|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 183/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH HƯỚNG DẪN THAM GIA Ý KIẾN VỀ DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH HẰNG NĂM CỦA CÁC
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước số 81/2015/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2015 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 55/2019/QH14 ngày 26 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH 15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà
nước chuyên ngành II.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn tham gia ý kiến về
dự toán thu - chi ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 67/QĐ-KTNN ngày 15/02/2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT.
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
|
HƯỚNG
DẪN THAM GIA Ý KIẾN VỀ DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH HẰNG NĂM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN
TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 183/QĐ-KTNN ngày 04/02/2026 của Tổng Kiểm toán
nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hướng dẫn này quy định trình tự, thủ tục, nội
dung tham gia ý kiến về công tác lập dự toán thu - chi ngân sách hằng năm (sau
đây gọi là dự toán ngân sách hằng năm) của các đơn vị dự toán cấp I ở trung
ương (bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung
ương, sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương) được xây dựng trên cơ sở các
quy định của pháp luật, Luật Kiểm toán nhà nước, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và
thực tiễn hoạt động kiểm toán.
2. Trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các bước
công việc của hoạt động tham gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của bộ,
cơ quan trung ương bao gồm các bước sau:
a) Thu thập thông tin.
b) Tham gia thảo luận dự toán tại Bộ Tài chính.
c) Xây dựng báo cáo tổng hợp tham gia ý kiến về dự
toán ngân sách hằng năm.
3. Việc tham gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng
năm của các bộ, cơ quan trung ương nếu có các trường hợp khác phát sinh ngoài nội
dung của Hướng dẫn này thì thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước và
quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị, cá nhân trực thuộc Kiểm toán nhà nước
được giao nhiệm vụ tham gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của các bộ, cơ
quan trung ương.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Khi thực hiện tham gia ý kiến về dự toán ngân sách
hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương, đơn vị và các cá nhân có liên quan
theo quy định tại Điều 2 của hướng dẫn này phải tuân thủ
pháp luật, Luật Kiểm toán nhà nước, các nội dung tại Hướng dẫn này và các quy định
khác của Kiểm toán nhà nước.
Điều 4. Căn cứ tham gia ý kiến
và thông tin cần thu thập
1. Căn cứ tham gia ý kiến
a) Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản
hướng dẫn.
b) Quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
c) Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công năm sau và hướng dẫn
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
d) Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm của ngành, lĩnh vực của các bộ, cơ quan trung ương (nếu có).
đ) Dữ liệu về kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước đối với các bộ, cơ quan trung ương trong các năm trước.
e) Báo cáo, tài liệu có liên quan đến công tác lập
dự toán thu, chi ngân sách bộ, cơ quan trung ương.
g) Các điều ước, hiệp định mà Chính phủ Việt Nam
tham gia và các cam kết viện trợ của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ nước
ngoài (nếu có).
h) Ý kiến của các chuyên gia về dự toán (nếu có).
2. Các thông tin cần thu thập về dự toán thu, chi
NSNN của các bộ, cơ quan trung ương
a) Số liệu chỉ tiêu thu, chi ngân sách chủ yếu
(tình hình thực hiện của năm trước liền kề, ước thực hiện năm hiện hành, dự
toán năm sau); gồm: (i) Tổng số thu, chi ngân sách, phí, lệ phí; số thu, số chi
từ nguồn thu được để lại, số nộp ngân sách; (ii) Chi NSNN (chi đầu tư phát triển,
chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình mục tiêu).
b) Thông tin về việc giao dự toán, điều chỉnh, bổ
sung dự toán; khả năng thực hiện dự toán năm hiện hành, các yếu tố ảnh hưởng đến
thực hiện dự toán năm hiện hành (ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai...).
c) Thông tin về ước thực hiện thu và chi ngân sách
của các bộ, cơ quan trung ương năm hiện hành làm căn cứ xây dựng dự toán.
- Tình hình ước thực hiện thu ngân sách năm hiện
hành.
- Chi đầu tư phát triển: (i) Tình hình ước thực hiện
chi đầu tư phát triển năm hiện hành đối với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn ODA
và vốn vay ưu đãi; (ii) Tình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; nợ ứng trước kế
hoạch vốn còn phải thu hồi; (iii) Dự toán chi đầu tư phát triển năm sau so với
kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao.
- Chi thường xuyên: (i) Tình hình ước thực hiện dự
toán năm hiện hành và cơ sở lập dự toán chi các lĩnh vực như: Giáo dục - đào tạo
và dạy nghề, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hoạt động
quản lý nhà nước...; (ii) Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ của các đơn vị sự
nghiệp công lập để giảm mức hỗ trợ từ NSNN; (iii) Các khoản chi thực hiện các
chế độ, chính sách chưa có nguồn đảm bảo.
- Về Chương trình Mục tiêu quốc gia (CTMTQG),
Chương trình Mục tiêu (CTMT): Tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi
CTMTQG, CTMT năm hiện hành; kết quả thực hiện CTMTQG, CTMT theo năm và theo
giai đoạn; thuận lợi, khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong triển khai thực hiện.
d) Thông tin về kế hoạch tài chính của các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách do bộ, cơ quan trung ương quản lý.
đ) Thông tin về việc triển khai thực hiện cơ chế tự
chủ tài chính (đặc biệt các tồn tại, vướng mắc).
e) Số liệu chi trả nợ lãi, chi viện trợ (nếu có).
g) Những nhận định, đánh giá về tình hình quản lý tồn
dư ngân sách để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương
qua kết quả kiểm toán hằng năm của Kiểm toán nhà nước.
h) Những biến động về kinh tế xã hội tác động đến
hoạt động và điều hành của bộ, cơ quan trung ương và những dự báo trong năm tiếp
theo.
Điều 5. Nội dung tham gia về dự
toán ngân sách hằng năm của bộ, cơ quan trung ương
1. Đánh giá tính tuân thủ về thủ tục, quy trình lập
dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán NSNN, Hướng dẫn lập dự toán và Hướng dẫn về xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển năm sau của Bộ Tài chính và
các quy định khác có liên quan.
2. Đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSNN, so
sánh với dự toán được giao và số thực hiện của năm trước liền kề; xem xét các
giải pháp để thực hiện dự toán ngân sách năm hiện hành của các bộ, cơ quan
trung ương:
- Xem xét tính hợp lý của số liệu ước thực hiện
thu, chi năm hiện hành của đơn vị, phân tích nguyên nhân vượt hoặc không đạt dự
toán của một số chỉ tiêu thu chi chủ yếu làm cơ sở lập dự toán năm sau; xem xét
các khoản thu phí được để lại theo quy định của pháp luật; đánh giá tình hình,
kết quả thực hiện các biện pháp về quản lý thu qua kết quả thực hiện các kiến
nghị của Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra theo quy định.
- Xem xét các giải pháp để hoàn thành dự toán ngân
sách nhà nước năm hiện hành của các bộ, cơ quan trung ương.
- Ngoài ra đối với chi đầu tư phát triển cần đánh
giá tình hình xử lý nợ đọng xây dựng và thu hồi vốn ứng; tình hình quyết toán dự
án đầu tư hoàn thành. Đối với chi thường xuyên, đánh giá tình hình tinh giản
biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và tình hình thực hiện chính sách tiền
lương, tạo nguồn cải cách tiền lương,...
Lưu ý các quy định về chính sách mới, chính sách sắp
có hiệu lực hoặc việc thay đổi chức năng nhiệm vụ hoặc cơ chế tài chính của đơn
vị, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, dịch bệnh,... (nếu có) có khả năng
làm tăng/giảm đột biến số thu của đơn vị trong năm,...
3. Đánh giá công tác lập dự toán năm sau
a) Công tác lập dự toán thu:
- Đánh giá việc bao quát hết các khoản thu phí, lệ
phí, thu viện trợ...
- Chi tiết các khoản thu theo Luật phí và lệ phí; dự toán thu có đảm bảo tính
tích cực, tuân thủ theo mức thu quy định; những yếu tố dự kiến tác động đến năm
sau.
- Thu viện trợ không hoàn lại: Đánh giá việc lập dự
toán có phù hợp với các hiệp định, thỏa thuận đã ký kết, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Lưu ý đối với khoản thu phí, thu dịch vụ sự nghiệp
công, học phí, giá dịch vụ y tế, các khoản thu hợp pháp khác được để lại cho cơ
quan, đơn vị sử dụng theo quy định không tổng hợp vào dự toán thu NSNN của các
bộ, cơ quan trung ương, nhưng đơn vị phải lập dự toán riêng, thuyết minh cơ sở
tính toán và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo
cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
b) Công tác lập dự toán chi đầu tư:
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định về lập kế hoạch
đầu tư; so sánh, đối chiếu các văn bản do bộ, cơ quan trung ương ban hành về việc
hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư; Báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư gửi Bộ Tài chính
so với các quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài
chính.
- Đánh giá việc tuân thủ quy định về hồ sơ mẫu biểu
và thời gian hướng dẫn, lập kế hoạch vốn đầu tư so với quy định.
- Đánh giá việc tuân thủ căn cứ lập kế hoạch đầu tư
công theo quy định tại Luật Đầu tư công,
trong đó: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước; định hướng đầu tư
công trong năm kế hoạch; khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện
trong năm kế hoạch; lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự
án phù hợp với danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng
cân đối nguồn vốn kế hoạch hằng năm,...
- Đánh giá việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05
năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước; nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn liên quan đến
năm lập dự toán.
- Đánh giá việc ưu tiên bố trí dự toán để thanh
toán nợ xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước NSNN; các dự án đã hoàn thành
nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm cho các dự
án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Đánh giá việc bố trí vốn đầu tư nguồn NSNN thực
hiện các dự án, công trình phát triển hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa, tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội, tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân
trong và ngoài nước theo hình thức đối tác công tư; cấp bù lãi suất tín dụng ưu
đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách. Mức bố trí vốn
cho từng nhiệm vụ phải phù hợp với tiến độ thực hiện và giải ngân trong năm. Đối
với vốn nước ngoài, việc bố trí kế hoạch phải phù hợp với nội dung của Hiệp định
thỏa thuận đã cam kết với nhà tài trợ; ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án kết
thúc năm...
c) Công tác lập dự toán chi thường xuyên:
- Cơ sở lập dự toán theo nhiệm vụ được giao, nhiệm
vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; việc tuân thủ tiêu chuẩn, chế độ, định
mức trong xây dựng dự toán; khả năng đảm bảo cân đối ngân sách.
- Xem xét việc giảm mức hỗ trợ từ NSNN đối với những
nhiệm vụ chi đã được cân đối từ nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ của các
đơn vị sự nghiệp công lập.
- Kiểm tra, xem xét việc triển khai, hướng dẫn công
tác lập dự toán chi thường xuyên, so sánh, đối chiếu những nội dung hướng dẫn tại
các văn bản do Bộ Tài chính ban hành, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; tính
tuân thủ về các loại mẫu biểu và thời hạn lập dự toán.
- Việc lập dự toán chi một số lĩnh vực như: Giáo dục
- đào tạo và dạy nghề, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
hoạt động kinh tế; hoạt động quản lý nhà nước,... trong đó lưu ý:
+ Lập dự toán nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì trụ sở hay
tăng cường cơ sở vật chất phải thể hiện đầy đủ thông tin về cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định; thuyết minh chi tiết danh mục dự án đầu tư, chi sửa chữa,
bảo trì,...
+ Hoạt động quản lý nhà nước tuân thủ theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính như: Xác định quỹ tiền lương biên chế hành chính; tính đến số
biên chế giảm trong năm do nghỉ hưu theo chế độ, tinh giản biên chế theo Nghị
quyết của Bộ Chính trị; căn cứ vào định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của
Thủ tướng Chính phủ; chi đặc thù ngoài định mức.
+ Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Thuyết
minh cơ sở xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ
trợ chi phí đào tạo; căn cứ số học sinh đào tạo và mức thu theo quy định.
+ Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Thuyết minh cụ
thể cơ sở tính toán nhu cầu chi thực hiện các chương trình, đề án của ngành y tế
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự kiến số kinh phí giảm cấp chi thường
xuyên của các đơn vị sự nghiệp y tế theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế
và nhu cầu NSNN hỗ trợ do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công,...
+ Chi hoạt động kinh tế: Lập dự toán hỗ trợ cho các
đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên so với phương án tự chủ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi theo quy định; tập trung bố trí chi
cho những nhiệm vụ quan trọng để tăng thời gian sử dụng và hiệu quả đầu tư; lập
dự toán kinh phí Nhà nước đặt hàng.
+ Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số: Lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khoa học
công nghệ công lập có phù hợp với mức độ tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
một số đề tài, dự án mới nhưng đến thời điểm lập dự toán đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; thuyết minh các cơ sở lập kèm dự toán chi tiết.
- Chi các CTMTQG, CTMT: Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của
chương trình, tổng mức vốn, kinh phí đã được duyệt, khả năng thực hiện và các
văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn
ODA (bao gồm vốn vay và viện trợ), nguồn vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính
phủ nước ngoài: Căn cứ quy định hiện hành và Hiệp định đã ký với nhà tài trợ,
căn cứ tiến độ khả năng thực hiện dự án trong năm.
Chương II
CHUẨN BỊ THAM GIA Ý KIẾN
VÀ THẢO LUẬN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HẰNG NĂM CỦA BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
Điều 6. Tổ tham gia ý kiến về dự
toán ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương
1. Hằng năm, chậm nhất vào thời điểm Thủ tướng
Chính phủ ban hành quy định về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Thủ trưởng các đơn vị thành lập Tổ tham gia
ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương (sau đây
gọi là Tổ tham gia ý kiến).
2. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp hoặc phân công 01
lãnh đạo đơn vị phụ trách hoạt động tham gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng
năm của các bộ, cơ quan trung ương.
3. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc thành lập các
Tổ tham gia ý kiến. Thành phần Tổ tham gia ý kiến bao gồm các nhân sự có trình
độ chuyên môn, có kinh nghiệm về kiểm toán ngân sách bộ, cơ quan trung ương, đảm
bảo nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với Luật Kiểm toán nhà nước và
các quy định của Kiểm toán nhà nước. Tổ trưởng phải là kiểm toán viên giữ chức
vụ từ phó trưởng phòng trở lên hoặc kiểm toán viên chính trở lên.
4. Tổ tham gia ý kiến tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
Điều 7. Tổ chức thu thập thông
tin
1. Thu thập các thông tin liên quan tại Điều 4 của Hướng dẫn này để phục vụ cho việc hình thành ý kiến
tham gia dự toán ngân sách của bộ, cơ quan trung ương.
2. Khi tiến hành thu thập thông tin, không thực hiện
khảo sát trực tiếp tại đơn vị lập dự toán. Tổ tham gia ý kiến chủ động thực hiện
thu thập thông tin đối với các bộ, cơ quan trung ương được phân công thông qua
các nguồn thông tin sau:
a) Các thông tin được các bộ, cơ quan trung ương
cung cấp theo khoản 1 Điều này.
b) Hệ thống cơ sở dữ liệu của Kiểm toán nhà nước, của
Kiểm toán nhà nước các chuyên ngành.
c) Từ dữ liệu điện tử của bộ, cơ quan trung ương, tổ
chức, cá nhân có liên quan và báo cáo được công bố khác.
d) Phối hợp với các đơn vị khác trực thuộc Kiểm
toán nhà nước để thu thập các thông tin cần thiết khác.
Điều 8. Tổ chức tham gia ý kiến
1. Tổ tham gia ý kiến căn cứ các thông tin thu thập
được, tổ chức thực hiện đánh giá và tổng hợp thành dự thảo báo cáo ý kiến về dự
toán ngân sách hằng năm đối với mỗi bộ, cơ quan trung ương trước khi tham gia
thảo luận dự toán giữa Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan trung ương (sau đây gọi
là buổi thảo luận dự toán).
2. Dự thảo báo cáo ý kiến về dự toán ngân sách hằng
năm của các bộ, cơ quan trung ương tại khoản 1 Điều này là căn cứ để thành viên
Tổ tham gia ý kiến tham gia buổi thảo luận dự toán (nếu có).
Điều 9. Thảo luận dự toán ngân
sách hằng năm của bộ, cơ quan trung ương
1. Hằng năm, căn cứ thông báo kế hoạch thảo luận dự
toán của Bộ Tài chính, các Tổ tham gia ý kiến thực hiện các thủ tục, quy trình
như sau:
- Đối với các bộ, cơ quan trung ương có tổ chức họp
thảo luận dự toán với Bộ Tài chính, các Tổ tham gia ý kiến tham gia các buổi thảo
luận dự toán.
- Đối với các bộ, cơ quan trung ương không tổ chức
họp thảo luận dự toán với Bộ Tài chính, Tổ tham gia ý kiến chủ động hoàn thiện
dự thảo báo cáo ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan trung
ương theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Thời hạn hoàn thành báo
cáo chậm nhất 2 ngày sau khi kết thúc lịch thảo luận dự toán của Bộ Tài chính với
các bộ, cơ quan trung ương.
2. Tổ trưởng Tổ tham gia ý kiến tổng hợp ý kiến của
các thành viên được phân công tham gia thảo luận, hoàn thiện dự thảo báo cáo ý
kiến về dự toán ngân sách hằng năm của bộ, cơ quan trung ương chậm nhất là 02
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc các buổi thảo luận dự toán của mỗi bộ, cơ
quan trung ương. Dự thảo báo cáo được lập cho mỗi bộ, cơ quan trung ương.
Báo cáo ý kiến về dự toán thu - chi ngân sách của
mỗi hộ, cơ quan trung ương được xây dựng theo Mẫu số 02
đính kèm hướng dẫn này.
Chương III
XÂY DỰNG Ý KIẾN THAM GIA
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HẰNG NĂM CỦA BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
Điều 10. Lập báo cáo tổng hợp tham
gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương của Kiểm
toán nhà nước
1. Trên cơ sở báo cáo ý kiến về dự toán ngân sách hằng
năm của mỗi bộ, cơ quan trung ương quy định tại Điều 9 của Hướng
dẫn này, Thủ trưởng đơn vị giao Tổ tham gia ý kiến thực hiện tổng hợp và lập
dự thảo Báo cáo tổng hợp ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm chung của các bộ,
cơ quan trung ương (sau đây gọi là Báo cáo tổng hợp) do đơn vị phụ
trách. Trường hợp có nhiều Tổ tham gia ý kiến, Tổ tham gia ý kiến thực hiện tổng
hợp và việc lập dự thảo Báo cáo tổng hợp do Thủ trưởng đơn vị phân công.
Báo cáo tổng hợp được xây dựng theo Mẫu số 01 đính kèm hướng dẫn này.
2. Chậm nhất là 04 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc lịch thảo luận dự toán tại Bộ Tài chính quy định tại khoản
1 Điều 9 của Hướng dẫn này, Tổ tham gia ý kiến được phân công tổng hợp
trình dự thảo Báo cáo tổng hợp cho Thủ trưởng đơn vị qua Phòng Tổng hợp.
Điều 11. Tổ chức Hội nghị thảo
luận dự thảo Báo cáo tổng hợp tham gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của
bộ, cơ quan trung ương
1. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi nhận được
dự thảo Báo cáo tổng hợp, Phòng Tổng hợp tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị tổ chức
Hội nghị thảo luận xem xét nội dung dự thảo báo cáo.
2. Thành phần tham gia Hội nghị thảo luận xem xét nội
dung dự thảo Báo cáo tổng hợp bao gồm:
- Thủ trưởng đơn vị hoặc lãnh đạo đơn vị được Thủ
trưởng ủy quyền chủ trì Hội nghị thảo luận.
- Đại diện lãnh đạo các phòng trực thuộc.
- Đại diện Tổ tham gia ý kiến.
- Các thành phần khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
3. Thư ký Hội nghị thảo luận do người chủ trì hội
nghị thảo luận chỉ định ghi biên bản Hội nghị thảo luận xem xét dự thảo Báo cáo
tổng hợp, trong đó đảm bảo một số nội dung chủ yếu: Thành phần tham dự Hội nghị
thảo luận; các ý kiến tham gia và kết luận của người chủ trì Hội nghị thảo luận
đối với dự thảo Báo cáo tổng hợp.
Thư ký hoàn thiện Biên bản Hội nghị thảo luận chậm
nhất là 01 ngày làm việc sau khi kết thúc Hội nghị, gửi Tổ tham gia ý kiến và
Phòng Tổng hợp làm căn cứ tiếp thu và hoàn thiện dự thảo báo cáo.
Điều 12. Gửi báo cáo tổng hợp
tham gia ý kiến về dự toán ngân sách hằng năm của bộ, cơ quan trung ương
1. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau Hội nghị thảo
luận xem xét dự thảo Báo cáo tổng hợp, căn cứ vào ý kiến kết luận của Thủ trưởng
đơn vị hoặc lãnh đạo đơn vị được Thủ trưởng ủy quyền và Biên bản Hội nghị thảo
luận, Tổ tham gia ý kiến được phân công tổng hợp thực hiện chỉnh sửa, hoàn thiện
Báo cáo tổng hợp gửi Phòng Tổng hợp rà soát trước khi trình Thủ trưởng đơn vị
ký trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp).
2. Trên cơ sở Báo cáo tổng hợp của các đơn vị thuộc
Kiểm toán nhà nước, Vụ Tổng hợp nghiên cứu, trong trường hợp cần thiết trao đối
với các đơn vị, để tổng hợp vào Báo cáo ý kiến của KTNN về dự toán NSNN và
phương án phân bổ ngân sách trung ương của Kiểm toán nhà nước đảm bảo phù hợp.
|
|
Mẫu số 01
|
|
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN CHUYÊN NGÀNH…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-CN...
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 202...
|
|
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP Ý KIẾN VỀ DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN
SÁCH NĂM... CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-KTNN ngày ... của Tổng
Kiểm toán nhà nước Ban hành Hướng dẫn tham gia ý kiến về dự toán thu - chi ngân
sách hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành
.... đã xem xét dự toán tại... bộ ngành và báo cáo một số kết quả chủ yếu như
sau:
I. TÌNH HÌNH THAM GIA THẢO LUẬN DỰ TOÁN
II. VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM HIỆN HÀNH
1. Về tình hình thực hiện thu ngân sách
2. Về tình hình thực hiện chi ngân sách
III. LẬP DỰ TOÁN NĂM SAU
1. Về dự toán thu ngân sách
2. Về dự toán chi ngân sách
Lưu ý đánh giá theo quy định tại Điều
5 của Hướng dẫn.
IV. ĐỀ XUẤT
1. Đối với đánh giá kết quả thực hiện năm ...
2. Đối với dự toán năm ...
2.1. Đối với dự toán thu
2.2. Đối với dự toán chi
(1) Chi đầu tư phát triển
(2) Chi thường xuyên
Kiểm toán nhà nước chuyên ngành... gửi Vụ Tổng hợp
để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ......
|
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
|
|
|
Mẫu số 02
|
|
KTNN CHUYÊN
NGÀNH...
TỔ THAM GIA Ý KIẾN TẠI...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-CN...
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 202...
|
|
|
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN NĂM...
TẠI...
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-CN... ngày ... của Kiểm
toán trưởng ............ về việc thành lập Tổ tham gia ý kiến dự toán thu - chi
ngân sách hằng năm bộ, cơ quan Trung ương (sau đây gọi là Tổ tham gia ý kiến),
Tổ tham gia ý kiến tại... đã thực hiện xem xét dự toán thu - chi ngân sách năm
... của ... và báo cáo một số kết quả chủ yếu như sau:
I. TÌNH HÌNH THAM GIA THẢO LUẬN DỰ TOÁN
II. VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM HIỆN HÀNH
1. Về tình hình thực hiện thu ngân sách
2. Về tình hình thực hiện chi ngân sách
III. LẬP DỰ TOÁN NĂM SAU
1. Về dự toán thu ngân sách
2. Về dự toán chi ngân sách
Lưu ý đánh giá theo quy định tại Điều
5 của Hướng dẫn.
IV. ĐỀ XUẤT
1. Đối với đánh giá kết quả thực hiện năm ...
2. Đối với dự toán năm ...
2.1. Đối với dự toán thu
2.2. Đối với dự toán chi
(1) Chi đầu tư phát triển
(2) Chi thường xuyên
Tổ tham gia ý kiến tại... báo cáo Kiểm toán trưởng
..../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo KTNN CN;
- Lưu:...;
|
TỔ TRƯỞNG
|