chính sự
nghiệp.
- Phòng Quản lý giá và công sản.
- Phòng Đăng ký kinh doanh.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở
- Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp
Đà Nẵng.
- Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế xã hội Đà Nẵng.
4. Đơn vị đầu mối trực thuộc
- Quỹ đầu tư phát triển thành
phố Đà Nẵng.
Điều 4.
Biên chế và số lượng người làm việc
1. Căn cứ vào khối lượng công
việc, tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ và vị trí việc làm, Giám đốc Sở
Tài chính xây dựng Kế hoạch biên chế công chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Việc phân bổ biên chế giữa
các phòng trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Tài chính quyết định trong tổng biên chế
công chức được cấp có thẩm quyền giao đối với Sở, trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng
công việc theo quy định Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
3. Việc bố trí công tác đối với
công chức, viên chức của Sở Tài chính căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức
danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng
quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính để quyết định thành lập, đổi
tên, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Sở Tài
chính theo nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính
chất, đặc điểm và khối lượng công việc thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về
thủ tục hành chính và thuận tiện trong việc giải quyết công việc của tổ chức và
công dân; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) theo quy định.
Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Sở để tổ chức làm việc.
2. Giám đốc
Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp trực thuộc để
tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện Quy định
này, nếu cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Tài chính đề xuất, kiến nghị Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.