|
THANH TRA
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 587/QĐ-TTCP
|
Hà Nội, ngày
25 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 5 năm
2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính cấp xã được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh
tra Chính phủ và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Thanh tra CP (để báo cáo);
- Các Phó Tổng TTCP;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử TTCP;
- Lưu: VT, KSTTHC (2b).
|
KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA
Dương Quốc Huy
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 587/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Thanh tra Chính phủ)
|
TT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ TTHC
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
2.002409
|
Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp
xã
|
Nghị định số 141/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ.
Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số
quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến
chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Giải quyết khiếu
nại
|
UBND cấp xã, cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
|
2
|
2.002396
|
Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp xã
|
Nghị định số 141/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ.
Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số
quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến
chính quyền địa phương 02 cấp.
|
Giải quyết tố
cáo
|
UBND cấp xã, cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục giải quyết khiếu
nại lần đầu tại cấp xã
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thụ lý giải quyết khiếu nại
1. Nghiên cứu và xem xét thụ lý khiếu nại
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại 2011 thì người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết.
Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội
dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong
đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người
đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.
2. Thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý
khiếu nại
Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi
hành chính, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý hoặc
không thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan biết.
Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội
dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì văn bản thông báo việc
thụ lý hoặc không thụ lý được gửi đến một trong số những người đại diện.
Bước 2: Xác minh nội dung khiếu nại
1. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại
a) Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần đầu kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại. Nội dung kiểm tra lại bao gồm: Căn cứ pháp lý ban hành quyết định
hành chính, thực hiện hành vi hành chính; thẩm quyền ban hành quyết định hành
chính, thực hiện hành vi hành chính; nội dung của quyết định hành chính, việc
thực hiện hành vi hành chính; trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật
trình bày quyết định hành chính; các nội dung khác (nếu có).
b) Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là
đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải
quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh.
2. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc
giao cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh
nội dung khiếu nại.
Người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan
chuyên môn được giao nhiệm vụ xác minh ban hành Quyết định xác minh nội
dung khiếu nại, trong đó xác định rõ người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ
của người thực hiện xác minh, thời gian, nội dung xác minh.
3. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại
a) Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người
đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao
nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu
nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của
người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân
thân, nội dung khiếu nại.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi
rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Trường hợp
người khiếu nại không hợp tác, không làm việc, không ký vào biên bản làm việc
thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa
phương. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản.
b) Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi
ích liên quan
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu,
người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực
tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài
liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi
rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Biên bản
được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản.
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người
giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản yêu cầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng
chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.
Trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có liên quan để yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
thì lập biên bản làm việc. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ
một bản.
d) Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng
Người giải quyết khiếu nại hoặc người được giao
nhiệm vụ xác minh khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu
nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của
người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp
trực tiếp phải lập biên bản giao nhận.
đ) Xác minh thực tế
Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc
người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm
tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng
chứng liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại.
Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản,
ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý
kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan.
e) Trưng cầu giám định
Người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng
cầu giám định khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên
môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại.
Người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan,
tổ chức có liên quan có thể đề nghị người giải quyết khiếu nại trưng cầu giám định.
Khi xét thấy đề nghị của người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức
có liên quan có cơ sở thì người giải quyết khiếu nại quyết định trưng cầu giám
định.
Việc trưng cầu giám định thực hiện bàng văn bản
trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức giám định, thông tin, tài liệu cần giám định,
nội dung yêu cầu giám định, thời hạn có kết luận giám định.
g) Làm việc với các bên có liên quan trong quá
trình xác minh nội dung khiếu nại
Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin,
tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì người
giải quyết khiếu nại hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc
với người khiếu nại, người bị khiếu nại; trường hợp cần thiết thì mời cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc.
Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản,
ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người
tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau
và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một
bản.
h) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy
việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục
thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định
hành chính bị khiếu nại. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại
của thời hạn giải quyết khiếu nại.
Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không
còn thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm
đình chỉ.
4. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Người được giao nhiệm vụ xác minh phải báo cáo
trung thực, khách quan kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người
giải quyết khiếu nại.
Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại phải
bao gồm các nội dung: Đối tượng xác minh; thời gian tiến hành xác minh; người
tiến hành xác minh; nội dung xác minh; kết quả xác minh; kết luận và kiến nghị
nội dung giải quyết khiếu nại. Trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin về người
khiếu nại, người bị khiếu nại, quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu
nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả xác minh đối với
từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác
minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy
bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Bước 3: Tổ chức đối thoại
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu,
nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác
nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người
bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng
giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.
2. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền
và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm,
nội dung việc đối thoại.
3. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải
nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham
gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại
và yêu cầu của mình.
4. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản;
biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ
ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không
ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ
việc khiếu nại.
5. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để
giải quyết khiếu nại.
Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại
1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh
nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại (nếu có), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải
có các nội dung: Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ người khiếu nại, người
bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết quả
đối thoại (nếu có); căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung
khiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết
định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề
cụ thể trong nội dung khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại
(nếu có); quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
3. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một
nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội
dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại
cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những
người khiếu nại.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại phải gửi
quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại; người giải quyết khiếu nại
lần hai; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan; cơ quan quản lý cấp trên.
Cách thức thực hiện
- Khiếu nại được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết).
- Khiếu nại được trình bày trực tiếp tại cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
+ Các tài liệu khác có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải
quyết khiếu nại được quy định tại Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
Thời hạn giải quyết
Theo Điều 28 Luật
Khiếu nại 2011:
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá
30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có
thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu,vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn
giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức
tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
Đối tượng thực hiện TTHC
- Cá nhân.
- Tổ chức.
Cơ quan thực hiện TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Kết quả thực hiện TTHC
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Theo Điều 11 Luật
Khiếu nại 2011:
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây
không được thụ lý giải quyết:
1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính
trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết
định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành
chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng
các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo
trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định
hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực
quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị
khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu
nại;
3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu
nại;
5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của
người khiếu nại;
6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không
có lý do chính đáng;
7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại
lần hai;
8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết
khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã
được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải
quyết vụ án hành chính của Tòa án.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Khiếu nại
2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ;
- Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương
02 cấp.
PHỤ LỤC
Các mẫu văn bản
trong quá trình giải quyết khiếu nại ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ
|
Mẫu số 01
|
Đơn khiếu nại
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy ủy quyền khiếu nại
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
|
|
Mẫu số 04
|
Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu
nại
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định về việc xác minh nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản làm việc về xác minh nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 07
|
Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu,
bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 08
|
Biên bản giao nhận về việc tiếp nhận thông
tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định về việc trưng cầu giám định thông
tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 10
|
Văn bản đề nghị gửi kết quả giám định liên
quan đến nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành quyết
định hành chính bị khiếu nại
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định về việc hủy bỏ quyết định tạm đình
chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
|
|
Mẫu số 13
|
Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
|
|
Mẫu số 14
|
Biên bản đối thoại với người khiếu nại
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết định về việc giải quyết khiếu nại lần đầu
|
|
Mẫu số 16
|
Quyết định về việc giải quyết khiếu nại lần
hai
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
…, ngày...
tháng ... năm…..
ĐƠN KHIẾU NẠI
Kính gửi:
………………………..(1)
Họ và tên người khiếu nại:
................................................................................................
;
Địa chỉ:
..........................................................................................................................
(2);
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
............................... , ngày cấp ……………,
nơi cấp:…………………… (3).
Tên của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại:
............................................................... ;
Địa chỉ:
..........................................................................................................................
(4);
Khiếu nại về việc:
..........................................................................................................
(5);
Nội dung khiếu nại:
.......................................................................................................
(6).
(Tài liệu, chứng cứ kèm theo - nếu có).
|
|
NGƯỜI KHIẾU
NẠI
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại.
(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:
- Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực
hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại
diện;
- Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi
rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.
(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ
căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.
(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
bị khiếu nại.
(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi
hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).
(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở
của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
…, ngày...
tháng ... năm……
GIẤY ỦY QUYỀN
KHIẾU NẠI
Họ và tên người khiếu nại:
..........................................................................................
;
Địa chỉ:
......................................................................................................................
;
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
................................ , ngày cấp …………..,
nơi cấp:……………….
Họ và tên người được ủy quyền khiếu nại
....................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................
;
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
................................ , ngày cấp …………..,
nơi cấp:………………
Nội dung ủy quyền khiếu nại:
...................................................................................
(1)
(Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người
được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung ủy quyền).
|
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY
QUYỀN
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
|
NGƯỜI ỦY QUYỀN
Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
|
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN,
TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN(2)
(Chức danh, chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Ủy quyền toàn bộ hay ủy quyền một số nội
dung khiếu nại (trường hợp ủy quyền một số nội dung thì phải ghi rõ nội dung ủy
quyền khiếu nại).
(2) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ
quan công chứng.
Mẫu số 03
|
……………..(1)…………….
………………(2)…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TB-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý
giải quyết khiếu nại ...(3)
Kính gửi:
………..(4)…………….
Ngày ... tháng... năm ..., ...(2)... đã nhận được
đơn khiếu nại của………………..(4)...:
Địa chỉ: .........................................................................................................................
;
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công
dân........... , ngày cấp…..…, nơi cấp…… (5);
Khiếu nại về việc
......................................................................................................
(6).
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại của
...(4)..., căn cứ quy định của pháp luật về khiếu nại, ...(2)...nhận thấy đơn
khiếu nại của ...(4)... đủ điều kiện thụ lý.
Vậy thông báo để .. .(4)... được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(7)….;
- ….(8)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc
thụ lý giải quyết khiếu nại.
(3) Lần giải quyết khiếu nại: "lần đầu"
hoặc "lần hai".
(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(5) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ
căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.
(6) Tóm tắt nội dung khiếu nại.
(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
Mẫu số 04
|
……………..(1)…………….
………………(2)…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TB-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
THÔNG BÁO
Về việc không
thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi:
……………(3)……………
Ngày ... tháng ... năm ..., ...(2)... đã nhận được
đơn khiếu nại của ....(3)
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân… ., ngày
cấp ................ , nơi cấp: …….(4)
Khiếu nại về việc
...........................................................................................................
(5)
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ
Điều 11 của Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11
năm 2011, cơ quan chức năng nhận thấy, đơn khiếu nại của...(3)...không đủ điều
kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây:...(6)
Vậy thông báo để...(3)...được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(7)….;
- ....(8)…..;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thông báo về việc
không thụ lý giải quyết khiếu nại.
(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(4) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ
căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.
(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại.
(6) Lý do của việc không thụ lý giải quyết khiếu
nại.
(7) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan
(8) Tên cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
Mẫu số 05
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác minh
nội dung khiếu nại
…………………..(3)………………….
Căn cứ Luật
Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ
...................................................................................................................
(4);
Căn cứ
...................................................................................................................
(5);
Theo đề nghị của
....................................................................................................
(6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu
nại của ...(7)... về việc …..(8)....Thời gian xác minh là .... ngày.
Điều 2. Thành lập Đoàn (hoặc Tổ) xác minh
gồm:
1. Ông (bà)………… chức vụ……………. Trưởng Đoàn (Tổ
trưởng).
2. Ông (bà)………… chức vụ …………….Phó trưởng Đoàn (Tổ
phó) (nếu có).
3. Ông (bà)………………… chức vụ …………………………………..Thành
viên.
Đoàn (Tổ) xác minh có nhiệm vụ xác minh làm rõ nội
dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Trưởng Đoàn (Tổ trưởng), Thành viên xác minh thực
hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định của Luật Khiếu nại và quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 3. ...(9)...; những người có tên tại
Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định xác minh nội dung khiếu nại.
(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết
định xác minh nội dung khiếu nại.
(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.
(5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung
khiếu nại (nếu có).
(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc
xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).
(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(8) Nội dung dược giao xác minh.
(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Mẫu số 06
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN LÀM
VIỆC
Về xác minh nội
dung khiếu nại
Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm , tại
……………………………………………(3);
Chúng tôi gồm:
1. Người được giao nhiệm vụ xác minh (người xác
minh): .......................................... (4)
2. Người làm việc với người được giao nhiệm vụ
xác minh: ....................................... (5)
3. Nội dung làm việc:
....................................................................................................
(6)
4. Kết quả làm việc:.......................................................................................................
(7)
5. Những nội dung khác có liên
quan:...........................................................................
(8)
Buổi làm việc kết thúc vào hồi... giờ ... phút
ngày... tháng...năm………………………..
Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc
cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập thành ... bản mỗi bên giữ 01 bản./.
|
NGƯỜI LÀM VIỆC
VỚI
NGƯỜI XÁC MINH
………(9)……..
|
NGƯỜI XÁC
MINH
(Chữ ký, dấu (nếu có))
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định
xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.
(2) Đoàn (Tổ) xác minh được thành lập (nếu có).
(3) Địa điểm làm việc.
(4) Họ tên, chức danh của người được giao nhiệm
vụ xác minh.
(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ
(nếu có) của người làm việc với người được giao nhiệm vụ xác minh như: người
khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có
liên quan.
(6) Các nội dung làm việc cụ thể.
(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung
đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các
bên tham gia buổi làm việc.
(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở
(6), (7).
(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chi của những
người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải
ghi rõ và đề nghị người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương ký vào
biên bản.
Mẫu số 07
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
V/v đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung
khiếu nại
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
Kính gửi:
………….(3)………….
Ngày ... tháng ... năm , cơ quan chức năng đã thụ
lý giải quyết đơn khiếu nại của...(4)... đối với....(5)
Theo quy định của pháp luật và để phục vụ việc
giải quyết khiếu nại,...(2)... đề nghị...(3)...cung cấp cho...(2)... những
thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:………………………………….(6)
Đề nghị ...(3)... chuẩn bị đầy đủ những thông
tin, tài liệu, bằng chứng nêu trên và gửi cho …..(2)... trước ngày ... tháng
... năm ………..
Địa chỉ (hoặc tên người) nhận:
………………………………………………………………..(7)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu (nếu có))
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi văn bản đề
nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được đề
nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
(4) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(5) Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
(6) Các yêu cầu đối với thông tin, tài liệu, bằng
chứng đề nghị cung cấp.
(7) Địa chỉ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng
hoặc người được giao tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.
Mẫu số 08
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(3)…
|
|
BIÊN BẢN GIAO
NHẬN
Về việc tiếp
nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm , tại
............................................................... (4)
Bên nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng:
................................................................. (5)
Bên giao thông tin, tài liệu, bằng chứng:
.................................................................. (6)
Đã giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng
sau đây: (7)
1.
...................................................................................................................................
2.
...................................................................................................................................
3.
...................................................................................................................................
Biên bản giao nhận này được lập thành ... bản, mỗi
bên giữ 01 bản./.
|
BÊN GIAO
(Chữ ký, dấu (nếu có))
Họ và tên
|
BÊN NHẬN
(Chữ ký, dấu (nếu có))
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận thông
tin, tài liệu, bằng chứng.
(3) Ghi số trong trường hợp Biên bản giao nhận
được quản lý, theo dõi bằng số văn bản.
(4) Địa điểm giao, nhận thông tin, tài liệu, bằng
chứng.
(5) Họ tên, chức danh, cơ quan, tổ chức, đơn vị
công tác của người nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.
(6) Họ tên, chức danh, cơ quan, tả chức, đơn vị
công tác hoặc địa chỉ của người giao thông tin, tài liệu, bằng chứng.
(7) Loại thông tin, vật mang tin, tên, số trang,
tình trạng tài liệu, bằng chứng.
Mẫu số 09
|
(1)……..……..……
(2)…..……..………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…(3)
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc trưng
cầu giám định thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại
…………………….(4)……………………
Căn cứ Luật
Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày
... tháng ... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ.
…………………………………………………………………………………………..…(5);
Xét đề nghị của ……….(6)…………. về việc trưng cầu
giám định ………………………….(7);
Xét
……………………………………………………………………………………………..…….(8).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Trưng cầu ...(9)... thực hiện việc
giám định đối với…………….(7).
Điều 2. Kinh phí trưng cầu giám định (nếu
phải chi trả) do ... (2)... chi trả theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà)...(6), (9)...và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- (1);
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định trưng cầu giám định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định
trưng cầu giám định.
(4) Người giải quyết khiếu nại.
(5) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu
có).
(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ
xác minh hoặc người khiếu nại đề nghị trưng cầu giám định.
(7) Đối tượng, nội dung giám định.
(8) Lý do của việc trưng cầu giám định.
(9) Cơ quan, tổ chức thực hiện việc giám định.
Mẫu số 10
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
V/v đề nghị gửi kết quả giám định
liên quan đến nội dung khiếu nại
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
|
|
|
|
Kính gửi:
………(3)………………..
Để có cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại bảo đảm
chính xác, khách quan; ngày...tháng...năm……, (4)... đã có Quyết định số về việc
trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây:
…………………………………………………………………………………………………(5)
Vậy đề nghị ...(3)...tiến hành giám định và gửi
kết quả cho...(2)...trước ngày...tháng ... năm….(2)... cử ông (bà) ...(6)... trực
tiếp bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định.
Kinh phí giám định (nếu phải chi trả) do ...(4)...
chi trả theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên
-....(6)....;
-....(7)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trưng cầu giám
định.
(3) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.
(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định trưng cầu giám định.
(5) Thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị giám
định và nội dung cần giám định.
(6) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử
bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng và tiếp nhận kết quả giám định.
(7) Đơn vị, bộ phận quản lý tài chính của cơ
quan, tổ chức, đơn vị đề nghị trưng cầu giám định.
Mẫu số 11
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm
đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
……………..(3)……………
Căn cứ Luật
Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số.../2020/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ
………………………………………………………………………………………...…..………(4);
Theo đề nghị của...(5)...(tại Văn bản số...
ngày...tháng...năm...(nếu có));
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết
định
............................................................................
(6)
Lý do tạm đình chỉ:
....................................................................................................................
(7)
Thời gian tạm đình chỉ kể từ ...giờ ...ngày
...tháng...năm... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này.
Điều 2. ...(8)..., ...(9)... và
...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(3) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết
định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành
quyết định hành chính bị khiếu nại.
(5) Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân tham mưu đề xuất,kiến
nghị ban hành quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị
khiếu nại.
(6) Ghi rõ tên, số, ngày tháng năm, người ký quyết
định hành chính bị tạm đình chỉ việc thi hành.
(7) Lý do, căn cứ ban hành quyết định tạm đình
chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(8) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ban
hành quyết định hành chính bị tạm đình chỉ thi hành.
(9) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.
(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan.
Mẫu số 12
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ
quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
………………………(3)………………………..
Căn cứ Luật
Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày
...tháng ...năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ
………………………………………………………………………………………….………(4);
Theo đề nghị của...(5)...(tại Văn bản số...
ngày...tháng...năm...(nếu có));
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm
đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại số ... ngày ...
tháng... năm ... của ………………………………………………..……….(6)
Lý do của việc hủy bỏ:
………………………………………………………………………(7)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ban hành.
Điều 3. ...(8)..., ...(9)... và
...(10)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, hồ sơ
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu
nại.
(3) Chức danh của người ban hành quyết định hủy
bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(4) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình
chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham
mưu đề xuất, kiến nghị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc
thi hành Quyết định hành chính bị khiếu nại.
(6) Người có thẩm quyền ký quyết định tạm đình
chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(7) Nêu rõ lý do, căn cứ của việc hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.
(8) Chức danh của người ban hành quyết định hành
chính bị khiếu nại.
(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu
trách nhiệm thi hành quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết
định hành chính bị khiếu nại.
(10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan.
Mẫu số 13
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/BC-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
BÁO CÁO
Kết quả xác
minh nội dung khiếu nại
Kính gửi:
………..(3)……………
Thực hiện Quyết định số ..........................................................................................
(4)
Từ ngày ...tháng...năm... đến ngày
...tháng...năm , ...(5)... đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của
....(6)....đối với ....(7)………………………………….
Căn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng thu
thập được trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với các
cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan,.. .(5).. .báo cáo kết quả xác
minh nội dung khiếu nại như sau:
1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu
nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả
xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh:
...................................................................................................................................
3. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác
minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần:
...................................................................................................................................
4. Kiến nghị về việc giải quyết khiếu nại:
...................................................................................................................................
Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung
khiếu nại, kính trình ...(3)... xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ XÁC MINH
(Chữ ký, dấu (nếu có))
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn (Tổ)
báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.
(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.
(4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết
định xác minh nội dung khiếu nại.
(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, Đoàn (Tổ) hoặc
người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.
(6) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(7) Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.
Mẫu số 14
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN ĐỐI
THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI
Vào hồi... giờ ..., ngày ... tháng ... năm , tại
…………………………………………………(3)
I. THÀNH PHẦN THAM GIA ĐỐI THOẠI:
1. Người giải quyết khiếu nại, người được phân
công chủ trì đối thoại:
Ông (bà)…………………….. chức vụ…………………, cơ quan (tổ
chức, đơn vị)
2. Người ghi biên bản:
Ông (bà)………………………. chức vụ…..……………, cơ quan (tổ
chức, đơn vị)
3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người
được ủy quyền của người khiếu nại):…………(4)
Ông (bà)……………………….. chức vụ………………………………, cơ quan
(tổ chức)
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân..., ngày
cấp..., nơi cấp...(5)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
(Trường hợp người khiếu nại không tham gia đối
thoại thì ghi rõ trong biên bản người khiếu nại vắng mặt có lý do hoặc không có
lý do).
4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người
được ủy quyền khiếu nại của người bị khiếu nại (nếu có)):
Ông (bà)……………………… chức vụ ……………………, cơ quan (tổ
chức, đơn vị)
5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có):
Ông (bà) ……………………………………………………………………………………………
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân..., ngày
cấp..., nơi cấp...(5)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan (nếu có):
Ông (bà) ...........................................................................................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................................................................
II. NỘI DUNG ĐỐI THOẠI:
1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người được
phân công chủ trì đối thoại nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết
quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại:……………………………………………….
2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại về
từng nội dung đối thoại……………………..
III. KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI:
Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn
đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có).
Buổi đối thoại kết thúc hồi... giờ... ngày
...tháng...năm………..
Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người
tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận (trường hợp người tham gia đối thoại
không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do).
Biên bản được lập thành .... bản; người giải quyết
khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại
- mỗi người được nhận 01 bản./.
|
NGƯỜI BỊ KHIẾU
NẠI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI
(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN CÔNG
CHỦ TRÌ ĐỐI THOẠI)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
NGƯỜI KHIẾU
NẠI
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN,
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
NGƯỜI CÓ QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ
LIÊN QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
NGƯỜI GHI
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại.
(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.
(4) Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người
được ủy quyền của người khiếu nại).
(5) Nếu không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công
dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.
Mẫu số 15
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
QUYẾT ĐỊNH
về việc giải
quyết khiếu nại của ...(3)...
(lần đầu)
………………..(4)……………….
Căn cứ Luật
Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày
...tháng ...năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ ...................................................................................................................
(5);
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Xét đơn khiếu nại ngày ...tháng....năm………. của
……..(3)... (địa chỉ: ………..).
Theo báo cáo của (6) tại Văn bản số.... ngày...
tháng... năm ……… về việc giải quyết khiếu nại của...(3)...với các nội dung sau
đây:
I. Nội dung khiếu nại:
...............................................................................................................................
(7)
II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:
..............................................................................................................................
(8)
III. Kết quả đối thoại (nếu có):
..............................................................................................................................
(9)
IV. Kết luận
(Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều
khoản của văn bản pháp luật) để kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận
rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một
phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại)…………).
Từ những nhận định và căn cứ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 ...................................................................................................................
(10)
Điều 2
...................................................................................................................
(11)
Điều 3. Trong thời hạn ... ngày, kể từ
ngày nhận được Quyết định này, nếu...(3)...không đồng ý với giải quyết khiếu nại
của...(2)...thì...(3)... có quyền khiếu nại đến...(12)... hoặc khởi kiện...(2)...
tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Điều 4. Các ông (bà)...(13)...chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-....(14)....;
-....(15)....;
-....(16) ;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp
(nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định giải quyết khiếu nại.
(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(4) Chức danh người ban hành quyết định giải quyết
khiếu nại.
(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao tham mưu
giải quyết vụ việc khiếu nại.
(7) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.
(8) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm
rõ nội dung khiếu nại.
(9) Ghi rõ kết quả đối thoại.
(10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một
phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành
vi hành chính đã bị khiếu nại.
(11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội
dung khiếu nại.
(12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần
hai.
(13) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải
quyết khiếu nại và người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức, người đại diện, người
được ủy quyền khiếu nại).
(14) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
trên trực tiếp của người ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
(15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(16) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
Mẫu số 16
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …
tháng … năm ……..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải
quyết khiếu nại ...(3)...
(lần hai)
………………..(4)…………………
Căn cứ Luật
Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày
...tháng ...năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ....................................................................................................................
(5);
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Xét đơn khiếu nại ngày ...tháng....năm... của
…….(3)...(địa chỉ:………...).
Theo báo cáo của ……(6)………. tại Văn bản số....
ngày... tháng... năm………… về việc giải quyết khiếu nại của...(3)...với các nội
dung sau đây:
I. Nội dung khiếu nại:
...............................................................................................................................
(7)
II. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã
giải quyết khiếu nại lần đầu:
...............................................................................................................................
(8)
III. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:
...............................................................................................................................
(9)
IV. Kết quả đối thoại:
.............................................................................................................................
(10)
V. Kết luận:
(Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều
khoản của văn bản pháp luật) để kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận
rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một
phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại)…………..)
Từ những nhận định và căn cứ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
(Nội dung Điều này áp dụng tùy theo các trường
hợp sau đây:
1. Nếu khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần
thì ghi:
- Yêu cầu người ban hành quyết định hành
chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định số...
ngày...tháng...năm... bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể những nội dung yêu cầu sửa
đổi, hủy bỏ);
- Yêu cầu người thực hiện hành vi hành chính
chấm dứt hành vi hành chính - trường hợp khiếu nại đối với hành vi hành chính.
2. Nếu khiếu nại là sai toàn bộ thì ghi rõ:
- Công nhận và giữ nguyên nội dung quyết định
giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng;
- Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hành chính và hành vi hành chính đã bị
khiếu nại…………...)
Điều 2.
(Quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến
nội dung khiếu nại:
- Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người
khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan (nếu có);
- Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có)…………...)
Điều 3. Trong thời hạn ... ngày, kể từ
ngày nhận được Quyết định này, nếu...(3)...không đồng ý với giải quyết khiếu nại
của...(2)...thì...(3)... có quyền khởi kiện ...(2)... tại Tòa án theo quy định
của pháp luật về tố tụng hành chính.
Điều 4. Các ông (bà) ...(11)... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-....(12)....;
-....(13)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC DANH
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết
định giải quyết khiếu nại.
(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ
chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại).
(4) Chức danh người ban hành quyết định giải quyết
khiếu nại.
(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
(6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao tham mưu
giải quyết vụ việc khiếu nại.
(7) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.
(8) Ghi rõ kết luận của người giải quyết khiếu nại
lần đầu.
(9) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm
rõ nội dung khiếu nại.
(10) Ghi rõ kết quả đối thoại.
(11) Ghi rõ những người chịu trách nhiệm thi
hành quyết định giải quyết khiếu nại: người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, người
bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,...
(12) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(13) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
2. Thủ tục giải quyết tố
cáo cấp xã
Trình tự thực hiện
Bước 1: Thụ lý tố cáo
Trước khi thụ lý tố cáo, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh hoặc giao cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh thông tin về người
tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa
bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo
có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới
xác minh thông tin cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải
quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều
23 Luật Tố cáo 2018:
+ Trường hợp tố cáo được
thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ
tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành
vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên
quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố
cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố
cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải
ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại
Ủy ban nhân dân cấp xã thì người tiếp nhận hướng dẫn người
tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người
tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo
quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội
dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc
ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc
điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự;
trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo
quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của
cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi
phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại
đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết
khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài
liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết
định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người
tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xác
minh hoặc giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xác
minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao
xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho cơ
quan chuyên môn xác minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội
dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo. Cơ quan chuyên môn được
giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm thành lập Tổ xác minh
theo quy định.
3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các
nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm giao xác minh; Người được giao xác
minh nội dung tố cáo; Họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên gọi, trụ sở của
cơ quan, tổ chức bị tố cáo; Nội dung cần xác minh; Thời gian tiến hành xác
minh; Quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo.
4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành
các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố
cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết
thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội
dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng
cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực
hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và các điểm
a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo 2018
theo phân công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người
được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả
xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo 2018 và Điều 17 Nghị định 31/2019/NĐ-CP:
1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của
người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên
quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kết luận nội dung tố cáo. Kết luận
nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có
hành vi vi phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một
phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực
hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi,
bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì
ngoài các nội dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội
dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo
trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố
cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người
tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo 2018 và Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội
dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi
phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi
ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật
gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm
pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố
cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều
tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết
luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết
tố cáo về kết quả xử lý.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc hoặc giao cho cơ quan chuyên môn theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Trường hợp giao cho cơ quan chuyên
môn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ
quan chuyên môn phải định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết tố
cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
Cách thức thực hiện
Có 02 hình thức tố cáo:
- Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết).
- Tố cáo được trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ
chức, người có thẩm quyền.
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo;
+ Các tài liệu liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải
quyết tố cáo được quy định tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.
Thời hạn giải quyết
Theo quy định tại Điều 30
Luật Tố cáo: Thời hạn giải quyết tố
cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì
có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc
đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không
quá 30 ngày.
Đối tượng thực hiện TTHC
Cá nhân.
Cơ quan thực hiện TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Kết quả thực hiện TTHC
Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết
luận nội dung tố cáo.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật Tố cáo 2018: Người giải
quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều
23 của Luật Tố cáo;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự;
trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo
quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của
cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi
phạm, hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại
đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết
khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài
liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Tố cáo
2018;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi
hành Luật Tố cáo;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ;
- Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy
định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến
chính quyền địa phương 02 cấp.
Mẫu số 01: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Gia hạn giải
quyết tố cáo
..………………..(5)…………………
Căn cứ Điều 30 của Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Điều 3 Nghị định số.../2019/NĐ-CP ngày
... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ………………………………………..(6)…………………………………………..;
Xét đề nghị của………………………………(7)…………………………………………..;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với
………………………………………………………… vụ việc tố cáo đã được thụ lý tại Quyết định
…………………….………………….………..(8)...
Thời gian gia hạn là ……………..ngày, kể từ ngày ……………………..……….…………..(9)..
Điều 2. ...(10)... chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ……………;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết
định.
(4) Địa danh.
(5) Chức danh của người ban hành quyết định.
(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(7) Người đề nghị gia hạn.
(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và người ban
hành quyết định thụ lý.
(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo theo quyết định
thụ lý.
(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…(1)…, ngày...
tháng...năm...
ĐƠN RÚT TỐ CÁO
Kính gửi:
…………………..(2)……………………….
Tên tôi là:…………………………………………(3) ……………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..
Tôi đề nghị với …………………….(2)....cho tôi rút nội
dung tố cáo ………………...………(4)
|
|
NGƯỜI RÚT TỐ
CÁO (3)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Địa danh.
(2) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố
cáo.
(3) Họ và tên người làm đơn rút tố cáo. Trường hợp
nhiều người tố cáo thì có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người đại diện hoặc những
người tố cáo.
(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc
rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng... năm....
Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….(3)…., ngày
… tháng … năm …
|
BIÊN BẢN
Ghi nhận việc
rút tố cáo
Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ……..,
tại ……………………………………………(3)
Tôi là …..(4) đã làm việc trực tiếp với ……………..(5)
về việc đề nghị rút nội dung tố cáo. Ông (bà) ....(5) đề nghị với ……..(6) cho
rút ……..(7)………………………………………………..
Buổi làm việc kết thúc hồi ……. giờ …… phút cùng
ngày (hoặc ngày ……./.../….) …………..
Biên bản này đã được đọc cho người rút tố cáo
nghe và xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập thành ... bản và giao cho
...(5) 01 bản./.
|
NGƯỜI RÚT TỐ
CÁO (5)
(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN (4)
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức người lập biên bản công
tác.
(3) Địa danh.
(4) Họ và tên, chức danh, chức vụ, cơ quan, tổ
chức của người lập biên bản ghi nhận việc rút tố cáo.
(5) Họ và tên của người rút tố cáo hoặc người đại
diện.
(6) Chức vụ, chức danh của người giải quyết tố
cáo.
(7) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được rút hoặc
rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng…năm....
Mẫu số 04: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Thụ lý tố cáo
………………….(5)………………….
Căn cứ Điều 29 Luật
Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Điều 9 Nghị định số.../2019/NĐ-CP ngày...
tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ …………………………………….(6) ………………………………………………..
Xét đề nghị của …………………………..(7)
………………………………………..……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thụ lý tố cáo đối với: ………(8)
ngày...tháng...năm …………………….……..…….
Nội dung tố cáo được thụ lý: ……….(9)
……………………………………………….……..
Thời hạn giải quyết tố cáo là …………………………………………………………….…….
Điều 2. Các ông (bà).........(10)... và
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- …………….;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết
định.
(4) Địa danh.
(5) Chức danh của người ban hành quyết định.
(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(7) Người đề nghị thụ lý.
(8) Người bị tố cáo.
(9) Các nội dung tố cáo được thụ lý.
(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo; họ
tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.
Mẫu số 05: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TB-...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
THÔNG BÁO
Việc thụ lý tố
cáo
……...(5)...đã nhận được đơn tố cáo của ……..(6)
ngày …… tháng.... năm ….., tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của ....(7)....
Theo quy định của pháp luật, ……………………………………………..(8)
……………….……
Vậy thông báo để …………………(6) biết và thực hiện
quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- ……(6);
- ……………;
- Lưu: VT.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành
thông báo.
(4) Địa danh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.
(6) Họ và tên của người tố cáo hoặc người đại diện.
(7) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo, họ tên, chức
vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.
(8) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, thụ
lý hoặc không thụ lý tố cáo. Trường hợp thụ lý thì ghi rõ nội dung thụ lý và thời
hạn giải quyết tố cáo. Trường hợp không thụ lý tố cáo thì ghi rõ lý do không thụ
lý. Trường hợp do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải
ghi tố cáo do cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền chuyển đến.
Mẫu số 06: Ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TB-...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
THÔNG BÁO
Về nội dung tố
cáo
....(5)...........................................đã
nhận được đơn tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của
…….(6)…………………………………………………………………………………………….
Theo quy định của pháp luật, …………………………………….(7)
………………………..……
Vậy thông báo để ……………..(6) biết và thực hiện
quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- …….(6);
- ……………;
- Lưu: VT.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành
thông báo.
(4) Địa danh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành thông báo.
(6) Họ và tên của người bị tố cáo.
(7) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã thụ
lý tố cáo (ghi rõ nội dung thụ lý tố cáo và thời hạn giải quyết tố cáo).
Mẫu số 07: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Đoàn
(Tổ) xác minh nội dung tố cáo
…………..(5)…………
Căn cứ Luật Tố
cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số.../2019/NĐ-CP ngày ...tháng
... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ ………………………………………..(6) …………………………………….;
Căn cứ ………………………………………..(7) …………………………………….;
Xét đề nghị của……………………………….(8) …………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội
dung tố cáo, gồm: …………………….
1. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..- Trưởng đoàn
(Tổ trưởng);
2. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..- Thành viên;
……………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Đoàn (Tổ) xác minh có nhiệm vụ kiểm
tra, xác minh nội dung tố cáo
……………………………………………….(9)………………………………………….
Thời gian tiến hành xác minh là……… ngày, kể từ
ngày ký Quyết định này.
Đoàn (Tổ) xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và điểm a, b, c, khoản 2
Điều 11 của Luật Tố cáo.
Điều 3. Các ông (bà)
...(10)...,...(11)...., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và các
ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
………………;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết
định.
(4) Địa danh.
(5) Chức danh của người ban hành quyết định.
(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(7) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố
cáo.
(8) Người đề nghị thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội
dung tố cáo.
(9) Các nội dung tố cáo được giao xác minh.
(10) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm thi hành quyết định xác minh.
(11) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo; họ tên, chức
vụ, chức danh của cá nhân bị tố cáo.
Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH
NỘI DUNG TỐ CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…, ngày …
tháng … năm …
|
BIÊN BẢN
…………..(3)………….
Vào hồi....giờ....ngày…tháng....năm ……, tại
……………………………………………….…….
Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo được thành lập theo Quyết
định số ..../QĐ... ngày.../.../... của….., gồm:
1. Ông (bà) …………………………………………………… chức vụ
……………………..……
2. Ông (bà) ……………………………………………………. chức vụ
……………………..…...
Tiến hành làm việc với: …………………(4)
……………………………………………….……..
Nội dung làm việc: ……………………….(5)
…………………………………………………….
Buổi làm việc kết thúc hồi... giờ... phút cùng
ngày (hoặc ngày …/.../…) …………………………
Biên bản này đã được đọc cho những người cùng
làm việc nghe và xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập thành.... bản và giao
cho...(6)..../.
|
NHỮNG NGƯỜI
CÙNG LÀM VIỆC
(Chữ ký hoặc điểm chỉ) (*)
Họ và tên
|
ĐOÀN (TỔ)
XÁC MINH (**)
(Từng thành viên làm việc ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định
thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.
(2) Địa danh.
(3) Tên biên bản, ví dụ: Biên bản làm việc trực
tiếp với người tố cáo, người bị tố cáo, Biên bản làm việc với cơ quan, tổ chức,
cá nhân, để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố
cáo...
(4) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại
liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc có thể là:
người tố cáo, người bị tố cáo... Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân
có liên quan.
(5) Ghi nội dung làm việc; ý kiến của những người
cùng làm việc, của thành viên Đoàn (Tổ) xác minh.
(6) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được
Đoàn (Tổ) xác minh giao biên bản.
(*) Trường hợp có người không ký thì phải ghi rõ
trong biên bản.
(**) Đại diện Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo
ký vào từng trang của Biên bản.
Mẫu số 09: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính gửi:
…………………………(5)…………………………..
Để có cơ sở cho việc kết luận nội dung tố cáo bảo
đảm chính xác, khách quan,...(2)…… trưng cầu giám định các thông tin, tài liệu,
bằng chứng sau đây: ………………………… (6)
Vậy đề nghị ……….(5)…………..tiến hành giám định và
gửi kết quả cho …………(2)…………. trước ngày...tháng... năm....………...(2)……….. cử ông
(bà)...(7)... là thành viên Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các
tài liệu, bằng chứng và nhận kết quả giám định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………........(8);
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trưng cầu
giám định.
(4) Địa danh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức được trưng cầu giám định.
(6) Các thông tin, tài liệu, bằng chứng đề nghị
giám định và nội dung cần giám định.
(7) Họ tên, chức vụ, chức danh của người được cử
bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám định.
(8) Người giải quyết tố cáo, người tố cáo và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mẫu số 10: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH
NỘI DUNG TỐ CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….(2)…, ngày …
tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết quả xác
minh nội dung tố cáo
Kính gửi:
…………………………..(3)…………………..
Thực hiện Quyết định số.../QĐ... ngày …/…/……… của
………………………………...…….(4)
Từ ngày .../.../... đến ngày .../…/……., Đoàn (Tổ)
xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo đối với:
………………………………………………………………………………..………..(5)
Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo báo cáo kết
quả xác minh nội dung tố cáo, như sau:
1. Kết quả xác minh:
…………………..(6).......................................................................................
2. Nhận xét, đánh giá:
…………………(7)…………………………………………………...……
3. Kiến nghị:
…………………………….(8)………………………………………………………
Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố
cáo, đề nghị... (3)... xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(TỔ) XÁC MINH (*)
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Quyết định
thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.
(2) Địa danh.
(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành Quyết
định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.
(4) Người ban hành, trích yếu Quyết định thành lập
Đoàn (Tổ) xác minh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên, chức vụ,
chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và tóm tắt nội dung tố cáo.
(6) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo,
nội dung giải trình của người bị tố cáo.
(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố
cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm
pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố
cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị
tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách nhiệm của từng
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.
(8) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(*) Trưởng Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo ký
vào từng trang của Báo cáo.
Mẫu số 11: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BC-
...(3)...
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
BÁO CÁO
Kết quả xác
minh nội dung tố cáo
Kính gửi:
……………..(5)……………………………….
Thực hiện nhiệm vụ được giao xác minh nội dung tố
cáo tại ………………….………..(6)
... (2) ... đã thành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội
dung tố cáo đối với: …………………….(7)
Căn cứ Báo cáo của Đoàn (Tổ) xác minh về kết quả
xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên
quan,... (2)... báo cáo ... (5) ……………………………. như sau:
1. Kết quả xác minh: ………………………. (8)
……………………………………………….
2. Nhận xét, đánh giá: …………………….. (9)
………………………………………………..
3. Kiến nghị: ……………………………….. (10)
………………………………………….….
Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố
cáo, đề nghị ... (5) ... xem xét, kết luận./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………..;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết quả xác
minh nội dung tố cáo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết
quả xác minh nội dung tố cáo.
(4) Địa danh.
(5) Người giải quyết tố cáo.
(6) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố
cáo của người giải quyết tố cáo.
(7) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên, chức vụ,
chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và tóm tắt nội dung tố cáo.
(8) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo,
nội dung giải trình của người bị tố cáo.
(9) Nhận xét, đánh giá theo từng nội dung tố
cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm
pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố
cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị
tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách nhiệm của từng
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.
(10) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Mẫu số 12: Ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC
CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./KL-….(3)….
|
…(4)…, ngày …
tháng … năm …
|
KẾT LUẬN NỘI
DUNG TỐ CÁO
Đối với
…………(5)………………………
Ngày.../../..., …………….(2)... đã ban hành Quyết định
số.../QĐ-... thụ lý tố cáo đối với ……………………..(5) …………………………………………………………………………..
Căn cứ nội dung tố cáo, giải trình của người bị
tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ có liên quan
và đối chiếu với các quy định của pháp luật,... (2)... kết luận nội dung tố cáo
như sau:
1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo: (6) ………………………………………………………...
2. Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có
hành vi vi phạm pháp luật (7)
3. Kết luận:…………………………(8) …………………………………………………………
4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực
hiện và kiến nghị: …………………..…….(9)
|
Nơi nhận:
- …(1)…;
- ...(10)…;
- …(11)…;
- ...(12)...;
- …(13)…;
- …(14)…;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
NGƯỜI GIẢI
QUYẾT TỐ CÁO
(Chữ ký)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức kết luận nội dung tố
cáo.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức kết luận nội
dung tố cáo.
(4) Địa danh.
(5) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo hoặc họ tên,
chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.
(6) Kết quả xác minh theo từng nội dung tố cáo,
nội dung giải trình của người bị tố cáo.
(7) Nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay
không có hành vi vi phạm pháp luật.
(8) Kết luận từng nội dung tố cáo, trong đó nêu
rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố ý tố cáo sai
(nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng
một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra;
đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không
phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(9) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực
hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật; kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các
biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(10) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.
(11) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
(12) Người bị tố cáo (trong trường hợp văn bản Kết
luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì
phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo).
(13) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý người
bị tố cáo.
(14) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan được nhận kết luận.