|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk , ngày 03 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN
CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng
06 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 103/TTr-SNNMT
ngày 29/4/2025;
Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định ban hành Quy định quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 12 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục
Thuế khu vực XIV; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIV; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Giám đốc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số
27/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Quy định này quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản
6 Điều 48 của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Những
nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
3.
Trường hợp các văn bản viện dẫn thực hiện tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Phòng Nông
nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai).
2.
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi
chung là Tổ chức đăng ký đất đai).
3.
Chi cục Thuế khu vực XIV, Đội Thuế cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan Thuế).
4.
Kho bạc Nhà nước khu vực XIV, Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực
(sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước).
5. Sở
Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi
chung là Cơ quan Tài chính).
6. Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã).
7.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là
người sử dụng đất), bao gồm:
a)
Người sử dụng đất là tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao (sau đây gọi chung là tổ chức) và người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
b)
Người sử dụng đất là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là
công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân) và cộng đồng dân cư.
8.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Thời
gian luân chuyển, giải quyết hồ sơ phải kịp thời, bảo đảm không vượt quá thời
gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Việc
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện khi hồ
sơ đã bảo đảm tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai trong hồ sơ theo
quy định; bảo đảm thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định cho từng ngành, địa
phương.
Điều 4. Hình thức luân chuyển
1.
Luân chuyển bằng hồ sơ giấy (trong trường hợp hệ thống phần mềm điện tử bị lỗi
kết nối liên thông hoặc chưa thể hiện được đầy đủ thông tin địa chính theo quy
định).
2.
Luân chuyển thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp.
3.
Luân chuyển thông qua phần mềm có kết nối liên thông với Cơ quan Thuế.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất
1.
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất trong bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật
Đất đai năm 2024
a) Trong
thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (gồm quyết định
của cơ quan có thẩm quyền; hồ sơ khai thuế của người sử dụng đất; giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuyển hồ sơ, giấy tờ có liên quan phục vụ
xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, lập Phiếu chuyển thông tin đến
Cơ quan Thuế theo Mẫu số 04h ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
b) Cơ
quan Thuế căn cứ hồ sơ do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, thực
hiện:
b1)
Trường hợp tính tiền sử dụng đất
Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy định tại điểm
a khoản 7 Điều 2 Quy định này hoặc không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người
sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 Quy định này, Cơ quan Thuế có
trách nhiệm tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, gửi đến người sử dụng đất; đồng thời gửi đến Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán
theo quy định).
b2)
Trường hợp tính tiền thuê đất
Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin
do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, Cơ quan Thuế thực hiện xác
định đơn giá, tính số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo tiền thuê đất
gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi đến Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán theo
quy định).
c)
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống quản lý thuế của
Cơ quan Thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà nước trên hệ thống thông tin điện
tử, Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác (nếu có) và
gửi cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
2.
Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 160 của Luật Đất đai
năm 2024
a)
Trường hợp tính tiền sử dụng đất
Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (gồm quyết định
của cơ quan có thẩm quyền; hồ sơ khai thuế của người sử dụng đất; giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), Cơ quan Thuế có
trách nhiệm tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, gửi cho người sử dụng đất; đồng thời gửi đến Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán
theo quy định).
b)
Trường hợp tính tiền thuê đất
Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan
có thẩm quyền, Cơ quan Thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất phải
nộp và ban hành thông báo tiền thuê đất gửi đến người thuê đất; đồng thời gửi đến
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch
toán theo quy định).
c)
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống quản lý thuế của
Cơ quan Thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà nước trên hệ thống thông tin điện
tử, Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác (nếu có) và
gửi cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
3. Đối
với trường hợp người sử dụng đất đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư trong trường hợp người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a)
Người sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, các giấy tờ để xác định các
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định cho Tổ
chức đăng ký đất đai.
b)
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Tổ chức đăng ký đất đai chuyển hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c)
Trong thời hạn không quá 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà
soát và có văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho Cơ quan Thuế thực hiện việc trừ số
tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
d)
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 6. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất
1.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định về
hình thức sử dụng đất đối với tổ chức hoặc khi hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
(hồ sơ đủ điều kiện) đối với cá nhân, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc
Tổ chức đăng ký đất đai (đối với người sử dụng đất là người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài) có trách nhiệm chuyển hồ sơ, giấy tờ có liên quan phục vụ xác
định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, lập Phiếu chuyển thông tin đến
Cơ quan Thuế theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai.
2. Cơ
quan Thuế căn cứ hồ sơ do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức
đăng ký đất đai chuyển đến, thực hiện:
a)
Trường hợp tính tiền sử dụng đất
Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy định tại điểm a khoản
7 Điều 2 Quy định này hoặc không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy
định tại điểm b khoản 7 Điều 2 Quy định này, Cơ quan Thuế có trách nhiệm tính
tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, gửi cho người sử dụng đất; đồng thời gửi đến cơ quan chuyển Phiếu chuyển
thông tin và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán theo quy định).
b)
Trường hợp tính tiền thuê đất
Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này, Cơ quan Thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền
thuê đất phải nộp và ban hành thông báo tiền thuê đất gửi đến người thuê đất; đồng
thời gửi đến cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin và gửi Kho bạc Nhà nước (để
theo dõi, hạch toán theo quy định).
3.
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống quản lý thuế của
Cơ quan Thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà nước trên hệ thống thông tin điện
tử, Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác (nếu có) và
gửi cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai.
Điều 7. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại khoản
6 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024
1.
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) mà có sự chênh
lệch diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy
chứng nhận đã cấp và ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Nghị định
về cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức
đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai (đối với trường
hợp cấp đổi Giấy chứng nhận) có trách nhiệm chuyển hồ sơ, giấy tờ có liên quan
phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, lập Phiếu chuyển
thông tin đến Cơ quan Thuế theo Mẫu số 04h ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP hoặc Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
2. Cơ
quan Thuế căn cứ hồ sơ do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức
đăng ký đất đai chuyển đến, thực hiện:
a)
Trường hợp tính tiền sử dụng đất
Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy định tại điểm a khoản
7 Điều 2 Quy định này hoặc không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy
định tại điểm b khoản 7 Điều 2 Quy định này, Cơ quan Thuế có trách nhiệm tính
tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, gửi đến người sử dụng đất; đồng thời gửi đến cơ quan chuyển Phiếu chuyển
thông tin và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán theo quy định).
b)
Trường hợp tính tiền thuê đất
Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này, Cơ quan Thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền
thuê đất phải nộp và ban hành thông báo tiền thuê đất gửi đến người thuê đất; đồng
thời gửi đến cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin và gửi Kho bạc Nhà nước (để
theo dõi, hạch toán theo quy định).
3.
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống quản lý thuế của
Cơ quan Thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc nhà nước trên hệ thống thông tin điện
tử, Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác nhận hoàn thành việc nộp
bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai.
Điều 8. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng đất kết hợp
đa mục đích mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất hoặc thuộc trường hợp phải
nộp tiền thuê đất theo quy định
1.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích, Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuyển hồ sơ, giấy tờ có liên quan phục
vụ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, lập Phiếu chuyển thông
tin đến Cơ quan Thuế theo Mẫu số 04h ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
2. Cơ
quan Thuế căn cứ hồ sơ do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, thực
hiện:
a)
Trường hợp tính tiền sử dụng đất
Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy định tại điểm a khoản
7 Điều 2 Quy định này hoặc không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đối với hồ sơ của người sử dụng đất quy
định tại điểm b khoản 7 Điều 2 Quy định này, Cơ quan Thuế có trách nhiệm tính
tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, gửi đến người sử dụng đất; đồng thời gửi đến Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán theo quy định).
b)
Trường hợp tính tiền thuê đất
Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều này, Cơ quan Thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền
thuê đất phải nộp và ban hành thông báo tiền thuê đất gửi đến người thuê đất; đồng
thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin; đồng thời gửi đến Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai và gửi Kho bạc Nhà nước (để theo dõi, hạch toán theo quy định).
3.
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống quản lý thuế của
Cơ quan Thuế tiếp nhận chứng từ của Kho bạc Nhà nước trên hệ thống thông tin điện
tử, Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi cho Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
Điều 9. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ trên hệ thống
thông tin điện tử
1. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra tính đầy đủ hồ sơ của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông
tin vào ứng dụng quản lý tại cơ quan, đơn vị. Ký số và truyền thông tin dữ liệu
điện tử (bao gồm các tệp tin đính kèm) phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang
Cơ quan Thuế.
2. Cơ
quan Thuế thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Ký số và
truyền thông tin điện tử về nghĩa vụ tài chính, thông tin xác nhận việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sang Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai.
3.
Căn cứ thông tin xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất của Cơ quan Thuế, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất
đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất
1. Kê
khai, nộp hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ
tục hành chính về đất đai theo quy định.
2. Tiếp
nhận thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và các khoản thuế phải nộp khác (nếu có) liên quan đến đất đai do Cơ quan
Thuế chuyển đến.
3. Thực
hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
thông báo của Cơ quan Thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ tài chính chậm nộp.
4. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai
trong hồ sơ đã nộp.
Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai
1.
Trách nhiệm của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
a) Thực
hiện lập Phiếu chuyển thông tin và luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính đối với người sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Quy
định này; cập nhật đầy đủ thông tin trên phiếu chuyển thông tin để làm căn cứ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và thực hiện chuyển thông tin đến Cơ
quan Thuế theo quy định; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên phiếu chuyển
thông tin.
b) Nhận
thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính; kịp thời giải quyết các thủ tục
về đất đai sau khi người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy
định; lưu trữ thông báo thuế, thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính để phục vụ
cho công tác quản lý.
c) Hằng
năm, thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền
thuê đất và thông báo cho các cơ quan có liên quan để thực hiện kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao.
d)
Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan Thuế đối với trường
hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính; phối
hợp với Cơ quan Thuế điều chỉnh thông tin khi có sai lệch.
2.
Trách nhiệm của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện
a) Thực
hiện lập Phiếu chuyển thông tin và luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính đối với người sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Quy
định này; cập nhật đầy đủ thông tin trên phiếu chuyển thông tin để làm căn cứ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và thực hiện chuyển thông tin đến Cơ
quan Thuế theo quy định; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên phiếu chuyển
thông tin.
b) Nhận
thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính; kịp thời giải quyết các thủ tục
về đất đai sau khi người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy
định; lưu trữ thông báo thuế, thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính để phục vụ
cho công tác quản lý.
c) Hằng
năm, thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền
thuê đất và thông báo cho các cơ quan có liên quan để thực hiện kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao.
d)
Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan Thuế đối với trường
hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính; phối
hợp với Cơ quan Thuế điều chỉnh thông tin khi có sai lệch.
e) Thực
hiện phân loại hồ sơ khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để luân
chuyển như sau:
e1) Đối
với hồ sơ không có khoản được trừ thì luân chuyển cho Cơ quan Thuế.
e2) Đối
với hồ sơ có khoản được trừ thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho đơn
vị có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện ban hành văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 12. Trách nhiệm của Tổ chức đăng ký đất đai
1. Thực
hiện lập Phiếu chuyển thông tin và luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai theo thẩm
quyền và chức năng nhiệm vụ. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông
tin ghi trên Phiếu chuyển thông tin.
2.
Chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến Cơ quan Thuế.
3.
Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung khi có văn bản của Cơ quan Thuế hoặc Ủy ban
nhân dân cấp huyện đối với trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin hoặc có sai sót để
xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
4.
Văn phòng đăng ký đất đai luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai trong trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
người sử dụng đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại khoản 1 Điều 6
của Quy định này; thực hiện chuyển hồ sơ khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đối với người
sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này.
6. Cập
nhật thông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính vào hồ sơ địa chính theo quy định.
Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế
1. Tiếp
nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai như sau:
a)
Chi cục Thuế khu vực XIV tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với người sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản
7 Điều 2 của Quy định này.
b) Đội
Thuế cấp huyện tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng
đất theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Quy định này.
2. Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất
đai chuyển đến. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để xác định nghĩa vụ tài
chính thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Cơ quan Thuế có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản hoặc
thông báo bằng hình thức điện tử liên thông (trường hợp hồ sơ tiếp nhận bằng
hình thức điện tử liên thông) nêu rõ lý do, nội dung gửi cho Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện
(trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư) để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì
Cơ quan Thuế phải tính và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính sau 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
3. Tiếp
nhận thông báo về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến (nếu có).
4.
Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ về đất đai do Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
chuyển đến, đối tượng, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật, Cơ quan Thuế tính số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và
ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
5.
Xác định và ban hành thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo
các mẫu quy định. Mỗi loại thông báo lập thành 05 (năm) bản để gửi: 01 (một) bản
cho người sử dụng đất, 01 (một) bản cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai,
01 (một) bản cho Tổ chức đăng ký đất đai, 01 (một) bản cho Kho bạc nhà nước, 01
(một) bản lưu tại Cơ quan Thuế.
6. Việc
gửi thông báo đến người sử dụng đất như sau: Trường hợp chuyển thông báo bằng
đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã
ghi trong Phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức “GỬI BẢO ĐẢM”. Trường
hợp chuyển thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phải lập sổ
theo dõi giao nhận thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai.
7. Phối
hợp với Kho bạc Nhà nước theo dõi, cập nhật, đối chiếu kết quả người sử dụng đất
đã thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp vào ngân sách Nhà nước để xác định số tiền
còn nợ.
8. Thực
hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với trường hợp đã được quy đổi số
tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền đã nộp ngân sách
nhà nước.
9. Phối
hợp với Cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát các trường hợp thuộc đối
tượng phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật để xác định
và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất.
10.
Thực hiện lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan Tài chính
Báo
cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức thẩm
định giá đất theo đề nghị của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp và
gửi kết quả thẩm định cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp.
Điều 15. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
1. Định
kỳ hằng ngày, truyền thông tin thu nộp ngân sách của người sử dụng đất, người
thuê đất cho Cơ quan Thuế để Cơ quan Thuế chuyển Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai, Tổ chức đăng ký đất đai làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyền giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định.
2.
Trường hợp Cơ quan Thuế phát hiện có sai sót về thông tin thu nộp ngân sách của
người sử dụng đất, người thuê đất, Kho bạc Nhà nước phối hợp với Cơ quan Thuế để
thực hiện điều chỉnh khi Cơ quan Thuế gửi chứng từ đề nghị điều chỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Định
kỳ hằng năm Cơ quan Thuế, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký
đất đai phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính
của từng hồ sơ và xác định số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết và nguyên nhân
để báo cáo cấp có thẩm quyền có biện pháp chỉ đạo kịp thời.
2.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh để
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp theo quy định./.