THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH DANH MỤC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC KÈM THEO
Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm
2021 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến
điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và
khai thác kèm theo, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2021, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm
2021 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô
tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật
và khai thác kèm theo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2025.
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng
02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến
điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17
tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông tư quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo[1].
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định Danh mục thiết bị vô tuyến
điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và
khai thác kèm theo.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân quản lý, sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện
quy định tại khoản 1 Điều này tại Việt Nam.
3. Thông tư này không áp dụng đối với thiết bị vô tuyến
điện được sản xuất, nhập khẩu, sử dụng phục vụ mục đích quốc phòng và an ninh của
lực lượng vũ trang. Việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thiết bị vô tuyến điện này
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (Short
Range Device) là thiết bị vô tuyến điện phát hoặc thu-phát tín hiệu, ít khả
năng gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện khác khi đáp ứng các điều
kiện kỹ thuật, khai thác nhất định.
2. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục
đích chung (Non-Specific Short Range Device) là các thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật và khai thác theo quy định, không phân
biệt ứng dụng hay mục đích sử dụng.
3. Điện thoại không dây (Cordless Phone) là
thiết bị điện thoại đầu cuối được kết nối với mạng điện thoại công cộng qua
giao diện tương tự hai dây. Thiết bị này bao gồm khối trung tâm và khối di động
được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến:
Khối trung tâm (còn gọi là trạm gốc hoặc máy mẹ):
được đặt cố định và đấu nối với hai dây điện thoại cố định của mạng điện thoại
công cộng (PSTN- Public Switched Telephone Network), sử dụng ăng-ten tích hợp.
Ăng-ten tích hợp là ăng-ten được lắp đặt cố định bên trong hoặc bên ngoài thiết
bị và là một phần của thiết bị.
Khối di động (còn gọi là máy con): máy cầm tay sử dụng
ăng-ten tích hợp. Khối di động mang số thuê bao điện thoại của khối trung tâm.
4. Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy
ghép (MICS-Medical Implant Communications Systems) và Hệ thống đo lường dành
cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS-Medical Implant Telemetry Systems)
Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép
(sau đây gọi là MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau
đây gọi là MITS) là hệ thống bao gồm thiết bị y tế cấy ghép trong cơ thể người
và thiết bị liên lạc vô tuyến bên ngoài dùng để trao đổi dữ liệu với thiết bị cấy
ghép trong khoảng cách khoảng 02 m, sau đó dữ liệu được truyền tới trung tâm xử
lý và đến bác sỹ thông qua mạng viễn thông.
Trong hệ thống MICS, thiết bị cấy ghép và thiết bị
liên lạc vô tuyến có trao đổi dữ liệu hai chiều. Trong hệ thống MITS, chỉ có
truyền dữ liệu một chiều từ thiết bị cấy ghép tới thiết bị liên lạc vô tuyến tại
các thời điểm đã lập trình trước.
5. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID-Radio
Frequency Identification)
Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện sử dụng sóng vô
tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và
các ứng dụng khác. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện bao gồm thẻ vô tuyến điện
và thiết bị đọc tần số vô tuyến điện được kết nối thông qua giao diện vô tuyến
như sau:
- Thẻ vô tuyến điện (Radio Frequency tag) mang chíp
điện tử, có hoặc không có nguồn điện, được gắn trên đối tượng cần nhận dạng.
Chíp điện tử chứa thông tin về đối tượng đó.
- Thiết bị đọc tần số vô tuyến điện (Radio
Frequency Reader) phát ra tần số nhất định để kích hoạt thẻ vô tuyến điện và thẻ
vô tuyến điện sẽ phát ra thông tin của thẻ. Thông tin này được đầu đọc thu lại
và chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.
Thiết bị RFID được sử dụng trong các hoạt động phân
phối, vận chuyển và bán lẻ, chăm sóc sức khỏe, giao thông hay các ứng dụng di động.
6. Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện
(Radio Detection and Alarm Device)
Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện bao gồm
bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô
tuyến.
Một số loại thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến
điện điển hình: thiết bị chống trộm, thiết bị phát hiện chuyển động, thiết bị
dò tìm kim loại.
7. Thiết bị âm thanh không dây (Wireless Audio
Device)
Thiết bị âm thanh không dây là thiết bị sử dụng
sóng vô tuyến điện để truyền dẫn âm thanh ở cự ly ngắn. Một số loại thiết bị âm
thanh không dây điển hình: microphone không dây cài áo, microphone không dây cầm
tay, tai nghe không dây, máy phát FM cá nhân, thiết bị trợ thính.
Thiết bị âm thanh không dây cự ly ngắn quy định tại
Thông tư này không bao gồm thiết bị truyền dẫn âm thanh không dây sử dụng băng
tần 470-694 MHz có công suất phát trên 30 mW ERP phục vụ tác nghiệp trong lĩnh
vực phát thanh, truyền hình.
8. Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện
(Remote Control Device)
Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện bao gồm các
thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công
nghiệp và dân dụng.
Một số loại thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện
điển hình: điều khiển mô hình trên không như mô hình máy bay, điều khiển mô
hình trên mặt đất, mặt nước như ô tô mô hình và tàu thủy mô hình, điều khiển
trong công nghiệp và dân dụng như điều khiển đóng mở cửa ô tô và ga-ra.
9. Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN:
Wireless Local Area Network hoặc RLAN: Radio Local Area Network)
Thiết bị mạng nội bộ không dây được sử dụng để thiết
lập mạng nội bộ vô tuyến hoặc để kết nối trực tiếp với nhau thay cho việc sử dụng
dây cáp.
Một số loại thiết bị WLAN/RLAN điển hình: điểm truy
nhập (access point), bộ định tuyến không dây (wifi router), bộ điều hợp mạng
không dây (wifi card), thiết bị có tích hợp mô đun thu-phát vô tuyến điện theo
tiêu chuẩn IEEE 802.11 và IEEE 802.15.4 (không bao gồm thiết bị vô tuyến điện
dùng để kết nối giữa các mạng WLAN/RLAN - Wireless bridge); thiết bị WLAN/RLAN
sử dụng công nghệ LTE (Long Term Evolution).
10. Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Telemetry
Device)
Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện là thiết bị sử dụng
sóng vô tuyến điện để tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường từ xa
và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến. Thiết bị
đo từ xa vô tuyến điện trong Thông tư này cũng bao gồm các thiết bị ra-đa
thu-phát vô tuyến điện cự ly ngắn có chức năng đo mức vật chất (thông thường là
chất lỏng, keo, hồ) trong bồn chứa đóng hoặc ở ngoài hiện trường phục vụ hoạt động
sản xuất, công nghiệp.
11. Thiết bị truyền hình ảnh không dây (Wireless
Video Transmitter)
Thiết bị truyền hình ảnh không dây dùng để truyền dữ
liệu hình ảnh (hoặc dữ liệu hình ảnh và âm thanh) về hệ thống xử lý qua giao diện
vô tuyến.
Một số loại thiết bị truyền hình ảnh không dây điển
hình như: web-cam không dây, ca-me-ra không dây, thiết bị truyền hình ảnh không
dây qua giao diện cổng nối tiếp vạn năng (USB).
12. Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện
nghề cá
Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
là thiết bị dùng để liên lạc giữa các phương tiện nghề cá hoạt động ở các vùng
biển của Việt Nam.
13. Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu là thiết
bị vô tuyến điện chỉ có chức năng thu tín hiệu sóng vô tuyến điện.
14. Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông
(Automotive Radar, Radar sensor hoặc Road Transport and Traffic
Telematics) là thiết bị ra-đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông
tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện,
cảnh báo, tránh va chạm giữa các phương tiện giao thông và giữa phương tiện
giao thông với vật thể xung quanh.
15. Thiết bị liên lạc dùng bộ đàm công suất thấp
là thiết bị vô tuyến điện đầu cuối di động có chức năng thu, phát tín hiệu thoại
giữa các thiết bị với nhau trong phạm vi giới hạn (ví dụ: tòa nhà, khuôn viên
nhà hàng, khách sạn).
16. Thiết bị vô tuyến điện băng siêu rộng
(UWB-Ultra Wide Band Device) là thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng để
truyền thông tin, năng lượng tần số vô tuyến điện với đặc tính phát xạ trên
băng tần rất rộng (băng thông -10 dB của phát xạ chính, ký hiệu là B-10,
tối thiểu 500 MHz hoặc băng thông phân đoạn -10 dB của phát xạ chính, ký hiệu
là U-10, từ 0,2 trở lên). Trong đó băng thông B-10 và U-10
được xác định như sau:
B-10 = fH - fL (fH,
fL tương ứng là biên tần trên và biên tần dưới. Tại các tần số này,
mật độ phổ công suất của phát xạ UWB thấp hơn 10 dB so với tần số fM của
phát xạ lớn nhất);
U-10 = B-10/fc (fc
là tần số trung tâm của băng thông -10 dB và bằng (fH + fL)/2).
17. Thiết bị vòng từ (Inductive Loop)
là thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn hoạt động dựa trên nguyên lý trường điện từ
(phát xạ trường gần) và dùng tần số thấp.
18. Thiết bị nhận dạng tự động (AIS-Automatic
Identification System) là thiết bị vô tuyến điện dùng trong hệ thống an
toàn hàng hải được lắp đặt, sử dụng trên tàu, thuyền và các phương tiện khác có
động cơ hoặc không có động cơ để nâng cao hiệu quả điều động tránh va chạm và
quản lý phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước.
19. Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp
(EPIRB-Emergency Position Indicating Radio Beacon) là thiết bị vô tuyến điện
chỉ báo vị trí cấp cứu sử dụng dải tần số 406-406,1 MHz, được lắp đặt, sử dụng
trên phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền
và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
20. Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn
(SART-Search and Rescue Radar Transponder) là thiết bị vô tuyến điện dùng cho
mục đích cứu nạn hàng hải, hoạt động ở dải tần 9 GHz.
21. Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm
cứu nạn (AIS-SART) là thiết bị vô tuyến điện thuộc nhóm thiết bị hỗ trợ
hàng hải để các Cơ quan tìm kiếm cứu nạn định vị thiết bị cứu sinh hoặc tàu thuyền
bị nạn trong các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.
22. Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp
(ELT-Emergency Locator Transmitter) là thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp
sử dụng sóng vô tuyến điện trên tần số 406 MHz chuyên dùng trên tàu bay.
23. Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá
nhân (PLB-Personal Locator Beacon) là thiết bị phát tín hiệu vị trí sử dụng
sóng vô tuyến điện trên tần số 406 MHz chuyên dùng cho phương tiện, con người
hoạt động trên đất liền.
24. Thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng
công suất thấp (LPWAN-Low Power Wide Area Network) bao gồm các cảm biến và
thiết bị truyền nhận dữ liệu từ cảm biến được kết nối với nhau qua giao diện vô
tuyến, sử dụng phổ tần dùng chung với các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn
khác. Thiết bị LPWAN quy định tại Thông tư này không bao gồm thiết bị LPWAN sử
dụng các băng tần được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy hoạch
tần số vô tuyến điện (ví dụ: thiết bị LPWAN dùng công nghệ NB-IoT, LTE-M...).
25. Thiết bị sạc không dây (WPT-Wireless Power
Transfer) là thiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín
hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường.
26. ERP (Effective Radiated Power): Công suất
phát xạ hiệu dụng.
27. EIRP (Equivalent Isotropically Radiated
Power): Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương.
28. ERPEP (Effective Radiated Peak Envelope
Power): Công suất phát xạ hiệu dụng đỉnh.
Điều 3. Danh mục thiết bị vô
tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật
và khai thác kèm theo
1. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là Danh mục) quy định tại Phụ lục
1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Điều kiện kỹ thuật, khai thác đối với thiết bị
vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ
lục 2 đến Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Điều kiện miễn giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần
số vô tuyến điện khi có đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Đáp ứng quy định chung về điều kiện sử dụng quy
định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và khai thác
tương ứng quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định quản lý, sử dụng
đối với thiết bị thuộc Danh mục nhưng không đáp ứng điều kiện điều kiện kỹ thuật
và khai thác kèm theo
Thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không đáp ứng điều kiện kỹ thuật,
khai thác tương ứng quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông
tư này thì không được sử dụng tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau được sử dụng
khi có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:
1. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện hoạt động trong
băng tần 920-923 MHz dùng cho thu phí điện tử không dừng có công suất phát trên
500 mW ERP đến 2000 mW ERP.
2. Thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công
suất thấp hoạt động trong băng tần 433,05-434,79 MHz có công suất phát trên 25
mW ERP đến 100 mW ERP và hoạt động trong băng tần 920-923 MHz có công suất phát
trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP.
3. Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề
cá hoạt động trong các băng tần khác ngoài băng tần 26,96-27,41 MHz theo quy định
tại quy hoạch tần số vô tuyến điện.
4. Thiết bị đầu cuối vô tuyến dùng cho mục đích trợ
giúp an toàn, cứu nạn sử dụng tần số theo quy định của các tổ chức quốc tế mà
Việt Nam là thành viên hoặc tuân theo quy hoạch, quy định sử dụng tần số nhưng
chưa được quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Quy định chung về điều
kiện sử dụng
1. Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện dùng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn được
bảo vệ khỏi nhiễu có hại theo quy định của pháp luật khi sử dụng ở các kênh tần
số, băng tần quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong các
trường hợp khác, việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện phải chấp nhận có thể bị nhiễu có hại từ thiết bị vô tuyến
điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện
được cơ quan quản lý cho phép hoạt động.
2. Trong trường hợp thiết bị vô tuyến điện được miễn
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gây nhiễu có hại cho thiết bị vô tuyến
điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được
cơ quan quản lý cho phép hoạt động thì tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến
điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải ngừng ngay việc sử dụng
và chỉ được hoạt động trở lại khi đã khắc phục được nhiễu có hại.
3. Các thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận nhiễu do các thiết bị ứng dụng năng lượng
tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (ISM-Industrial,
Scientific and Medical) gây ra khi dùng chung các băng tần sau đây dành cho
ISM:
a) Băng tần 13,553 ÷ 13,567 MHz;
b) Băng tần 26,957 ÷ 27,283 MHz;
c) Băng tần 40,66 ÷ 40,70 MHz;
d) Băng tần 2400 ÷ 2483,5 MHz;
đ) Băng tần 5725 ÷ 5875 MHz;
e) Băng tần 24000 ÷ 24250 MHz.
4. Đối với thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn có thể
hoạt động ở nhiều mức công suất phát hoặc nhiều băng tần khác nhau hoặc có dải
tần số hoạt động rộng, khi sử dụng, sản xuất, nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam
tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm cài đặt cố định các thông số về tần số, mức
công suất theo quy định tại Thông tư này.
5. Đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến
trong các mô hình máy bay khi sử dụng tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
6. Đối với thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi sử dụng tổ chức, cá nhân phải tuân
thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy định của
pháp luật khác có liên quan; không được sử dụng thông tin thu được vào mục đích
bất hợp pháp.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Các thiết bị vô tuyến điện đang sử dụng đáp ứng các
quy định của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn
giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm
theo, được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT ngày
20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông nhưng không đáp
ứng các quy định tại Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng nhưng phải ngừng sử
dụng khi cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện xác định là nguyên
nhân gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện hoặc các thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho
phép hoạt động.
Điều 8. Điều khoản thi hành
[2]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28
tháng 11 năm 2021 và thay thế các Thông tư sau đây.
a) Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục thiết bị
vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ
thuật và khai thác kèm theo.
b) Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy
phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến
điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo
và
đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, CTS.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN
ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
STT
|
Loại thiết bị vô tuyến điện
|
Phụ lục quy định điều kiện về tần số, điều
kiện kỹ thuật và khai thác
|
|
1
|
Nhóm thiết
bị vô tuyến điện cự ly ngắn
|
|
1.1
|
Thiết bị
vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 3
|
|
1.2
|
Điện thoại
không dây
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 4
|
|
1.3
|
Hệ thống
liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS) và Hệ thống đo lường dành cho
thiết bị y tế cấy ghép (MITS)
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 5
|
|
1.4
|
Thiết bị
nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 6
|
|
1.5
|
Thiết bị cảnh
báo và phát hiện vô tuyến điện
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 7
|
|
1.6
|
Thiết bị
âm thanh không dây
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 8
|
|
1.7
|
Thiết bị điều
khiển từ xa vô tuyến điện
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 9
|
|
1.8
|
Thiết bị mạng
nội bộ không dây (WLAN/RLAN)
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 10
|
|
1.9
|
Thiết bị
đo từ xa vô tuyến điện
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 11
|
|
1.10
|
Thiết bị
truyền hình ảnh không dây
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 12
|
|
1.11
|
Thiết bị
vô tuyến điện băng siêu rộng (UWB)
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 13
|
|
1.12
|
Thiết bị
vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 14
|
|
1.13
|
Thiết bị vòng
từ
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 15
|
|
1.14
|
Thiết bị sạc
không dây
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 16
|
|
2
|
Thiết bị
vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 17
|
|
3
|
Thiết bị
liên lạc dùng bộ đàm công suất thấp
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 18
|
|
4
|
Thiết bị vô
tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
|
Phụ lục 2,
Phụ lục 19
|
|
5
|
Nhóm thiết
bị đầu cuối vô tuyến dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn
|
Phụ lục 2, Phụ lục 20
|
|
5.1
|
Thiết bị
nhận dạng tự động (AIS)
|
|
5.2
|
Thiết bị phao
vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)
|
|
5.3
|
Thiết bị
phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART)
|
|
5.4
|
Thiết bị
nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)
|
|
5.5
|
Thiết bị
phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)
|
|
5.6
|
Thiết bị
phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB)
|
|
6
|
Thiết bị
vô tuyến điện chỉ thu (Chú thích 1)
|
|
Chú thích 1:
Thiết bị vô
tuyến điện chỉ thu thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện. Tổ
chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số
vô tuyến điện và quy định của pháp luật khác có liên quan; không được sử dụng
thông tin thu được vào mục đích bất hợp pháp.
Trường hợp tổ
chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu dưới đây nếu có nhu cầu bảo
vệ thiết bị khỏi nhiễu có hại thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử
dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho
thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện:
a) Đài thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh TVRO-Television Receive
Only. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng Đài thu TVRO phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về viễn thông, báo chí, phát thanh, truyền hình;
b) Đài thu ảnh
vệ tinh quan sát trái đất EESS-Earth Exploration Satelite Service.
PHỤ LỤC 2
ĐIỀU KIỆN VỀ TẦN SỐ VÀ GIỚI
HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Điều kiện về tần
số và giới hạn phát xạ bao gồm các nội dung sau:
Băng tần: quy định giới hạn về dải tần số hoạt động của thiết bị.
Loại thiết bị vô tuyến
điện: quy định tên loại thiết bị, ứng dụng
vô tuyến điện thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
này được phép sử dụng.
Phát xạ chính: quy định giới hạn tối đa mức cường độ trường hoặc mức
công suất của phát xạ chính được thể hiện dưới dạng công suất phát xạ hiệu dụng
hoặc công suất phát xạ hiệu dụng đỉnh hoặc công suất phát xạ đẳng hướng tương đương
(trừ trường hợp thiết bị SART quy định công suất phát tối thiểu).
Phát xạ giả hoặc
phát xạ không mong muốn: quy định giới hạn
tối đa mức công suất của phát xạ giả, phát xạ ngoài băng hoặc độ suy giảm phát
xạ tối thiểu so với phát xạ chính.
|
|
STT
|
BĂNG TẦN
|
LOẠI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
PHÁT XẠ CHÍNH
|
PHÁT XẠ GIẢ HOẶC PHÁT XẠ KHÔNG MONG MUỐN
|
|
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
|
|
1.
|
9 ÷ 100 kHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
2.
|
100 ÷ 119 kHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị sạc không
dây
|
|
|
3.
|
119 ÷ 135 kHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị sạc không
dây
|
|
|
4.
|
135 ÷ 140 kHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị sạc không
dây
|
|
|
5.
|
140 ÷ 148,5 kHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị sạc không
dây
|
|
|
6.
|
148,5 ÷ 190 kHz
|
Thiết bị vòng từ
(dùng trong y tế)
|
≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị sạc không
dây
|
|
|
7.
|
115 ÷ 150 kHz
|
Thiết bị nhận dạng vô
tuyến điện
|
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
8. [3]
|
326,5 kHz
340 kHz
|
Thiết bị sạc không
dây
|
≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
9. [4]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
|
|
|
10.
|
1,64 ÷ 1,8 MHz
|
Thiết bị sạc không
dây
|
≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
11.
|
3,155 ÷ 3,400 MHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
12.
|
3,234 ÷ 5,234 MHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (đường sắt)
|
≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
không mong muốn 2
|
|
|
13.
|
6,765 ÷ 6,795 MHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị sạc không
dây
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
14.
|
10,2 ÷ 11 MHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
15.
|
13,553 ÷ 13,567
MHz
|
Thiết bị vòng từ
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị nhận dạng vô
tuyến điện
|
≤ 60 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 4,5 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
16.
|
26,957 ÷ 27,283
MHz
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn
phát xạ giả 3
|
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (đường sắt)
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
không mong muốn 2
|
|
|
17.
|
26,96 ÷ 27,41 MHz
|
Thiết bị vô
tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
|
≤ 12 W ERP (điều
chế biên độ đơn biên: AM/SSB)
|
Theo giới hạn
phát xạ giả 4
|
|
|
≤ 4 W ERP (điều
chế biên độ song biên: AM/DSB, hoặc điều chế góc FM/PM)
|
|
|
18.
|
29,7 ÷ 30,0 MHz
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
Thiết bị cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
|
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện
|
|
|
19.
|
40,02 ÷ 40,98 MHz
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện (điều khiển máy bay mô hình)
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
20.
|
40,66 ÷ 40,7 MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn
phát xạ giả 3
|
|
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 10 mW ERP
|
|
|
21.
|
43,71 ÷ 44,00 MHz
46,60 ÷ 46,98 MHz
48,75 ÷ 49,51 MHz
49,66 ÷ 50 MHz
|
Thiết bị điện thoại
không dây
|
≤ 183 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
22.
|
72,00 ÷ 72,99 MHz
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện (điều khiển máy bay mô hình)
|
≤ 1 W ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
23.
|
87 ÷ 108 MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây (loại trừ thiết bị phát FM cá nhân)
|
≤ 3 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
Thiết bị phát FM cá
nhân (Thuộc loại Thiết bị âm thanh không dây)
|
≤ 20 nW ERP
|
|
|
24.
|
121,5 MHz
|
Thiết bị phao vô tuyến
chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB), Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá
nhân (PLB), Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT) (trang bị tính năng
định vị vô tuyến trên tần số 121,5 MHz)
|
≤ 100 mW ERPEP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 23
|
|
|
25.
|
146,35 ÷ 146,5 MHz
|
Thiết bị cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
26.
|
156,025 ÷ 162,025
MHz
|
Thiết bị nhận dạng tự
động (AIS)
|
≤ 7,7 W ERP (12,5 W
EIRP)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 21
|
|
|
27.
|
161,9625 ÷
161,9875 MHz
|
Thiết bị nhận dạng tự
động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)
|
≤ 7,7 W ERP (12,5 W
EIRP)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 22
|
|
|
28.
|
162,0125 ÷
162,0375 MHz
|
|
|
29.
|
182,025 ÷ 182,975
MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
30.
|
216 ÷ 217 MHz
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến ứng dụng trong y tế và sinh học.
|
≤ 0,01 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
31.
|
217,025 ÷ 217,975
MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
32.
|
218,025 ÷ 218,475
MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
33.
|
240,15 ÷ 240,30
MHz
|
Thiết bị cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
34.
|
300,00 ÷ 300,33
MHz
|
Thiết bị cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
35.
|
312 ÷ 316 MHz
|
Thiết bị cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
|
|
36.
|
401 ÷ 406 MHz
|
Hệ thống liên lạc
dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS)
|
≤ 25 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
37.
|
401 ÷ 402 MHz
403,5 ÷ 403,8 MHz
405 ÷ 406 MHz
|
Hệ thống đo lường
dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)
|
≤ 100 nW ERP
|
|
|
38.
|
406,0 ÷ 406,1 MHz
|
Thiết bị phao vô tuyến
chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB), Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá
nhân (PLB), Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)
|
≤ 12,2 W ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 23
|
|
|
39.
|
433,05 ÷ 434,79
MHz
|
Thiết bị nhận dạng vô
tuyến điện
|
≤ 10 mW ERP
|
Theo giới hạn
phát xạ giả 3
|
|
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
|
≤ 25 mW ERP
|
Theo giới hạn
phát xạ giả 3
|
|
|
40.
|
444,4 ÷ 444,8 MHz
|
Thiết bị cảnh báo và
phát hiện vô tuyến điện
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
41.
|
446,0 ÷ 446,2 MHz
|
Thiết bị liên lạc
dùng bộ đàm công suất thấp
|
≤ 500 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 7
|
|
|
42.
|
470 ÷ 694 MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây (dùng cho các sự kiện)
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
43.
|
918,4 ÷ 923 MHz
|
Thiết bị nhận dạng vô
tuyến điện
|
≤ 500 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 8
|
|
|
44.
|
918,4 ÷ 923 MHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 25 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 8
|
|
|
45.
|
920 ÷ 923 MHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
|
≤ 25 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 9
|
|
|
46.
|
1880 ÷ 1900 MHz
|
Thiết bị điện thoại
không dây
|
≤ 250 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 10
|
|
|
47.
|
1795 ÷ 1800 MHz
|
Thiết bị âm thanh
không dây
|
≤ 20 mW EIRP;
≤ 50 mW EIRP (đối với
thiết bị âm thanh cài áo không dây)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
48.
|
2400 ÷ 2483,5 MHz
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/ RLAN)
|
≤ 200 mW EIRP (đối với
thiết bị sử dụng điều chế trải phổ nhảy tần (FHSS) và ≤ 10 mW/1 MHz EIRP đối
với thiết bị sử dụng điều chế khác FHSS
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 11
|
|
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
≤ 100 mW EIRP
|
|
|
|
|
|
|
Thiết bị truyền hình ảnh
không dây
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 10 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
49.
|
2446 ÷ 2454 MHz
|
Thiết bị nhận dạng vô
tuyến
|
≤ 500 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
50.
|
4200 ÷ 4800 MHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
băng siêu rộng
|
≤ -70 dBm/MHz đến
≤ -41,3 dBm/MHz (công
suất trung bình)
(chi tiết tại Phụ lục
13)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 24
|
|
|
51.
|
5150 ÷ 5250 MHz
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/ RLAN)
|
≤ 200 mW EIRP và
≤ 10 mW/MHz
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
|
|
52.
|
5250 ÷ 5350 MHz
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/ RLAN)
|
≤ 200 mW EIRP và
≤ 10 mW/MHz (nếu thiết
bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)
≤ 100 mW EIRP và
≤ 5 mW/MHz EIRP (nếu
thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
|
|
53.
|
5470 ÷ 5725 MHz
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/ RLAN)
|
≤ 1 W EIRP và ≤ 50
mW/MHz (nếu thiết bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)
≤ 500 mW EIRP và ≤ 25
mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
|
|
54.
|
5725 ÷ 5850 MHz
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/ RLAN)
|
≤ 1 W EIRP và
≤ 50 mW/MHz
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
|
|
Thiết bị truyền hình ảnh
không dây
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
|
Thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 25 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng).
|
≤ 24 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
|
|
54a.[5]
|
5925 ÷ 6425 MHz
|
Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/RLAN)
|
Theo quy định tại Phụ lục 10
|
- Phát xạ giả: Theo giới hạn phát xạ giả 25
- Phát xạ không mong muốn: Theo giới hạn phát xạ
không mong muốn 3
|
|
55.
|
7238,4 ÷ 9000 MHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
băng siêu rộng
|
≤ -65 dBm/MHz đến
≤ -41,3 dBm/MHz (công
suất trung bình)
(chi tiết tại Phụ lục
13)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 24
|
|
56.
|
8500 ÷ 10000 MHz
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng)
|
≤ 30 dBm/50 MHz (công
suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
|
57.
|
9200 ÷ 9500 MHz
|
Thiết bị phát báo tìm
kiếm cứu nạn (SART)
|
≥ 400 mW EIRP
|
Không quy định
|
|
58.
|
10,5 ÷ 10,55 GHz
|
Thiết bị truyền hình ảnh
không dây
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
59.
|
24 ÷ 24,25 GHz
|
Thiết bị truyền hình ảnh
không dây
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (ra-đa ứng dụng trong giao thông)
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 16
|
|
60.
|
57 ÷ 64 GHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 10 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng)
|
≤ 43 dBm/50 MHz (công
suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn)
|
≤ 35 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -2 dBm/MHz EIRP
(công suất trung bình)
|
≥ 20 dBc ở đầu ra máy
phát
|
|
61.
|
57 ÷ 66 GHz
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/ RLAN)
|
≤ 10 W EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 17
|
|
62.
|
61 ÷ 61,5 GHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
63.
|
75 ÷ 85 GHz
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn lắp trong bồn chứa đóng)
|
≤ 43 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
|
Thiết bị đo từ xa vô
tuyến điện (ra-đa đo mức cự ly ngắn)
|
≤ 34 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -3 dBm/MHz EIRP
(công suất trung bình)
|
≥ 20 dBc ở đầu ra máy
phát
|
|
64.
|
76 ÷ 77 GHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (ra-đa ứng dụng trong giao thông)
|
≤ 316,23 W/50 MHz
EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 18
|
|
65.
|
77 ÷ 81 GHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông (ra-đa ứng dụng trong giao thông)
|
≤ 316,23 W/50 MHz
EIRP và
≤ 0,5 mW/MHz EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 19
|
|
66.
|
122 ÷ 123 GHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 100 mW EIRP
(≤ 10 mW/250 MHz EIRP
trong băng tần 122 ÷ 122,25 GHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
67.
|
244 ÷ 246 GHz
|
Thiết bị vô tuyến điện
cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phân loại giới hạn
phát xạ giả và giới hạn phát xạ không mong muốn
2.1. Giới hạn phát xạ
giả 1: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2011/BTTTT(Chú thích 2).
2.2. Giới hạn phát xạ
không mong muốn 2 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy
phát theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 608 V2.1.1 (2017-11)(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn (tại khoảng cách 10 m)
|
|
9 kHz ≤ f < 150
kHz
|
44 dBμA/m tại tần số
9 kHz và giảm theo lo-ga-rit của tần số tới giá trị 19 dBμA/m tại tần số 150
kHz.
|
|
150 kHz ≤ f < 30
MHz
|
54 dBμA/m tại tần số
150 kHz và giảm theo lo-ga-rit của tần số tới giá trị 4 dBμA/m tại tần số 30
MHz.
|
|
30 MHz ≤ f < 1 GHz
|
79 dBμV/m tại tần số
30 MHz và giảm theo lo-ga-rit của tần số tới giá trị 54 dBμV/m tại tần số 1
GHz.
|
2.3. Giới hạn phát xạ
giả 3: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2013/BTTTT(Chú thích 2).
Giới hạn phát xạ giả
nêu trên cũng áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện mạng diện rộng công suất
thấp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
2.4. Giới hạn phát xạ
giả 4: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2011/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến điều chế góc và
QCVN 25:2011/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên/song biên(Chú
thích 2).
2.5. Giới hạn phát xạ
giả 5: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát vô tuyến công suất thấp
quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2015/BTTTT(Chú thích 2).
2.6. Giới hạn phát xạ
giả 6: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2015/BTTTT(Chú thích 2).
2.7. Giới hạn phát xạ
giả 7: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2011/BTTTT(Chú thích 2).
2.8. Giới hạn phát xạ
giả 8 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định theo Khuyến
nghị số ITU-R. SM 329-12(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz
|
-54 dBm (4nW)
|
|
Tại các tần số khác
dưới 1000 MHz
|
-36 dBm (250nW)
|
|
Tại các tần số trên
1000 MHz
|
-30 dBm (1µW)
|
Giới hạn phát xạ giả
nêu trên cũng áp dụng đối với thiết bị nhận dạng vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.
2.9. Giới hạn phát xạ
giả 9: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT(Chú thích 2). Trường hợp thiết
bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp đặt cùng vị trí với trạm gốc
thông tin di động hoạt động ở băng tần 880-915 MHz, giới hạn phát xạ giả từ thiết
bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp không được vượt quá -98
dBm/100 kHz hoặc trong phạm vi từ -98 dBm/100 kHz đến -36 dBm/100 kHz nếu đạt
được thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân triển khai thiết bị vô tuyến điện trong mạng
diện rộng công suất thấp và tổ chức, doanh nghiệp triển khai hệ thống thông tin
di động tại băng tần 880-915 MHz.
Giới hạn phát xạ giả
nêu trên cũng áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện mạng diện rộng công suất
thấp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
2.10. Giới hạn phát xạ
giả 10 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI
EN 301 406 v2.2.2(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz
|
-54 dBm (4nW)
|
|
Tại các tần số khác
dưới 1000 MHz
|
-36 dBm (250nW)
|
|
Tại các tần số trên
1000 MHz
|
-30 dBm (1µW)
|
2.11. Giới hạn phát xạ
giả 11: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2020/BTTTT(Chú thích 2).
2.12. Giới hạn phát xạ
giả 12: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 92:2015/BTTTT(Chú thích 2).
2.13. Giới hạn phát xạ
giả 13: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT(Chú thích 2).
2.14. Giới hạn phát xạ
giả 14: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2013/BTTTT(Chú thích 2).
2.15. Giới hạn phát xạ
giả 15 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát
theo tiêu chuẩn ETSI EN 302 372 v2.1.1(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn (đo ở bên ngoài bồn chứa và bên trong đoạn
băng tần quy định sử dụng)
|
Mức giới hạn (đo ở bên ngoài bồn chứa và bên ngoài đoạn
băng tần quy định sử dụng)
|
|
f < 1 GHz
|
- 51,3 dBm/MHz
|
- 61,3 dBm/MHz
|
|
f ≥ 1 GHz
|
- 41,3 dBm/MHz
|
- 51,3 dBm/MHz
- 60 dBm/MHz (áp dụng
đối với băng tần 10,6 - 10,7 GHz)
|
2.16. Giới hạn phát xạ
giả 16 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo
tiêu chuẩn ETSI EN 302 858 v2.1.1(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 790 MHz
|
-54 dBm (4nW)
|
|
Tại các tần số khác từ
30 MHz đến 1000 MHz
|
-36 dBm (250nW)
|
|
Tại các tần số trên
1000 MHz đến 50 000 MHz
|
-30 dBm (1µW)
|
2.17. Giới hạn phát xạ
giả 17: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2015/BTTTT(Chú thích 2).
2.18. Giới hạn phát xạ
giả 18 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo tiêu
chuẩn EN 301 091-1 v2.1.1(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz
|
-54 dBm
|
|
Tại các tần số khác từ
30 MHz đến 1000 MHz
|
-36 dBm
|
|
1000 MHz < f ≤ 300
000 GHz
|
-30 dBm
|
2.19. Giới hạn phát xạ
giả 19 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát theo
tiêu chuẩn ETSI EN 302 264 v2.1.1(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz
|
-54 dBm
|
|
Tại các tần số khác từ
30 MHz đến 1000 MHz
|
-36 dBm
|
|
1000 MHz < f ≤ 300
000 GHz
|
-30 dBm
|
2.20. Giới hạn phát xạ
giả 20 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI
EN 305 550-2 v1.2.1(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz
|
-54 dBm
|
|
Tại các tần số khác từ
30 MHz đến 1000 MHz
|
-36 dBm
|
|
1000 MHz < f ≤ 300
000 GHz
|
-30 dBm
|
2.21. Giới hạn phát xạ
giả 21: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 68:2013/BTTTT(Chú thích 2).
2.22. Giới hạn phát xạ
giả 22: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 107:2016/BTTTT(Chú thích 2).
2.23. Giới hạn phát xạ
giả 23: Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN 57:2011/BTTTT(Chú thích 2).
2.24. Giới hạn phát xạ
giả 24 (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI
EN 302 065-1 v2.1.1(Chú thích 3)):
|
Tần số (f)
|
Mức giới hạn
|
|
47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz;
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz;
470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz
|
-54 dBm
|
|
Tại các tần số khác từ
30 MHz đến 1000 MHz
|
-36 dBm
|
|
1000 MHz < f ≤ 40
000 GHz
|
-30 dBm
|
2.25[6]. Giới hạn phát xạ giả
25: (Bảo đảm tuân thủ giới hạn phát xạ giả của máy phát theo tiêu chuẩn ETSI EN
303 687 V1.1.1 (Chú thích 3)):
|
Tần số
|
Công suất tối
đa
|
Băng thông đo
|
|
30 MHz ≤ f <
87,5 MHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
87,5 MHz ≤ f ≤ 118
MHz
|
-54 dBm
|
100 kHz
|
|
118 MHz < f
< 174 MHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
174 MHz ≤ f ≤ 230
MHz
|
-54 dBm
|
100 kHz
|
|
230 MHz < f
< 470 MHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
470 MHz ≤ f ≤ 694
MHz
|
-54 dBm
|
100 kHz
|
|
694 MHz < f ≤ 1
GHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
1 GHz < f ≤ 26
GHz
|
-30 dBm
|
1 MHz
|
2.26[7]. Giới hạn phát xạ
không mong muốn 3:
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ không
mong muốn
|
|
5925 ÷ 6425 MHz
|
≤ 200 mW EIRP và mật độ phổ công suất (PSD)
≤ 10 dBm/MHz EIRP
|
Phát xạ ngoài băng ở tần số dưới 5935 MHz ≤ -22
dBm/MHz
|
|
5925 ÷ 6425 MHz
|
≤ 25 mW EIRP và mật độ phổ công suất (PSD) ≤ 1
dBm/MHz EIRP
hoặc
≤ 25 mW EIRP và mật độ phổ công suất (PSD) ≤ 10
dBm/MHz EIRP cho phát xạ băng hẹp với băng thông ≤ 20 MHz (yêu cầu cơ chế nhảy
tần dựa trên ít nhất 15 kênh để hoạt động ở giá trị mật độ phổ công suất
(PSD) > 1 dBm/MHz)
|
Phát xạ ngoài băng ở tần số dưới 5935 MHz ≤ -45
dBm/MHz
|
Chú thích 2: Trường hợp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng giới hạn phát xạ giả hoặc
phát xạ không mong muốn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Chú thích 3: Trường hợp
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho
thiết bị vô tuyến điện tương ứng ở cột B mục 1 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư này sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng giới hạn phát xạ
giả hoặc phát xạ không mong muốn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đó.
3. Phương pháp đo: Thực hiện theo quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại mục 2 của
Phụ lục này.
PHỤ LỤC 3
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI
THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CỰ LY NGẮN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ
DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
13,553 ÷ 13,567 MHz
|
≤ 4,5 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
26,957 ÷ 27,283 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
|
|
40,66-40,7 MHz
|
≤ 10 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
|
|
918,4 ÷ 923 MHz
|
≤ 25 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 8
|
- Thiết bị phải dùng
giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát LBT (Listen Before Talk) hoặc thiết
bị phải bảo đảm hoạt động với giới hạn chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá
1%.
|
|
2400 ÷ 2483,5 MHz
|
≤ 10 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
5725 ÷ 5850 MHz
|
≤ 25 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
24 ÷ 24,25 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
57 ÷ 64 GHz
|
≤ 10 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
|
61 ÷ 61,5 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
|
122 ÷ 123 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
- Mật độ phổ công suất
trong băng tần 122 ÷ 122,25 GHz không quá 10 mW EIRP/250 MHz
|
|
244 ÷ 246 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 20
|
|
PHỤ LỤC 4
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI
THÁC ĐỐI VỚI ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
43,71 ÷ 44,00
MHz
|
≤ 183 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Băng tần dành cho khối
trung tâm
- Thiết bị chỉ được sử
dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).
|
|
48,75 ÷ 49,51
MHz
|
≤ 183 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Băng tần dành cho
khối di động
- Thiết bị chỉ được sử
dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).
|
|
46,60 ÷ 46,98
MHz
|
≤ 183 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Băng tần dành cho
khối trung tâm
- Thiết bị chỉ được sử
dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).
|
|
49,66 ÷ 50
MHz
|
≤ 183 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Băng tần dành cho
khối di động
- Thiết bị chỉ được sử
dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).
|
|
1880 ÷ 1900
MHz
|
≤ 250 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 10
|
- Thiết bị chỉ được sử
dụng trong nhà (indoor use).
|
PHỤ LỤC 5
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI
THÁC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LIÊN LẠC DÀNH CHO THIẾT BỊ Y TẾ CẤY GHÉP (MICS), HỆ THỐNG
ĐO LƯỜNG DÀNH CHO THIẾT BỊ Y TẾ CẤY GHÉP (MITS) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN
SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
401 ÷ 406 MHz
|
25 μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Băng tần dành cho
thiết bị MICS.
- Độ rộng kênh chiếm
dụng không lớn hơn 300 kHz.
- Thiết bị MICS phải
có ít nhất 9 kênh tần số được phân bố trên toàn bộ đoạn băng tần 401 ÷ 406
MHz.
- Thiết bị MICS phải
dùng giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát LBT (Listen Before Transmit).
- Thiết bị MICS chỉ
được phát khi có sự điều khiển từ bên ngoài. Trong trường hợp khẩn cấp, khi
phát hiện các sự cố có thể gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc sức khoẻ của người
bệnh, thiết bị MICS được phép truyền số liệu tức thời.
|
|
401 ÷ 402 MHz;
403,5 ÷ 403,8 MHz;
405 ÷ 406 MHz
|
100 nW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
Băng tần dành cho thiết
bị MITS.
|
PHỤ LỤC 6
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI
THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NHẬN DẠNG VÔ TUYẾN ĐIỆN (RFID) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG
TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
115 ÷ 150 kHz
|
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Tần số trung tâm là
125 kHz và 134,2 kHz
|
|
13,553 ÷ 13,567 MHz
|
≤ 60 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Tần số trung tâm là
13,56 MHz.
|
|
433,05 ÷ 434,79 MHz
|
≤ 10 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
- Tần số trung tâm là
433,92 MHz.
- Thiết bị phải sử dụng
kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, giao thức
truyền dẫn Nghe trước khi phát (LBT: Listen Before Talk), giới hạn chu kỳ làm
việc (duty cycle) hoặc điều chỉnh công suất phát.
|
|
918,4 ÷ 923 MHz
|
≤ 500 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 8
|
- Băng thông lớn nhất
cho phép của kênh nhảy tần ở mức suy giảm 20 dB là 500 kHz.
- Thiết bị nhận dạng
vô tuyến điện hoạt động trong băng tần này phải sử dụng kỹ thuật giảm tránh
nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, giao thức truyền dẫn Nghe trước
khi phát (LBT: Listen Before Talk), hay giới hạn chu kỳ làm việc (duty
cycle).
|
|
2446 ÷ 2454 MHz
|
≤ 500 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
PHỤ LỤC 7
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI
THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CẢNH BÁO VÀ PHÁT HIỆN VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ
DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT
ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
|
29,7 ÷ 30,0 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
146,35 ÷ 146,5 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
240,15 ÷ 240,30 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
300 ÷ 300,33 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
312 ÷ 316 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
444,4 ÷ 444,8 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
PHỤ LỤC 8
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ÂM
THANH KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
40,66 ÷ 40,70 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
|
87 ÷ 108 MHz
|
≤ 20 nW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
- Thiết bị phát FM cá
nhân chỉ được sử dụng băng tần 87 ÷ 108 MHz.
- Độ rộng kênh không lớn
hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.
|
|
≤ 3μW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
- Giới hạn này dành
cho thiết bị âm thanh không dây (loại trừ thiết bị phát FM cá nhân).
- Độ rộng kênh không
lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.
|
|
182,025 ÷ 182,975 MHz
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
- Độ rộng kênh không
lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.
|
|
217,025 ÷ 217,975 MHz
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
- Độ rộng kênh không
lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.
|
|
218,025 ÷ 218,475 MHz
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
- Độ rộng kênh không
lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.
|
|
470 ÷ 694 MHz
|
≤ 30 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
- Thiết bị âm thanh
không dây chuyên dùng cho các sự kiện.
- Độ rộng kênh không
lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.
- Thiết bị phải có khả
năng tự động điều chỉnh và điều chỉnh được tần số hoạt động.
- Thiết bị không được
hoạt động trùng với các kênh truyền hình quảng bá đang phát sóng tại khu vực
khai thác.
- Khoảng cách tối thiểu
giữa tần số trung tâm của thiết bị khi hoạt động và (các) kênh tần số truyền
hình kề trên, kề dưới trong khu vực khai thác là 400 kHz.
- Thiết bị không được
gây nhiễu có hại cho thiết bị thu truyền hình quảng bá trong khu vực khai
thác.
|
|
1795 ÷ 1800 MHz
|
≤ 20 mW EIRP;
≤ 50 mW EIRP (đối với
thiết bị âm thanh cài áo không dây)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 6
|
|
PHỤ LỤC 9
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU
KHIỂN TỪ XA VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
26,957 ÷ 27,283 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
29,7 ÷ 30,0 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy
bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
40,02 ÷ 40,98 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
Chỉ dùng cho điều khiển
mô hình máy bay. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ
xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
40,66 ÷ 40,70 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
72,00 ÷ 72,99 MHz
|
≤ 1 W ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Chỉ dùng cho điều
khiển mô hình máy bay. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị điều khiển
từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
312 ÷ 316 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy bay
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
433,05 ÷ 434,79 MHz
|
≤ 10 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy
bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
- Thiết bị phải sử dụng
kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, nghe trước
khi phát, giới hạn chu kỳ làm việc (duty cycle) hoặc điều chỉnh công suất
phát.
|
|
2400 ÷ 2483,5 MHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 11
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện trong các mô hình máy
bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.
|
|
5725 ÷ 5850 MHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
Tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng thiết bị có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến điện
trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp
phép hoạt động bay.
|
PHỤ LỤC 10
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ MẠNG
NỘI BỘ KHÔNG DÂY (WLAN/RLAN) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
|
2400 ÷ 2483,5 MHz
|
≤ 200 mW EIRP (đối với
thiết bị sử dụng điều chế trải phổ nhảy tần (FHSS) và
≤ 10 mW/1 MHz EIRP đối
với thiết bị sử dụng điều chế khác FHSS
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 11
|
Tổ chức, cá nhân triển
khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về
viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
|
|
|
5150 ÷ 5250 MHz
|
≤ 200 mW EIRP và
≤ 10 mW/MHz EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
- Sử dụng thiết bị ở
môi trường trong nhà (Indoor use) hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng
điện từ (Ví dụ: sử dụng trong ô tô).
- Tổ chức, cá nhân
triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật
về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
|
|
|
5250 ÷ 5350 MHz
|
≤ 200 mW EIRP và ≤ 10
mW/MHz EIRP (nếu thiết bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)
≤ 100 mW EIRP và ≤ 5
mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
- Thiết bị phải có khả
năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).
- Tổ chức, cá nhân
triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật
về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
|
|
|
5470 ÷ 5725 MHz
|
≤ 1 W EIRP và
≤ 50 mW/MHz (nếu thiết
bị có khả năng điều khiển công suất máy phát)
≤ 500 mW EIRP và ≤ 25
mW/MHz EIRP (nếu thiết bị không có khả năng điều khiển công suất máy phát)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
- Thiết bị phải có khả
năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).
- Tổ chức, cá nhân
triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật
về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
|
|
|
5725 ÷ 5850 MHz
|
≤ 1 W EIRP và
≤ 50 mW/MHz
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 14
|
Tổ chức, cá nhân triển
khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về
viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
|
|
|
5925 ÷ 6245 MHz[1]
|
≤ 200 mW EIRP và mật độ phổ công suất (PSD) ≤ 10
dBm/MHz EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ giả 25
|
- Sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà (Indoor
use) hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng điện từ.
- Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị
WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu.
- Không được sử dụng trên thiết bị, hệ thống máy
bay không người lái (Unmanned Aircraft Systems (UAS) - Drones).
- Đoạn băng tần 5925 ÷ 5945 MHz được dành làm
băng tần bảo vệ.
|
|
|
≤ 25 mW EIRP và mật độ phổ công suất (PSD) ≤ 1
dBm/MHz EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ giả 25
|
- Sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà (Indoor
use) và ngoài trời (Outdoor use).
- Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị
WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu.
- Không được sử dụng trên thiết bị, hệ thống máy
bay không người lái (Unmanned Aircraft Systems (UAS) - Drones).
- Đoạn băng tần 5925 ÷ 5945 MHz được dành làm
băng tần bảo vệ.
|
|
|
<25 mW EIRP và mật độ phổ công suất (PSD) ≤ 10
dBm/MHz EIRP cho phát xạ băng hẹp với băng thông ≤ 20 MHz (yêu cầu cơ chế nhảy
tần dựa trên ít nhất 15 kênh để hoạt động ở giá trị mật độ phổ công suất
(PSD) > 1 dBm/MHz)
|
Theo giới hạn phát xạ giả 25
|
- Sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà (Indoor
use) và ngoài trời (Outdoor use).
- Tổ chức, cá nhân triển khai, sử dụng thiết bị
WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu.
- Không được sử dụng trên thiết bị, hệ thống máy
bay không người lái (Unmanned Aircraft Systems (UAS) - Drones).
- Đoạn băng tần 5925 ÷ 5945 MHz được dành làm
băng tần bảo vệ.
|
|
|
57 ÷ 66 GHz
|
≤ 10 W EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 17
|
- Thiết bị bắt buộc sử
dụng ăng-ten tích hợp.
- Không lắp đặt thiết
bị ở vị trí cố định ngoài trời.
- Tổ chức, cá nhân
triển khai, sử dụng thiết bị WLAN/RLAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật
về viễn thông, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 11
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO TỪ
XA VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
26,957 ÷ 27,283 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
|
|
29,70 ÷ 30,00 MHz
|
≤ 100 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
|
|
216 ÷ 217 MHz
|
≤ 0,01 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 5
|
- Chỉ dùng cho các ứng
dụng y tế và sinh học
|
|
433,05 ÷ 434,79 MHz
|
≤ 10 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
Thiết bị phải sử dụng
kỹ thuật giảm tránh nhiễu có hại như điều chế trải phổ nhảy tần, nghe trước
khi phát, giới hạn chu kỳ làm việc (duty cycle), hoặc điều chỉnh công suất phát.
|
|
5725 ÷ 5850 MHz
|
≤ 24 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
Chỉ sử dụng cho ứng dụng
ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với
ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.
Thiết bị này phải được
khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.
|
|
8500 ÷ 10000 MHz
|
≤ 30 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
Chỉ sử dụng cho ứng dụng
ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với
ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.
Thiết bị này phải được
khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.
|
|
24 ÷ 24,25 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 13
|
|
|
57 ÷ 64 GHz
|
≤ 43 dBm/50 MHz EIRP
(công suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
Chỉ sử dụng cho ứng dụng
ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với
ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.
Thiết bị này phải được
khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.
|
|
≤ -2 dBm/50 MHz (công
suất trung bình)
≤ 35 dBm/MHz EIRP
(công suất đỉnh)
|
≥ 20 dBc ở đầu ra máy
phát
|
Chỉ sử dụng cho ứng dụng
ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng hoặc
ngoài hiện trường với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.
Thiết bị này phải được
khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.
|
|
75 ÷ 85 GHz
|
≤ 43 dBm/50 MHz (công
suất đỉnh)
≤ -41,3 dBm/MHz EIRP
(đo ở bên ngoài bồn chứa)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 15
|
Chỉ sử dụng cho ứng dụng
ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng với ăng-ten
phát hướng xuống phía dưới mặt đất.
Thiết bị này phải được
khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.
|
|
≤ -3 dBm/MHz EIRP
(công suất trung bình)
≤ 34 dBm/MHz EIRP
(công suất đỉnh)
|
≥ 20 dBc ở đầu ra máy
phát
|
Chỉ sử dụng cho ứng dụng
ra-đa đo mức cự ly ngắn và thiết bị phải được lắp trong bồn chứa đóng hoặc
ngoài hiện trường với ăng-ten phát hướng xuống phía dưới mặt đất.
Thiết bị này phải được
khai thác, lắp đặt, sử dụng bởi tổ chức, cá nhân có chuyên môn kỹ thuật.
|
PHỤ LỤC 12
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN
HÌNH ẢNH KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
|
2400 ÷ 2483,5 MHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
5725 ÷ 5850 MHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
10,50 ÷ 10,55 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
|
24,00 ÷ 24,25 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 12
|
PHỤ LỤC 13
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN BĂNG SIÊU RỘNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
4200 ÷ 4800 MHz
|
≤ -70 dBm/MHz (công
suất trung bình)
≤ -30 dBm/50 MHz
(công suất đỉnh)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 24
|
- Không lắp đặt thiết
bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí
cố định ngoài trời.
- Sử dụng thiết bị ở
môi trường trong nhà hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng điện từ.
- Không sử dụng thiết
bị trên máy bay.
|
|
≤ -41,3 dBm/MHz (công
suất trung bình) và
≤ 0 dBm/50 MHz (công
suất đỉnh)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 24
|
- Thiết bị phải trang
bị kỹ thuật phòng tránh nhiễu như giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát
(LBT), giới hạn chu kỳ hoạt động (Duty cycle), hoặc phát hiện và tránh (DAA:
Detect and Avoid).
- Không lắp đặt thiết
bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí
cố định ngoài trời.
|
|
7238,4 ÷ 9000 MHz
|
- Từ tần số 7238,4 đến
8500 MHz:
≤ -41,3 dBm/MHz (công
suất trung bình) và
≤ 0 dBm/50 MHz (công suất
đỉnh)
- Từ tần số trên 8500
MHz đến 9000 MHz:
≤ -65 dBm/MHz (công
suất trung bình) và
≤ -25 dBm/50 MHz
(công suất đỉnh).
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 24
|
+ Không lắp đặt thiết
bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí
cố định ngoài trời.
|
|
- Từ tần số 7238,4 đến
9000 MHz:
≤ -41,3 dBm/MHz (công
suất trung bình) và
≤ 0 dBm/50 MHz (công
suất đỉnh)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 24
|
+ Thiết bị phải trang
bị kỹ thuật phòng tránh nhiễu như giao thức truyền dẫn Nghe trước khi phát (LBT),
giới hạn chu kỳ hoạt động (Duty cycle), hoặc phát hiện và tránh (DAA: Detect
and Avoid).
+ Không lắp đặt thiết
bị ở vị trí cố định ngoài trời hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí
cố định ngoài trời.
|
PHỤ LỤC 14
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN CỰ LY NGẮN ỨNG DỤNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN
SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả hoặc phát xạ không mong muốn
|
Điều kiện khác
|
|
3,234 ÷ 5,234 MHz
|
≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
không mong muốn 2
|
- Dùng cho thiết bị
vô tuyến điện cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray để xác định
thông tin về vị trí của tàu trên hành trình.
- Thiết bị hoạt động
với chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 1%.
|
|
26,957 ÷ 27,283 MHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
không mong muốn 2
|
- Dùng cho thiết bị
vô tuyến điện cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray để xác định
thông tin về vị trí của tàu trên hành trình.
- Tần số trung tâm là
27,095 MHz.
|
|
24 ÷ 24,25 GHz
|
≤ 100 mW EIRP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 16
|
Dùng cho thiết bị
ra-đa ứng dụng trong giao thông.
|
|
76 ÷ 77 GHz
|
≤ 316,23 W EIRP/50
MHz (công suất đỉnh)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 18
|
Dùng cho thiết bị
ra-đa ứng dụng trong giao thông.
|
|
77 ÷ 81 GHz
|
≤ 316,23 W EIRP (công
suất đỉnh, đo trong băng thông 50 MHz) và ≤ 0,5 mW/MHz EIRP (mật độ phổ công
suất trung bình)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 19
|
Dùng cho thiết bị
ra-đa ứng dụng trong giao thông.
|
PHỤ LỤC 15
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÒNG
TỪ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
9 ÷ 100 kHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
100 ÷ 119 kHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
119 ÷ 135 kHz
|
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Giới hạn 42 dBµA/m đo
tại khoảng cách 10 m được áp dụng tại tần số:
129,1 kHz ± 500 Hz.
|
|
135 ÷ 140 kHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
140 ÷ 148,5 kHz
|
≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
148,5 ÷ 190 kHz
|
≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
- Sử dụng cho lĩnh vực
thông tin y tế.
- Thiết bị phải được
bảo đảm hoạt động với chu kỳ làm việc (Duty cycle) không quá 10%.
|
|
148,5 ÷ 190 kHz
|
≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
3,155 ÷ 3,400 MHz
|
≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
6,765 ÷ 6,795 MHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
10,200 ÷ 11,000 MHz
|
≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
|
13,553 ÷ 13,567 MHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
|
PHỤ LỤC 16
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ SẠC KHÔNG
DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
100 ÷ 119 kHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Thiết bị dùng công
nghệ mạch vòng cảm ứng.
|
|
119 ÷ 135 kHz
|
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
- Giới hạn 42 dBµA/m đo
tại khoảng cách 10 m được áp dụng tại tần số 129,1 kHz ± 500 Hz.
- Thiết bị dùng công
nghệ mạch vòng cảm ứng.
|
|
135 ÷ 140 kHz
|
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Thiết bị dùng công
nghệ mạch vòng cảm ứng (inductive loop).
|
|
140 ÷ 148,5 kHz
|
≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Thiết bị dùng công
nghệ mạch vòng cảm ứng.
|
|
148,5 ÷ 190 kHz
|
≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng
cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 1
|
Thiết bị dùng công
nghệ mạch vòng cảm ứng.
|
|
315 ÷ 400 kHz[9]
|
≤ -15 dBμA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng
thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ giả 1
|
- Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.
- Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời
hoặc kết nối thiết bị với ăng-ten gắn ở vị trí cố định ngoài trời.
- Không sử dụng thiết bị trên máy bay.
|
|
1,64 ÷ 1,8 MHz
|
≤ -15 dBμA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng
thông 10 kHz)
|
Theo giới hạn phát xạ giả 1
|
Thiết bị dùng công nghệ mạch vòng cảm ứng.
|
|
6,765 ÷ 6,795 MHz
|
< 42 dBμA/m đo tại khoảng cách 10 m
|
Theo giới hạn phát xạ giả 1
|
|
PHỤ LỤC 17
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN ĐIỆN ĐẶT TRÊN PHƯƠNG TIỆN NGHỀ CÁ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ
TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
26,96 MHz ÷ 27,41 MHz
|
≤ 12 W ERP (điều
chế biên độ đơn biên: AM/SSB)
≤ 4 W ERP (điều
chế biên độ song biên: AM/DSB, hoặc điều chế góc FM/PM)
|
Theo giới hạn
phát xạ giả 4
|
- Đoạn băng tần này được phân chia thành 40 kênh
từ 1 đến 40, mỗi kênh tần số tương ứng với các tần số trung tâm và mục đích sử
dụng theo Chú thích 4.
- Chú thích 5.
|
Chú thích 4: Tần số
trung tâm và mục đích sử dụng của các kênh tần số
|
Kênh
|
Tần số trung tâm [MHz]
|
Mục đích sử dụng
|
|
Kênh
|
Tần số trung tâm [MHz]
|
Mục đích sử dụng
|
|
1
|
26,965
|
Kênh liên lạc
|
21
|
27,215
|
Kênh liên lạc
|
|
2
|
26,975
|
22
|
27,225
|
|
3
|
26,985
|
23
|
27,235
|
|
4
|
27,005
|
24
|
27,245
|
|
5
|
27,015
|
25
|
27,255
|
|
6
|
27,025
|
26
|
27,265
|
|
7
|
27,035
|
27
|
27,275
|
|
8
|
27,055
|
28
|
27,285
|
|
9
|
27,065
|
Kênh an toàn cứu nạn
|
29
|
27,295
|
|
10
|
27,075
|
Kênh liên lạc
|
30
|
27,305
|
|
11
|
27,085
|
Kênh gọi
|
31
|
27,315
|
|
12
|
27,105
|
Kênh liên lạc
|
32
|
27,325
|
|
13
|
27,115
|
33
|
27,335
|
|
14
|
27,125
|
34
|
27,345
|
|
15
|
27,135
|
35
|
27,355
|
|
16
|
27,155
|
36
|
27,365
|
|
17
|
27,165
|
37
|
27,375
|
|
18
|
27,175
|
38
|
27,385
|
|
19
|
27,185
|
Kênh gọi
|
39
|
27,395
|
|
20
|
27,205
|
Kênh liên lạc
|
40
|
27,405
|
Trong Bảng trên, các loại
Kênh được quy định như sau:
Kênh an toàn, cứu nạn là kênh dành riêng phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn.
Kênh liên lạc là kênh dùng cho thông tin liên lạc, trao đổi tin tức.
Kênh gọi là kênh dành riêng để thiết lập cuộc gọi.
Chú thích 5:
1.1. Điều kiện sử dụng
kênh an toàn, cứu nạn
1.1.1. Trong trường hợp
khẩn cấp, gây nguy hiểm đến tính mạng và phương tiện trên biển, ngoài việc sử dụng
kênh 9 (dành riêng phục vụ thông tin an toàn cứu nạn), tổ chức, cá nhân khi gửi
thông tin hoặc tín hiệu cấp cứu còn có thể phát sóng để thu hút sự chú ý trên bất
cứ kênh nào trong Bảng phân kênh tần số.
1.1.2. Khi nhận được
thông tin, tín hiệu cấp cứu, các đài vô tuyến điện phải lập tức ngừng phát sóng
trên tần số có khả năng gây nhiễu cho thông tin cấp cứu và phải liên tục lắng
nghe trên tần số phát gọi cấp cứu; trả lời và thực hiện ngay mọi hỗ trợ cần thiết,
đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm cứu nạn.
1.2. Điều kiện sử dụng
kênh gọi
1.2.1. Kênh gọi (kênh
11 và kênh 19) chỉ dùng để thiết lập cuộc gọi giữa các phương tiện nghề cá.
1.2.2. Kênh gọi chỉ được
sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 1 phút. Đài gọi xưng tên và gọi tên của
đài bị gọi (lặp đi lặp lại 3 lần) trên kênh gọi. Ngay sau khi nhận được tín hiệu
trả lời của đài bị gọi, đài gọi chủ động chỉ định kênh liên lạc để hai đài cùng
chuyển sang làm việc ở kênh liên lạc; không được liên lạc ở kênh gọi.
1.3. Điều kiện sử
dụng kênh liên lạc
1.3.1. Kênh liên lạc được
lựa chọn trong số 37 kênh theo Bảng phân kênh tần số (trừ các kênh an toàn, cứu
nạn và kênh gọi). Trong quá trình làm việc nếu bị nhiễu do đài khác gây ra, có
thể chuyển đổi sang kênh liên lạc khác để tránh nhiễu.
1.3.2. Kênh liên lạc chỉ
được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 5 phút, trường hợp phải kéo dài thời
gian thì sau khi liên lạc được 5 phút phải tạm ngừng một phút rồi mới tiếp tục
liên lạc.
1.4. Người sử dụng
thiết bị phát sóng vô tuyến điện không được có các hành vi sau đây:
1.4.1. Sử dụng công suất
vượt quá mức công suất phát hạn chế quy định tại Phụ lục này.
1.4.2. Gây nhiễu có hại
cho kênh an toàn, cứu nạn.
1.4.3. Dùng kênh an
toàn, cứu nạn cho mục đích thiết lập cuộc gọi và liên lạc.
1.4.4. Dùng kênh gọi
cho mục đích liên lạc (trừ thông tin cấp cứu).
1.4.5. Chiếm dụng kênh
liên lạc liên tục vượt quá thời gian 5 phút hoặc phát bất kỳ một sóng mang nào
xen giữa các cuộc gọi.
1.4.6. Phát tín hiệu gọi,
tín hiệu nhận dạng liên tục, lặp đi lặp lại trên kênh gọi vượt quá thời gian 1
phút.
1.4.7. Phát tín hiệu nhận
dạng đồng thời trên hai hoặc nhiều tần số khi chỉ liên lạc với một đài khác.
PHỤ LỤC 18
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LIÊN
LẠC DÙNG BỘ ĐÀM CÔNG SUẤT THẤP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
446,00 ÷ 446,2 MHz
|
≤ 500 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ giả 7
|
- Thiết bị dùng công
nghệ số với độ rộng của một kênh tần số là 6,25 kHz hoặc 12,5 kHz.
- Tần số trung tâm
các kênh 12,5 kHz:
446,00625 + n ×
0,0125
(n = 0 đến 15)
- Tần số trung tâm
các kênh 6,25 kHz:
446,003125 + n ×
0,00625 (n = 0 đến 31)
- Thiết bị bắt buộc sử
dụng ăng-ten tích hợp. Thiết bị phải được thiết kế để không có khả năng điều
chỉnh tần số ngoài băng tần 446-446,2 MHz và không có khả năng tăng mức công
suất trên 500 mW.
- Thiết bị phải có khả
năng ngắt khi thời gian thoại vượt quá 180 (s).
- Khuyến cáo thực hiện
kiểm tra kênh tần số trước khi thực hiện liên lạc để tránh nhiễu.
|
PHỤ LỤC 19
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ
TUYẾN TRONG MẠNG DIỆN RỘNG CÔNG SUẤT THẤP (LPWAN) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN
SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Điều kiện khác
|
|
433,05 ÷ 434,79 MHz
|
≤ 25 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 3
|
- Giới hạn chu kỳ làm
việc (Duty cycle) không quá 10% đối với thiết bị truyền nhận dữ liệu
(Gateway) và không quá 1% đối với thiết bị đầu cuối.
- Tổ chức, cá nhân
triển khai, sử dụng thiết bị LPWAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về
viễn thông, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
|
|
920 ÷ 923 MHz
|
≤ 25 mW ERP
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 9 (Chú thích 6)
|
- Giới hạn chu kỳ làm
việc (Duty cycle) không quá 10% đối với thiết bị truyền nhận dữ liệu
(Gateway) và không quá 1% đối với thiết bị đầu cuối.
- Tổ chức, cá nhân
triển khai, sử dụng thiết bị LPWAN cần tuân thủ các quy định của pháp luật về
viễn thông, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
|
Chú thích 6: Trường
hợp thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp đặt cùng vị trí
với trạm thu phát gốc di động hoạt động ở băng tần 880-915 MHz, giới hạn phát xạ
giả từ thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp không được vượt
quá -98 dBm/100 kHz hoặc trong phạm vi từ -98 dBm/100 kHz đến -36 dBm/100 kHz nếu
đạt được thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân triển khai thiết bị vô tuyến điện
trong mạng diện rộng công suất thấp và tổ chức, doanh nghiệp triển khai hệ thống
thông tin di động tại băng tần 880-915 MHz.
PHỤ LỤC 20
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐẦU
CUỐI VÔ TUYẾN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH TRỢ GIÚP AN TOÀN, CỨU NẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Băng tần
|
Phát xạ chính
|
Phát xạ giả
|
Loại thiết bị vô tuyến điện
|
Điều kiện khác
|
|
156,025 ÷ 162,025 MHz
(Chú thích 7)
|
≤ 7,7 W ERP (12,5 W
EIRP)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 21
|
Thiết bị nhận dạng tự
động (AIS)
|
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về
hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ
liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.
- Không sử dụng thiết
bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát
sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần
số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.
|
|
161,9625 ÷ 161,9875
MHz; 162,0125 ÷ 162,0375 MHz
|
≤ 7,7 W ERP (12,5 W
EIRP)
|
Theo giới hạn phát xạ
giả 22
|
Thiết bị nhận dạng tự
động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) (Chú thích 8)
|
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về
hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.
- Không sử dụng thiết
bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát
sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần
số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.
|
|
406,0 ÷ 406,1 MHz
|
≤ 12,2 W ERP
|
Giới hạn phát xạ giả
23
|
Thiết bị phao vô tuyến
chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB).(Chú thích 8)
|
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về
hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ
liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.
- Phương thức phát xạ
trên tần số 121,5 MHz: A3X. Tần số này được sử dụng cho mục đích định vị vô
tuyến phụ trợ cho thiết bị EPIRB.
- Không sử dụng thiết
bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát
sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần
số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.
|
|
121,5 MHz
|
≤ 100 mW ERPEP
|
|
406,0 ÷ 406,1 MHz
|
≤ 12,2 W ERP
|
Giới hạn phát xạ giả
23
|
Thiết bị phao vô tuyến
chỉ báo vị trí cá nhân (PLB)
|
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ
liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.
- Không sử dụng thiết
bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.
- Tần số 121,5 MHz được
sử dụng cho mục đích định vị vô tuyến phụ trợ cho thiết bị PLB.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát
sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần
số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.
|
|
121,5 MHz
|
≤ 100 mW ERPEP
|
|
406,0 ÷ 406,1 MHz
|
≤ 12,2 W ERP
|
Giới hạn phát xạ giả
23
|
Thiết bị phao vô tuyến
định vị khẩn cấp (ELT) (Chú thích 8)
|
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về
hàng không dân dụng, và có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu
nhận dạng có liên quan theo quy định của Pháp luật.
- Không sử dụng thiết
bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.
- Tần số 121,5 MHz được
sử dụng cho mục đích định vị vô tuyến phụ trợ cho thiết bị ELT.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát
sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần
số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.
|
|
121,5 MHz
|
≤ 100 mW ERPEP
|
|
9200 ÷ 9500 MHz
|
≥ 400 mW EIRP
|
Không quy định
|
Thiết bị phát báo tìm
kiếm cứu nạn (SART). (Chú thích 8)
|
- Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng thiết bị cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về
hàng hải, đường thủy nội địa và quy định khác có liên quan.
- Không sử dụng thiết
bị vào mục đích khác mà pháp luật chưa cho phép.
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thiết bị thì phải ngắt tính năng thu phát
sóng vô tuyến điện để hạn chế khả năng thiết bị phát không chủ ý trên các tần
số dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn.
|
Chú thích 7: Băng tần hoạt động mặc định quốc tế:
AIS1 (161,9625 ÷ 161,9875 MHz), AIS2 (162,0125 ÷ 162,0375 MHz).
Chú thích 8: Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu
được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho thiết bị EPIRB, AIS, SART,
AIS-SART, ELT thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô
tuyến điện theo quy định của pháp luật.