|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 936/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
2407/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 336/TTr-SNV ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách
hành chính nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Giao Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác cải
cách hành chính tỉnh) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐ, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC, Tùng.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 16/04/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục
tiêu
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai
công tác cải cách hành chính, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để
những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính
(CCHC) giai đoạn 2021 - 2025 của các sở, ban, ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới
sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải
cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2030.
2. Một số
chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2027:
- Về cải cách thể chế
+ Phấn đấu 100% văn bản quy phạm
pháp luật (QPPL) của Trung ương được cụ thể hóa hoặc triển khai kịp thời; 100%
văn bản QPPL của tỉnh được rà soát, sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương; văn bản QPPL mới ban hành đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ 100% văn bản QPPL được kiểm
tra kịp thời theo quy định; 100% văn bản QPPL khi phát hiện sai phạm qua kiểm
tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
+ Phấn đấu 100% văn bản QPPL được
tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả; thường xuyên rà soát, đánh giá, tổng
kết tình hình tổ chức thi hành pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc đề
xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn.
+ Công bố đầy đủ, chính xác, kịp
thời danh mục văn bản hết hiệu lực hàng năm.
+ Phấn đấu 100% các văn bản quy
phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành được tuyên truyền, phổ biến kịp
thời đến cán bộ, công chức, viên chức, người dân.
- Về cải cách thủ tục hành
chính
+ 100% thủ tục hành chính có đủ
điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Về cải cách tổ chức bộ máy
+ Hoàn thành rà soát, sắp xếp tổ
chức bộ máy bên trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, bảo đảm tinh gọn, giảm đầu mối trung gian.
+ Hoàn thành việc sắp xếp các
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Trung ương.
+ Bảo đảm chức năng, nhiệm vụ của
các cơ quan, đơn vị không chồng chéo, trùng lặp.
+ Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
gắn với kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Về cải cách chế độ công vụ
+ 100% cơ quan, đơn vị hoàn
thành xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm.
+ Thực hiện tuyển dụng, sử dụng
và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm và khung năng lực.
+ 100% cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh.
+ Hoàn thiện hệ thống đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức theo kết quả công việc và sản phẩm đầu ra.
+ Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.
- Về cải cách tài chính công
+ Quản lý chặt chẽ thu ngân
sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách nhà nước;
hàng năm phấn đấu thu ngân sách nhà nước nội địa cao hơn khoảng 5% so với dự
toán được Trung ương giao.
+ Phấn đấu trên 80% các kiến
nghị sau Thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách được xử
lý kịp thời.
+ 100% các đơn vị dự toán và
các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; 100% UBND các xã, phường thực hiện
công khai ngân sách nhà nước theo Luật NSNN năm 2025 và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
- Về xây dựng, phát triển Chính
quyền điện tử, Chính quyền số
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
+ Mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu Đạt cấp độ 3.
b) Giai đoạn 2028 - 2030:
- Về cải cách thể chế
+ Hoàn thành các chỉ tiêu tại
giai đoạn 2026 - 2027.
+ Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả
thi.
- Về cải cách thủ tục hành
chính
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết, tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp
đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công đạt 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
công đạt 80%.
- Về cải cách tổ chức bộ máy
+ Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ
chức bộ máy hành chính nhà nước của tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả
(theo định hướng chỉ đạo của Trung ương). Giảm tối đa các đầu mối trung gian
không cần thiết; nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính các cấp.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động
của chính quyền địa phương, nhất là cấp cơ sở.
- Về cải cách chế độ công vụ
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức của tỉnh chuyên nghiệp, có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Thực hiện hiệu quả các chính
sách thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Về cải cách tài chính công
+ Phấn đấu trên 85% các kiến
nghị sau Thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách được xử
lý kịp thời.
+ Phấn đấu toàn tỉnh có khoảng
5.500 doanh nghiệp mục tiêu đến năm 2030.
- Về xây dựng, phát triển Chính
quyền điện tử, Chính quyền số
+ 100% cơ quan nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ Mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu Đạt cấp độ 4.
+ Giá trị thanh toán không dùng
tiền mặt đạt 30 lần GDP.
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính
là một trong những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản trị địa phương. Cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi
ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp là trung
tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy sự hài lòng của người dân là thước
đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ
lực lớn, hành động quyết liệt, thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã. Quán triệt
yêu cầu lấy liêm chính làm nền tảng, lấy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy
phục vụ Nhân dân là mục tiêu tối thượng.
- Kế hoạch phải được tổ chức
triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất và nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu
quả, có kiểm soát, không để xảy ra tình trạng triển khai manh mún, hình thức, cục
bộ.
- Kế thừa và phát huy những
kinh nghiệm tốt trong cải cách hành chính giai đoạn vừa qua. Tăng cường nghiên
cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm cải cách của các địa phương.
- Gắn chặt trách nhiệm của người
đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải
cách hành chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một trong những
tiêu chí quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý
các cấp trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Cải
cách thể chế
a) Bám sát chủ trương của Đảng,
pháp luật của nhà nước để xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật của địa
phương. Trọng tâm là pháp luật về đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành
chính, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, tạo môi trường pháp lý minh
bạch, thông thoáng, giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
b) Tiếp tục rà soát những hạn
chế, bất cập, vướng mắc về thể chế, quy định pháp luật ở các ngành, lĩnh vực để
kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới cho phù hợp. Tiếp tục
triển khai thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền gắn với bảo đảm nguồn lực
cho các địa phương trong triển khai thực hiện.
c) Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức
thi hành pháp luật.
d) Thực hiện hiệu quả, thực chất,
đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Cải
cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành các quy định thủ tục hành chính trong quá trình xây dựng, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần
thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện rà soát,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ
máy và dựa trên dữ liệu.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất loại
bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn
cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp
lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng
thực và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên
cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả các dữ liệu có sẵn trên các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung,
ban hành các quy định pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào cản về thủ tục để tạo điều kiện thúc đẩy
phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị và các nghị quyết khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả
việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác
có liên quan.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản
hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước: Thường
xuyên rà soát, công bố kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức
thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đúng lộ trình được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; tái cấu trúc quy trình thủ tục, tăng kết nối liên
thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành và nâng cao năng suất
lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật,
công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên cơ sở rà soát,
tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai thác có hiệu quả các dữ liệu đã được số
hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình.
- Xây dựng, nâng cấp và vận
hành có hiệu quả hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình
tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ,
quy trình điện tử đối với các thủ tục hành chính đặc thù (nếu có); tiếp tục triển
khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm
thực hiện công vụ của công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
3. Cải
cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh bảo đảm đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo về chức
năng, nhiệm vụ trên cơ sở cụ thể hoá các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước. Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm tinh,
gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
b) Hoàn thiện thể chế, cơ chế,
chính sách để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi kèm với cơ chế kiểm soát quyền lực,
xoá cơ chế "xin - cho", tăng trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc
thực thi hiệu quả.
c) Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý nhà nước để nâng cao hiệu
lực, hiệu quả vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, trọng tâm
vào các lĩnh vực: Tài chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch, tổ chức bộ máy,
cán bộ, chuyển đổi số, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
d) Rà soát, sắp xếp các đơn vị
sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Bộ,
ngành Trung ương.
4. Cải cách
chế độ công vụ
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả
Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Luật Viên chức năm 2025.
b) Triển khai thực hiện có hiệu
quả các cơ chế đặc biệt trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công
chức, viên chức theo Kết luận số 205- KL/TW ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ
cán bộ.
c) Rà soát, xây dựng và hoàn
thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị,
tổ chức làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức.
d) Đổi mới nội dung, phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm.
đ) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật
hành chính, trách nhiệm giải trình và phòng, chống tham nhũng trong hoạt động
công vụ.
5. Cải cách
tài chính công
a) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để đổi mới cơ chế quản
lý, phân bổ ngân sách nhà nước.
b) Tiếp tục đổi mới cơ chế phân
bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện cân đối ngân sách địa
phương đảm bảo triển khai các chính sách an sinh xã hội.
c) Tham mưu trình UBND tỉnh hướng
dẫn các đơn vị dự toán triển khai kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện chế độ tự
chủ theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ- CP; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021; Nghị định số 75/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số và các công cụ mạng xã hội tin cậy, các ứng dụng thông
minh được cơ quan nhà nước cấp phép sử dụng để đăng tải, cung cấp thông tin về
minh bạch tài chính ngân sách tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân,
người dân tham gia, góp ý, kiểm tra, giám sát theo quy định.
đ) Bố trí đủ nguồn lực thực hiện
cải cách chính sách tiền lương, xác định việc cải cách chính sách tiền lương là
động lực quan trọng thu hút và giữ chân người tài làm việc, cống hiến cho khu vực
Nhà nước. Sử dụng nguồn lực ở các đơn vị sự nghiệp đảm bảo hiệu quả, thúc đẩy
phát triển hoạt động thu sự nghiệp, khai thác nguồn thu tăng tích lũy cho đầu
tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn thực hiện theo
quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021, số
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ
Tài chính; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự
nghiệp công lập cấp tỉnh giai đoạn 2026-2030.
e) Cải thiện chất lượng môi trường
kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh ổn định hoạt động sản xuất kinh
doanh và phục hồi nhanh, đổi mới sáng tạo, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững,
nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị
khu vực và toàn cầu; lớn mạnh về số lượng và chất lượng, góp phần xây dựng nền
kinh tế Sơn La phát triển xanh, nhanh, bền vững, chủ động, tích cực hội nhập
kinh tế quốc tế.
g) Triển khai thực hiện nghiêm
Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu; Tập trung thực hiện nghiêm các
nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch ngay từ đầu năm theo
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
6. Xây dựng,
phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Triển khai thực hiện nghiêm
túc và có hiệu quả kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030 được
ban hành kèm theo Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh Sơn
La.
b) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, phấn đấu 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa
giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền; 100%
thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải
được thực hiện trực tuyến;
100% giao dịch hành chính thuộc
diện “phi tiếp xúc”; 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số
hóa; 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có
đủ điều kiện.
c) Tăng cường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công
chức: Triển khai Nền tảng AI tỉnh Sơn La theo hướng tích hợp, sử dụng chung và
mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung
tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng. Triển khai Trợ lý ảo trong cơ quan nhà
nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất lao
động (ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định).
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan
trọng.
d) Xây dựng, cập nhật khung kiến
trúc số tỉnh Sơn La phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số.
đ) Xây dựng và tổ chức triển
khai Chiến lược dữ liệu tỉnh Sơn La, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng
chung.
e) Phối hợp hoàn thiện các nền
tảng, tiện ích cốt lõi quy định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch
vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục
hay địa giới hành chính.
g) Đảm bảo an toàn thông tin Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC theo đúng Luật An toàn thông tin mạng (hết hiệu
lực từ ngày 01/7/2026) và Luật An ninh mạng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026);
duy trì vận hành, đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin kết nối với
Trung tâm dữ liệu Quốc gia về dân cư phục vụ cấp và quản lý căn cước, quản lý
cư trú.
III. CÁC NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
(Nội dung các nhiệm vụ cụ thể
có Phụ lục ban hành kèm theo).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030 được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước,
gồm: Ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã và các
nguồn khác theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Tài chính. Khuyến
khích các cơ quan, đơn vị, địa phương huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân
sách theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện.
2. Hàng năm, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm
lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các xã, phường
a) Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này, đề nghị các các cơ quan, đơn vị, địa phương cụ thể
hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm để triển khai thực hiện
phù hợp yêu cầu thực tế; định kỳ báo cáo theo quy định.
b) Chủ động chỉ đạo, kiểm tra,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính được phân công, bảo đảm chất lượng, tiến độ đề ra theo kế hoạch
cải cách hành chính hằng năm.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực tài
chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Sử dụng có hiệu
quả Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước để nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành cải
cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp và xã hội.
d) Các sở, ban, ngành chủ trì
các hoạt động được nêu trong Phụ lục kèm theo Kế hoạch này có trách nhiệm phối
hợp với các sở, ngành cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng, trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai, báo cáo tiến độ triển khai,
thực hiện lĩnh vực phụ trách về thường trực cải cách hành chính của tỉnh theo
quy định.
2. Sở Nội
vụ
a) Là cơ quan thường trực công
tác cải cách hành chính của tỉnh, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển
khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ theo quy định.
b) Chủ trì triển khai các nội
dung cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ.
c) Tăng cường công tác kiểm
tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai
thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
d) Chủ trì phối hợp các cơ quan
có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh cụ thể hóa thành Kế
hoạch CCHC hằng năm của tỉnh; hướng dẫn các sở, cơ quan ngang sở, UBND các xã,
phường xây dựng kế hoạch CCHC hằng năm.
đ) Hướng dẫn các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng báo
cáo CCHC hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế
hoạch.
e) Triển khai thực hiện Bộ chỉ
số theo dõi, đánh giá CCHC đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước theo quy định của Chính phủ.
g) Tổ chức, triển khai đánh
giá, xếp hạng kết quả thực hiện CCHC đối với các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường.
h) Xây dựng, triển khai thực hiện
phương pháp đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước đối với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
i) Hàng năm, đề xuất, tham mưu
các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số hiệu quả Quản trị và Hành chính
công (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số đo lường sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS).
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị đẩy mạnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính.
l) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC ở các các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu
cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác cải cách TTHC;
tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện tại các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
b) Hướng dẫn, tổng hợp rà soát,
đánh giá TTHC; tham mưu phương án đơn giản hóa, cắt giảm thời gian, chi phí
tuân thủ; phối hợp với Sở Tư pháp kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC theo
quy định.
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động
Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp: Theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC; bảo đảm công khai, minh
bạch, đúng thời hạn; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
d) Đẩy mạnh số hóa và cung cấp
dịch vụ công trực tuyến: Chủ trì quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh; thúc đẩy số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; tăng tỷ lệ dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, thanh toán trực tuyến và tái sử dụng dữ liệu.
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị và tăng cường kiểm tra, giám sát: Tham mưu xử lý kịp thời phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức; tổ chức hoặc tham mưu kiểm tra công tác cải
cách TTHC; kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm (nếu có).
e) Tổng hợp, báo cáo và đánh
giá kết quả thực hiện: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất;
tham mưu đánh giá, chấm điểm, xếp hạng kết quả cải cách TTHC của các cơ quan,
đơn vị theo quy định.
4. Sở Tư
pháp
a) Theo dõi, tổng hợp việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng
công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác tổ chức thi
hành pháp luật.
5. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ về Cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong
dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan thường trực về
CCHC và các sở, ban, ngành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản hướng dẫn.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách
nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động
đơn vị sự nghiệp công.
d) Hàng năm, đề xuất, tham mưu
các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số công khai ngân sách tỉnh (POBI),
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Sơn La.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì triển khai nội dung
xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số; xây dựng, quản lý, vận
hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; triển khai và phối hợp triển khai các nền
tảng số dùng chung cấp tỉnh; xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính quyền số của tỉnh;
theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả chuyển đổi số, trong đó có chỉ số chuyển đổi
số (DTI).
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc
triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ; Kế hoạch hành
động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
c) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ
chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Công an
tỉnh
a) Chủ trì tham mưu triển khai
hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Theo dõi, đôn đốc thực hiện
các nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06; chịu
trách nhiệm vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định
danh và xác thực điện tử theo phân cấp.
c) Chủ trì vận hành, đảm bảo an
toàn thông tin Hệ thống thông tin kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân
cư phục vụ cấp và quản lý căn cước, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh; phối hợp
các cơ quan, đơn vị là chủ quản đảm bảo an toàn thông tin Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
8. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện tốt công tác truyền thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của
cá nhân, tổ chức đối với công tác cải cách hành chính, đồng thời giám sát việc
thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh.
9. Thuế tỉnh,
Kho bạc nhà nước Khu vực X (Đầu mối tại Sơn La), Bảo hiểm xã hội tỉnh,
Điện lực tỉnh
a) Thực hiện tốt công tác CCHC
tại cơ quan. Chú trọng cải cách TTHC, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
là thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan.
b) Nâng cao trách nhiệm phục vụ
của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. Thực hiện có hiệu quả dịch vụ
bưu chính công ích đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
c) Thường xuyên phối hợp với
các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong giải quyết TTHC, nhằm tạo thuận lợi,
giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC.
10. Báo và
Phát thanh, truyền hình Sơn La, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, các cơ quan thông
tin, báo chí Trung ương đặt tại địa phương, Cổng/Trang thông tin điện tử của
các cơ quan, đơn vị
Xây dựng chuyên mục, chuyên
trang về CCHC để tuyên truyền Kế hoạch, Chương trình, kết quả CCHC và tiếp nhận
ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của
các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; nêu gương điển hình tập thể, cá nhân
trong thực hiện công tác CCHC, góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của
cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ
CCHC nhà nước trên địa bàn tỉnh./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 16/04/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
|
|
|
|
1.
|
Thủ tục hành chính có đủ điều
kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2.
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3.
|
Người dân, doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
%
|
95
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4.
|
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị hoàn
thành xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
5.
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
6.
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
II
|
Giai đoạn 2028 - 2030
|
|
|
|
|
1.
|
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết, tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp
|
%
|
≥ 95
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2.
|
Mức độ hài lòng về giải quyết
các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư
|
%
|
≥ 90
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3.
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công
|
%
|
90
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4.
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
công
|
%
|
80
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5.
|
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị hoàn
thành xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
6.
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
7.
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8.
|
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9.
|
Giá trị thanh toán không dùng
tiền mặt
|
Lần GDP
|
30
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 3
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 16/04/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1.
|
Tăng cường kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, bảo đảm chất lượng và tiến độ theo kế hoạch
hàng năm; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và chấn chỉnh, xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Các báo cáo kết quả kiểm tra; kết quả xử lý các vấn đề phát hiện.
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Tăng cường năng lực đội ngũ
công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Các lớp, hội nghị tập huấn; Tổ chức các đoàn công tác học tập kinh nghiệm
cải cách hành chính
|
2026 - 2030
|
|
3.
|
Tiếp tục tổ chức thẩm định
đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Quyết định công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Tiếp tục triển khai đo lường
sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
tỉnh Sơn La
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
|
Quyết định công bố kết quả Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính
|
Hàng năm
|
|
5.
|
Tăng cường thông tin, tuyên
truyền cải cách hành chính. Thực hiện tuyên truyền trên báo in, báo điện tử,
sóng phát thanh, truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội về công tác cải cách
hành chính bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài. Duy trì thực
hiện chuyên mục “Cải cách hành chính” trên sóng phát thanh, truyền hình.
|
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh Sơn La
|
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở,
ban, ngành và UBND cấp xã
|
Chuyên trang, Chuyên mục, Bản tin; Cuộc thi,…
|
Thường xuyên
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1.
|
Hoàn thiện hệ thống pháp luật,
kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế và triển khai đồng bộ các giải
pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước trở thành lực lượng tiên phong
kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở đường, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng mới
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã (theo phân công tại Chương trình hành động của
Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP của Chính phủ về ban hành
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày
06/01/2026 của Bộ Chính trị)
|
|
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
|
Theo lộ trình tại Chương trình hành động của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2.
|
Xây dựng văn hóa tuân thủ
pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng
xử của mọi chủ thể trong xã hội
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Thực hiện thường xuyên, hiệu
quả công tác kiểm tra, xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL; kết quả hợp nhất, hệ
thống hóa VBQPPL
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Thực hiện nghiêm trình tự, thủ
tục xây dựng và ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Thu hút, tiếp nhận chuyên
gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi được thu hút,
tiếp nhận
|
Thường xuyên
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
1.
|
Kiểm soát chặt chẽ quy định
thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm
thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tư pháp
|
Các kết quả thẩm định, đánh giá tác động TTHC
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Rà soát, phê duyệt phương án
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh không
cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không rõ
ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tư pháp
|
- Các quyết định phê duyệt;
- Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung để thực thi.
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Tổ chức triển khai có hiệu quả
việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo quy định
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 và các quy định khác có liên
quan
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Các nhiệm vụ được triển khai đúng tiến độ
|
Ngày 01/3/2027
|
|
4.
|
Phối hợp triển khai Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu cầu là một Cổng
duy nhất trên toàn quốc để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công phục vụ
người dân, doanh nghiệp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng.
|
Tháng 02/2026
|
|
5.
|
Phối hợp xây dựng, đưa vào vận
hành Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính là một cấu phần của Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Hệ thống được xây dựng
|
Tháng 3/2026
|
|
6.
|
Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh
toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống
tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Ngân hàng Nhà nước, Sở Tư pháp, Công an tỉnh
|
Các tiện ích được hoàn thiện, cung cấp
|
2026 - 2030
|
|
7.
|
Hoàn thiện các quy định pháp
luật và triển khai có hiệu quả việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ
thuộc địa giới hành chính
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Các quy định được ban hành; vướng mắc được tháo gỡ.
|
2026 - 2030
|
|
8.
|
Thực hiện việc số hóa, cập nhật
đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh
|
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời.
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Rà soát, hoàn thiện các quy định
để nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng
suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp
|
Văn bản đề xuất kiến nghị với Bộ, ngành, trung ương (nếu có)
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm
thực hiện công vụ của công chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
Theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất
|
|
11.
|
Thực hiện rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
và trong từng cơ quan hành chính nhà nước
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Số liệu TTHC được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền trong thực hiện thủ tục hành chính, gắn với phân bổ nguồn lực, đề
cao trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành theo hướng giảm việc giải quyết
thủ tục của các cơ quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân nhất
thì giao cấp đó giải quyết, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời
gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực”
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tư pháp
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
|
2026-2030
|
|
IV
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1.
|
Rà soát, sắp xếp tinh gọn các
đầu mối tổ chức bên trong của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và tương đương theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Các Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ
sung, ban hành các quy định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát
sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu
quả
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp
|
Các Quyết định và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3.
|
Sơ kết việc triển khai vận
hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Báo cáo sơ kết
|
Năm 2027
|
|
4.
|
Tiếp tục phân cấp, phân quyền
triệt để giữa các cấp chính quyền địa phương
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp
|
Quyết định, Báo cáo theo quy định
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Triển khai sắp xếp đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong, bảo đảm các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, địa phương sau sắp xếp được vận hành và hoạt động
thông suốt, hiệu lực, hiệu quả
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Số lượng đơn vị được sắp xếp
|
2026 - 2030
|
|
V
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát, xây dựng đề án vị
trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
|
Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định; văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Triển khai chương trình cải
cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán
bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
UBND các xã, phường
|
Quyết định; văn bản hướng dẫn
|
2026 - 2030
|
|
3.
|
Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức gắn với vị trí việc làm.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quyết định; văn bản hướng dẫn
|
2026 - 2030
|
|
4.
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ cơ bản, phục vụ
chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành; Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND
cấp tỉnh; UBND các xã, phường; Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quyết định; văn bản hướng dẫn
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1.
|
Quyết định của UBND tỉnh giao
dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
2.
|
Quyết định của UBND tỉnh quy
định quản lý điều hành ngân sách địa phương hàng năm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
3.
|
Quyết định của UBND tỉnh công
khai dự toán ngân sách nhà nước
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
4.
|
Quyết định của UBND tỉnh công
khai quyết toán ngân sách nhà nước năm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
5.
|
Quyết định của UBND tỉnh ban
hành chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 01 hằng năm (sau khi có chương trình thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí của Chính phủ ban hành)
|
|
6.
|
Báo cáo kết quả Chỉ số công
khai ngân sách tỉnh Sơn La (POBI) hằng năm; nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chỉ số
công khai ngân sách tỉnh (POBI) năm kế hoạch
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Báo cáo của UBND tỉnh
|
Báo cáo sau khi Trung tâm phát triển và hội nhập (CDI Việt Nam) tổ chức
Hội nghị công bố
|
|
7.
|
Rà soát, bố trí đủ kinh phí
phục vụ số hóa tài liệu, đầu tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất, đặc
biệt ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa và những nơi hợp nhất, sáp nhập,
bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Kinh phí được bố trí đủ Cơ sở vật chất được nâng cấp, trang bị
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
1.
|
Xây dựng, phát triển Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Sơn La
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
2026-2030
|
|
2.
|
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Sơn La để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ
liệu số trong giai đoạn mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
2026-2030
|
|
3.
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh Sơn La
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
2026-2030
|
|
4.
|
Xây dựng Nền tảng AI tỉnh Sơn
La theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân
tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ
lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ
tầng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
2026-2030
|
|
5.
|
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ
liệu dùng chung tỉnh Sơn La
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
2026-2030
|
|
6.
|
Duy trì, phát triển các hệ thống
thông tin, nền tảng số dùng chung của tỉnh:
- (1) Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Hệ thống Cổng thông tin điện tử;
(3) Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; (4) Hệ thống thông tin phục vụhọp-
eCabinet
- (1) Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh cấp tỉnh; (2) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh;
(3) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (4) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp
từ tỉnh đến xã
|
- Văn phòng UBND tỉnh
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Kế hoạch thuê dịch vụ, đầu tư xây dựng
|
2026-2030
|
|
7.
|
Xây dựng Nền tảng AI tỉnh Sơn
La theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân
tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ
lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ
tầng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
|
2026-2030
|
|
8.
|
Triển khai các Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Các sở, ban, ngành
|
UBND cấp xã; các doanh nghiệp có liên quan
|
Các HTTT, CSDL
|
2026-2030
|
|
9.
|
Tích hợp, liên thông các cơ sở
dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp...) trên nền tảng chung, tích hợp với
AI
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND, cấp xã
|
Kế hoạch triển khai
|
2026-2030
|
|
10.
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa
trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
Báo cáo kết quả
|
2026-2030
|
|
11.
|
Hoàn thành số hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất
đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu
đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Kế hoạch triển khai, báo cáo kết quả
|
2026-2030
|
|
12.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
2026-2030
|