|
BỘ QUỐC
PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 485/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng tại Tờ trình số 1366/TTr-TM ngày 27 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo
BQP (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham mưu;
- Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp QP;
- VPBQP: CVP, PCVP(CCHC),
Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, BĐ, CCHC. S135.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết
định số 485/QĐ-BQP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013539
|
Thủ
tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu (đối với tổ chức,
doanh nghiệp không thi công công trình quốc phòng, an ninh; không làm dịch vụ
nổ mìn)
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
ngày 22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
(Thông tư số 09/2026/TT-BQP)
|
Quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ
|
Bộ Tham mưu/
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
|
|
2
|
1.013540
|
Thủ
tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu (đối với tổ chức,
doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn)
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
|
Quản lý vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Bộ Tham mưu/
Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng
|
|
3
|
1.013541
|
Thủ
tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do bị mất hoặc cấp đổi
do bị hư hỏng
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
|
Quản lý vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Bộ Tham mưu/
Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng
|
|
4
|
1.013542
|
Thủ
tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sau khi hết thời hạn
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
|
Quản lý vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Bộ Tham mưu/
Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng
|
|
5
|
1.013543
|
Thủ
tục điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
|
Quản lý vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Bộ Tham mưu/
Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng
|
|
6
|
1.013544
|
Thủ
tục cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
|
Quản lý vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Bộ Tổng Tham
mưu; Cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ
Quốc phòng
|
|
7
|
1.013545
|
Thủ tục điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
|
Quản lý vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Bộ Tổng Tham
mưu; Cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ
Quốc phòng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
1. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần
đầu (đối với tổ chức, doanh nghiệp không
thi công công trình quốc phòng, an ninh; không làm dịch vụ nổ mìn)
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng (Km6+500, Đại lộ Thăng Long, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội);
Bước
2: Bộ Tham mưu, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời
trong trường hợp không cấp.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ là hồ sơ điện tử theo
quy định của pháp luật, nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số
hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
liên thông điện tử;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ; trong đó, có thể lựa
chọn nộp bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của
pháp luật;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ;
trong đó, bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao có chứng thực theo quy
định của pháp luật.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (bản chính);
- Bản
sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật
đối với doanh nghiệp;
- Bản
sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt
động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình; bản
sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng
thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp còn hiệu lực; bản sao văn
bản giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đối với các nhiệm
vụ khác cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Bản
sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng; thiết kế khai
thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản; phương án nghiên cứu, thử nghiệm; phương án
thi công, khai thác đối với các hoạt động cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn.
- Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có).
- Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ quan có
thẩm quyền cần kiểm tra thực tế địa điểm sử dụng, kho vật liệu nổ công nghiệp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tham
mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp.
Lệ
phí: Thực hiện theo Thông tư số 148/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10
năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy
định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
+ Được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực
cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Có hoạt động thăm dò, khai thác
khoáng sản, dầu khí; công trình xây dựng, nghiên cứu, thử nghiệm; xử lý các
tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp
có thẩm quyền giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp
luật;
+ Có kho, công nghệ, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển,
phải có hợp đồng thuê hoặc văn bản thể hiện ý định giao kết hợp đồng với tổ chức,
doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển đủ điều kiện bảo quản, vận chuyển
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;
+ Địa điểm sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa
cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối
tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên
quan;
+ Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý,
chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ
thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và
chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01
quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò,
đánh giá địa chất và khai thác đá ốp lát.
- Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải tuân theo quy định sau đây:
+ Chỉ được mua vật liệu nổ công
nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
+ Vật liệu nổ công nghiệp không sử
dụng hết hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải bán lại cho doanh nghiệp kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiêu huỷ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
+ Bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn;
thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;
+ Lập phương án nổ mìn phù hợp với
quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn. Trong phương
án nổ mìn phải quy định cụ thể các biện pháp an toàn, bảo vệ, canh gác chống
xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản
và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ
mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn
thiên thiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật, phương án nổ mìn phải
được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự
đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý trên cơ sở
giám sát, đánh giá các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ
nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn;
+ Tổ chức,
doanh nghiệp được Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước
khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ
hỗ trợ số 42/2024/QH15;
-
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 01: Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp lần đầu
|
................... (1).................
................. (2)....................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... (3) .../... (4) ...
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày 22/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ (quyết
định, chỉ thị về việc giao nhiệm vụ thi công công trình quốc phòng, an
ninh hoặc nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa
... (2) ... và đơn vị ... về việc... (đối với trường hợp nhận thầu
thi công, dịch vụ nổ mìn);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng
sản số .... (đối với trường hợp khai thác khoáng sản);
Để thực hiện (quyết định, chỉ thị,
hợp đồng hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản...),
Tổ chức, doanh nghiệp:
.................................... (2) .....................................
.......................................................................................................................
Trụ sở chính: .................................................................................................
Điện thoại:
.................................. Fax:
.........................................................
Quyết định hoặc giấy phép thành lập
số: .....................................................
Do
.................................................. cấp ngày
...............................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày .../.../... (nếu có).
Người đại diện theo pháp luật
......................................................................
......................................................;
số Căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người đại diện
của tổ chức, doanh nghiệp.
Người đến liên hệ (đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp): ........................; số Căn cước công dân, chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với đối tượng không phải quân nhân.
Đề nghị Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng xem xét và cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ...
cho ... (2) .., như sau:
1. Chủng loại, số lượng vật liệu nổ
công nghiệp (6):
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
kg
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
cái
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2. Mục đích sử
dụng (7): .....................................................................….....
3. Địa điểm sử
dụng (8):
................................................................…...........
4. Thời gian: Từ ngày .../.../...
đến ngày .../.../...............................................
... (2)... cam kết chấp
hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ; Thông tư số 98/2024/TT-BQP; Thông tư số 09/2026/TT-BQP và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN CỦA (1b)
|
.................(9)...............
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản
trực tiếp (nếu có);
(1b) Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên của cơ quan, đơn vị,
tổ chức doanh nghiệp nhà nước (nếu có) hoặc Đại diện phần vốn góp chi phối đối
với doanh nghiệp cổ phẩn;
(2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp phép;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đặt
trụ sở chính;
(6) Ghi rõ chủng loại, số lượng
vật liệu nổ công nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng;
(7) Ghi rõ mục đích sử dụng,
tên công trình thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(8) Ghi rõ xã, huyện, tỉnh;
(9) Quyền hạn, chức vụ người
ký.
2. Thủ tục cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu (đối
với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn)
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng (Km6+500, Đại lộ Thăng Long, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội);
Bước
2: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời
trong trường hợp không cấp.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ là hồ sơ điện tử theo
quy định của pháp luật, nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số
hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
liên thông điện tử;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ; trong đó, có thể lựa
chọn nộp bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của
pháp luật;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ;
trong đó, bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao có chứng thực theo quy
định của pháp luật.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
* Thành
phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Bản
sao giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Bản
sao hợp đồng dịch vụ nổ mìn giữa tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn
với tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ;
- Bản
sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng; thiết kế khai
thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản; phương án nghiên cứu, thử nghiệm; phương án
thi công, khai thác đối với các hoạt động cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
- Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
- Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
* Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ quan có
thẩm quyền cần kiểm tra thực tế địa điểm sử dụng, kho vật liệu nổ công nghiệp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ
mìn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tham
mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp.
Lệ
phí: Thực hiện theo Thông tư số 148/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10
năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy
định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ nổ mìn phải đáp ứng các quy định sau:
+ Được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký ngành, nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn; đối với doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do
doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo
quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ năm 2024; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo
đảm cung ứng dịch vụ nổ mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ;
+ Có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ năm 2024 và quy định khác của pháp luật có liên
quan khi sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch
vụ nổ mìn.
- Tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ
nổ mìn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
+ Có kho, công nghệ, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển,
phải có hợp đồng thuê hoặc văn bản thể hiện ý định giao kết hợp đồng với tổ chức,
doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển đủ điều kiện bảo quản, vận chuyển
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;
+ Địa điểm sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa
cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối
tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên
quan;
+ Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý,
chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ
thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và
chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01
quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò,
đánh giá địa chất và khai thác đá ốp lát.
- Tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ
nổ mìn sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân theo quy định sau đây:
+ Chỉ được mua vật liệu nổ công
nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
+ Vật liệu nổ công nghiệp không sử
dụng hết hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải bán lại cho doanh nghiệp kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiêu huỷ theo quy định;
+ Bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn;
thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;
+ Lập phương án nổ mìn phù hợp với
quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn. Trong phương
án nổ mìn phải quy định cụ thể các biện pháp an toàn, bảo vệ, canh gác chống
xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản
và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ
mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn
thiên thiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật, phương án nổ mìn phải
được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự
đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý trên cơ sở
giám sát, đánh giá các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ
nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn;
+ Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Quốc phòng cấp giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy
phép.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
- Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 01: Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp lần đầu
|
................... (1).................
................. (2)....................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... (3) .../... (4) ...
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày 22/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ (quyết
định, chỉ thị về việc giao nhiệm vụ thi công công trình quốc phòng, an
ninh hoặc nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa
... (2) ... và đơn vị ... về việc... (đối với trường hợp nhận thầu
thi công, dịch vụ nổ mìn);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng
sản số .... (đối với trường hợp khai thác khoáng sản);
Để thực hiện (quyết định, chỉ thị,
hợp đồng hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản...),
Tổ chức, doanh nghiệp:
.................................... (2) .....................................
.......................................................................................................................
Trụ sở chính:
.................................................................................................
Điện thoại:
.................................. Fax:
.........................................................
Quyết định hoặc giấy phép thành lập
số: .....................................................
Do
.................................................. cấp ngày
...............................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày .../.../... (nếu có).
Người đại diện theo pháp luật
......................................................................
......................................................;
số Căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người đại diện
của tổ chức, doanh nghiệp.
Người đến liên hệ (đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp): ........................; số Căn cước công dân, chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với đối tượng không phải quân nhân.
Đề nghị Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng xem xét và cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ...
cho ... (2) .., như sau:
1. Chủng loại, số lượng vật liệu nổ
công nghiệp (6):
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
kg
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
cái
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2. Mục đích sử
dụng (7):
.....................................................................….....
3. Địa điểm sử
dụng (8):
................................................................…...........
4. Thời gian: Từ ngày .../.../...
đến ngày .../.../...............................................
... (2)... cam kết chấp
hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 98/2024/TT-BQP;
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN CỦA (1b)
|
.................(9)...............
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ quản
trực tiếp (nếu có);
(1b) Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên của cơ quan, đơn vị, tổ chức
doanh nghiệp nhà nước (nếu có) hoặc Đại diện phần vốn góp chi phối đối với
doanh nghiệp cổ phẩn;
(2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp phép;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đặt
trụ sở chính;
(6) Ghi rõ chủng loại, số lượng
vật liệu nổ công nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng;
(7) Ghi rõ mục đích sử dụng,
tên công trình thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(8) Ghi rõ xã, huyện, tỉnh;
(9) Quyền hạn, chức vụ người
ký.
3. Thủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
do bị mất hoặc cấp đổi do bị hư hỏng
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng (Km6+500, Đại lộ Thăng Long, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội);
Bước
2: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời
trong trường hợp không cấp.
Cách
thức thực hiện:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu;
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại hoặc cấp đổi
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (bản chính);
- Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp
phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ quan có
thẩm quyền cần kiểm tra thực tế hiện trường, kho vật liệu nổ công nghiệp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tham
mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp.
Lệ
phí: Thực hiện theo Thông tư số 148/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10
năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy
định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại hoặc cấp đổi
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
+ Được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực
cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Có hoạt động thăm dò, khai thác
khoáng sản, dầu khí; công trình xây dựng, nghiên cứu, thử nghiệm; xử lý các
tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp
có thẩm quyền giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp
luật;
+ Có kho, công nghệ, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển,
phải có hợp đồng thuê hoặc văn bản thể hiện ý định giao kết hợp đồng với tổ chức,
doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển đủ điều kiện bảo quản, vận chuyển
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;
+ Địa điểm sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa
cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối
tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên
quan;
+ Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý,
chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ
thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và
chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01
quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò,
đánh giá địa chất và khai thác đá ốp lát.
- Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải tuân theo quy định sau đây:
+ Chỉ được mua vật liệu nổ công
nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
+ Vật liệu nổ công nghiệp không sử
dụng hết hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải bán lại cho doanh nghiệp kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiêu huỷ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
+ Bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn;
thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;
+ Lập phương án nổ mìn phù hợp với
quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn. Trong phương
án nổ mìn phải quy định cụ thể các biện pháp an toàn, bảo vệ, canh gác chống
xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản
và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ
mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn
thiên thiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật, phương án nổ mìn phải
được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự
đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý trên cơ sở
giám sát, đánh giá các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ
nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn;
+ Tổ chức,
doanh nghiệp được Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước
khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
-
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
-
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
ngày 22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 03. Giấy đề nghị lại (hoặc cấp đổi) Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với trường hợp giấy phép bị mất hoặc hư hỏng:
|
................... (1).................
................. (2)....................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... (3) .../... (4) ...
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại (hoặc cấp đổi) Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; Thông tư số .../2025/TT-BQP ngày
.../.../... của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ (quyết
định, chỉ thị về việc giao nhiệm vụ thi công công trình quốc phòng, an ninh
hoặc nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa
... (2) ... và đơn vị ... về việc... (đối với trường hợp nhận thầu
thi công, dịch vụ nổ mìn);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng
sản số .... (đối với trường hợp khai thác khoáng sản);
Để thực hiện (Quyết định hoặc Hợp
đồng hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản...),.....................................................
(2) ..........................................................
Trụ sở chính:
.................................................................................................
Điện thoại:
................................... Fax:
........................................................
Quyết định hoặc giấy phép thành lập
số: .....................................................
Do
................................................... cấp ngày
..............................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày .../.../... (nếu có).
Người đại diện theo pháp luật
......................................................................
......................................................;
số Căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người đại diện
của tổ chức, doanh nghiệp.
Người đến liên hệ (đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp): ........................; số Căn cước công dân, chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với đối tượng không phải quân nhân.
Đề nghị Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng xem xét và cấp lại (hoặc cấp đổi) Giấy phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp số ... ngày ... tháng ... năm ... cho ... (2) ...
Lý do cấp lại (hoặc cấp đổi): Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp số.... ngày... tháng ... năm ... (bị mất
đối với trường hợp đề nghị cấp lại) hoặc (bị hư hỏng đối với trường hợp
đề nghị cấp đổi).
... (2)... cam kết chấp
hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 98/2024/TT-BQP; Thông tư số 09/2026/TT-BQP và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN CỦA (1b)
|
.................(9)...............
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp chủ quản trực tiếp;
(1b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên của cơ quan, đơn vị, tổ chức doanh nghiệp nhà
nước (nếu có) hoặc Đại diện phần vốn góp chi phối đối với doanh nghiệp cổ phẩn;
(2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp phép;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đặt
trụ sở chính;
(6) Ghi rõ chủng loại, số lượng
vật liệu nổ công nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng;
(7) Ghi rõ mục đích sử dụng,
tên công trình thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(8) Ghi rõ xã, huyện, tỉnh;
(9) Quyền hạn, chức vụ người
ký.
4. Thủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
sau khi hết thời hạn
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng (Km6+500, Đại lộ Thăng Long, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội);
Bước
2: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời
trong trường hợp không cấp.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp (bản chính);
- Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp theo thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước thực hiện
theo Mẫu số 11c quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Đối
với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn:
+ Bản
sao giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Bản
sao hợp đồng dịch vụ nổ mìn giữa tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn
với tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ;
+ Bản
sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng; thiết kế khai
thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản; phương án nghiên cứu, thử nghiệm; phương án
thi công, khai thác đối với các hoạt động cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
+ Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
+ Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
- Đối
với tổ chức, doanh nghiệp:
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật
đối với doanh nghiệp;
+ Bản
sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt
động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản
sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng
thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp còn hiệu lực; bản sao văn
bản giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đối với các nhiệm
vụ khác cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Bản
sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng; thiết kế khai
thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản; phương án nghiên cứu, thử nghiệm; phương án
thi công, khai thác đối với các hoạt động cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
+ Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
- Đối
với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
phục vụ mục đích thi công các công trình quốc phòng, an ninh; xử lý các tình huống
khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền
giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện an ninh, an toàn do
cơ quan bảo vệ an ninh cấp thực hiện theo Mẫu
số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
+ Bản sao quyết định trúng thầu thi công công
trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện
hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp còn hiệu lực; bản
sao văn bản của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Bản sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục
công trình xây dựng; phương án thi công đối với các hoạt động cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
+ Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
+ Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra thực tế địa điểm
sử dụng, kho vật liệu nổ công nghiệp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tham
mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp.
Lệ
phí: Thực hiện theo Thông tư số 148/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10
năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy
định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực
hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo thời hạn hiệu lực
của giấy phép đã cấp lần trước thực hiện theo Mẫu số 11c quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ nổ mìn phải đáp ứng quy định:
+ Được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký ngành, nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn; đối với doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do
doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo
quản và vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ năm 2024; có cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự bảo
đảm cung ứng dịch vụ nổ mìn cho tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ;
+ Có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ năm 2024 và quy định khác của pháp luật có liên
quan khi sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch
vụ nổ mìn.
- Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
+ Được thành lập theo quy định của
pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực
cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Có hoạt động thăm dò, khai thác
khoáng sản, dầu khí; công trình xây dựng, nghiên cứu, thử nghiệm; xử lý các
tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp
có thẩm quyền giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp
luật;
+ Có kho, công nghệ, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển,
phải có hợp đồng thuê hoặc văn bản thể hiện ý định giao kết hợp đồng với tổ chức,
doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển đủ điều kiện bảo quản, vận chuyển
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024;
+ Địa điểm sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa
cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối
tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên
quan;
+ Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; người quản lý,
chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện kỹ
thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và
chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01
quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò,
đánh giá địa chất và khai thác đá ốp lát.
- Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải tuân theo quy định sau:
+ Chỉ được mua vật liệu nổ công
nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam từ doanh nghiệp
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
+ Vật liệu nổ công nghiệp không sử
dụng hết hoặc không còn nhu cầu sử dụng phải bán lại cho doanh nghiệp kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiêu huỷ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
+ Bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn;
thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;
+ Lập phương án nổ mìn phù hợp với
quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn. Trong phương
án nổ mìn phải quy định cụ thể các biện pháp an toàn, bảo vệ, canh gác chống
xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản
và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ
mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực
dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn
thiên thiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật, phương án nổ mìn phải
được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự
đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý trên cơ sở
giám sát, đánh giá các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ
nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn;
+ Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Quốc phòng cấp giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy
phép.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
-
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 02. Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp sau khi hết thời hạn
|
................... (1).................
................. (2)....................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... (3) .../... (4) ...
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng; Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ (quyết
định, chỉ thị về việc giao nhiệm vụ thi công công trình quốc phòng, an
ninh hoặc nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa ...
(2) ... và đơn vị ... về việc... (đối với trường hợp nhận thầu
thi công, dịch vụ nổ mìn);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng
sản số .... (đối với trường hợp khai thác khoáng sản);
Để thực hiện (Quyết định hoặc Hợp
đồng hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản...).
Đơn vị, doanh nghiệp:
...................................
(2).........................................
Trụ sở chính:
.................................................................................................
Điện thoại: ..................................
Fax: .........................................................
Quyết định hoặc giấy phép thành lập
số: .....................................................
Do
.................................................. cấp ngày
...............................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày .../.../... (nếu có).
Người đại diện theo pháp luật
......................................................................
......................................................;
số Căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người đại diện
của tổ chức, doanh nghiệp.
Người đến liên hệ (đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp): ........................; số Căn cước công dân, chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với đối tượng không phải quân nhân.
Đề nghị Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng xem xét và cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
... cho ...(2).., như sau:
1. Chủng loại, số lượng vật liệu nổ
công nghiệp (6):
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
kg
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
cái
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2. Mục đích sử
dụng: ................................... (7)..................................….....
3. Địa điểm sử
dụng: .................................... (8)............................…...........
4. Thời gian: Từ ngày .../.../...
đến ngày .../.../...............................................
5. Lý do cấp lại: Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp số.... ngày... tháng ... năm ... hết thời hạn.
... (2)... cam kết chấp
hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 98/2024/TT-BQP;
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN CỦA (1b)
|
.................(9)...............
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp chủ quản trực tiếp;
(1b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên của cơ quan, đơn vị, tổ chức doanh nghiệp
nhà nước (nếu có) hoặc Đại diện phần vốn góp chi phối đối với doanh nghiệp cổ
phẩn;
(2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp phép;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở
chính;
(6) Ghi rõ chủng loại, số lượng
vật liệu nổ công nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng;
(7) Ghi rõ mục đích sử dụng,
tên công trình thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(8) Ghi rõ xã, huyện, tỉnh;
(9) Quyền hạn, chức vụ người
ký.
Mẫu số
11c. Báo cáo của tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp lại hoặc cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
........................................
.............(1)...............
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..........
|
......(2)......, ngày tháng
năm 20..
|
BÁO CÁO
Về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
.......(3)....... báo
cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp số ... như sau:
1. Tình hình hoạt động
a) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ
công nghiệp đã sử dụng trong năm: (4)
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Lũy kế sử dụng
(đến thời điểm
báo cáo đối với trường hợp điều chỉnh)
|
|
Theo Giấy
phép số...
|
Đã sử dụng
|
Tồn kho
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dây nổ...
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Dây cháy chậm...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
b) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp phải tiêu huỷ trong năm: (4)
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Lý do tiêu hủy
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
|
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
|
|
|
|
3
|
Dây nổ...
|
|
|
|
|
4
|
Dây cháy chậm...
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
c) Kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp (nêu rõ
số lượng, trữ lượng) ...
d) Tình hình vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (đối
với tổ chức, doanh nghiệp tự thực hiện việc vận chuyển):
- Đơn vị có ... xe vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp; thực hiện vận chuyển theo (Mệnh lệnh...) của...
- Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp
đã thực hiện vận chuyển: Thuốc nổ: ... kg; Kíp nổ: ... kg; Dây cháy chậm: ...
mét; Dây nổ: ... mét; Mồi nổ: ... kg (quả).
- Đánh giá quá trình vận chuyển: Chấp hành các
quy định..., an toàn về người, phương tiện...
2. Tình hình thực hiện các quy định của pháp
luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp:
a) Ban hành các nội quy, quy trình, quy định...;
b) Đánh giá rủi ro...;
c) Việc xây dựng Phương án nổ mìn...;
d) Việc lập Hộ chiếu nổ mìn...;
đ) Việc xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp...;
e) Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng
từ...;
g) Thông báo
việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương theo quy định (nếu có)...;
h) Thực hiện các quy định bảo đảm
an toàn, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường...
e) Tình hình huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp, nghiệp
vụ phòng cháy và chữa cháy:
- Đơn vị có ... đ/c thuộc diện phải
được huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp; đến nay, có ... đã được huấn luyện và được cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận huấn luyện (trong đó: Người quản lý... đ/c; người lao động trực
tiếp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp... đ/c; người được giao quản lý kho vật
liệu nổ công nghiệp... đ/c; chỉ huy nổ mìn... đ/c; thợ mìn... đ/c; người phục vụ;
người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp... đ/c;
người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp... đ/c.
- Trong số các đối tượng trên, có
... người đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
g) Tình hình đáp ứng các yêu cầu về
trình độ chuyên môn của các đối tượng theo quy định tại
Nghị định số 181/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; (các đơn vị quân đội không phải doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp để thi công công trình quốc phòng, an ninh không phải báo cáo nội dung
này):
- Có ... người đáp ứng; ... người
chưa đáp ứng (nêu cụ thể từng đối tượng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên
môn...).
3. Tai nạn, sự cố liên quan đến
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: ...
4. Khó khăn, vướng mắc, tồn tại,
hạn chế: (nêu các khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn
chế: trong việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp) ...
5. Kiến nghị, đề xuất:
.................................................................................
.......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- Lưu: .......
|
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Ghi chú:
(1) - Tên tổ chức báo cáo tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
(2) - Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ví dụ: Quảng Ninh);
(3) - Đơn vị thực hiện báo cáo;
(4) - Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại các bảng để báo cáo đầy đủ
số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp (nếu số lượng nhiều có thể đưa về
phụ lục);
(5) - Ghi quyền hạn, chức vụ của
người ký.
5. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng (Km6+500, Đại lộ Thăng Long, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội);
Bước
2: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời
trong trường hợp không cấp.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (bản chính).
-
Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo thời hạn hiệu lực của giấy
phép đã cấp cần điều chỉnh đến thời điểm đề nghị điều chỉnh thực hiện.
- Đối
với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn:
+ Bản
sao giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Bản
sao hợp đồng dịch vụ nổ mìn giữa tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn
với tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ;
+ Bản
sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng; thiết kế khai
thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản; phương án nghiên cứu, thử nghiệm; phương án
thi công, khai thác đối với các hoạt động cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
+ Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho hoặc
không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy định của
Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ năm 2024;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
+ Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
- Đối
với tổ chức, doanh nghiệp:
+ Bản
sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật
đối với doanh nghiệp;
+ Bản
sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt
động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định trúng thầu thi công công trình, bản
sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng
thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp còn hiệu lực; bản sao văn
bản giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đối với các nhiệm
vụ khác cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Bản
sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng; thiết kế khai
thác mỏ, đề án thăm dò khoáng sản; phương án nghiên cứu, thử nghiệm; phương án
thi công, khai thác đối với các hoạt động cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
+ Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
- Đối
với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
phục vụ mục đích thi công các công trình quốc phòng, an ninh; xử lý các tình huống
khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền
giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện an ninh, an toàn do
cơ quan bảo vệ an ninh cấp thực hiện theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
+ Bản sao quyết định trúng thầu thi công công
trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện
hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp còn hiệu lực; bản
sao văn bản của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Bản sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục
công trình xây dựng; phương án thi công đối với các hoạt động cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
+ Phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ chức, doanh
nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên
nhiên, công trình quốc phòng, an ninh hoặc công trình quan trọng khác của quốc
gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản phê
duyệt của cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và văn bản đồng
ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khu vực có phương án nổ
mìn;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định
kỳ về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không có kho
hoặc không có phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phải có văn bản thể hiện ý định hợp đồng thuê kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện bảo quản, vận chuyển theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ
huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp và danh sách thợ nổ mìn, người có
liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của
người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu
có);
+ Bản
sao giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định cấp phép theo quy định đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ quan có
thẩm quyền cần kiểm tra thực tế địa điểm sử dụng, kho vật liệu nổ công nghiệp.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tham
mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không cấp.
Lệ
phí: Thực hiện theo Thông tư số 148/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10
năm 2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy
định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Giấy đề nghị điều chỉnh giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp theo thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp cần điều chỉnh đến
thời điểm đề nghị điều chỉnh thực hiện theo Mẫu số 11c quy định tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày
15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau:
- Được
thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt
động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Có
hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu,
thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có
kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; trường hợp không có kho,
phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức được
phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
- Địa
điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự,
phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với
công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy
định có liên quan;
-
Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người khác có liên quan đến sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ
chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ
thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên
quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
-
Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở lên, trừ trường hợp sử dụng
thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
-
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 04. Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp
|
..................... (1).................
................. (2)....................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...(3).../...(4)...
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng; Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ (quyết
định, chỉ thị về việc giao nhiệm vụ thi công công trình quốc phòng, an
ninh hoặc nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa
... (2) ... và đơn vị ... về việc... (đối với trường hợp nhận thầu
thi công, dịch vụ nổ mìn);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa
...(2)... và đơn vị ... về việc thi công công trình... (đối với trường
hợp nhận thầu thi công);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng
sản số .... (đối với trường hợp khai thác khoáng sản);
Căn cứ Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp số ... ngày ... tháng ...năm...
Đơn vị, doanh nghiệp:
...................................
(2)..........................................
Trụ sở chính:
..................................................................................................
Điện thoại:
................................... Fax:
..........................................................
Quyết định hoặc giấy phép thành lập
số: ......................................................
Do
................................................... cấp ngày
...............................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ... do ... cấp ngày .../.../... (nếu có)
Người đại diện theo pháp luật
.......................................................................
......................................................;
số Căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người đại diện
của tổ chức, doanh nghiệp.
Người đến liên hệ (đối với trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp): ........................; số Căn cước công dân, chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với đối tượng không phải quân nhân.
Đề nghị Bộ Tham mưu/Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng xem xét và cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp số.... ngày ... tháng ... năm ... cho ...(2).., như sau:
1. Chủng loại, số lượng vật liệu nổ
công nghiệp (6):
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng theo Giấy phép số ...
|
Số lượng điều chỉnh
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
kg
|
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
cái
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
2. Mục đích sử
dụng: ................................. (7).....................................….....
3. Địa điểm sử
dụng: ................................. (8)................................…...........
4. Thời gian: Từ ngày .../.../...
đến ngày .../.../................................................
5. Lý do điều chỉnh:
.......................................................................................
... (2)... cam kết chấp
hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 98/2024/TT-BQP;
Thông tư số 09/2026/TT-BQP
và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN CỦA (1b)
|
.................(9)...............
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp chủ quản trực tiếp;
(1b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên của cơ quan, đơn vị, tổ chức doanh nghiệp
nhà nước (nếu có) hoặc Đại diện phần vốn góp chi phối đối với doanh nghiệp cổ
phẩn;
(2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp phép;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đặt
trụ sở chính;
(6) Ghi rõ chủng loại, số lượng
vật liệu nổ công nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng;
(7) Ghi rõ mục đích sử dụng,
tên công trình thi công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(8) Ghi rõ xã, huyện, tỉnh;
(9) Quyền hạn,
chức vụ người ký.
Mẫu số
11c. Báo cáo của tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp lại hoặc cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
........................................
.............(1)...............
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..........
|
......(2)......, ngày tháng
năm 20..
|
BÁO CÁO
Về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính
gửi: Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
.......(3)....... báo
cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp số ... như sau:
1. Tình hình hoạt động
a) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ
công nghiệp đã sử dụng trong năm: (4)
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Lũy kế sử dụng
(đến thời điểm
báo cáo đối với trường hợp điều chỉnh)
|
|
Theo Giấy
phép số...
|
Đã sử dụng
|
Tồn kho
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dây nổ...
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Dây cháy chậm...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
b) Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp phải tiêu huỷ trong năm: (4)
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Lý do tiêu hủy
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
|
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
|
|
|
|
3
|
Dây nổ...
|
|
|
|
|
4
|
Dây cháy chậm...
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
c) Kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp (nêu rõ
số lượng, trữ lượng) ...
d) Tình hình vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (đối
với tổ chức, doanh nghiệp tự thực hiện việc vận chuyển):
- Đơn vị có ... xe vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp; thực hiện vận chuyển theo (Mệnh lệnh...) của...
- Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp
đã thực hiện vận chuyển: Thuốc nổ: ... kg; Kíp nổ: ... kg; Dây cháy chậm: ...
mét; Dây nổ: ... mét; Mồi nổ: ... kg (quả).
- Đánh giá quá trình vận chuyển: Chấp hành các
quy định..., an toàn về người, phương tiện...
2. Tình hình thực hiện các quy định của pháp
luật trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp:
a) Ban hành các nội quy, quy trình, quy định...;
b) Đánh giá rủi ro...;
c) Việc xây dựng Phương án nổ mìn...;
d) Việc lập Hộ chiếu nổ mìn...;
đ) Việc xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp...;
e) Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng
từ...;
g) Thông báo
việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương theo quy định (nếu có)...;
h) Thực hiện các quy định bảo đảm
an toàn, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường...
e) Tình hình huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp, nghiệp
vụ phòng cháy và chữa cháy:
- Đơn vị có ... đ/c thuộc diện phải
được huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp; đến nay, có ... đã được huấn luyện và được cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận huấn luyện (trong đó: Người quản lý... đ/c; người lao động trực
tiếp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp... đ/c; người được giao quản lý kho vật
liệu nổ công nghiệp... đ/c; chỉ huy nổ mìn... đ/c; thợ mìn... đ/c; người phục vụ;
người áp tải, điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp... đ/c;
người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp... đ/c.
- Trong số các đối tượng trên, có
... người đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
g) Tình hình đáp ứng các yêu cầu về
trình độ chuyên môn của các đối tượng theo quy định tại Nghị
định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công
nghiệp và tiền chất thuốc nổ; (các đơn vị quân đội
không phải doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình
quốc phòng, an ninh không phải báo cáo nội dung này):
- Có ... người đáp ứng; ... người
chưa đáp ứng (nêu cụ thể từng đối tượng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên
môn...).
3. Tai nạn, sự cố liên quan đến
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: ...
4. Khó khăn, vướng mắc, tồn tại,
hạn chế: (nêu các khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn
chế: trong việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp) ...
5. Kiến nghị, đề xuất:
................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- Lưu: .......
|
.................(5)..................
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
|
Ghi chú:
(1) - Tên tổ chức báo cáo tình hình hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp;
(2) - Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(Ví dụ: Quảng Ninh);
(3) - Đơn vị thực hiện báo cáo;
(4) - Có thể chỉnh sửa, bổ sung số lượng cột tại
các bảng để báo cáo đầy đủ số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp (nếu số
lượng nhiều có thể đưa về phụ lục);
(5)
- Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký.
6. Thủ tục cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng và doanh
nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối do doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc
phòng làm đại diện chủ sở hữu; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối
do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu nộp hồ sơ cho Bộ Tổng Tham mưu. Cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quân đội còn lại nộp hồ sơ cho cơ quan, đơn vị
(không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng;
Bước
2: Tổng Tham mưu trưởng cấp hoặc uỷ quyền cho người chỉ huy cơ quan, đơn vị
thuộc quyền dưới một cấp cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ là hồ sơ điện tử theo
quy định của pháp luật, nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số
hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
liên thông điện tử;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ; trong đó, có thể lựa
chọn nộp bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của
pháp luật;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ;
trong đó, bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao có chứng thực theo quy
định của pháp luật.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Mệnh lệnh vận
chuyển (bản gốc);
- Bản sao hợp đồng mua bán hoặc vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (trường hợp thực hiện vận
chuyển nhiều lần thì gửi một lần cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng); bản sao
văn bản cho phép thử nghiệm (trường hợp vận chuyển đi thử nghiệm) hoặc bản sao
văn bản cho phép thu gom, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển
thu gom đi tiêu hủy) hoặc bản sao quyết định cho phép thu hồi thuốc thải loại từ
việc tiêu huỷ đạn các loại (trường hợp tận thu thuốc thải loại) của cơ quan có
thẩm quyền;
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Tham mưu trưởng; Chỉ
huy cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tổng
Tham mưu; cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp.
Lệ
phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển thực hiện theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, nêu rõ lý do, chủng loại, số lượng, khối lượng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ cần vận chuyển; nơi giao, nơi nhận, thời gian thực
hiện và tuyến đường vận chuyển; họ và tên của người điều khiển phương tiện, người
áp tải; biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển;
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
+ Là tổ chức, doanh nghiệp được
phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc doanh nghiệp có
đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
+ Phương tiện vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn
trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy;
+ Người quản lý, người điều khiển
phương tiện, người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện nghiệp
vụ về phòng cháy và chữa cháy;
+ Có giấy phép vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp.
- Việc vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
+ Thực hiện đúng nội dung ghi
trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
+ Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước
khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy
ra;
+ Có phương án vận chuyển bảo đảm
an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
+ Thực hiện đầy đủ thủ tục giao,
nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp;
+ Không được chở vật liệu nổ
công nghiệp và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều
khiển phương tiện, người áp tải;
+ Không dừng, đỗ phương tiện vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng
dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại
giao; không vận chuyển khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc
do sự cố mà không đủ lực lượng bảo vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công
an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ khi cần thiết.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
-
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Mẫu số 09. Văn bản đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
......................(1)......................
.............. (2)..................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...(3).../...(4)....
V/v đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ
|
...(5)..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
Kính
gửi: .................(1b).............................
Căn cứ Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
Căn cứ Quyết định số: ... ngày ...
của Bộ Tổng Tham mưu về việc phê duyệt Danh sách người điều khiển phương tiện,
người áp tải và phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ của ...;
Căn cứ Hợp đồng số ... giữa …(2)
và ... về việc mua bán vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa
...(2)... và đơn vị ... về việc thuê vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ (áp dụng trong trường hợp thuê vận chuyển),
Căn cứ
...........................................................................................................
...(2)... đề nghị ...(1b)... xem
xét cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ như
sau:
1. Chủng loại, số lượng, nơi nhận,
nơi giao: Chi tiết như Phụ lục ... kèm theo.
2. Phương tiện vận chuyển, lái xe,
áp tải: Chi tiết như Phụ lục ... kèm theo.
3. Tuyến đường vận chuyển: (Trường
hợp có nhiều chủng loại, nơi nhận, nơi giao, phương tiện vận chuyển, người điều
khiển phương tiện,người áp tải, tuyến đường vận chuyển thì xây dựng thành phụ lục).
4. Thời gian thực hiện từ (ngày/tháng/năm)
đến (ngày/tháng/năm).
Đơn vị cam kết chấp hành nghiêm
các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 181/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày
15/11/2024; Thông tư số 09/2026/TT-BQP và các
quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm an toàn./.
|
Nơi nhận:
- ...........................;
- Lưu: VT, ... .S....
|
.........(6)..........
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục
CHI TIẾT VẬN CHUYỂN
(Kèm theo Công văn số: ...(3).../...(4)... ngày .../.../20...
của ...(2)......)
1. Chủng loại, số lượng, nơi
nhận, nơi giao
|
TT
|
Chủng loại VLNCN, tiền chất
thuốc nổ
(ghi đúng tên gọi, quy
cách)
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Nơi nhận
(kho chứa, xã, huyện, tỉnh)
|
Nơi giao
(khai trường, kho chứa, xã, huyện, tỉnh)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách phương tiện vận chuyển:
Ghi theo biển kiểm soát phương tiện.
3. Danh sách người điều khiển
phương tiện, người áp tải: (Ghi rõ họ và tên, cấp bậc
đối với quân nhân, đối tượng (Công nghiệp quốc phòng, VCQP, LĐHĐ...) đối với
đối tượng không phải quân nhân)...............................................................................
4. Tuyến đường vận chuyển: (Ghi rõ tuyến đường chính theo trình tự vận chuyển, bảo đảm sự tuần tự,
liên tục từ nơi nhận đến nơi giao, gồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và các tuyến
đường có tên gọi cụ thể)............................................................/.
Ghi chú:
Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp chủ quản trực tiếp;
(1b) Cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền cấp Mệnh lệnh vận chuyển;
(2) cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển
(3), (4), (5) như Mẫu số 01;
(6) Quyền hạn, chức vụ người ký (Giám đốc, Chỉ huy trưởng, Phó Giám
đốc phụ trách kỹ thuật, kinh doanh, Phó Chỉ huy trưởng phó phụ trách công tác
tham mưu).
7. Thủ tục điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Trình
tự thực hiện:
Bước
1: Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng và doanh
nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối do doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc
phòng làm đại diện chủ sở hữu; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối
do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu nộp hồ sơ cho Bộ Tổng Tham mưu. Cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quân đội còn lại nộp hồ sơ cho cơ quan, đơn vị
(không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng;
Bước
2: Tổng Tham mưu trưởng cấp hoặc uỷ quyền cho người chỉ huy cơ quan, đơn vị
thuộc quyền dưới một cấp cấp điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ là hồ sơ điện tử theo
quy định của pháp luật, nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số
hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
liên thông điện tử;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ; trong đó, có thể lựa
chọn nộp bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và
xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của
pháp luật;
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ;
trong đó, bản sao các loại giấy tờ, tài liệu là bản sao có chứng thực theo quy
định của pháp luật.
Thành
phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ:
-
Văn bản đề nghị điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ;
- Giấy
tờ, tài liệu chứng minh về lý do điều chỉnh (nếu có)
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết: 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Tham mưu trưởng; Chỉ
huy cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tổng
Tham mưu; cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ
quan phối hợp: Không.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ (điều chỉnh) hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp
không điều chỉnh.
Lệ
phí: Không.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
+ Là tổ chức, doanh nghiệp được
phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc doanh nghiệp có
đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
+ Phương tiện vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn
trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy;
+ Người quản lý, người điều khiển
phương tiện, người áp tải và người phục vụ có liên quan trực tiếp đến vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện nghiệp
vụ về phòng cháy và chữa cháy;
+ Có giấy phép vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp.
- Việc vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
+ Thực hiện đúng nội dung ghi
trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
+ Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước
khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy
ra;
+ Có phương án vận chuyển bảo đảm
an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
+ Thực hiện đầy đủ thủ tục giao,
nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp;
+ Không được chở vật liệu nổ
công nghiệp và người trên cùng một phương tiện, trừ người điều
khiển phương tiện, người áp tải;
+ Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ở nơi
đông người, khu vực dân cư, cửa hàng xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về
quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển khi thời tiết
bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố mà không đủ lực lượng bảo
vệ thì người điều khiển phương tiện, người áp tải phải
thông báo ngay cho cơ quan quân sự hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp
bảo vệ khi cần thiết.
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15;
-
Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 09/2026/TT-BQP ngày
22/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.