|
1
|
Đặng Phi Thưởng
|
- 23/02/1947
- 04/9/2023
|
- Thôn Phú Lạc, Hòa
Hiệp Nam, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- 303Đ, Trường Chinh,
Phường 7, TP. Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
|
* Tóm tắt quá
trình công tác và sự nghiệp
- Từ tháng 3/1962 đến
tháng 12/1964, Tổ trưởng Tổ du kích B xã Hòa Hiệp, Tuy Hòa, Phú Yên.
- Từ tháng 01/1965 đến
tháng 8/1965, chiến sỹ, Tổ trưởng, Trung đội 2, Đại đội K60 bảo vệ bến tàu
không số Vũng Rô, Phú Yên, Phân khu Nam, thuộc Quân khu 5.
- Từ tháng 09/1965 đến
tháng 11/1967, Tiểu đội phó, Đại đội 3, Tiểu đoàn 12, Trung đoàn 10 (Ngô
Quyền), Phân khu Nam, thuộc Quân khu 5, chiến đấu ở tỉnh Phú Yên. Dũng sỹ
diệt Mỹ.
- Từ tháng 12/1967 đến
tháng 6/1968, Học viên sĩ quan Trường Sĩ quan Lục quân 1.
- Từ tháng 7/1968 đến
tháng 11/1968, đi dự Đại hội thanh niên, sinh viên Thế giới lần thứ IX tại
Thủ đô Xophia, Bungari và thăm một số nước xã hội chủ nghĩa.
- Từ tháng 12/1968 đến
tháng 4/1969, học lớp giáo viên quân sự, Trường Sĩ quan Lục quân 1.
- Từ tháng 5/1969 đến
tháng 10/1971, Trung đội trưởng quản lý học viên; giáo viên.
- Từ tháng 11/1971 đến
tháng 7/1973, Đại đội phó, Tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 4, Tiểu đoàn trưởng Tiểu
đoàn 5, Trung đoàn 24, Sư đoàn 304, chiến đấu ở Quảng Trị.
- Từ tháng 8/1973 đến
tháng 8/1976, giáo viên, Đại đội trưởng Đại đội 2, Tiểu đoàn 7, Trường sĩ
quan Lục quân 1.
- Từ tháng 9/1976 đến
tháng 8/1982, giáo viên, Phó Trưởng khoa chiến thuật, Trường Sĩ quan Lục quân
2.
- Từ tháng 9/1982 đến
tháng 8/1983 Học viên Học viện Lục quân.
- Từ tháng 9/1983 đến
tháng 11/1985, Phó Trưởng khoa chiến thuật, Trưởng khoa chiến thuật, Trường
Sĩ quan Lục quân 2.
- Từ tháng 12/1985 đến
tháng 12/1986 Học viên Trường Vetren Liên Xô.
- Từ tháng 01/1987 đến
tháng 12/1989 Trưởng khoa chiến thuật, Trưởng phòng huấn luyện, Trường sĩ quan
Lục quân 2.
- Từ tháng 01/1990 đến
tháng 12/1999, Học viên Học viện quân sự cao cấp; Phó Chỉ huy trưởng - Tham
mưu trưởng, Bộ CHQS tỉnh Phú Yên, Tỉnh ủy viên.
- Từ tháng 12/1999 đến
tháng 12/2004, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Phú Yên, Ủy viên Ban Thường vụ
Tỉnh ủy.
- Từ tháng 12/2004 đến
tháng 5/2006, nghỉ chờ hưu.
- Từ tháng 6/2006 đến
năm 2013, Bí thư Chi bộ khu phố Trần Phú, Đảng bộ Phường 7, Thành ủy Tuy Hòa,
Phú Yên.
- Từ năm 2013 đến ngày
04/9/2023, nghỉ hưu tại khu phố Trần Phú, Phường 7, thành phố Tuy Hòa, Phú
Yên.
- Đồng chí Đặng Phi
Thưởng sinh ra trong một gia đình có truyền thống yêu nước. Tháng 3/1962,
đồng chí tham gia cách mạng, được giáo dục, rèn luyện và được tổ chức phân
công làm Đội viên du kích, Tổ trưởng du kích B bám nắm tình hình và đánh địch
ở quê hương Hòa Hiệp; cải trang theo đoàn quân tóc dài để đấu tranh chính
trị. Đồng chí đã từng bị địch bắt giữ, đánh đập, điều tra, nhưng luôn giữ
vững lòng yêu nước, trung thành với cách mạng, dũng cảm mưu trí vượt qua khó
khăn nguy hiểm hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ Đảng, tổ chức giao.
- Tháng 01/1965 đến
năm 1973, thoát ly, gia nhập quân giải phóng, được phân công nhiệm vụ từ
Chiến sỹ, Tổ trưởng, Tiểu đội phó, Đại đội phó, Tiểu đoàn phó, Tiểu đoàn
trưởng; tham gia chiến đấu, chỉ huy chiến đấu từ bảo vệ bến Vũng Rô, Phú Yên
đến chiến trường Quảng Trị hơn 20 trận đánh, tiêu diệt hàng trăm tên địch,
thu nhiều vũ khí, trang bị quân sự của địch. Trong từng trận đánh dù ở cương
vị nào, đồng chí cũng thể hiện được tinh thần, ý chí kiên cường, dũng cảm,
mưu trí tiến công địch, bám địch mà đánh, đánh bằng mọi cách, ở những tình
huống ác liệt nguy hiểm, một mình chặn đánh hàng trung đội địch để bảo vệ bên
sườn đội hình chiến đấu của đại đội, đánh liên tiếp trong nhiều ngày cùng
đồng đội bám trụ trận địa để đánh địch với hiệu suất chiến đấu cao. Với những
thành tích đạt được, đồng chí Đặng Phi Thưởng đã 03 lần đạt danh hiệu “Dũng
sỹ diệt Mỹ”, được Trung đoàn 10 đề nghị Tổng Cục Chính trị lựa chọn tham gia
Đoàn anh hùng dũng sĩ Quân giải phóng Miền Nam dự Đại hội thanh niên, sinh
viên Thế giới lần thứ 9 tại Thủ đô Xôphia- Bungari năm 1968.
* Các hình thức
đã được khen thưởng
1. Huân chương chiến công giải phóng
hạng Nhất theo Quyết định số 07, ngày 20/7/1967 do Chủ tịch Hội đồng cố vấn
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
2. Huân chương chiến công giải phóng
hạng Nhì theo Quyết định số 01 ngày 10/6/1966 do Chủ tịch Hội đồng cố vấn
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
3. Huân chương chiến công giải phóng
hạng Nhì theo Quyết định số 295 ngày 28/2/1975 do Chủ tịch Hội đồng cố vấn
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
4. Huân chương chiến công giải phóng
hạng Ba theo Quyết định số 02 ngày 20/7/1972 do Chủ tịch Hội đồng cố vấn
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
5. Huân chương chiến công giải phóng
hạng Ba theo Quyết định số 1585 ngày 15/10/1975 do Chủ tịch Hội đồng cố vấn
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
6. Huân chương kháng chiến hạng Ba,
do Chủ tịch Hội đồng nhà nước Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7. Huân chương chiến công hạng Nhất
theo Nghị quyết số 424 ngày 12/4/1995 do Chủ tịch Nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
|