|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3473/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 04
tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT
THẢI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày
05/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải
khí mêtan đến năm 2030; Quyết định số 4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong
lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
ban hành Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất
thải đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Thực hiện các biện pháp, hoạt
động giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan, trong lĩnh vực quản lý chất
thải để thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính theo Đóng góp do quốc
gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam và Kế hoạch hành động giảm phát thải khí
mêtan đến năm 2030, góp phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0”
vào năm 2050.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về Kế hoạch
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030
phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Lai Châu, góp phần thực hiện mục tiêu
chung của Quyết định, hướng tới mục tiêu của quốc gia đạt phát thải ròng bằng
“0” vào năm 2050.
II. CÁC BIỆN
PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính
- Các biện pháp giảm phát thải khí
nhà kính, bao gồm khí mêtan, phù hợp với điều kiện và khả năng đầu tư, đảm bảo
có hiệu quả kinh tế, đã được triển khai thực hiện trong nước, có khả năng nhân
rộng và hài hoà với mục tiêu phát triển kinh tế và phù hợp với tình hình thực tế
của tỉnh Lai Châu được xem xét, khuyến khích, ưu tiên thực hiện bao gồm:
+ 05 biện pháp xử lý chất thải
rắn: (1) giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; (2)
tái chế chất thải rắn; (3) sản xuất phân compost; (4) đốt chất
thải rắn và đốt chất thải để phát điện; (5) chôn lấp có thu hồi khí
mêtan.
+ 01 biện pháp xử lý nước thải
sinh hoạt: tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
+ 01 biện pháp xử lý nước thải
công nghiệp: giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn.
- Các biện pháp giảm phát thải
khí nhà kính, bao gồm khí mêtan thực hiện hoặc thực hiện thêm khi có thêm nguồn
lực hỗ trợ của quốc tế thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi,
chuyển giao công nghệ và tăng cường năng lực từ các nước phát triển, tổ chức
quốc tế, quỹ tài chính, đầu tư quốc tế, các chương trình hợp tác song phương
và đa phương,... bao gồm:
+ 07 biện pháp xử lý chất thải
rắn: (1) giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; (2)
xử lý có thu hồi mêtan đối với chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ phù hợp; (3)
tái chế chất thải rắn; (4) sản xuất phân compost; (5) đốt chất
thải rắn và đốt chất thải phát điện; (6) sản xuất viên nén nhiên liệu
RDF[1]; (7) chôn lấp có thu
hồi khí mêtan.
+ 02 biện pháp xử lý nước thải
sinh hoạt: (1) tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; (2)
xử lý nước thải sinh hoạt có thu hồi khí mêtan.
+ 02 biện pháp xử lý nước thải
công nghiệp: (1) giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn; (2)
thu hồi khí mêtan từ xử lý nước thải công nghiệp.
2. Giải
pháp thực hiện
a) Lồng ghép nội dung giảm
phát thải khí nhà kính và giảm phát thải khí mêtan
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động giảm phát thải khí
nhà kính và giảm phát thải khí mêtan vào kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự
án phát triển của các ngành, địa phương liên quan đến ứng phó với biến đổi khí
hậu.
b) Thực hiện các biện
pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan
- Điều tra, đánh giá hiện trạng
phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu
tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm các khu dân cư tập trung, đô
thị, nông thôn.
- Điều tra nguồn thải phục vụ
xây dựng báo cáo giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải hằng
năm của tỉnh.
- Triển khai các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan, trong lĩnh vực quản lý chất thải
như: phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tái chế chất thải rắn; sản xuất
phân compost; đốt chất thải rắn và đốt chất thải phát điện; chôn lấp có thu hồi
khí mêtan; tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; giảm phát
sinh nước thải công nghiệp tại nguồn.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà
kính định kỳ hằng năm đối với lĩnh vực quản lý chất thải và các cơ sở xử lý chất
thải.
- Thực hiện phân loại, thu gom,
lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế theo đúng quy định
tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Y tế về quản
lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và Quyết định số
38/2022/QĐ-UBND ngày 12/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy
định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Lai
Châu.
c) Nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; cập
nhật, tích hợp cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn vào hệ thống cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia.
d) Tuyên truyền, nâng cao
năng lực, nhận thức
- Triển khai các hoạt động nâng
cao nhận thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát
thải khí mêtan; huy động sự tham gia của cộng đồng đối với việc giám sát phát
thải khí mêtan và thực hiện cam kết về giảm phát thải khí mêtan.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện
với môi trường; hướng dẫn người dân phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn,
tái sử dụng, tái chế chất thải.
- Triển khai hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức về quản lý chất
thải và thực hiện giảm phát thải khí nhà kính.
đ) Tăng cường hợp tác quốc
tế và huy động nguồn lực
Triển khai thu hút và huy động
sự hỗ trợ của quốc tế về tài chính, công nghệ và tăng cường năng lực; thực hiện
các chương trình, hoạt động hợp tác quốc tế song phương và đa phương thực hiện
giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm giảm phát thải khí mêtan.
III. CÁC NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
- Có Phụ lục chi tiết phân công
triển khai các nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch (đính kèm).
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các đơn vị có liên quan phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch
được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn
xã hội hóa, các nguồn huy động hỗ trợ của quốc tế và các nguồn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
III. GIÁM
SÁT, ĐÁNH GIÁ
- Giám sát và đánh giá thực
hiện Kế hoạch dựa trên việc theo dõi tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ
của Kế hoạch.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
đôn đốc, theo dõi và giám sát các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh
thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
do Thủ tướng Chính phủ ban hành triển khai kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở;
giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
- Các cơ sở xử lý chất thải
thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
do Thủ tướng Chính phủ ban hành có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính của
cơ sở; xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp giảm phát thải khí nhà
kính, bao gồm khí mêtan theo Kế hoạch này; thực hiện chế độ thông tin, báo
cáo theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số
17/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tổng hợp thông tin, số liệu liên quan phục vụ
kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính trong lĩnh vực quản lý chất thải gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định.
- Điều tra, đánh giá, cập nhật
hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh;
xây dựng kế hoạch và triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia
đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh để tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
- Hướng dẫn, triển khai các mô
hình thí điểm về giảm phát thải khí nhà kính, khí mêtan trong lĩnh vực quản lý
chất thải trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất
của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí giao các đơn vị
thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan; lồng ghép
các nguồn vốn khác để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch đảm bảo hiệu quả.
- Chủ trì xây dựng các cơ chế,
chính sách và triển khai các hoạt động nhằm hỗ trợ, thu hút đầu tư, thúc đẩy
huy động nguồn lực cho các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh
vực chất thải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao, các nội dung của Kế hoạch này, nội dung, mục tiêu cụ thể tại Quyết định
số 4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) để triển khai thực hiện các nhiệm vụ.
- Triển khai các hoạt động truyền
thông, nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp về quản lý chất thải, phân loại,
tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải; trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải
khí nhà kính, bao gồm giảm phát thải khí mêtan trong lĩnh vực quản lý chất thải;
huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát phát thải khí nhà kính,
khí mêtan.
4. Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Đẩy mạnh công tác phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Thực hiện nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư
trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm các khu dân cư tập trung, đô thị,
nông thôn.
- Tăng cường thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt tập trung trên địa bàn, ưu tiên áp dụng biện pháp xử lý nước thải
sinh hoạt có thu hồi khí mêtan.
- Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn tại nguồn,
tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện môi
trường; hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng,
tái chế chất thải.
5. Các cơ sở
xử lý chất thải, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện kiểm kê khí nhà
kính và xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở; xây dựng và thực hiện
kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, báo cáo mức giảm phát thải
khí nhà kính cấp cơ sở hàng năm.
- Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng,
quan tâm đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ,
tái sử dụng, tái chế, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phù hợp với đặc điểm khu
dân cư tập trung, đô thị, nông thôn.
- Triển khai thực hiện các biện
pháp, hoạt động phù hợp để xử lý chất thải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại
nhằm giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan theo mục tiêu, lộ trình tại
các phụ lục kèm theo Quyết định số 4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Trên đây là nội dung Kế hoạch
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề vướng
mắc, những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị chủ động đề xuất các biện
pháp thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- VP. UBND tỉnh: V, C;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT; Kt7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI
KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT THẢI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Nguồn kinh phí thực hiện
|
|
Đến 2025
|
2026 - 2030
|
|
I
|
Xây dựng và hoàn thiện
chính sách, hướng dẫn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng
phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
2
|
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong giám sát, quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
II
|
Thực hiện các hoạt động, biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải
|
|
1
|
Điều tra nguồn thải, phân loại
chất thải rắn; tổng hợp thông tin xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải hằng năm của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
|
2026-2030
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
2
|
Triển khai các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải
|
Các cơ sở xử lý chất thải; các doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Thực hiện thường xuyên trong cả giai đoạn
|
Nguồn kinh phí của cơ sở hoặc cơ sở huy động; hỗ trợ quốc tế
|
|
3
|
Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng,
đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng,
tái chế, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phù hợp với đặc điểm các khu dân
cư tập trung, đô thị, nông thôn
|
Các cơ sở xử lý chất thải; các doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2026 - 2030
|
Nguồn kinh phí của cơ sở hoặc cơ sở huy động; hỗ trợ quốc tế
|
|
4
|
Triển khai thực hiện các biện
pháp, hoạt động, công nghệ tiên tiến, hiện đại trong xử lý chất thải rắn và
nước thải
|
Các cơ sở xử lý chất thải; các doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2026 - 2030
|
Nguồn kinh phí của cơ sở hoặc cơ sở huy động; hỗ trợ quốc tế
|
|
III
|
Tuyên truyền, giáo dục,
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, nhận thức về giảm phát thải khí
nhà kính
|
|
1
|
Triển khai các hoạt động truyền
thông, nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp về quản lý chất thải, phân
loại, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải; trách nhiệm, lợi ích của giảm
phát thải khí nhà kính, bao gồm giảm phát thải khí mê-tan trong lĩnh vực quản
lý chất thải; huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát phát thải
khí nhà kính, khí mê-tan
|
- Các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp
xã
|
Thực hiện thường xuyên trong cả giai đoạn
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
|
2
|
Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn tại
nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, hình thành lối sống thân
thiện môi trường; hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái
sử dụng, tái chế chất thải
|
Các sở, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp
xã
|
Thực hiện thường xuyên trong cả giai đoạn
|
Ngân sách địa phương/nhà nước; hỗ trợ quốc tế
|
[1] Viên nén nhiên liệu có nguồn
gốc từ rác thải