Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 26/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Tùng
Ngày ban hành: 26/02/2025 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025

 

LUẬT

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;

2. Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 3. Áp dụng pháp luật

1. Việc lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.

2. Cam kết bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước là sự chấp thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bố trí dự toán chi năm sau hoặc các năm sau cho chương trình, dự án, nhiệm vụ.

3. Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

4. Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

5. Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

6. Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

7. Chi trả nợ là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay.

8. Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách.

9. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.

10. Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

11. Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.

12. Kết dư ngân sách là chênh lệch lớn hơn giữa tổng số thu ngân sách so với tổng số chi ngân sách của từng cấp ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.

13. Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.

14. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

15. Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương.

16. Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.

17. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

18. Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm.

19. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

20. Số bổ sung cân đối ngân sách là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.

21. Số bổ sung có mục tiêu là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể.

22. Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách là số thu, chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các cấp ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

23. Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội.

24. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách là tỷ lệ phần trăm (%) mà từng cấp ngân sách được hưởng trên tổng số các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách.

Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;

b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;

d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển;

b) Chi dự trữ quốc gia;

c) Chi thường xuyên;

d) Chi trả nợ lãi;

đ) Chi viện trợ;

e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Bội chi ngân sách nhà nước.

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.

Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước

1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

2. Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.

Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước

1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.

2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.

3. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.

4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau:

a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.

5. Bội chi ngân sách địa phương:

a) Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;

c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân sách nhà nước.

6. Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:

a) Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;

b) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp;

c) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp.

Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên.

5. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.

6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước.

7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

8. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ.

9. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

10.[2] Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan. Đối với chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn phân bổ vốn từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và nguồn dự phòng ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 59 của Luật này.

Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, đúng mục đích.

10a.[3] Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn (chi đầu tư công và chi thường xuyên): mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

11. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách

1. Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.

2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.

3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.

4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.

5. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.

6. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.

7. Trong thời kỳ ổn định ngân sách:

a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;

b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;

c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;

d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này.

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật này để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này.

8. Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương.

9. Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:

a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;

b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;

c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.

d)[4] Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.

Chính phủ quy định chi tiết điểm này.

10. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.

Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước

1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.

2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để:

a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;

b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;

c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này.

3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:

a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính

1. Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. Số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó.

2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;

b) Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính.

Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước

1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, các luật về thuế và các quy định khác của pháp luật về thu ngân sách nhà nước.

2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:

a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;

b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;

c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;

d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước

1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.

2. Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.

3. Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.

4. Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Năm ngân sách

Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước

1. Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được công khai theo quy định sau đây:

a) Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia;

b) Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân.

Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước phải được công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau.

2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:

a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước;

b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước;

c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định.

4. Các đối tượng có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước.

Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng

1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng gồm:

a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;

c) Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.

Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm

1. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kế hoạch tài chính 05 năm xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính - ngân sách nhà nước; các định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; định hướng về bội chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngoài của quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.

2. Kế hoạch tài chính 05 năm được sử dụng để:

a) Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương; cân đối, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính công và ngân sách nhà nước trong trung hạn; thúc đẩy việc công khai, minh bạch ngân sách nhà nước;

b) Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước;

c) Định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

3. Kế hoạch tài chính 05 năm gồm kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia trình Chính phủ báo cáo Quốc hội; Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương mình trình Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định cùng với thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu kỳ kế hoạch.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm.

Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

2. Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

3. Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

4. Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.

5. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

7. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

8. Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước.

9. Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

10. Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.

11. Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 của Luật này.

12. Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

1. Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.

2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ.

3. Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm.

4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước:

a) Tổng số thu ngân sách nhà nước, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;

b) Tổng số chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ;

c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước;

đ) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.

5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương:

a)[5] Tổng số chi ngân sách trung ương, bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết và các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực; chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi dự trữ quốc gia; chi trả nợ lãi, chi viện trợ; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực;

c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.

5a.[6] Giao Chính phủ phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết quy định tại điểm a khoản 5 Điều này bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

7. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.

8. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết.

9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước.

11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

2. Cho ý kiến về các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.

3. Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình.

5. Quyết định về:

a) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước;

b) Bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

6. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

7. Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất quyết định việc hủy bỏ các văn bản đó.

8. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội

1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.

2. Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và phương án sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.

5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Chính phủ để thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước và các dự án, báo cáo khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách được phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.

3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước

1. Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.

2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

3. Tham gia với Ủy ban Tài chính, Ngân sách và các cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước.

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính - ngân sách nhà nước khi cần thiết.

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

1. Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.

2. Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

3. Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết.

4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 của Luật này; nhiệm vụ thu, chi, bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4, điểm c khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này.

5. Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách nhà nước.

6. Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

7. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi có yêu cầu.

8. Quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách; ứng trước dự toán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

9. Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

10. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể.

11. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ xây dựng dự toán, phân bổ ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương.

12. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

13. Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

14. Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

15. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.

2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, cơ chế quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước.

3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.

4. Lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao. Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ.

5. Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của Chính phủ.

6. Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên thì có quyền:

a) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối với những văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ đối với những quy định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

7. Thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm về chế độ quản lý tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước.

8. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

9. Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước.

10. Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trình Chính phủ; lập phương án phân bổ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.

2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương

1. Lập dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan mình.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, quyết toán ngân sách hằng năm thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

3. Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

4. Báo cáo tình hình thực hiện kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

5. Ban hành các định mức kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.

7. Quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán, công khai đối với ngân sách được giao; bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:

a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại, bảo đảm không thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao;

b) Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

c) Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ;

d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương.

2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:

a)[7] Tổng số, bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết và các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực;

c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới trực tiếp, gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu.

2a.[8] Giao Ủy ban nhân dân cùng cấp phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương.

5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết.

6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

8. Quyết định danh mục các chương trình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngân sách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

9. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm gồm các nội dung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế hoạch tài chính 05 năm; khả năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương; giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch;

b) Bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương hằng năm;

c) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật này;

d) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này và các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương;

đ) Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của Nhân dân theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách ở địa phương;

g) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ;

h) Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

Chính phủ quy định chi tiết điểm này;

i)[9] Quyết định chi viện trợ.

Chính phủ quy định chi tiết điểm này.

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

2. Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

3. Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách.

4. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia.

5. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương.

6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn.

7. Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

9. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ:

a) Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 30 của Luật này;

b) Lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định tại Điều 43 của Luật này;

c) Quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

10. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.

11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách

1. Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền; lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 43 của Luật này.

2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ, chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc.

4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.

5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí và các nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy định của Chính phủ.

6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí phải ban hành quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp luật.

7. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư

1. Thực hiện các dự án đầu tư qua các giai đoạn của quá trình đầu tư: chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, nghiệm thu, bàn giao tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợp đồng, kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán, công khai và lưu trữ hồ sơ dự án.

Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước

1. Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán được giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính.

3. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai ngân sách.

4. Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

Chương III

NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP

Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương

1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;

b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;

d) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;

đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

e) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;

g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 của Luật này;

i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;

k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý;

l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương xử lý;

m) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ[10] do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

n) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;

o) Thu kết dư ngân sách trung ương;

p) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;

q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Thuế thu nhập cá nhân;

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương

1. Chi đầu tư phát triển:

a)[11] Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi dự trữ quốc gia.

3. Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Quốc phòng;

b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

e) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

h) Sự nghiệp thể dục thể thao;

i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

k) Các hoạt động kinh tế;

l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

4. Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.

5. Chi viện trợ.

6. Chi cho vay theo quy định của pháp luật.

7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.

8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.

9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 37. Nguồn thu của ngân sách địa phương

1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

b) Thuế môn bài;

c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

đ) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tại điểm k khoản 1 Điều 35 của Luật này;

e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;

g) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

h) Lệ phí trước bạ;

i) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

k) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ[12] do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;

l) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;

m) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;

n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;

o) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

p) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;

q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;

r) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý;

s) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

t) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

u) Thu kết dư ngân sách địa phương;

v) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

4. Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang.

Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương

1. Chi đầu tư phát triển:

a)[13] Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 9 Điều 9 của Luật này;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật;

b1)[14] Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội tại địa phương;

c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý;

d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

g) Sự nghiệp thể dục thể thao;

h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

i) Các hoạt động kinh tế;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.

4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.

4a.[15] Chi viện trợ.

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật này.

Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương

1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương theo nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương;

b) Ngân sách xã, thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;

c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ;

d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.

2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương.

Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp

1. Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu được hưởng 100%, số thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình, bảo đảm các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở:

a) Tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các điều 35, 37 và 38 của Luật này theo các chế độ thu ngân sách, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và vùng có khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; vùng có diện tích đất trồng lúa nước lớn; vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng kinh tế trọng điểm;

b) Đối với khoản thu ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

3. Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới, để hỗ trợ ngân sách cấp dưới trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách;

b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện;

c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp dưới;

d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình, dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương quy định tại điểm này tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương.

Chương IV

LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 41. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới.

2. Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

3. Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.

4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.

5. Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau.

6. Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước.

7. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.

8. Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

1. Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ và viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.

2. Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách các cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong đó:

a) Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách;

b) Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia;

e) Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn của năm dự toán ngân sách;

g) Dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn an toàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội.

Điều 43. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm

1. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm là kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước được lập hằng năm cho thời gian 03 năm, trên cơ sở kế hoạch tài chính 05 năm, được lập kể từ năm dự toán ngân sách và 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu. Kế hoạch này được lập cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm nhằm định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng lĩnh vực và từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực trong trung hạn.

2. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm gồm kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung gồm: dự báo về các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách ngân sách quan trọng; dự báo về số thu, chi và cơ cấu thu, chi; dự báo về số bội chi ngân sách; xác định các nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước và thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân sách, trần chi tiêu cho các lĩnh vực, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; dự báo về nghĩa vụ nợ dự phòng và các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch trong thời hạn 03 năm.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, nội dung gồm: mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chủ yếu của ngành, cơ quan, đơn vị; dự báo các nguồn lực tài chính, trong đó dự báo về số thu được giao quản lý, yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện; thể hiện nguyên tắc và cách thức xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến phân bổ kinh phí trong tổng mức trần chi tiêu được cơ quan có thẩm quyền xác định trước; các giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi ngân sách và trần chi tiêu trong thời hạn 03 năm.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm.

5. Chính phủ quy định việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước

1. Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau.

2. Trước ngày 20 tháng 9, Chính phủ trình các tài liệu báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để cho ý kiến.

3. Các báo cáo của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm.

4. Trước ngày 15 tháng 11, Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.

5. Trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau. Hội đồng nhân dân cấp dưới quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách năm sau của cấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách.

7. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

8. Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới.

Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm

1. Cơ quan thu các cấp ở địa phương xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn gửi cơ quan thu cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan thu ở trung ương xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.

3. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan theo quy định để tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để giám sát.

5. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập dự toán ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.

6. Bộ Tài chính xem xét dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.

Điều 46. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảo luận với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức:

a) Thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị cùng cấp;

b) Thảo luận về dự toán ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách các năm sau;

c) Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Ủy ban nhân dân cấp đó đề nghị.

3. Trong quá trình thảo luận dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân sách, trường hợp có những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng quy định của pháp luật, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội thì cơ quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại, nếu còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp dưới thì cơ quan tài chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương:

a) Chính phủ thảo luận, cho ý kiến vào dự thảo các báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài chính trình trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội;

c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội và ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc hội;

d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.

5. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

6. Việc xem xét, quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 47. Các tài liệu trình dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách

1. Tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương gồm:

a) Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước;

b) Dự toán thu ngân sách nhà nước, kèm theo các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước;

c) Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân và các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước;

d) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;

đ) Kế hoạch tài chính 05 năm đối với năm đầu kỳ kế hoạch;

e) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

g) Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật Quản lý nợ công, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm;

h) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý;

i) Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính và ngân sách nhà nước;

k) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầu tư năm kế hoạch đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định;

l) Dự toán chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

m) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; tình hình miễn, giảm thuế trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.

2. Chính phủ quy định tài liệu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương.

Điều 48. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước

1. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.

2. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân lập lại dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình Hội đồng nhân dân vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời hạn Chính phủ quy định.

Chương V

CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 49. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

1.[16] Sau khi được Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm thời hạn và yêu cầu quy định tại Điều 50 của Luật này.

2. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách.

3. Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao.

Điều 50. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

1. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm:

a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;

b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;

c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài theo cam kết;

d) Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.

2. Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:

a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán bổ sung, đơn vị dự toán cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định.

Điều 51. Tạm cấp ngân sách

1. Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp theo chức năng thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được cho đến khi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định:

a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;

b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;

c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;

d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;

đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

2. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước.

3. Chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 52. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước

1. Điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trong trường hợp có biến động về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể:

a) Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trình Quốc hội quyết định;

b) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủy ban nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

2. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

b) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh.

3. Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:

a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới.

4. Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội.

5. Ủy ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên.

Điều 53. Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách

1. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trong các trường hợp:

a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;

c) Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.

2. Việc điều chỉnh dự toán phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.

3. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.

Điều 54. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính.

2. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các khoản chi theo dự toán.

Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước

1. Cơ quan thu ngân sách là cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.

2. Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách.

3. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính;

c) Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà nước;

d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước; hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điều tiết các khoản thu cho ngân sách các cấp theo đúng quy định.

Điều 56. Tổ chức chi ngân sách nhà nước

1. Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được bảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao.

2. Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết. Mức vốn tạm ứng căn cứ vào giá trị hợp đồng và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan. Vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành.

3. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết.

4. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:

a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện;

b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc Nhà nước.

5. Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này theo phương thức thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 57. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau

1. Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, các dự án cấp bách của trung ương và địa phương thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.

2. Chính phủ quy định chi tiết các nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau.

Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước

1. Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách; nếu quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

2. Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.

3. Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện và cấp xã thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.

Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước

1. Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 52 của Luật này.

2. Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;

b) Bổ sung quỹ dự trữ tài chính;

c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;

d) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;

đ) Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng;

e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Chính phủ lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Ủy ban nhân dân lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Đối với số tăng thu ngân sách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 của Luật này.

3. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.

4. Thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:

a) Trường hợp ngân sách trung ương tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lệ không quá 30% của số tăng thu thưởng cho các địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.

Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách cấp dưới;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương.

Điều 60. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

1. Cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật.

5. Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 52 và khoản 2 Điều 59 của Luật này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau.

6. Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương.

7. Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

8. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 52 và khoản 2 Điều 59 của Luật này; Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tại kỳ họp giữa năm sau.

Điều 61. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách

1. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán được giao, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.

2. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường hợp vi phạm.

Điều 62. Quản lý ngân quỹ nhà nước

1. Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước. Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.

2. Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước.

3. Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

Chương VI

KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 63. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng chế độ kế toán nhà nước và quy định của Luật này.

2. Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định.

Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm

1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.

3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau:

a) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật Đầu tư công;

b) Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;

c) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương;

d) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;

đ) Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán;

e) Kinh phí nghiên cứu khoa học.

4. Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này, trường hợp phương án được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.

Điều 65. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước

1. Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước phải chính xác, trung thực, đầy đủ.

2. Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp và số thu đã hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp ngân sách năm sau phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

4. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo mục lục ngân sách nhà nước.

5. Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp xã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách.

6. Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.

7. Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.

8. Những khoản thu ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật phải được hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã nộp; những khoản thu ngân sách nhà nước nhưng chưa thu phải được truy thu đầy đủ cho ngân sách; những khoản chi ngân sách nhà nước không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi đủ cho ngân sách.

Điều 66. Duyệt quyết toán ngân sách nhà nước

1. Việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo các nội dung sau:

a) Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị;

b) Các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước;

c) Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;

d) Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách;

đ) Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp. Số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước.

2. Cơ quan xét duyệt quyết toán năm:

a) Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định;

b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính cùng cấp duyệt quyết toán ngân sách theo quy định đối với đơn vị dự toán cấp I cùng cấp.

3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền:

a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;

b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực hiện việc xét duyệt quyết toán;

c) Yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;

d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết.

4. Kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, đơn vị dự toán cấp trên ra thông báo duyệt quyết toán gửi đơn vị dự toán cấp dưới; đối với đơn vị dự toán cấp I gửi đơn vị dự toán cấp dưới và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định theo quy định.

Cơ quan tài chính ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách.

5. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịu trách nhiệm về kết quả duyệt quyết toán, nếu để xảy ra vi phạm mà không phát hiện hoặc đã phát hiện nhưng không xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước

1. Cơ quan thẩm định quyết toán:

a) Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 của Luật này;

b) Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quyết toán năm của ngân sách cấp dưới;

c) Đối với quyết toán ngân sách năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính không thẩm định.

2. Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định; bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết toán của đơn vị dự toán cấp I với các thông báo duyệt quyết toán của cơ quan, đơn vị trực thuộc và xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước;

b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của các khoản tăng, giảm so với dự toán được giao;

c) Nhận xét về quyết toán năm.

3. Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quyết toán ngân sách cấp dưới theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định;

b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của các khoản tăng, giảm so với dự toán được giao;

c) Nhận xét về quyết toán năm.

4. Khi thẩm định quyết toán, cơ quan tài chính có quyền:

a) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính cấp dưới bổ sung thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết toán;

b) Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

c) Yêu cầu cơ quan xét duyệt quyết toán điều chỉnh lại số liệu quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nếu có sai sót;

d) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách không đúng quy định của pháp luật.

5. Kết thúc quá trình thẩm định quyết toán năm, cơ quan tài chính ra thông báo thẩm định quyết toán kèm theo nhận xét, kiến nghị gửi đơn vị dự toán cấp I hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới để thực hiện.

Trường hợp phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại số liệu quyết toán; đối với quyết toán ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chính cấp trên yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp dưới trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu quyết toán.

Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Đối với quyết toán ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện có sai sót, Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu. Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư

1. Đơn vị sử dụng ngân sách lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi cơ quan dự toán cấp trên trực tiếp.

2. Chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia:

a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp;

b) Khi chương trình, dự án xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách kèm theo báo cáo thuyết minh tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cơ quan có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản, chương trình, dự án theo chế độ quy định;

c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội.

3. Căn cứ vào quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách đã được duyệt, đơn vị dự toán cấp trên lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Đơn vị dự toán cấp I quy định thời hạn các đơn vị dự toán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán, nhưng phải bảo đảm gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan tài chính cùng cấp theo thời hạn quy định.

Điều 69. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương

1. Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quả xét duyệt, thẩm định đối với quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp mình và báo cáo quyết toán ngân sách cấp dưới đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.

3. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân.

4. Báo cáo quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân và báo cáo thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân.

5. Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập quyết toán ngân sách huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm sau.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và quy định cụ thể thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Trong trường hợp quyết toán các cấp ngân sách ở địa phương chưa được Hội đồng nhân dân phê chuẩn thì Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Kiểm toán nhà nước đã thực hiện kiểm toán ngân sách cấp đó phải tiếp tục làm rõ những nội dung Hội đồng nhân dân yêu cầu và trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn 30 ngày so với thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 70. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước

1. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước.

4. Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quả thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất là 14 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.

5. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách để cho ý kiến trước khi trình Quốc hội.

6. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Quốc hội.

7. Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.

8. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

9. Trong trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê chuẩn thì Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cơ quan Kiểm toán nhà nước phải tiếp tục làm rõ những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.

Điều 71. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương

1. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.

2. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước khi gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn.

Điều 72. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước

1. Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước. Trường hợp còn kết dư ngân sách thì trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau.

2. Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau.

Điều 73. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn

Sau khi quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách các cấp chính quyền địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định thì thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 65 của Luật này và được quyết toán vào ngân sách năm xử lý.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[17]

Điều 74. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù

1.[18] Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại và một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

2. Thành phố Hà Nội thực hiện một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù theo quy định của Luật Thủ đô.

Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11.

2. Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau:

a) Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.

Điều 76. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017.

2. Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 77. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Tùng

 



[1] Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp.”.

Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 38/2019/QH14, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15, Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo số 21/2017/QH14, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15 và Luật số 11/2022/QH15.”.

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[4] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[10] Cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” được thay bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” theo quy định tại khoản 3 Điều 217 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[12] Cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” được thay bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” theo quy định tại khoản 3 Điều 217 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

[13] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

[17] Điều 217 và Điều 218 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, có hiệu kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:

“Điều 217. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại điểm m khoản 1 Điều 35 và điểm k khoản 1 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 23 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; điểm b khoản 2 Điều 74 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14; điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 50/2019/QH14; Điều 19 của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14; các điều 3, 20, 30, 34, 39 và 61 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.

4. Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.

5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

Điều 218. Quy định chuyển tiếp

1. Các công ty không có cổ phần hoặc phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật này nhưng không được tăng tỷ lệ sở hữu chéo.

2. Đối tượng là người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và người đại diện theo ủy quyền mà không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14, khoản 3 Điều 64, khoản 3 Điều 93, khoản 3 Điều 101, các điểm a, b và c khoản 3 Điều 103, điểm d khoản 1 Điều 155, điểm b khoản 5 Điều 162 và khoản 2 Điều 169 của Luật này được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến hết thời gian còn lại của nhiệm kỳ.”.

Khoản 1 và khoản 4 Điều 10 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

4. Quy định tại Điều 4 của Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2025.”.

[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2025.

THE OFFICE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 26/VBHN-VPQH

Hanoi, February 26, 2025

 

LAW

ON STATE BUDGET

The Law on State Budget No. 83/2015/QH13 dated June 25, 2015 of the National Assembly is amended by:

1. The Law on Enterprises No. 59/2020/QH14 dated June 17, 2020 of the National Assembly, which has been effective since January 01, 2021;

2. The Law No. 56/2024/QH15 dated November 29, 2024 of the National Assembly on amendments to the Law on Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and Use of Public Property, Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on National Reserves, and Law on Penalties for Administrative Violations, which has been effective since January 01, 2025.

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on State Budget.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Law provides for the formulation, implementation, audit, finalization, and supervision of state budget; responsibilities and entitlements of agencies, organizations, units, and individuals in the field of state budget.

Article 2. Regulated entities

1. State agencies, political organizations and socio-political organizations.

2. Socio-politico-professional organizations, social organizations and socio-professional organizations receiving state budget-derived funding for covering costs of performing tasks assigned by the State.

3. Public service providers.

4. Other organizations and individuals related to the state budget.

Article 3. Application of law

1. The formulation, implementation, audit, finalization, and supervision of state budget must comply with this Law and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Definitions

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. State budget deficit includes deficit of the central government budget and deficit of provincial budgets. Central government budget deficit is the positive difference between total central government budget expenditure, exclusive of principal repayment) and total central government budget revenue. Provincial budget deficit is the aggregation of budget of each central-affiliated city or province, which is the positive difference between total budget expenditure, exclusive of principal repayment and total budget revenue of each central-affiliated city or province.

2. Commitment to allocate funding under state budget expenditure estimate means a competent authority’s approval for allocating funding included in estimate of state budget expenditures of the subsequent year or subsequent years to a program, project, or task.

3. National reserve expenditure means part of the state budget spending duties to purchase reserved goods in accordance with the law on national reserve.

4. Development investment expenditure means part of the state budget spending duties, including expenditure on investment in fundamental construction and some other investment tasks as prescribed by law.

5. Expenditure on investment in fundamental construction means part of the state budget spending duties to execute socio-economic infrastructure programs/projects and programs/projects serving socio-economic development.

6. Recurrent expenditure means part of the state budget spending duties to ensure the operation of the State apparatus, political organizations, socio-political organizations, support the operation of other organizations and perform other regular tasks of the State in terms of socio-economic development and assurance of national defense and security.

7. Debt repayment expenditure means part of the state budget spending duties to repay due debts including principal, interest, fees and other costs incurred from the loan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Budget estimate unit level I means a budget estimate unit to which the budget estimate is allocated by the Prime Minister or the People’s Committee.

10. Budget estimate unit means an agency, organization or unit to which the budget estimate is allocated by a competent authority.

11. Budget-using unit means a budget estimate unit that is assigned to directly manage and use the budget.

12. Budget remainder means the positive difference between the total budget revenue and total budget expenditure of each level of the budget at the end of a budget year.

13. Local government budget means state budget revenues which local government authorities are given to receive, transfers from central government budget, and state budget expenditures being part of the local government authorities’ spending duties.

14. State budget means all the expenditures and revenues of the State that are estimated and realized over a certain period of time as decided by competent state authorities in order to perform the functions and tasks of the State.

15. Central government budget means state budget revenues which the central government authorities are given to receive and state budget expenditures being part of the central government authorities’ spending duties.

16. Decentralization of power to manage budget means determination of scope, responsibility, and powers of authorities at all levels and budget estimate units in state budget management in a manner that aligns with the decentralization of socio-economic management power.

17. Financial reserve fund means a fund of the State derived from state budget and other financial sources as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19. State off-budget financial fund means a fund which is established by a competent authority and operates independently from the state budget; its revenues and spending duties are meant to fulfill certain tasks prescribed by law.

20. Budget balancing transfer means an amount additionally allocated from a higher level budget to a lower level budget in order for it to balance its budget and fulfill its tasks.

21. Targeted transfer means an amount additionally allocated from a higher level budget to a lower level budget to support the implementation of a specific program, project or task.

22. Figures for budget revenue and expenditure estimate examination means the state budget revenue and expenditure figures which are notified by competent authorities to various levels of budgets, agencies, organizations and units as a basis for formulation of annual state budget estimates and 03-year finance-state budget plans.

23. Local government budget stabilization period means a 02-year period during which the percentage (%) of revenue sharing among various levels of budgets and the budget-balancing transfers from higher level budgets to lower level budgets remains unchanged, which coincides with the 05-year socio-economic development plan period or which is decided by the National Assembly.

24. Percentage (%) of revenue sharing among various levels of budgets means the percentage (%) of the amount which each level of the budget is permitted to retain and the total amount of revenues shareable among various levels of budgets.

Article 5. Scope of state budget

1. State budget revenues include:

a) All revenues from taxes and charges;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Grant aid provided by governments of other countries, overseas organizations and individuals for Vietnam’s Government and local governments;

d) Other revenues prescribed by law.

2. State budget expenditures include:

a) Development investment expenditure;

b) National reserve expenditure;

c) Recurrent expenditure;

d) Interest repayment expenditure;

dd) Expenditure on aid provision;

e) Other expenditures prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Total state budget loans, including loans for offsetting deficit and repayment of principal of the state budget.

Article 6. State budget system

1. State budget consists of central government budget and local government budgets.

2. A local government budget consists of budgets of local authorities at various levels.

Article 7. Principles of balancing the state budget

1. Revenues from taxes, fees, charges, and other revenues prescribed by law must be fully included in the state budget balance without association with any specific spending duty. For any revenue which needs to be attached to a specific spending duty as prescribed by law, such spending duty shall be covered by the corresponding revenue in the budget expenditure estimate. The promulgation of budget collection policies must adhere to the principle of balancing the budget in medium and long terms balance of budget and ensure the implementation of adherence to international integration commitments.

2. The state budget shall be balanced on the principle that the total revenue from taxes, fees and charges is higher than total recurrent expenditure with increasing savings for development investment; if the deficit still exists, the deficit must be smaller than the development investment expenditure in order to aim for a balanced budget; special cases shall be submitted by the Government to the National Assembly for its consideration and decision. Budget surplus, if any, shall be sued to repay principal of the state budget and interests thereon.

3. Loans for offsetting the state budget deficit may only be used for development investment, not for recurrent expenditures.

4. The central government budget deficit shall be offset with the following sources:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Foreign loans granted by foreign governments and international organizations and proceeds from the issuance of government bonds on the international market, excluding on-lending loans.

5. Local government budget deficit:

a) Only provincial budgets may have deficit; the local government budget deficit may only be used for investment in projects under midterm public investment plans already decided by provincial-level People’s Councils;

b) Local government budget deficit shall be offset with domestic loans from issuance of Government bonds, on-lending loans granted by the Government, and other domestic loans as prescribed by law;

c) Local government budget deficit shall be aggregated with the state budget deficit and decided by the National Assembly.  The Government shall elaborate on cases in which the local government budget deficit is permitted in order to ensure the solvency of localities and suit the total deficit of the state budget.

6. Loan balance of local government budgets:

a) For Hanoi and Ho Chi Minh City, it must not exceed 60% of the local government budget revenue they may retain as decentralized;

b) For a locality permitted to retain a local government budget revenue higher than the recurrent expenditure of the local government budget, it must not exceed 30% of the budget revenue it may retain as decentralized;

c) For a locality permitted to retain a local government budget revenue lower than or equal to the recurrent expenditure of the local government budget, it must not exceed 20% of the budget revenue it may retain as decentralized.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The state budget shall be managed in a uniform, democratic, effective, thrifty, transparent and fair manner; such management shall be assigned and decentralized; powers of state management agencies at all levels shall be associated with their responsibilities.

2. All budget expenditures and revenues must be estimated and fully aggregated with the state budget.

3. Budget revenues must comply with regulations of tax laws and collection regimes as prescribed by law.

4. Budget expenditures may be made only after the estimate is allocated by a competent authority and must comply with spending regimes, standards and norms prescribed by competent state agencies. Various levels of government budgets, budget estimate units, budget-using units may not be used for spending duties when financial sources and budget expenditure estimates are unavailable, thereby leading to the lack of funding for fundamental construction volumes and recurrent spending duties.

5. Priority shall be given to allocating budget for implementation of guidelines and policies of the Communist Party and the State on economic development, poverty reduction; ethnic policies; achievement of gender equality objectives; agricultural and rural development of agriculture, education, healthcare, science and technology, and other important policies from time to time.

6. Budget shall be allocated to undertake socio-economic development tasks; ensure national defense and security, implement foreign policies and cover operating costs of the state apparatus.

7. The state budget shall cover operating costs of political organizations and socio-political organizations.

8. Socio-politico-professional organizations, social organizations and socio-professional organizations shall bear their own operating costs and receive support from the state budget for tasks assigned by the State as per regulations of the Government.

9. Repayment of due interest being part of spending duties of the state budget must be made.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government shall stipulate procedures and processes of investment in and implementation of these programs, tasks and projects, ensuring that they are consistently and effectively managed and properly serve their intended purposes.

10a. The following state budget expenditures are covered by two funding sources (funding for public investment and funding for recurrent expenditures), including: procurement, repair, renovation and upgradation of property and equipment; leasing of goods and services; repair, renovation, upgradation, expansion and new construction of work items of existing investment projects, and other necessary tasks.

The Government shall elaborate this clause.

11. The state budget does not subsidize operating costs of off-budget financial funds.  In case the state budget subsidizes charter capital of a fund as prescribed by law, the provision of subsidies must be within the capacity of state budget and be carried out only when the following conditions are satisfied: the fund is established and operates in accordance with law; is financially independent; has its revenue sources and spending duties different from those of the state budget.

Article 9. Principles of decentralizing power to manage revenue sources, spending duties and relationships between various levels of budgets

1. The power of central government budget and local government budget at each level over specific revenue sources and spending duties shall be decentralized.

2. The central government budget plays a pivotal role, ensuring the performance of national spending duties, supporting localities that are unable to balance their budgets, and providing support to localities according to clause 3 Article 40 of this Law.

3. Power of the local government budget over revenue sources is decentralized to take the initiative in their decentralized spending duties. Provincial People’s Councils shall decide the decentralization of powers over revenue sources and spending duties among local government budgets at all levels in a manner that suits the decentralization of powers over socio-economic management, national defense and security and managerial capacity of each level in their provinces.

4. The spending duties of the budget at a level shall be covered by such budget; if the promulgation and implementation of a new policy or regime result in an increase in the budget expenditure, solutions shall be in place to guarantee financial sources suitable for the balancing capacity of the budget at each level; the decision to invest in programs and projects funded by the state budget must not lie outside the scope of the decentralized budgets.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Revenues to be shared among budgets at various levels and transfers from higher level budgets to lower level budgets must be shared by a percentage (%) in a way that ensures fairness and balanced development among regions and localities.

7. During a budget stabilization period:

a) The percentage of revenue sharing among budgets at various levels shall remain unchanged;

b) On an annual basis, competent authorities shall rely on the balancing capacity of higher-level budgets to decide to increase budget-balancing transfers from higher-level budgets to lower-level budgets decided in the first year of the period;

c) Targeted transfers from higher level budgets to lower level budgets shall be determined according to the budget allocation principles, criteria and norms, budget spending regimes, standards and norms; capacity of higher level budgets and budget-balancing capacity of each lower level locality;

d) Localities may use annual increases in the revenues which they are entitled to as decentralized to increase expenditures on socio-economic development and national defense and security maintenance. Increases in revenue compared to the estimate shall comply with clause 2 Article 59 of this Law.

In special cases where there is a new source of revenue from a new project which is put to operation during the budget stabilization period, resulting in a considerable increase in the local government budget revenue, the increase shall be transferred to the higher level budget. The Government shall request the National Assembly or the provincial People’s Committee shall request the provincial People’s Council to decide to collect the aforementioned revenue increase and allocate part of it as targeted transfer to the lower level budget as per point d clause 3 Article 40 of this Law so as to support investment in local infrastructure under projects approved by competent authorities;

dd) If the local government budget revenue is smaller than the budget estimate for objective reasons, clause 3 Article 59 of this Law shall apply.

8. After each budget stabilization period, localities shall improve their capacity to balance and develop their budgets themselves, gradually reduce the ratio of budget-balancing transfers from higher level budgets to the total local government budget expenditure or increase the percentage (%) of amount transferred to higher level budgets for revenues shared among various levels of budgets to increase resources for higher level budgets to perform national spending duties and facilitate harmonious development among localities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The lower-level budget has to provide support to their superior units located in the locality when needed to urgently mobilize higher-level forces in the event of a natural disaster, catastrophe, disease or other emergencies so as to stabilize the socio-economic situation, security and social order and safety in the locality;

b) Superior units located in the locality performs their functions together with some tasks at the request of their inferior units;

c) Budget reserve of a locality is used to support other localities in serious disaster or catastrophe recovery.

d) Use of a local-government budget’s funding for development investment expenditures for financing investment projects on construction of infrastructure facilities in that locality which are to be funded by its superior budget, assisting other local governments in executing key projects and works or those improving regional, national or international connectivity and having positive effects on the socio-economic development, and other important tasks must be within the budget balancing capacity, and not adversely influence the performance of tasks to be covered by that local government budget.

The Government shall elaborate this point.

10. In case implementation of a treaty results in a decrease in the central government budget revenue, the Government shall request the National Assembly to adjust the revenue sharing between the central government budget and local government budgets in order to define the leading role of the central government budget.

Article 10. State budget reserve

1. The reserve is 2% - 4% of total budget expenditure at each level.

2. State budget reserve may be spent on:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Provision of support for lower level budgets for performance of the tasks mentioned in point a of this clause if the lower level budget reserve has been used up but the demand still fails to be met;

c) Provision of support to other localities as prescribed in point c clause 9 Article 9 of this Law.

3. Authority to decide the use of state budget reserve:

a) The Government shall provide for the authority to decide the use of central government budget reserve, submit periodic reports on the use of central government budget reserve to the Standing Committee of the National Assembly and to the National Assembly at its nearest meeting;

b) People’s Committees shall decide the use of their budget reserve, submit periodic reports to the Standing Body of the People’s Councils and People’s Councils of the same level at its nearest meeting.

Article 11. Financial reserve funds

1. The Government, People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “provinces”) shall establish financial reserve funds from sources of increased revenues, budget remainders, allocations to in annual budget expenditure estimate and other financial sources. The balance of the financial reserve fund at each level must not exceed 25% the annual budget expenditure estimate of the same level.

2. Financial reserve funds are used in the following cases:

a) Make advance payment to the budget to meet spending needs according to the budget expenditure estimate before aggregating enough revenue. The advance must be reimbursed within the budget year;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Government shall decide the authority to decide the use of financial reserve funds.

Article 12. Conditions for collection of state budget revenues and payment of state budget expenditures

1. The collection of state budget revenues shall comply with regulations of this Law, tax laws and other regulations of law on collection of state budget revenues.

2. State budget expenditures may be paid only after they are included in a given budget estimate, except for the case in Article 51 of this Law; are decided by the heads of budget-using units, project owners or authorized persons, and satisfy all conditions in each of the following cases:

a) The conditions prescribed by the laws on public investment and construction, for fundamental construction expenditures;

b) Complying with budget spending regimes, standards and norms prescribed by competent state agencies, for current expenditures; complying with internal spending regulations and conforming to the assigned budget estimates, for agencies and units permitted by competent authorities to exercise autonomy and self-responsibility for their payrolls and funding;

c) The conditions prescribed by the law on national reserves, for national reserve expenditures;

d) For contract packages under the tasks, programs or projects for which bidding needs to be organized to select contractors to provide consultancy services, supply goods or conduct construction and installation activities, it is required to organize bidding as per the bidding law;

dd) Complying with regulations on prices or charges and fees promulgated by competent agencies, for expenditures for work performed under orders placed or plans assigned by the State.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. State budget revenues and expenditures shall be accounted for in Vietnamese dong.  State budget revenues and expenditures in foreign currencies must be converted into Vietnamese dong at the exchange rate prescribed by a competent authority to account for state budget revenues and expenditures prescribed at the time such revenues or expenditures arise.

2. State budget revenues and expenditures must be sufficiently, promptly, and properly accounted for and finalized.

3. The accounting and finalization of the state budget shall be conducted uniformly according to the state accounting regime, state budget entries and this Law.

4. Documents about state budget revenues and expenditures must be issued, used, and managed in accordance with law.

Article 14. Budget year

A budget year begins on January 01 and ends on December 31 of the calendar year.

Article 15. Disclosure of the state budget

1. State budget estimates that have been submitted to the National Assembly or People’s Councils; state budget estimates that have been approved by competent authorities; reports on state budget implementation; state budget final accounts ratified by the National Assembly or People’s Councils; information about the estimation, implementation and final accounts of budgets of budget estimate units, organizations funded by state budget, fundamental construction programs and projects funded by state budget must be disclosed in accordance with regulations below:

a) Contents to be disclosed include: data and explanatory reports on state budget estimates submitted to the National Assembly or People’s Councils, estimates decided by competent authorities; information on state budget implementation and final accounts; results of implementation of recommendations of the State Audit Office of Vietnam; except for detailed data and explanatory reports in the fields of national defense, security, and national reserve;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Every state budget estimate report shall be disclosed within 05 working days from the date on which it is sent by the Government to National Assembly deputies or by a People’s Committee to People’s Council deputies.

Reports on state budget estimates decided by competent authorities and statements of state budget final accounts ratified by competent authorities, and reports on state budget audit results or results of implementation of recommendations of the State Audit Office of Vietnam must be disclosed within 30 days from the date on which they are issued.

Quarterly and biannual reports on state budget implementation must be disclosed within 15 days from the end of each quarter or six-month period.

Annual reports on state budget implementation shall be disclosed when they are submitted by the Government to the National Assembly at the mid-year session of the following year.

2. Disclosure of state budget-related procedures:

a) Collecting agencies, finance agencies and State Treasuries shall disclose state budget-related procedures;

b) Contents to be disclosed include: regulations on processes and procedures for declaration, collection, payment, exemption, reduction, extension and refund of revenues; advances, amounts allocated and paid to the state budget;

c) The disclosure may be carried out by posting at transaction places and on websites of the aforementioned agencies.

3. Disclosed contents must be adequate according to criteria and forms prescribed by the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Government shall elaborate on the state budget disclosure.

Article 16. Supervision of state budget by the public

1. The state budget shall be supervised by the public. Vietnamese Fatherland Front Committees at all levels shall preside over organizing the supervision of state budget by the public. The supervision of state budget by the public shall cover:

a) Adherence to regulations of law on management and use of state budget;

b) Implementation of annual state budget estimates;

c) Disclosure of the state budget according to Article 15 of this Law.

2. The Government shall elaborate on supervision of state budget by the public.

Article 17. 05-year financial plans

1. A 05-year financial plan means a financial plan formulated for a 05-year period together with a 05-year socio-economic development plan. The 05-year financial plan must specify overall and specific  finance-state budget objectives of state budget and state finance; major orientations for state budget and state finance; levels and structures of domestic revenues, revenue from crude oil, revenue from export and import; levels and structures of development investment expenditure, debt repayment expenditure and recurrent expenditure; orientations for budget deficit; limits of national foreign debts, public debts, government debts; major solutions for implementation of the plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Achieving socio-economic development objectives of the country, sectors, fields, and localities; balancing and effectively using public financial resources and the state budget in the medium term; promoting the disclosure and transparency of the state budget;

b) Forming a basis for competent authorities to consider and decide state budget-funded medium-term investment plans;

c) Orientating the making of annual state budget estimates and 03-year finance-state budget plans.

3. 05-year financial plans include national 05-year financial plan and 05-year financial plans of provinces and central-affiliated cities.

4. The Ministry of Finance shall preside over formulating the national 05-year financial plan and submitting it to the Prime Minister for reporting to the National Assembly; Departments of Finance shall formulate 05-year financial plans of their provinces and submit them to provincial People’s Committees for reporting to People’s Councils for consideration and decision at the same time the budget estimate of the first year of the plan period is submitted.

5. The Government shall elaborate on the formulation of 05-year financial plans.

Article 18. Prohibited acts in the field of state budget

1. Abusing positions or powers to appropriate state budget revenue sources or irresponsibility that causes losses to state budget revenue sources.

2. Collecting state budget revenues in breach of the tax laws and other regulations on collection of budget revenues; distributing revenue sources between various levels of government budgets in breach of regulations; retaining state budget revenues in contravention of regimes; imposing unlawful charges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Deciding investment in programs and projects funded by state budget ultra vires or without identifying capital sources for implementation.

5. Unlawfully taking loans; taking loans beyond the balancing capacity of budgets.

6. Using state budget funds to unlawfully grant loans, advance or contribute capital.

7. Delaying the payment of budget expenditures while all conditions prescribed by law have been satisfied.

8. Doing accounting against accounting regulations and state budget entries.

9. Making and submitting state budget estimates or state budget final accounts behind schedule.

10. Unlawfully ratifying or approving state budget final accounts.

11. Disbursing the state budget fund at a state treasury to pay for expenditures not yet included in the budget estimate decided by a competent authority, except cases of temporary allocation and advance payment from budget estimate of the subsequent year as prescribed in Articles 51 and 57 of this Law.

12. Other prohibited acts in the field of state budget as per relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



STATE BUDGET-RELATED TASKS AND POWERS OF STATE AGENCIES AND RESPONSIBILITIES AND OBLIGATIONS OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 19. Tasks and powers of the National Assembly

1. Make and amend laws on finance - state budget.

2. Decide basic policies on finance - state budget; impose, change, or abolish taxes; decide safety limits on national debts, public debts and government debts.

3. Decide 05-year financial plans.

4. Decide state budget estimates:

a) Total state budget revenue, including domestic revenue, revenue from crude oil, revenue from export and import, and receipt of grant aid;

b) Total state budget expenditure, including central government budget expenditure and local government budget expenditure, categorized as development investment expenditure, national reserve expenditure, recurrent expenditure, interest repayment expenditure, transfers to the financial reserve fund, budget reserve. Expenditure on development investment and recurrent expenditure include specific expenditures on education - training, vocational training; science and technology;

c) State budget deficit, including the central government budget deficit and local government budget deficit specific to each locality; sources for offsetting the state budget deficit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Decide the allocation of the central government budget:

a) Total expenditure covered by the central government budget, including allocated and unallocated amounts; development investment expenditures sorted by sectors; recurrent expenditures sorted by sectors; national reserve expenditures; expenditure on interest repayment and aid provision; transfers to financial reserve fund; budget reserves;

b) Estimates of development investment expenditure, recurrent expenditure, national reserve expenditure and expenditure on aid provision of each ministry, ministerial agency, governmental agency and other central agencies by each sector;

c) Transfers from the central government budget to each local government budget, including budget-balancing transfers and targeted transfers.

5a. The Government is assigned to arrange and allocate expenditure estimates in respect of unallocated amounts specified in point a clause 5 of this Article in a timely, efficient and effective manner that ensures compliance with regulations of law, and submit quarterly reports thereon to the Standing Committee of National Assembly, and also to the National Assembly at its nearest meeting.

6. Decide the percentage (%) of sharing between the central government budget and each local government budget with regard to the revenues specified in clause 2 Article 35 of this Law.

7. Decide guidelines on investment in National target programs and projects of national importance funded by state budget.

8. Decide to adjust state budget estimates where necessary.

9. Ratify state budget final accounts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Annul documents issued by the State President, the Standing Committee of the National Assembly, the Government, the Prime Minister, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy on finance - state budget that contravene the Constitution, laws, and resolutions of the National Assembly.

Article 20. Tasks and powers of the Standing Committee of the National Assembly

1. Promulgate ordinances and resolutions on finance - budget in accordance with law.

2. Offer opinions on bills, reports, and other projects on finance - state budget submitted to the National Assembly by the Government.

3. Promulgate a Regulation on formulation and verification of and decision on state budget estimates and central government budget allocation plans, and ratification of state budget final accounts.

4. Offer opinions on regulations on important budget spending regimes which are within a wide sphere of influence in relation to the performance of national socio-economic tasks, which are submitted by the Government.

5. Decide:

a) Principles, criteria, and norms for allocation of state budget;

b) Inclusion of the increase in state budget revenues in the budget estimates; allocation and use of increase in revenues and decrease in expenditures of the central government budget for reporting to the National Assembly at its nearest meeting.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Suspend the implementation of legislative documents promulgated by the Government, the Prime Minister on finance - budget that contravene the Constitution, laws, resolutions of the National Assembly; propose the annulment of such documents at the nearest meeting of the National Assembly.

8. Annul legislative documents promulgated by the Government and the Prime Minister on finance - budget that contravene ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly.

9. Annul resolutions of provincial People’s Councils on finance - budget which contravene the Constitution, laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly.

Article 21. Tasks and powers of the Finance and Budget Committee of the National Assembly

1. Verify bills, ordinance projects, reports and other projects on finance - budget as assigned by the National Assembly or the Standing Committee of the National Assembly.

2. Preside over verifying state budget estimates, central government budget allocation plans, state budget estimate adjustment plans, state budget implementation reports, state budget final accounts, state budget allocation principles, criteria and norms, and plans for use of increase in revenues and decrease in expenditures of the central government budget, which are submitted by the Government to the National Assembly or the Standing Committee of the National Assembly.

3. Verify important budget spending regimes which are within a wide sphere of influence in relation to the performance of national socio-economic tasks, which are submitted by the Government to the Standing Committee of the National Assembly.

4. Supervise the implementation of laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly on finance - budget; supervise the implementation of the state budget and finance and budget policies.

5. Supervise legislative documents of the Government, Prime Minister, Ministers, and heads of ministerial agencies, and joint legislative documents of competent central agencies on finance - budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Tasks and powers of the Ethnic Minorities Council and other Committees of the National Assembly

1. Within the bounds of their tasks and powers, cooperate with the National Assembly’s Finance and Budget Committee and related agencies of the Government in verifying bills, ordinance projects, state budget estimates, central government budget allocation plans, state budget estimate adjustment plans, state budget implementation reports, state budget final accounts, and other projects and reports on finance - budget, which are submitted by the Government to the National Assembly or the Standing Committee of the National Assembly.

2. Supervise the implementation of laws, resolutions of the National Assembly, resolutions of Standing Committee of the National Assembly on state budget - finance; supervise the implementation of state budget and state budget - finance policies in the fields under their charge.

3. Put forward issues pertaining to finance – budget in the fields under their charge.

Article 23. Tasks and powers of the State Audit Office of Vietnam

1. Audit the state budget and report audit results to the National Assembly and the Standing Committee of the National Assembly; send audit reports to the State President, Government, Prime Minister, Ethnic Minorities Council, Committees of the National Assembly, and other related agencies in accordance with the Law on State Audit.

2. Submit reports on the audit of state budget final accounts to the National Assembly for consideration and ratification of state budget final accounts.

3. Join the Finance and Budget Committee and other agencies of the National Assembly and the Government in considering and verifying state budget estimate reports, central government budget allocation plans, and plans for adjusting state budget estimates.

Article 24. Tasks and powers of the State President

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Exercise tasks and powers prescribed by the Constitution and laws in the negotiation, conclusion and ratification of treaties on finance - budget, or submission thereof to the National Assembly for ratification.

3. Request the Government to hold meetings on state budgetary and financial where necessary.

Article 25. Tasks and powers of the Government

1. Submit to the National Assembly and the Standing Committee of the National Assembly bills, ordinance projects and other reports and projects on finance - budget; promulgate legislative documents on finance - budget under its authority.

2. Formulate and submit to the National Assembly 05-year financial plans and 03-year finance-state budget plans.

3. Formulate and submit to the National Assembly annual state budget estimates and central government budget allocation plans; adjusted state budget estimates where necessary.

4. According to the National Assembly’s resolutions on state budget estimates and central government budget allocation plans, assign budget revenue collection and spending duties to each ministry, ministerial agency, Governmental agencies and other central agencies according to point b clause 5 Article 19 of this Law; budget revenue collection and spending duties and deficit of each locality, percentage (%) of revenue sharing between the central government budget and each local government budget with regard to shareable revenues and transfers from the central government budget to each province or central-affiliated city according to points a, b, c and d clause 4, point c clause 5 and clause 6 Article 19 of this Law.

5. Perform uniform management of the state budget, ensuring tight cooperation among sectoral and local management agencies in state budget implementation.

6. Decide solutions and organize the implementation of the state budget as decided by the National Assembly; inspect the implementation of state budget; submit state budget implementation reports to the National Assembly and Standing Committee of the National Assembly, national target programs, projects of national importance whose investment guidelines are decided by the National Assembly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Establish procedures for making estimates, collecting revenues, controlling and paying budget expenditures, and finalizing budget; advancing payment from the next year’s budget; using budget reserve; using financial reserve fund and other financial funds of the State as prescribed in this Law and other relevant regulations of law.

9. Decide important budget spending regimes which are within a wide sphere of influence in relation to the performance of national socio-economic tasks after consulting the Standing Committee of the National Assembly.

10. Decide spending regimes, criteria and norms for nationwide application; for some budget spending regimes, standards and norms, prescribe the brackets thereof and assign them to the provincial People’s Council for its specific decision.

11. Establish budget allocation principles, criteria and norms and submit them to the Standing Committee of the National Assembly for decision to form a basis for formulation of estimates and allocation of budget to ministries, ministerial agencies, governmental agencies, other central agencies, and localities.

12. Instruct and inspect People’s Councils in implementing documents of superior state agencies; inspect the legitimacy of resolutions of People’s Councils.

13. Formulate and submit to the National Assembly state budget final accounts and final accounts of programs and projects of national importance whose investment guidelines are decided by the National Assembly.

14. Promulgate a Regulation on considering and deciding estimate and allocating local government budget and approving local government budget final accounts.

15. Provide for the performance-based budget management.

Article 26. Tasks and powers of the Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Establish principles, criteria, and norms for allocation of recurrent expenditures of state budget; state budget spending regimes, standards, finance - budget management mechanisms, state budget accounting regimes, payment and finalization regimes, state budget entries, finance-state budget reporting and disclosure regimes, and submit them to the Government for promulgation or promulgate them as decentralized by the Government for nationwide implementation.

3. Decide to promulgate budget spending regimes, standards and norms applicable to sectors and fields after reaching agreement with ministries in charge of these sectors and fields; in case of failure to reach such agreement, submit them to the Prime Minister for his consideration and opinions before making a decision.

4. Formulate and submit to the National Assembly state budget estimates, central government budget allocation plans, adjusted state budget estimates where necessary. Organize the implementation of the state budget; uniformly manage and direct the collection of taxes, fees, charges, loans, other budget revenues, and international grants; organize provision of funding for covering state budget expenditures according to assigned estimates. Consolidate and make state budget final accounts for submission to the Government.

5. Preside over developing and submitting to competent authorities for approval objectives and orientations for fundraising, use of raised funds and management of public debts in each 05-year period; medium-term debt management programs; systems of indicators for monitoring government debts, public debts and national foreign debts; the Government’s annual borrowing and repayment plans.

6. Inspect finance - budget regulations of ministries, ministerial agencies, provincial People’s Councils, provincial People’s Committees and Chairpersons of provincial People’s Committees; in case regulations of such documents contravene the Constitution, laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly and documents of superior state agencies, reserve the right to:

a) Submit proposal for suspension or repeal of documents of ministries or ministerial agencies to Ministers or heads of ministerial agencies;

b) Submit proposal for suspension of resolutions of provincial People's Councils to the Prime Minister;

c) Submit proposal for repeal of regulations of provincial People’s Committees and Chairpersons of provincial People’s Committees as prescribed by law.

7. Conduct financial-budgetary inspections and examinations, impose penalties for or request competent authorities to impose penalties in accordance with law for violations of financial-budgetary management regimes committed by ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, localities, economic organizations, administrative divisions, public service providers and other entities which are obliged to make payments to the state budget or use state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Assess the efficiency of state budget expenditures.

10. Disclose the state budget as prescribed in Article 15 of this Law.

Article 27. Tasks and powers of the Ministry of Planning and Investment

1. Establish principles, criteria and norms for allocation of development investment capital from the state budget and submit them to the Government; formulate plans for allocation of development investment expenditures of the central government budget.

2. Cooperate with the Ministry of Finance and related ministries and agencies in formulating 05-year financial plans, annual state budget estimates, and 03-year finance-state budget plans.

Article 28. Tasks and powers of the State Bank of Vietnam

1. Cooperate with the Ministry of Finance in formulating and implementing plans for taking loans to offset state budget deficit.

2. Provide advance for the state budget to deal with the temporary shortage of the state budget fund under decisions of the Prime Minister.

Article 29. Tasks and powers of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies and other central agencies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Cooperate with the Ministry of Finance, other Ministries and agencies concerned in consolidating annual state budget estimates, central government budget allocation plans, 05-year financial plans, 03-year finance-state budget plans, and annual budget final accounts of fields and sectors under their charge.

3. Inspect and supervise the budget implementation in the sectors and fields under their charge.

4. Report the budget implementation, results of and efficiency in the use of budget in the sectors and fields under their charge.

5. Promulgate techno-economic norms as the basis for performance-based budget management in the sectors and fields under their charge.

6. Cooperate with the Ministry of Finance in formulating budget spending regimes, standards and norms in the sectors and fields under their charge.

7. Manage, organize the implementation, finalize and disclose their assigned budgets; ensure the efficiency in using the state budget.

8. Ministers, heads of ministerial agencies, Governmental agencies and other central agencies shall exercise their assigned tasks and powers assigned to them in the field of finance - budget and take responsibility for violations under their management as per the law.

Article 30. Tasks and powers of People’s Councils at all levels

1. Rely on the budget revenue collection and spending duties assigned by superior authorities and on local practical conditions to decide:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Local government budget revenue estimates, including revenues fully retained and partially retained in the local government budget, transfers from higher-level budgets;

c) Local government budget expenditure estimates, including expenditures of their own budgets and those of lower level budgets, categorized as development investment expenditure, recurrent expenditure, interest repayment expenditure, transfers to financial reserve funds, budget reserve. Development investment expenditures and recurrent expenditures include specific expenditures on education, training, vocational training, science and technology;

d) Total loans of local government budgets, including loans for offsetting local government budget deficit and loans for repayment of principal of local government budget.

2. Decide the allocation of their own budget estimates:

a) Total expenditure covered by their budget, including allocated and unallocated amounts; development investment expenditures and recurrent expenditures sorted by sectors; transfers to local financial reserve fund; budget reserves;

b) Development investment expenditure and recurrent expenditure estimates of each affiliated agency and unit by field;

c) Transfers to the budgets of each immediate superior locality, including budget-balancing transfers and targeted transfers.

2a. 5a. The People's Committee of the same level is assigned to arrange and allocate expenditure estimates in respect of unallocated amounts specified in point a clause 2 of this Article in a timely, efficient and effective manner that ensures compliance with regulations of law, and submit quarterly reports thereon to the Standing Body of the People's Council, and also to the People's Council of the same level at its nearest meeting.

3. Ratify local government budget final accounts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Decide to adjust local government budget estimates where necessary.

6. Supervise the implementation of budgets decided by People’s Councils.

7. Repeal legislative documents on finance - budget of People’s Committees and chairpersons of People’s Committees of the same level and immediate inferior People’s Councils, which contravene the Constitution, laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, and documents of superior state agencies.

8. Decide the list of programs and projects under medium-term investment plans using the state budget of the same level; decide local important investment programs and projects funded by the state budget.

9. In addition to the tasks and powers specified in clauses 1 through 8 of this Article, provincial People’s Councils have the following tasks and powers:

a) Decide 05-year financial plans containing overall and specific objectives; capacity for collection of state budget revenues in their localities; local government budget revenues and expenditures, local government budget deficit and local government budget borrowing limits; major solutions for plan implementation;

b) Decide local government budget deficit and sources of funding for offsetting annual local government budget deficit;

c) Decide the decentralization of powers over revenue sources and spending duties to each level of local government budget according to clause 3 Article 9 of this Law;

d) Decide the percentage (%) of sharing between various levels of government budgets with regard to the revenues to be retained by local government budgets as prescribed in clause 2 Article 37 of this Law and revenues to be shared among various levels of local government budgets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Decide principles, criteria and norms for allocation of local government budgets;

g) Decide specific budget spending regimes, standards and norms according to framework regulations of the Government;

h) Apart from budget spending regimes, standards and norms promulgated by the Government or the Minister of Finance, decide budget spending regimes for certain particular spending duties of their localities to perform socio-economic development tasks and ensure social order and safety in their localities in a manner that is within the balancing capacity of the local government budget.

The Government shall elaborate this point;

i) Make decision on aid granted.

The Government shall elaborate this point.

Article 31. Tasks and powers of People’s Councils at all levels

1. Make local government budget estimates and plans on allocation of their budget according to clauses 1 and 2 Article 30 of this Law; make adjusted local government budget estimates where necessary and submit them to the People’s Council at the same level for decision and reporting to immediate superior state administrative agencies and finance agencies.

2. Make local government budget final accounts and submit them to the People’s Council at the same level for approval and reporting to immediate superior state administrative agencies and finance agencies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. According to resolutions of People’s Councils at the same level, decide to assign budget revenue collection and spending duties to each affiliated agency and unit; budget revenue collection and spending duties of, transfers to, lower-level budgets, and percentages (%) of revenue sharing among various levels of local government budgets.

5. Decide solutions and organize the implementation of local government budget estimates decided by People’s Councils; inspect and report the implementation of the local government budget.

6. Cooperate with superior state agencies in managing the state budget in their localities.

7. Report and disclose the state budget in accordance with law.

8. Perform performance-based budget management as per the Government’s regulations.

9. Apart from the tasks and powers specified in clauses 1 through 8 of this Article, provincial People’s Committees have the following tasks and powers:

a) Formulate and submit to People’s Councils of the same level the documents prescribed in clause 9 Article 30 of this Law;

b) Make 03-year finance - state budget plans as prescribed in Article 43 of this Law; `

c) Decide the use of financial reserve fund and other financial funds of the State in accordance with this Law and relevant regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Chairpersons of People’s Committees of various levels shall organize the performance of assigned tasks and exercise of assigned powers in the field of finance - budget and take responsibility for violations in accordance with law.

Article 32.Tasks and powers of budget estimate units

1. Make annual budget revenue and expenditure estimates; allocate budget estimates assigned to them by competent authorities to their affiliated units and adjust the budget estimate allocation ratio under their authority; formulate 03-year finance-state budget plans in the fields under their management according to Article 43 of this Law.

2. Organize the implementation of their assigned budget revenue and expenditure estimates; fully and promptly transfer amounts payable to the state budget in accordance with law; ensure that every payment is properly made according to applicable regimes and policies, to serve the predetermined purposes and to correct beneficiaries in a thrifty and effective manner.

3. Provide guidance on and inspect the collection of budget revenues and payment of budget expenditures by their affiliated units.

4. Comply with regulations of law on accounting and statistics; report, finalize and disclose information on their budgets in accordance with law; approve final accounts of budgets of inferior budget estimate units.

5. In addition to the tasks and powers prescribed in clauses 1 to 4 of this Article, public service providers are entitled to proactively use revenues from fee collection and other lawful sources to develop and improve quality and effectiveness of their operations in line with the Government’s regulations.

6. Public service providers and state agencies exercising autonomy and self-responsibility for their payrolls and funding shall promulgate internal spending regulations in conformity with their assigned budget estimates as per the law.

7. Heads of budget estimate units shall perform exercise their tasks and powers assigned to them in the field of finance - budget and assume responsibility for violations in the fields under their management in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Implement investment projects through all stages of the investment process: investment preparation, project preparation, project implementation, acceptance, transfer in accordance with law on management of the state budget, public investment, construction and other relevant laws.

2. Comply with regulations of law on contracts, accounting, statistics, reporting, finalization, disclosure and retention of project dossiers.

Article 34. Powers and obligations of agencies, organizations, units and individuals related to state budget

1. Sufficiently and punctually pay taxes, fees, charges, and other payables to state budget as prescribed by law.

2. In case aid, capital, or funding is provided by the State according to given budget estimates, such amounts must be used properly in terms of purposes, regimes, thriftiness, efficiency, and financial statements must be submitted to finance authorities.

3. Adhere to regulations of law on accounting, statistics, and disclosure of budget.

4. Be provided with information, participate in public supervision of finance - budget as prescribed by law.

Chapter III

REVENUE SOURCES AND SPENDING DUTIES OF VARIOUS LEVELS OF GOVERNMENT BUDGETS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following revenues are wholly retained by central government budget:

a) Value-added tax on imports;

b) Export and import duties;

c) Excise tax on imports;

d) Environmental protection tax on imports;

dd) Severance tax, corporate income tax, profits distributed to the home country and other revenues from petroleum exploration and extraction;

e) Grant aid provided by the Government of other countries, international organizations, other overseas organizations and individuals for Vietnam’s Government;

g) All revenues from fees for services provided by a central state agency, if provided with a predetermined funding for covering its operating expenses, such fees may be deducted; fees for services provided by public service providers and state-owned enterprises may be partly or wholly retained, the remaining amount shall be transferred to the state budget as prescribed by regulations of law on fees, charges, and relevant regulations of law;

h) Fees collected by central state agencies, except for registration fees prescribed in point h clause 1 Article 37 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Revenues from selling state-owned property, including collected levies on land associated with property attached to land under the management of central agencies, organizations and units;

l) Revenues from the handling of property under the State ownership by central agencies, organizations and units;

m) Proceeds from the recovery of central government budget capital invested in economic organizations; revenues from distributed dividends and profits of joint-stock companies, multi-member limited liability companies that have state capital and ownership of which is represented by a Ministry, ministerial agency, Governmental agency, or another central agency; revenues from post-tax profit that remains after making contributions to various funds of enterprises 100% of charter capital of which is held by the State and ownership of which is represented by a Ministry, ministerial agency, Governmental agency, or another central regulatory agency; positive difference between revenue and expenditure of the State Bank of Vietnam;

n) Revenues from central financial reserve fund;

o) Central government budget remainder revenues;

p) Revenues carried over from last year’s budget of central government budget;

q) Other revenues prescribed by law.

2. Revenues shared by a percentage (%) between central government budget and local government budgets:

a) Value-added tax, except for that mentioned in point a clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Personal income tax;

d) Excise tax, except for that mentioned in point c clause 1 of this Article;

dd) Environment protection tax, except the case mentioned in point d clause 1 of this Article.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 36. Spending duties of the central government budget

1. Development investment expenditures:

a) Investment in programs, projects and tasks, and other objects of public investment of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, and state-owned enterprises as prescribed in law on public investment;

b) Investment in, and provision of financial support to, enterprises providing public products and services ordered by the State; economic organizations; financial institutions under management of central agencies; investment of state capital in enterprises in accordance with law;

c) Other development investment expenditures prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Powers over recurrent expenditures of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and other central agencies are decentralized in the following fields:

a) National defense;

b) Security and social order and safety;

c) Education, training and vocational training;

d) Science and technology;

dd) Health, population, and family;

e) Culture and information;

g) Radio, television, press;

h) Physical training and sports;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Economic activities;

l) Activities of state management agencies, political organizations and socio-political organizations; provision of support for activities of socio-politico-organizations, social organizations, and socio-professional organizations in accordance with law;

m) Expenditures on social security, including expenditures on support for implementation of social policies as prescribed by law;

n) Other expenditures prescribed by law.

4. Expenditure on payment of interests on the loans taken by the Government.

5. Expenditure on aid provision.

6. Expenditure on grant of loans prescribed by law.

7. Transfers to the central financial reserve fund.

8. Expenditures of central government budget carried over to the next year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Sources of revenue of local government budgets

1. The following revenues are wholly retained by local government budgets:

a) Severance tax, except for that on petroleum exploration and extraction;

b) License tax;

c) Levies on agricultural land;

d) Levies on non-agricultural land;

dd) Land levies, except for land levies mentioned in point k clause 1 Article 35 of this Law;

e) Rent for lease of land and water surface;

g) Proceeds from the lease and sale of state-owned houses;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Revenues from construction lottery;

m) Proceeds from the recovery of central government budget capital invested in economic organizations; revenues from distributed dividends and profits of joint-stock companies, multi-member limited liability companies that have state capital and ownership of which is represented by a provincial People’s Committee; revenues from post-tax profit that remains after making contributions to various funds of enterprises 100% of charter capital of which is held by the State and ownership of which is represented by a provincial People’s Committee;

l) Revenues from local financial reserve funds;

m) Revenues from selling state-owned property, including collected levies on land associated with property attached to land under the management of local agencies, organizations and units;

n) Grant aid provided by international organizations, other organizations, overseas individuals to local governments;

o) All revenues from fees for services provided by a local state agency, if provided with a predetermined funding for covering its operating expenses, such fees may be deducted; fees for services provided by public service providers and enterprises whose ownership is represented by a provincial People’s Committee may be partly or wholly retained, the remaining amount shall be transferred to the state budget as prescribed by regulations of law on fees, charges, and relevant regulations of law;

p) Fees collected by local state agencies;

q) Collected fines for administrative violations, other fines and confiscations effected by local state agencies in accordance with law;

r) Revenues from the handling of property under the State ownership by local agencies, organizations and units;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



t) Contributions of agencies, organizations and individuals as prescribed by law;

u) Local government budget remainder revenues;

v) Other revenues prescribed by law.

2. Percentage (%) of sharing between the central government budget and local government budgets as specified in clause 2 Article 35 of this Law.

3. Budget-balancing transfers and targeted transfers from the central government budget.

4. Revenues carried over from last year’s budget of local government budgets.

Article 38. Spending duties of local government budgets

1. Development investment expenditures:

a) Investment in programs, projects and tasks, and other objects of public investment falling under jurisdiction of local government in accordance with regulations of law on public investment, and the spending duties specified in point d clause 9 Article 9 of this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b1) Offsetting interest rate differences, management fees and grant of entrusted loans via policy banks for implementing socio-economic policies in localities;

c) Other expenditures prescribed by law.

2. Powers over recurrent expenditures of local agencies and units are decentralized in the fields of:

a) Education, training and vocational training;

b) Science and technology;

c) National defense, security and social order and safety, the part assigned to localities for management;

d) Health, population, and family;

dd) Culture and information;

e) Radio, television;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Environmental protection;

i) Economic activities;

k) Activities of state management agencies, political organizations and socio-political organizations; provision of support for activities of socio-politico-organizations, social organizations, and socio-professional organizations in accordance with law;

l) Expenditures on social security, including expenditures on support for implementation of social policies as prescribed by law;

m) Other expenditures as prescribed by law.

3. Expenditure on payment of interests on the loans taken by local governments.

4. Transfers to local financial reserve funds.

4a. Grant of aid.

5. Expenditures of local government budgets carried over to the next year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Expenditures on support for performance of some tasks prescribed in points a, b and c clause 9 Article 9 of this Law.

Article 39. Principles of decentralizing powers over revenue sources and spending duties between various levels of local government budgets

1. On the basis of revenue sources and spending duties of local government budgets prescribed in Articles 37 and 38 of this Law, provincial People’s Councils shall decide to decentralize powers over specific revenue sources and spending duties between various levels of local government budgets according to the following principles:

a) It is required to suit the decentralization of powers over socio-economic management, national defense and security in each field and suit economic, geographical and population characteristics, and managerial capacity of each region and locality;

b) Budgets of communes and commune-level towns are entitled to a portion of revenues from levies on non-agricultural land; license tax paid by business individuals and households; levies on agriculture land paid by households; land and housing registration fees;

c) District- and commune-level budgets do not have scientific and technological research spending duties;

d) Upon decentralizing powers over spending duties to towns and provincial, there must be spending duties for investment in construction of public general education schools of all levels, public lighting, water supply and drainage, urban traffic, urban sanitation and other public welfare facilities.

2. According to the percentage (%) of revenue sharing assigned by the Government and the revenues wholly retained by local government budgets, provincial People’s Councils shall decide the percentage (%) of revenue sharing between various levels of government budgets.

Article 40. Determination of budget-balancing transfers, targeted transfers and percentage (%) of revenue sharing between various levels of government budgets

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The percentage (%) of revenue sharing and budget-balancing transfers shall be determined on the basis of:

a) Calculation of revenue sources and spending duties prescribed in Articles 35, 37 and 38 of this Law according to the budget collection regime, budget allocation principles, criteria and norms, and budget spending regimes, standards and norms based on the criteria: population, natural conditions and socio-economic conditions of each region; paying attention to remote and isolated areas, revolutionary base areas, areas inhabited by many ethnic minorities, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas; areas with large paddy acreage; protection forest and special-use forest areas; key economic areas;

b) The revenues retained by local government budgets mentioned in point dd and point i clause 1 Article 37 of this Law shall not be used for determination of the percentage (%) of revenue sharing between central government budget and local government budgets or determination of budget-balancing transfers from central government budget to local government budgets.

3. Targeted transfers from higher level budgets to lower level budgets shall be determined according to the budget allocation principles, criteria and norms, budget spending regimes, standards and norms; capacity of higher level budgets and budget-balancing capacity of each lower level locality, in order to support the lower level budget in the following cases:

a) Implementation of a new policy or regime promulgated by superior agencies which is yet to be included in the budget estimate of the beginning year of the budget stabilization period;

b) Implementation of national target programs and other programs and projects of superior agencies assigned to inferior agencies;

c) Provision of financial support for the remediation of consequences of widespread disasters, catastrophes and epidemics beyond the balancing capacity of the lower level budget;

d) Provision of support for execution of some major and particularly important programs and projects that have tremendous impacts on local socio-economic development. Specific support levels shall be determined for each program or project. The total annual financial support for development investment from the central government budget to local government budgets prescribed in this point must not exceed 30% of total expenditure on fundamental construction investment of the central government budget.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 41. Bases for making annual state budget estimates

1. Tasks of socio-economic development, national defense and security assurance, foreign policy and gender equality.

2. Specific tasks of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, local agencies, organizations and units.

3. Regulations of law on taxation, fees, charges and state budget collection regimes; state budget allocation norms and state budget spending regimes, standards and norms.

4. Decentralization of powers over budget revenue sources and budget spending duties and percentage (%) of revenue sharing and budget-balancing transfers from higher level budgets to lower level budgets.

5. Legal documents of competent authorities and state agencies providing guidance on formulation of the planning for socio-economic development and state budget estimates for the next year.

6. 05-year financial plans, 03-year finance-state budget plans, state budget-funded medium-term investment plans.

7. Implementation of the state budget of the previous year.

8. Budget revenue and expenditure estimate examination figures notified to authorities of all levels, agencies, organizations and units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. State budget estimates shall be sorted by revenue, expenditure and the structure of development investment expenditure, recurrent expenditure, national reserve expenditure, expenditures on debt repayment and aid provision, financial reserve fund transfer, budget reserve.

2. Budget estimates of budget estimate units of various levels must contain all revenues and expenditures according to the forms and time limits prescribe by competent state agencies. Where:

a) Budget revenue estimates are made on the basis of predicted macro-economic indicators and relevant indicators, regulations of law on taxation, fees, charges and state budget revenue collection regimes;

b) Development investment expenditure estimates are made on the basis of approved planning, plans, programs and projects; 05-year financial plans; state budget-funded medium-term investment plans, capacity for balancing resources in the estimating year, regulations of law on public investment and construction and other regulations of relevant laws;

c) Recurrent expenditure estimates are made on the basis of assigned tasks, tasks approved by competent authorities, spending regimes, standards and norms prescribed by competent agencies. The making of state budget estimates by state agencies exercising autonomy and self-responsibility for their payrolls and funding for administrative management; public service providers exercising autonomy and self-responsibility for performing their tasks and organizing their apparatus, payrolls and finance must comply with the Government’s regulations;

d) State budget expenditure estimates in the field of education, training and vocational training, science and technology must have the ratio maintained as prescribed by relevant laws;

dd) Expenditure estimates for execution of national target programs are made based on the list of national target programs and total funding for execution of national target programs in each period decided by the National Assembly, objectives, contents, tasks and details of constituent projects of each national target program;

e) Debt repayment expenditure estimates are made on the basis of the payment of debts due in the estimating year;

g) Estimates of loans for offsetting state budget deficit are made on the basis of the state budget balance, capacity of each borrowing source and solvency and debt safety limit under the National Assembly’s resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The 03-year finance-state budget plan is a finance-state budget plan which is annually formulated for a period of 03 years on the basis of the 05-year financial plan, including the year of making the budget estimate and the next 02 years. This plan is formulated at the same time the annual state budget estimate is made in order to orient the making of the annual state budget estimate; order of priority for allocation of resources for each field, task, activity, regime and policy in the medium term.

2. The 03-year finance-state budget plans include the national 03-year finance-state budget plans and 03-year finance-state budget plans of provinces and central-affiliated cities. A 03-year finance-state budget plan must cover predicted macro-economic indicators, key budget policies; predicted revenues and expenditures and revenue and expenditure structure; predicted budget deficit; principles of balancing the state budget and order of priority for the allocation of budget resources, maximum expenditure on each field, expenditures on debt repayment and recurrent expenditures; predicted contingent liability debt and major solutions for implementation of the plan within 03 years.

3. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, provincial agencies and unit shall formulate their 03-year state budget-finance plans which contain: their primary objectives, tasks, regimes and policies; predicted financial resources, including predicted revenues which are assigned to them for management, required state budget expenditures for implementation; principles and method of determining order of priority for the implementation of tasks, activities, policies, and intended allocation of funding within the maximum limit on expenditure imposed by competent authorities; primary solutions for balancing the demand for expenditure and maximum expenditure within 03 years.

4. The Ministry of Finance shall preside over and cooperate with the Ministry of Planning and Investment in consolidating the national 03-year finance-state budget plan and reporting it to the Government for submission to the National Assembly; each Department of Finance shall preside over and cooperate with the Department of Planning and Investment in consolidating 03-year finance-state budget plans of provinces and central-affiliated cities and reporting them to provincial People’s Committees for submission to People’s Councils of the same level for reference when discussing, considering and approving annual state budget estimates and annual state budget allocation plans.

5. The Government shall provide for the formulation of 03-year finance-state budget plans.

Article 44. Time for providing instructions on making, consolidating, deciding, and assigning state budget estimates

1. Before May 15, the Prime Minister shall promulgate regulations on formulating socio-economic development plans and state budget estimates of the next year.

2. Before September 20, the Government shall submit the documents and reports mentioned in clause 1 Article 47 of this Law to the Standing Committee of the National Assembly for its opinions.

3. The Government’s reports shall be sent to National Assembly deputies at least 20 days before the opening of the year-end session of the National Assembly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Before November 20, the Prime Minister shall assign the next year’s budget revenue and expenditure estimates to each of the Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, provinces and central-affiliated cities.

6. Before December 10, provincial People’s Councils shall decide local government budget estimates and allocation of provincial budget of the next year. Inferior People’s Councils shall decide their next year’s local government budget estimates and allocation of their next year’s budget within 10 days from the date on which superior People’s Councils decide budget estimates and budget allocation.

7. Within 05 working days from the day on which the People’s Council decides budget estimates, the People’s Committee of the same level shall assign the budget estimate of the next year to each of its affiliated agencies and units; and concurrently submit a report to the immediate superior People’s Committee and finance agency, the provincial People’s Committee shall report to the Ministry of Finance the budget estimates decided by the provincial People’s Council.

8. Before December 31, Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, and People’s Committees at all levels must finish assigning budget estimates to their affiliated agencies, units and inferior People’s Committees.

Article 45. Responsibilities of agencies, organizations and units for making annual budget estimates

1. Local collecting agencies at all levels shall make state budget revenue estimates and send them to superior collecting agencies and finance agencies at the same level. Central collecting authorities shall make estimates of state budget revenues of their assigned fields and send them to the Ministry of Finance for consolidation and making of state budget estimates.

2. Agencies, organizations, units and project owners shall make budget revenue and expenditure estimates within the bounds of their assigned tasks and report them to their superior managing agencies for consolidation and reporting to the finance agencies of the same level.

3. Local finance agencies at all levels shall examine budget estimates of agencies, organizations and units at the same level; preside over and cooperate with relevant agencies in consolidating and making local government budget estimates and their budget allocation plans in accordance with clauses 1 and 2 Article 30 of this Law, then submit a report thereon to the People’s Committees at the same level.

4. People’s Committees at all levels shall consolidate and make local government budget estimates and report them to Standing Bodies of People's Councils at the same level for their consideration and opinions. Provincial People’s Committees shall send budget estimates to the Ministry of Finance, the Ministry of Planning and Investment and relevant agencies according to regulations for consolidation and making of state budget estimates for submission to the Government; also to National Assembly deputies’ delegations for supervision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Ministry of Finance shall examine budget estimates of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central and local agencies; preside over and cooperate with the Ministry of Planning and Investment, relevant Ministries and agencies in consolidating and making state budget estimates and central government budget allocation plans and submit them to the Government in accordance with clause 1 Article 47 of this Law.

Article 46. Discussing and deciding state budget estimates and annual budget allocation plans

1. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies, local agencies, organizations and units shall hold discussions with their affiliated agencies and units.

2. Finance agencies at all levels shall preside over holding:

a) Discussions about annual budget estimates with agencies and units at the same level;

b) Discussions about budget estimates in the first year of the budget stabilization period with immediate inferior People’s Committees for determination of the percentage of revenue sharing between higher level and lower level budgets, budget-balancing transfers from higher level budgets to lower level budgets as the basis for making next years’ budget estimates;

c) For next years in the budget stabilization period, finance agencies shall work with immediate inferior People’s Committees at the latter’s request.

3. During a discussion about a budget estimate or budget allocation plan, if there is any revenue or expenditure that is unlawful or unsuitable for the budget capacity and socio-economic development orientations, the finance agency shall request adjustment thereof. If there is any discrepancy in opinions between the finance agency and other agencies or units at the same level and inferior People’s Committee, the local finance agency shall report it to the People’s Committee at the same level for its decision; the Ministry of Finance shall report it to the Prime Minister for his decision.

4. Appraisal and submission of the state budget estimate and central government budget allocation plan to the National Assembly for its decision:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Finance and Budget Committee of the National Assembly shall preside over verifying the Government’s reports submitted to the Standing Committee of the National Assembly;

c) According to verification opinions of the National Assembly’s Finance and Budget Committee and opinions of the Standing Committee of the National Assembly, the Government shall complete the reports and submit them to the National Assembly;

d) The National Assembly shall discuss and decide the next year’s state budget estimate and central government budget allocation plan. In the course of discussing and deciding the state budget estimate and central government budget allocation plan, if budget revenues and expenditures are adjusted, the National Assembly shall decide solutions for maintaining the budget balance.

5. The Standing Committee of the National Assembly shall prescribe procedures for verification of state budget estimates and central government budget allocation plans by National Assembly agencies.

6. Local government budget estimates and local government budget allocation plans shall be considered and decided in accordance with the Government’s regulations.

Article 47. Submitted documents about state budget estimates and budget allocation plans

1. Documents about state budget estimates and budget allocation plans submitted by the Government to the National Assembly include:

a) Assessment of implementation of current year’s state budget; bases for making of state budget estimates and allocation of the central government budget; basic contents and solutions for implementation of state budget estimates;

b) State budget revenue estimates enclosed with solutions for mobilization of revenue sources for the state budget;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) State budget deficit and offsetting sources; the ratio of the deficit to the gross domestic product;

dd) 05-year financial plan for the first year of the planning period;

e) 03-year finance-state budget plan;

g) Report on public debts in accordance with the Law on Public Debt Management, explicitly stating due debts, overdue debts, interests payable in the year, additional debts derived from loans for offsetting the state budget deficit, debt repayment capacity in the year and debts by the year end;

h) Report on implementation the financial plan, the next year’s financial plans of off-budget financial funds under the management of central agencies;

i) Specific policies and measures for finance and state budget stabilization;

k) List, progress and the planning year’s investment estimates of state budget-funded key national programs and projects decided by the National Assembly;

l) Expenditure estimate of each of the Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central regulatory agencies sorted by field; revenue collection and spending duties, deficit level, percentage (%) of revenue sharing and transfers from the central government budget to the budget of each province or central-affiliated city;

m) Other documents clearly explaining estimates of state budget revenues and expenditures and central government budget allocation plan; tax exemption or reduction in the state budget estimate report submitted to the National Assembly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 48. Re-making of state budget estimates

1. In case the state budget estimate and central government budget allocation plan are yet to be decided by the National Assembly, the Government shall re-make the state budget estimate and the central government budget allocation plan for submission to the National Assembly at the time decided by the latter.

2. In case the local government budget estimate and the plan for allocation of the budget of its level are yet to be decided by the People’s Council, the People’s Committee shall re-make such estimate and plan for submission to the People’s Council at the time decided by the latter which, however, must not be later than the time limit prescribed by the Government.

Chapter V

IMPLEMENTATION OF THE STATE BUDGET

Article 49. Allocating and assigning state budget estimates

1. After receiving budget estimates allocated by the Government or People’s Committees, central and local level-I budget estimate units shall allocate and assign budget estimates to their affiliated budget-using units, units in charge of managing infrastructure property as prescribed in law on management and use of public property, units in charge of operating and maintaining infrastructure property, units assigned to perform tasks according to the Government’s regulations and units of lower level budgets if authorized to perform tasks to be covered by their budgets, and submit reports thereon to finance agencies of the same level and to the State Treasury where transactions are conducted. Allocation and assignment of budget estimates must be made in a timely manner that meets the requirements laid down in Article 50 of this Law.

2. The finance agencies of the same level shall examine estimates assigned by level-I budget estimate units to budget-using units. If it is detected that the allocation is against the assigned budget estimate in terms of its total amount and details specific to each field and task; is against the prescribed policies and regimes, they shall request level-I budget estimate units to make an adjustment within 10 working days from the date of receiving the latter’s allocation report.

3. Apart from the agencies competent to assign budget estimates, no other organization or individual may change the assigned budget tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The allocation and assignment of budget estimates to budget-using units must ensure:

a) Conformity with the assigned budget estimates in terms of their total amount and details specific to each field and assigned revenue collection and spending duty;

b) Conformity with spending policies, regimes, standards and norms;

c) Allocation of sufficient capital and funding for recovery of amounts to cover expenditures included in the estimate when they become due in the year, and reciprocal capital for projects funded by official development assistance (ODA) of foreign donors under commitments;

d) For allocation of development investment capital, satisfaction of requirements prescribed by the laws on public investment and construction and other relevant laws;

dd) For allocation of targeted transfers from higher level budgets to lower level budgets, achievement of correct targets, serving of correct beneficiaries and proper implementation of commitments or regulations on allocation of local government budgets for those targets.

2. Time limits for allocating and assigning state budget estimates:

a) For budget estimates assigned under clauses 5 and 7 Article 44 of this Law, level-I budget estimate units must complete the budget allocation and assignment to their affiliated budget-using units before December 31 of the previous year in accordance with clause 8 Article 44 of this Law;

b) In case additional budget estimates are assigned, within 10 working days from the date of receiving the additional budget estimates, higher level budget estimate units and inferior People’s Committees must complete the allocation and assignment of these estimates as per regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. At the beginning of the budget year, before budget estimates and budget allocation plans are decided by the National Assembly or the People’s Council, finance agencies and State Treasuries at all levels may, according to their functions, temporarily allocate state budget-derived funding to perform spending duties which cannot be delayed until the budget estimates are decided by competent authorities:

a) Payment of salaries and salary-like amounts;

b) Provision of public services and performance of official duties;

c) Provision of budget-balancing transfers to lower level budgets;

d) Other necessary funding for the operation of the state apparatus, except for equipment procurement and repair;

dd) Provision of funding for transitional projects of national target programs and for projects of national importance; and for other important and urgent transitional investment projects to remedy consequences of disasters, catastrophes and epidemics.

2. The maximum monthly temporarily allocated funding for the tasks prescribed in points a, b, c and d clause 1 of this Article must not exceed the monthly average expenditure of the previous year.

3. Government shall report expenditures on programs and projects funded by ODA and concessional loans from donors which have not been estimated or exceed the assigned estimates to the Standing Committee of the National Assembly for its opinions before enactment and to the National Assembly at its nearest meeting.

Article 52. Adjustment of state budget estimates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Government shall make an overall adjustment to the state budget estimate and submit it to the National Assembly for its decision;

b) According to the National Assembly’s resolution on overall adjustment of the state budget estimate and budget revenue collection and spending duties assigned by superior authorities, People’s Committees at all levels shall make overall adjustments to local government budget estimates and submit them to the People’s Councils at the same level for decision.

2. The Government shall submit the adjustments to budget revenue collection and spending duties of several Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, other central agencies, provinces and central-affiliated cities to the Standing Committee of the National Assembly for its decision and report such adjustments to the National Assembly at its nearest meeting in the following cases:

a) The revenue is expected to be lower than the estimated revenue decided by the People’s Council resulting in certain expenditures being reduced;

b) The adjustment is made in case of an imperative of national defense or security requirements or for objective reasons. 

3. The People’s Committee shall submit the adjustment to the local government budget estimate to the Standing Body of the People's Council at the same level and report it to the People’s Council at its nearest meeting in the following cases:

a) The revenue is expected to be lower than the estimated revenue decided by the People’s Council resulting in certain expenditures being reduced;

b) The Standing Committee of the National Assembly decides to adjust the budget estimates of some provinces and central-affiliated cities as prescribed in clause 2 of this Article;

c) There is a need to adjust the budget estimates of some budget estimate units or localities at lower level.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. People’s Committees shall request inferior People’s Councils to adjust their budget estimates if the allocation of local government budgets fails to conform to the resolutions of superior People’s Councils.

Article 53. Adjustment of estimates assigned to budget-using units

1. A budget estimate assigned to an affiliated budget-using unit shall be adjusted in the following cases:

a) The budget estimate is adjusted as prescribed in Article 52 of this Law;

b) The finance agency requests level-I budget estimate unit to adjust the estimate as prescribed in clause 2 Article 49 of this Law;

c) The level-I budget estimate unit adjusts the estimates among its affiliated units within the total amount and details specific to each assigned expenditure.

2. The estimate adjustment must satisfy requirements for estimate allocation and assignment specified in clause 1 Article 50 of this Law.  After adjusting any estimate, level-I budget estimate units shall send the adjustment to the finance agency at the same level for examination and to the State Treasury where the transaction is made for implementation.

3. Estimates assigned to budget-using units must be completely adjusted before November 15 of the current year.

Article 54. Organizing state budget management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. All agencies, organizations, units and individuals must fulfill their budget payment obligation in accordance with law; use state budget-derived funding for their intended purposes, according to prescribed regimes and in an economical and efficient manner.

3. Finance agencies have the responsibility to provide sources of funding for timely payment of expenditures as estimated.

Article 55. Organizing collection of state budget revenues

1. Budget revenue-collecting agencies are finance agencies, tax agencies, customs agencies and other agencies assigned or authorized by competent state agencies to organize the collection of state budget revenues.

2. Only budget revenue-collecting agencies may organize the collection of budget revenues.

3. Budget revenue-collecting agencies have the following duties and powers:

a) Cooperate with other relevant state agencies in organizing the collection of revenues in a proper, adequate and timely manner as prescribed by law; comply with the direction and inspection by the Ministry of Finance, superior managing agencies, People’s Committees and supervision by People’s Councils; cooperate with the Vietnamese Fatherland Front and its member organizations in encouraging organizations and individuals to fulfill their budget payment obligation in accordance with this Law and relevant regulations of law;

b) Organize management and collection of taxes, fees, charges, and other amounts directly payable to the State Treasury. Make payments to the State Treasury in full and on schedule according to regulations of the Ministry of Finance in the event of authorized collection;

c) Expedite and inspect the sufficient and punctual payment of amounts payable to state budget by agencies, organizations, units and individuals paying;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. State Treasuries may open accounts at the State Bank of Vietnam and commercial banks to collect state budget revenues; include revenues sufficiently and promptly in the budget and regulate and regulate the revenues among various levels of budgets as prescribed.

Article 56. Organizing state budget payment

1. Funding for performance of spending duties in the estimate must be provided on schedule within the assigned budget estimate.

2. Capital or funds may be advanced for investment projects and other urgent spending duties with a view to performance of jobs under signed contracts. The advanced capital depends on the contract value, must not exceed the assigned budget estimate, and must comply with relevant regulations of law.  Advanced capital and funding shall be recovered when the completed volume or duties are paid for.

3. Lower level budgets may receive advance from higher level budgets to perform spending duties according to the assigned budget estimates where necessary.

4. According to assigned budget estimates and requirements for duty performance:

a) Heads of budget-using units shall send expenditure decisions to State Treasuries for implementation;

b) Inferior finance agencies shall withdraw transfers from higher level budgets at State Treasuries.

5. State Treasuries shall inspect the legitimacy of documents as per the law and provide funding for covering state budget expenditures by way of making direct payment or advance payment as prescribed in clause 2 and clause 3 of this Article when all conditions in clause 2 Article 12 of this Law are satisfied.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 57. Advancing next year's budget estimates

1. Central government budget, provincial- and district-level budgets may receive advance funding from next year’s budget estimates to execute projects of national importance, urgent projects of central and local governments under state budget-funded medium-term investment plan decided by competent authorities. The advanced funding must not exceed 20% of the estimated expenditure on fundamental construction of the year in which fundamental construction works are built under approved state budget-funded medium-term investment plans. When allocating the next year’s budget estimate, the advance funding must be recovered in full. Otherwise, next year’s budget estimate is not permitted to be advanced.

2. The Government shall elaborate on the principles, criteria and conditions for advancing next year's budget estimates.

Article 58. Handling of temporary shortage of the state budget fund

1. If the central government budget fund faces a temporary shortage, it may receive advance from the central financial reserve fund and other lawful financial sources to have the shortage handled and such advance shall be reimbursed in the budget year; if the financial reserve fund and other sources cannot cover such advance, the State Bank of Vietnam shall provide advance to central government budget under a decision of the Prime Minister. Advance from the State Bank of Vietnam shall be reimbursed within the budget year, except for special cases decided by the Standing Committee of the National Assembly.

2. If a provincial government budget fund faces a temporary shortage, it may receive advance from the local financial reserve fund, central financial reserve fund and other lawful financial sources to have the shortage handled and such advance shall be reimbursed in the budget year.

3. If a district- or communal-level budget faces a temporary shortage, it may receive advance from the local financial reserve fund and other lawful financial sources to have the shortage handled and such advance shall be reimbursed in the budget year.

Article 59. Handling of increases or decreases in revenues and expenditures compared to budget estimates during implementation of the state budget

1. In case the actual revenue is lower than that in the estimate decided by the National Assembly or a People’s Council, some expenditures shall be decreased as prescribed in point a clause 2 and point a clause 3 Article 52 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Reduce deficit, increase debt repayment, including principal and interest;

b) Build up the financial reserve fund;

c) Supplement sources for implementation of wage policies;

d) Implement some social security policies;

dd) Increase expenditures on investment in some important projects;

e) Perform the tasks prescribed in clause 3 and clause 4 of this Article.

The Government shall make a plan for using the increase in revenues and the decrease in expenditures of the central government budget and report it to the Standing Committee of the National Assembly for decision and to the National Assembly at its nearest meeting. Each People’s Committee shall make a plan for using the increase in revenues and the decrease in expenditures of the its budget and report it to the Standing Body of the People’s Council for decision and to the People’s Council at its nearest meeting. The increase in revenues of the local government budget derived from new sources of revenue during budget stabilization period must comply with point d clause 7 Article 9 of this Law.

3. At the end of the budget year, if the local government budget faces a deficit compared to the estimate for an objective reason and cannot be balanced after decreasing some expenditures as prescribed in clause 1 of this Article and using other local lawful financial resources, the lower level budget may receive support from the higher level budget within the latter’s capacity.

4. Bonus for revenues in excess of those in the estimate which are distributed among various levels of budgets:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



According to the level of bonus decided by Standing Committee of the National Assembly, the provincial People’s Committee shall request the People’s Council at the same level to decide to use the bonus to make investment in construction of infrastructure programs and projects, performance of important tasks, and grant of bonus to lower level budgets;

b) Provincial People’s Committees shall submit to the People’s Councils at the same level the regulations on grant of bonus for increase in revenues shared among various levels of local government budgets.

Article 60. Reporting state budget implementation

1. Tax agencies and customs agencies at various levels shall submit periodic reports to finance agencies at the same level and relevant agencies on collection of state budget revenues as prescribed by law.

2. State Treasuries shall submit periodic reports to finance agencies at the same level and relevant agencies on collection of state budget revenues and payment of state budget expenditures as prescribed by law.

3. Level-I budget estimate units shall submit periodic reports to finance agencies at the same level and relevant agencies on collection of state budget revenues and payment of state budget expenditures as prescribed by law.

4. Local finance agencies at all levels shall submit periodic reports to People’s Committees at the same level and relevant agencies on collection of state budget revenues and payment of state budget expenditures; submit reports on use of targeted transfers from the higher level budget to superior finance agencies as prescribed by law.

5. Local People’s Committees at all levels shall submit to Standing Bodies of People’s Councils at the same level reports on the issues mentioned in clause 3 Article 52 and clause 2 Article 59 of this Law; to People’s Councils at the same level reports on implementation of local government budgets at their year-end meeting, and additional assessment reports at their mid-year meeting.

6. Inferior People’s Committees shall submit periodic reports on collection of local government budget revenues and payment of local government expenditures to superior finance agencies. Provincial People’s Committees shall submit periodic reports on collection of state budget revenues within their provinces and on collection of local government budget revenues and payment of local government expenditures to the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The Government shall submit reports the issues mentioned in clause 2 Article 52 and clause 2 Article 59 of this Law to the Standing Committee of the National Assembly; the Government shall submit to the National Assembly reports on collection of state budget revenues and payment of state budget expenditures at its year-end meeting and additional assessment reports on collection of budget revenues and payment of budget expenditures at its mid-year meeting.

Article 61. Budget management and use by budget-using units

1. Heads of budget-using units shall take responsibility for the management and use of their budgets according to the assigned estimates, assess the performance of tasks, and ensure efficiency, frugality and adherence to budget expenditure policies, regimes, standards and norms.

2. Persons in charge of finance and accounting of budget-using units have the responsibility to adhere to regimes for finance - budget management, state accounting and internal inspection, and to prevent, discover violations and request heads of units and finance agencies at the same level to take actions against violations.

Article 62. Management of the State Treasury fund

1. The State Treasury fund refers to all amounts of the State on the accounts of the State Treasury opened at the State Bank of Vietnam and commercial banks, and cash in State Treasury units. State funds are derived from budget funds of various levels and deposits of state financial funds and economic units and organizations at the State Treasury.

2. The State Treasury perform the centralized and uniform management of the State Treasury fund to adequately and promptly meet the payment needs of the state budget and units making transactions at the State Treasury; and ensure safety and efficiency of state funds.

3. The Government shall prescribe regimes for management of the State Treasury fund.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 63. Accounting and finalization of state budget

1. Agencies, organizations, units and individuals related to state budget revenues and expenditures shall account, report, and finalize the state budget in accordance with the prescribed accounting regime and this Law.

2. Finance agencies are entitled to suspend budget expenditures of budget estimate agencies, organizations and units at the same level that fail to observe the reporting regimes for accounting, finalization and other financial statements, and shall take responsibility for their decisions.

3. State Treasuries shall account the state budget; aggregate state budget revenues and expenditures; submit reports to finance agencies at the same level and relevant agencies according to regulations.

Article 64. Year-end settlement of state budget revenues and expenditures

1. At the end of a budget year, agencies, organizations, units and individuals related to state budget revenues and expenditures shall close accounting books and make statements of state budget final accounts.

2. The deadline for adjusting state budget final accounts is January 31 of the next year.

3. Estimated payments, including transfers in the year which have not been made or made in full at the end of the budget year, including the time for adjustment of state budget final accounts prescribed in clause 2 of this Article, must be cancelled, except for certain payments carried over to the next year for implementation and recorded in the next year’s budget:

a) Expenditures on development investment carried over to the next year’s budget in accordance with the Law on Public Investment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Sources for implementation of salary policies;

d) Revenues of which public service providers and state agencies are given autonomy;

dd) Estimates added by competent authorities after September 30 of the year of estimate implementation;

e) Funding for scientific research.

4. The revenue increases and expenditure decreases shall be used as prescribed in clause 2 Article 59 of this Law, such amounts may be carried over to next year's budget if permitted by a competent authority.

5. The Government shall elaborate on carrying over to the next year’s budget.

Article 65. Requirements for finalization of state budget

1. Data on state budget final accounts must be accurate, truthful, and adequate.

2. Final accounts of state budget revenues are the revenues which have been actually paid and accounted for as state budget revenues as per regulations. Revenues of the previous years’ budgets which are paid to the next year’s budget shall be accounted for as revenues of the current year’s budget. Final accounts of state budget expenditures are the expenditures which have been actually paid and accounted for as state budget expenditures as per regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Contents of statements of state budget final accounts must be conformable with those of the assigned state budget estimates and state budget entries.

5. In the statements of final accounts of district- and commune-level budgets, budget expenditures must not be higher than budget revenues.

6. Statements of final accounts of budget-using units, superior budget estimate units and budgets of various levels shall be enclosed with explanations and assessments of results and efficiency of budget expenditures against results of task performance of the units and localities and assigned fields, programs and targets under their charge.

7. Statements of final accounts of off-budget financial funds shall be enclosed with explanations and assessments of results and efficiency of task performance of these funds.

8. Unlawfully collected state budget revenues shall be refunded to the payers; pending state budget revenues shall be fully collected; state budget-derived payments unlawfully made shall be recovered in full.

Article 66. Approval of state budget final accounts

1. Annual final accounts may be approved as follows:

a) Each revenue and expenditure arising in a unit shall be examined;

b) Revenues must comply with regulations of law on taxes, fees and charges, and other revenue regulations of the State;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) All revenues and expenditures must be accounted for in accordance with the state accounting regime, the state budget revenue entries and on schedule;

dd) Documents about revenues and expenditures must be legitimate. Figures in accounting books and statements of final accounts must match the documents and figures kept by the State Treasury.

2. Agencies examining annual final accounts:

a) Superior budget estimate units shall approve annual final accounts of their affiliated inferior budget estimate units according to regulations;

b) In case the level-I budget estimate unit is also a budget-using unit, the finance agency at the same level shall approve the state budget final accounts of the level-I budget estimate unit at the same level.

3. When approving final accounts, the approving agency is entitled to:

a) Request the State Audit Office of Vietnam or hire an independent audit organization in accordance with the audit law to audit statements of final accounts of large-scale target projects and programs to have more bases for the approval;

b) Request the unit to provide explanations or information and data necessary for the approval;

c) Request the unit to immediately pay amounts payable to the state budget according to regulations and remove payments which have been made against regulations or the approved estimates; take punitive actions or request a competent authority to take punitive actions against the violations committed by the head of the unit making payments against regulations, causing loss to the state budget;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. As the approval of annual final accounts is finished, superior budget estimate units shall issue notices of approval of final accounts to inferior budget estimate units; level-I budget estimate units shall send such notices to inferior budget estimate units and finance agencies at the same level for appraisal as prescribed.

Finance agencies shall issue notices of approval of final accounts of level-I budget estimate units which are also budget-using units.

5. The head of a unit approving final accounts shall assume responsibility for results of final account approval and incur penalties as prescribed by law in case he/she fails to detect violations or has detected violations but failed to impose penalties therefor.

Article 67. Appraisal of state budget final accounts

1. Agencies appraising state budget final accounts:

a) Finance agencies at all levels shall appraise annual final accounts of level-I budget estimate units funded by the budgets of their respective levels, except for the case prescribed in point b clause 2 Article 66 of this Law;

b) Finance agencies of provinces and districts shall appraise annual final accounts of lower level budgets;

c) The Ministry of Finance shall not appraise annual final accounts of the budgets of provinces and central-affiliated cities.

2. Finance agencies at all levels shall appraise annual final accounts of level-I budget estimate units funded by the budgets of their respective levels as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Consider and determine the accuracy and legitimacy of figures in final accounts of increases or decreases compared to the assigned estimates;

c) Comment on annual final accounts.

3. Finance agencies of provinces and districts shall appraise annual final accounts of lower level budgets as follows:

a) Examine the adequacy and consistency of figures in final accounts as prescribed;

b) Consider and determine the accuracy and legitimacy of figures in final accounts of increases or decreases compared to the assigned estimates;

c) Comment on annual final accounts.

4. When appraising final accounts, a finance agency is entitled to:

a) Request the level-I budget estimate unit and inferior finance agency to provide information and data necessary for the appraisal;

b) Request responsible agencies to remove and recover payments which have been made against regulations and immediately pay amounts payable to the state budget as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Request refund of payments unlawfully made to the budget or request a competent authority to request such refund.

5. When the appraisal of annual final accounts is finished, finance agencies shall issue appraisal notices together with their comments and recommendations to level-I budget estimate units or inferior People’s Committees for implementation.

If any error is detected, finance agencies shall request level-I budget estimate units to adjust figures in final accounts; for final accounts of lower level budgets, finance agencies shall request inferior People’s Committees to request their People’s Councils to adjust these figures.

In case of detecting any violation, finance agencies shall deal with such violation under their authority as prescribed by law or request a competent authority to do so.

6. If discovering errors during consolidation of final accounts of budgets of provinces and central-affiliated cities, the Ministry of Finance shall request provincial People’s Committees to request People’s Councils at the same province to adjust figures. In case of detecting any violation, the Ministry of Finance shall deal with such violation under its authority as prescribed by law or request a competent authority to do so.

Article 68. Making of state budget final accounts by budget estimate units and project owners

1. Each budget-using unit shall make final accounts of its state budget revenues and expenditures and send them to the immediate superior budget estimate agency.

2. The project owner of a fundamental construction investment program or project or a national target program or project of national importance shall:

a) At the end of the budget year, make a statement of final accounts of all used capital sources and state budget capital and report on the use of capital and the value of volume of completed works which have been paid in the year, and send them to the agency allocating capital construction investment capital, the superior agency of the project owner, and the finance agency at the same level;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For a national target program or project of national importance whose investment guidelines are decided by the National Assembly, in addition to the regulations prescribed in points a and b of this clause, make a finalization statement and submit it to the Government for consideration and submission to the National Assembly.

3. According to the approved final account of a budget-using unit, the superior budget estimate unit shall make a statement of state budget final accounts under its management and send it to its immediate superior budget estimate unit; to the finance agency at the same level, for a level-I budget estimate unit.

Level-I budget estimate units shall impose deadline for submission of statements of final state budget accounts by their affiliated budget estimate units, ensuring that they send statements of state budget final accounts to the finance agencies at the same level according to the prescribed deadline.

Article 69. Time limits and procedures for making final accounts of local government budgets

1. Based on the report submitted by the State Treasury, results of approval and appraisal of state budget final accounts of level-I budget estimate units of its level and statements of final accounts of lower level budgets approved by the People’s Council, the local finance agency shall consolidate and make final accounts of the local government budget and submit them to the People’s Committee at the same level.

2. The People’s Committee shall send the statement of final accounts of the local government budget to the Board of the People’s Council at the same level for verification; and also to the immediate superior finance agency.

3. The People’s Committee shall report final accounts of the local government budget to the Standing Body of the People’s Council at the same level for its opinions before submitting them to the People’s Council.

4. The statement of state budget final accounts of the People’s Committee and verification report of the Board of the People’s Council shall be sent to deputies of the People’s Council at the same level at least 05 working days before the opening date of the next mid-year meeting of the People’s Council.

5. The communal People’s Council shall consider and approve the statement of final accounts of the budget of its level and submit it to the district-level People’s Committee within 05 working days from the date on which such statement is approved. The district-level People’s Committee shall consolidate and make a statement of final accounts of the district-level budget and submit it to the district-level People’s Council for approval and to the provincial People’s Committee within 05 working days from the date on which such statement is approved. The provincial People’s Committee shall consolidate and make a statement of final accounts of the local government budget and submit it to the provincial People’s Council for approval before December 31 of the next year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. In case final accounts of the local government budget of a level are yet to be approved by the People’s Council, the People’s Committee at the same level and the State Audit agency that audited the budget of that level must keep clarifying the contents requested by the People’s Council and submit them again at the time decided by the People’s Council, which, however, must be within 30 days from the deadline specified in clause 5 of this Article.

Article 70. Time limits and procedures for making state budget final accounts

1. Level-I budget estimate units of the central government budget shall make statements of final accounts of budget revenues and expenditures under their management and submit them to the Ministry of Finance and the State Audit Office of Vietnam before October 01 of the next year.

2. Provincial People’s Committees shall submit statements of final accounts of the local government budgets to the Ministry of Finance and the State Audit Office of Vietnam before October 01 of the next year.

3. Within .5 working days from the date on which provincial People’s Councils approve final accounts of the local government budgets, provincial People’s Committees shall submit final accounts of the local government budgets to the Ministry of Finance and the State Audit Office of Vietnam.

4. Based on reports made by the State Treasury, results of appraisal of statements of state budget final accounts of level-I budget estimate units of the central government budget and final accounts of the local government budgets approved by provincial People’s Councils, the Ministry of Finance shall consolidate and make a statement of state budget final accounts and submit it to the Government and the State Audit Office of Vietnam within 14 months after the end of the budget year.

5. The Government shall report state budget final accounts to the Standing Committee of the National Assembly within 16 months after the end of the budget year for its opinions before submission to the National Assembly.

6. The Government’s statement of final state budget accounts shall be sent to National Assembly deputies at least 20 days before the opening date of the mid-year meeting of the National Assembly.

7. The National Assembly shall consider and approve state budget final accounts within 18 months after the end of the budget year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. In case state budget final accounts are not approved by the National Assembly, the Government shall, within the bounds of its tasks and powers, and the State Audit Office of Vietnam shall keep clarifying the contents requested by the National Assembly for submission to the National Assembly at the time decided by the National Assembly.

Article 71. Auditing statements of final accounts of the state budget and local government budgets

1. The State Audit Office of Vietnam shall audit statements of state budget final accounts before submitting it to the National Assembly for consideration and approval.

2. The State Audit Office of Vietnam shall audit statements of final accounts of local government budgets before sending them to provincial People’s Councils for consideration and approval.

Article 72. Handling of state budget remainders

1. Central and provincial budget remainders shall be used to pay principals and interests of loans of the state budget. If the remainder still remains, 50% of it shall be transferred to the financial reserve fund at the same level and the other 50% shall be shall be carried forward to the next fiscal year; for budget revenues of the subsequent year; if the financial reserve fund has reached 25% of the annual budget expenditure estimate, the rest of the remainder shall be included in next year’s budget revenue.

2. District- and commune-level budget remainders shall be included in next year’s budget revenue.

Article 73. Handling of unlawful state budget revenues and expenditures after state budget final accounts are approved

In case any unlawful budget revenues or expenditures are found after final accounts of the state budget and budgets of local governments of various levels have been approved by competent authorities, clause 8 Article 65 of this Law shall apply and such revenues or expenditures shall be finalized in the budget of the year in which they are dealt with.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 74. Guidelines on implementation of some special regulations

1. Pursuant to provisions of this Law, the Government shall provide regulations on management and use of budget for some activities of the Communist Party of Vietnam, some activities in the fields of national defense, security and external affairs, and some specific finance - budget mechanisms and policies applicable to Ho Chi Minh City, some provinces and central-affiliated cities, and special economic - administrative divisions, report them to the Standing Committee of National Assembly for its opinions before implementation, and to the National Assembly at its nearest meeting.

2. Hanoi City shall implement specific finance - budget mechanisms and policies in accordance with the Law on the Capital.

Article 75. Transitional clauses

1. The Law on State Budget No. 01/2002/QH11 still applies to state budget final accounts of 2015 and 2016.

2. The 2011-2015 budget stabilization period shall be extended to the end of 2016. The next budget stabilization period will begin from 2017 to 2020. Budget estimates of 2016 of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central agencies and localities, the following regulations shall be adhered to:

a) For recurrent expenditure estimates, apply norms for allocation of state budget current expenditures as per the Prime Minister’s Decision No. 59/2010/QD-TTg dated September 30, 2020;

b) For development investment expenditure estimates, apply the principles, criteria and norms for allocation of investment capital derived from the state budget in 2016-2020 period according to the Resolution of the Standing Committee of the National Assembly. Development investment expenditure estimates of 2016 must be within the framework of the 2016-2020 medium-term investment plan and shall be arranged in a manner that is appropriate to the growth rate of the 2016 state budget expenditure compared to 2015.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Law comes into force from the budget year 2017.

2. The Law on State Budget No. 01/2002/QH11 shall cease to have effect from the effective date of this Law.

Article 77. Elaborating regulations

The Government shall elaborate on some Articles and clauses of this Law as assigned.

 

 

CERTIFIED BY

CHAIRMAN




Le Quang Tung

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 26/VBHN-VPQH ngày 26/02/2025 hợp nhất Luật Ngân sách nhà nước do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

7.384

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146