|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3106/UBND-NC
V/v triển khai thực hiện một số văn bản quy
phạm pháp luật về công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 5 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã.
|
Thực hiện Công văn số
2322/BTP-KTVB&QLXLVPHC ngày 26/4/2025 của Bộ Tư pháp về việc triển khai
thực hiện một số văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về công tác tổ chức thi hành
văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật; pháp chế. Để triển khai kịp thời, toàn diện các văn bản
QPPL nêu trên, Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố
và UBND các quận, huyện, thị xã nghiêm túc tập trung triển khai thực hiện tốt
các nội dung sau:
1. Tổ chức phổ biến,
quán triệt sâu rộng nội dung Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật (Nghị định số 79/2025/NĐ-CP), Nghị định số 80/2025/NĐ- CP ngày 01/4/2025
về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 80/2025/NĐ-CP) và
Thông tư số 02/2025/TT-BTP ngày 31/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn vị
trí việc làm về công tác pháp chế trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập (Thông tư số 02/2025/TT-BTP), Thông tư số 03/2025/TT-BTP
ngày 31/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp
vụ và xếp lương đối với các ngạch pháp chế viên (Thông tư số 03/2025/TT-BTP).
2. Tổ chức rà soát các
văn bản hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản thay
thế, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc thực hiện công tác tổ chức thi hành văn
bản QPPL, đặc biệt là công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản
QPPL.
3. Chủ động tổ chức hoặc
cử công chức, viên chức tham gia đầy đủ các hội nghị tập huấn về tổ chức thi
hành văn bản QPPL, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá, xử lý văn bản QPPL, công
tác pháp chế do Thành phố tổ chức.
4. Một số nội dung yêu cầu
cụ thể
4.1. Đối với công tác tổ
chức thi hành văn bản QPPL
4.1.1. Các sở, ban, ngành
Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã
a) Triển khai thi hành văn bản
quy phạm pháp luật thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý (thực hiện Điều 4
Nghị định số 80/2025/NĐ-CP):
- Đối với Luật, Nghị quyết,
Pháp lệnh do Chính phủ trình: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh
của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các sở, ban, ngành Thành phố theo chức năng,
nhiệm vụ tham mưu UBND Thành phố quyết định việc xây dựng, ban hành kế hoạch
triển khai trong phạm vi thẩm quyền của UBND Thành phố.
- Đối với văn bản quy phạm pháp
luật khác: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được
thông qua hoặc ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đó, cơ quan, đơn vị có liên quan quyết định việc xây dựng, ban hành
kế hoạch triển khai nếu cần thiết.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật (Thực hiện Điều 6 Nghị định số
80/2025/NĐ-CP): Các sở, ngành hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản
quy phạm pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình cho các sở,
ngành khác và công chức chuyên môn thuộc UBND cấp dưới.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ về văn bản quy phạm pháp luật, tiếp nhận và xử lý kiến nghị về
văn bản quy phạm pháp luật, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật (Thực hiện Điều 7, 8, 9 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP).
d) Báo cáo về tổ chức thi hành
pháp luật theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan, người có
thẩm quyền theo Mẫu số 01, 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP gửi
về Sở Tư pháp tổng hợp xây dựng báo cáo UBND Thành phố gửi Bộ Tư pháp.
đ) Tiếp tục thực hiện Kế hoạch
số 381/KH-UBND ngày 25/12/2024 của UBND Thành phố về theo dõi tình hình thi
hành pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2025; Văn bản số 373/UBND-NC
ngày 07/2/2025 của UBND Thành phố bổ sung lĩnh vực trọng tâm, liên ngành về
theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Thành phố năm 2025 theo quy
định tại Điều 17 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP.
4.1.2. Sở Tư pháp
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
việc triển khai Nghị định số 80/2025/NĐ-CP; thực hiện theo dõi, hướng dẫn, đôn
đốc các đơn vị thực hiện văn bản này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, bất cập,
báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tư pháp theo quy định.
b) Làm đầu mối giúp UBND Thành
phố trong việc đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ về tổ chức thi
hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tham mưu xây dựng trình UBND Thành phố ban hành kế hoạch theo
dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố theo quy
định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP.
4.2. Đối với công tác kiểm
tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản QPPL
4.2.1. Các sở, ban, ngành
Thành phố
- Giúp UBND Thành phố thực hiện
việc tự kiểm tra, rà soát văn bản đối với các văn bản quy phạm pháp luật của
UBND Thành phố do đơn vị mình chủ trì soạn thảo.
- Bộ Tư Lệnh Thủ đô giúp UBND
Thành phố thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, trong đó gồm có văn bản có nội
dung phạm vi bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng. Công an Thành phố giúp
UBND Thành phố thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, trong đó gồm có văn bản có
nội dung phạm vi bí mật nhà nước của Thành phố.
- Việc tự kiểm tra văn bản phải
bảo đảm các quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục, hồ sơ, báo cáo kết quả tự
kiểm tra văn bản QPPL theo quy định tại Chương II, Chương III của Nghị định số
79/2025/NĐ-CP.
4.2.2. Sở Tư pháp
- Chủ trì tổng hợp, theo dõi
đôn đốc việc tự kiểm tra, rà soát văn bản của UBND Thành phố.
- Ban hành kế hoạch kiểm tra
văn bản trong năm 2025 hoặc thành lập các đoàn kiểm tra văn bản theo quy định
tại Điều 16 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
4.2.3. UBND các quận, huyện,
thị xã
Thực hiện việc triển khai công
tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo
quy định tại Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.[1]
4.3. Đối với công tác pháp
chế
4.3.1. Các sở, ngành Thành
phố
- Rà soát, lập danh sách kèm hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm ngạch pháp chế viên, pháp chế viên chính đối với công chức
làm công tác pháp chế đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm các ngạch pháp chế viên
theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy pháp
chế (Nghị định số 56/2024/NĐ-CP) gửi Sở Tư pháp để tổng hợp.
- Sau thời hạn ngày 01/7/2025,
người được bổ nhiệm vào các ngạch pháp chế viên phải đáp ứng các điều kiện,
tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức và Thông tư số 03/2015/TT-BTP.
Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm ngạch: Thực hiện trước ngày 15/6/2025.
4.3.2. Sở Nội vụ
Căn cứ quy định tại khoản 4
Điều 4 Nghị định số 56/2024/NĐ-CP và Thông tư số 03/2025/TT-BTP thực hiện bổ
nhiệm ngạch pháp chế viên, pháp chế viên chính theo thẩm quyền trên cơ sở danh
sách, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm ngạch pháp chế viên, pháp chế viên chính do Sở Tư
pháp đề nghị; phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND Thành phố báo cáo Bộ Tư
pháp kết quả thực hiện việc bổ nhiệm ngạch pháp chế viên, pháp chế viên chính.
Thời hạn thực hiện bổ nhiệm
ngạch công chức pháp chế: Xong trước ngày 01/7/2025.
4.3.3. Sở Tư pháp
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra
công tác pháp chế trong đó có kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định
số 56/2024/NĐ-CP, Thông tư số 02/2025/TTBTP, Thông tư số 03/2025/TT-BTP.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ tham mưu UBND Thành phố báo cáo đánh giá, thống kê kết quả thực hiện việc bổ
nhiệm các ngạch pháp chế viên gửi Bộ Tư pháp trước ngày 18/6/2025.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu
cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo
UBND Thành phố (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo xin ý kiến hướng dẫn, giải
quyết của Bộ Tư pháp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy,
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- VPUBTP: CVP, PCVP V.T.Anh; Các phòng: TH, HCQT, NC;
- Trung tâm TTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|