|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3452/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3452/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 03
tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 57-NQ/TW VÀ CÁC
THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW TRONG 06 THÁNG CUỐI NĂM 2025
Thực hiện Kế hoạch số 351-KH/TU
ngày 03/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai các nhiệm vụ được giao tại
Nghị quyết số 57-NQ/TW và các Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về
thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW có thời hạn hoàn thành trong tháng 6/2025 và
06 tháng cuối năm 2025 (gọi tắt là Kế hoạch 351-KH/TU); Kế hoạch số
32-KH/ĐU ngày 19/6/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về Thực hiện Kế hoạch
số 351-KH/TU ngày 03/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai các nhiệm vụ
được giao tại Nghị quyết số 57 - NQ/TW và các Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo
Trung ương về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW có thời hạn hoàn thành trong
tháng 6/2025 và 06 tháng cuối năm 2025 (gọi tắt là Kế hoạch 32-KH/ĐU). Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Thực hiện
hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Kế hoạch
351-KH/TU và Kế hoạch 32-KH/ĐU.
2. Yêu cầu: Mục tiêu,
nhiệm vụ cần xác định rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm;
tổ chức triển khai đồng bộ và thống nhất các nhiệm vụ từ tỉnh đến cơ sở.
II- NỘI DUNG
1. Mục tiêu
(1). Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn tối thiểu 45%.
(2). Có ≥ 45% người sử dụng có
khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
(3). Có Trung tâm an ninh mạng
cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố
cho toàn hệ thống.
(4). Có ≥ 3,0% tổng chi ngân
sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(5). Có ≥ 80% cán bộ, công chức
cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
(6). 100% cán bộ, công chức cấp
tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
(7). 80% cán bộ, công chức,
viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
(8). 80% dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
(9). Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
≥ 0.65.
(10). Có ≥ 70% hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
(11). Có ≥ 80% dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
(12). Có ≥ 70% hồ sơ thủ tục
hành chính xử lý trực tuyến.
(13). Có ≥ 40% hệ thống thông
tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
(14). Có ≥ 50% cơ sở dữ liệu của
tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương.
15. Có ≥ 60% dữ liệu của các
ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
(16). Có ≥ 30% doanh nghiệp vừa
và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số.
(17). Có ≥ 50% người dân có tài
khoản định danh điện tử (VNeID).
(18). Có ≥ 60% đảng ủy, chính
quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
(19). Đẩy mạnh ứng dụng thương
mại điện tử; quy mô kinh tế số đạt 6,5% GRDP.
(20). Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán
bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng
cơ quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
2. Nhiệm vụ: (Có
Phụ lục kèm theo).
III- TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, địa
phương theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công cụ
thể theo phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Người đứng đầu các sở,
ban, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo, phân công thực hiện các nội dung của
Kế hoạch, đảm bảo rõ người, rõ việc; kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Kế hoạch này. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
các khó khăn, vướng mắc và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có
hiệu quả Kế hoạch này.
4. Sau khi thực hiện sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp thì nhiệm vụ được giao cho các địa phương trong Kế hoạch
này được chuyển về địa phương sau sắp xếp, tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch
này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- TT.Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BCĐ Tỉnh ủy về thực hiện NQ57;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- BCĐ về phát triển KH, CN, ĐMST, CĐS và Đề án 06;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, C, HCC, HC-QT, CB;
- Đảng ủy các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VX4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TẠI
NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW VÀ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW TRONG 06 THÁNG CUỐI NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 7 năm
2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Công
tác chỉ đạo điều hành, nâng cao nhận thức về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Phát huy vai trò người đứng đầu
tại cơ quan, đơn vị, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra việc cụ thể hóa Nghị quyết số
57-NQ/TW phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn tại cơ quan,
đơn vị, địa phương.
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
|
Phân công nhiệm vụ của người đứng đầu tại cơ quan, đơn vị.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.
|
Chủ động bố trí đầy đủ, kịp
thời và hiệu quả nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Văn bản giao kinh phí.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.
|
Tăng cường tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghệ
số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong
toàn hệ thống chính trị;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4.
|
Quan tâm đào tạo nâng cao
năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5.
|
Phấn đấu bố trí tỉ lệ cán bộ có
chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ
quan, đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
|
Sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Tỉ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội
ngũ cấp ủy và lãnh đạo cơ quan.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.
|
Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW; kịp thời
biểu dương các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả trong quá trình tổ chức
thực hiện. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số cho người dân, cán bộ,
công chức, viên chức các cấp chính quyền để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số khi
sắp xếp đơn vị hành chính.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Các chuyên đề, chuyên mục, tin/bài.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học
tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức
và Nhân dân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các Sở, ngành, địa phương
|
Chương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
31/12/2025
|
|
8.
|
Xây dựng chương trình chuyên biệt
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình,
phát thanh và mạng xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lai
Châu, Cổng thông tin điện tử tỉnh
|
Các chuyên đề, chuyên mục, tin/bài.
|
|
|
II
|
Hoàn
thiện thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Công bố danh mục các bài toán
lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Thông báo Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
31/12/2025
|
|
2.
|
Rà soát, ban hành hoặc tham
mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để triển khai thực hiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Văn bản rà soát thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.
|
Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
về tình hình, kết quả triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW và các kết luận, chỉ
đạo của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Báo cáo định kỳ, thường xuyên
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
III
|
Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
|
1.
|
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu hiệu quả giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin bảo đảm việc tái cấu
trúc quy trình, tái sử dụng thông tin, dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ công
trực tuyến thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp (tự động điền biểu mẫu, cắt
giảm thành phần hồ sơ,...), phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an
ninh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Các kết nối, chia sẻ hoàn thành
|
Hàng tháng
|
|
2.
|
Tiếp tục triển khai hạ tầng số,
phủ sóng 5G toàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp Bưu chính viễn thông
|
Tỷ lệ 5G phủ sóng toàn tỉnh
|
Hàng tháng
|
|
3.
|
Bảo đảm hạ tầng kho lưu trữ,
đường truyền phục vụ số hóa hồ sơ, tài liệu, ưu tiên số hóa hồ sơ, tài liệu của
các đơn vị thuộc diện giải thể, sáp nhập. Nghiên cứu phương án thuê hạ tầng
trong trường hợp hạ tầng kỹ thuật không đáp ứng, trong đó lưu ý phải bảo đảm
các vấn đề về an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu khi thực hiện thuê dịch vụ
hạ tầng kỹ thuật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hạ tầng kỹ thuật đáp ứng
|
31/12/2025
|
|
4.
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng
lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực
|
30/9/2025
|
|
5.
|
Tổ chức thực hiện dự toán
ngân sách nhà nước được giao bảo đảm đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả, đúng
tiêu chuẩn, chế độ chi và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Văn bản giao dự toán
|
31/12/2025
|
|
6.
|
Tham mưu, hoàn thiện thể chế
và bố trí đủ nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết
57-NQ/TW trong năm 2025.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Văn bản bố trí nguồn lực
|
31/12/2025
|
|
7.
|
Xây dựng kế hoạch và triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Kế hoạch triển khai
|
30/9/2025
|
|
8.
|
Triển khai đảm bảo hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị đầu cuối, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin
|
31/12/2025
|
|
9.
|
Bảo đảm kịp thời, đủ kinh phí
đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị đầu cuối, giải pháp
bảo đảm an toàn thông tin.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kinh phí đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị đầu
cuối, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin
|
31/12/2025
|
|
IV
|
Phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Xây dựng kế hoạch tổ chức thực
hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng
|
30/9/2025
|
|
V
|
Đẩy
mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt
động của các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
|
2.
|
Thực hiện rà soát các quy định
hiện hành để bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực chất,
hiệu quả, không xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành
chính mà 3 năm liên tiếp không phát sinh hồ sơ; không duy trì những dịch vụ
công trực tuyến toàn trình mà 2 năm liên tiếp không phát sinh hồ sơ để tránh
lãng phí, tốn kém (nguồn lực, kinh phí duy trì, vận hành trên môi trường điện
tử…).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kết quả rà soát dịch vụ công trực tuyến
|
Tháng 11/2025
|
|
3.
|
Rà soát, phân cấp tối thiểu
30% Thủ tục hành chính cho địa phương.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kết quả rà soát thủ tục hành chính
|
Tháng 11/2025
|
|
4.
|
Nâng cấp hệ thống thông tin
giải quyết TTHC bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả đáp ứng yêu cầu số hóa,
thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính, tái sử dụng thông
tin, dữ liệu và phù hợp với mô hình chính quyền 3 cấp.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính được nâng cấp
|
Tháng 11/2025
|
|
5.
|
Chỉ cung cấp toàn trình đối với
các dịch vụ công trực tuyến đã được bộ, cơ quan công bố đủ điều kiện.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kết quả rà soát dịch vụ công trực tuyến
|
Tháng 11/2025
|
|
6.
|
Triển khai bảo đảm 100% thủ tục
hành chính liên quan đến doanh nghiệp phải được thực hiện trực tuyến, thông
suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100%
soát thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Công bố thủ tục hành chính
|
Tháng 11/2025
|
|
7.
|
Phân loại, rà soát, cập nhật
các quy định về thủ tục hành chính thuộc nhóm không yêu cầu ký số hồ sơ (các
thủ tục hành chính đơn giản như cấp phiếu Lý lịch tư pháp số 1, cấp lại các
giấy tờ, chứng thực,…).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kết quả rà soát thủ tục hành chính
|
Tháng 8/2025
|
|
8.
|
Hoàn thành số hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất
đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,…); tái sử dụng 100% dữ liệu
đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
100% dữ liệu đã số hóa
|
30/09/2025
|
|
9.
|
Cập nhật bổ sung dịch vụ công
trực tuyến toàn trình hằng tháng cho đến khi cung cấp đủ 100% thủ tục hành
chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình (gửi Cơ quan
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương để theo dõi, báo cáo Ban Chỉ đạo).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
100% thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
|
31/12/2025
|
|
10.
|
Đánh giá, lựa chọn Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để tổ chức nâng cấp, hoàn
thiện, đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với
Cổng Dịch vụ công quốc gia, đáp ứng yêu cầu một Cổng tập trung, duy nhất cung
cấp dịch vụ công trực tuyến cho cá nhân, tổ chức. Không duy trì Cổng Dịch vụ
công cấp tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính được nâng cấp.
|
31/12/2025
|
|
11.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Kết quả cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
|
31/12/2025
|
|
12.
|
Triển khai các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được
ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực
trên môi trường số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Danh mục nền tảng số của tỉnh
|
31/12/2025
|
|
13.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân
tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
|
31/12/2025
|
|
14.
|
Hoàn thành việc triển khai
các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: Phát
triển kinh tế đêm;
|
Các địa phương
|
Công an tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính
|
Triển khai phát triển kinh tế ban đêm
|
30/09/2025
|
|
VI
|
Thúc
đẩy hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
|
|
1.
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Đề án hình thành
các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước theo hướng dẫn của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Các địa phương
|
Văn bản, nhiệm vụ triển khai Đề án.
|
Tháng 9/2025
|
|
2.
|
Triển khai Đề án hỗ trợ doanh
nghiệp công nghệ số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Văn bản, nhiệm vụ triển khai Đề án.
|
Tháng 11/2025
|
|
3.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức
hợp tác công tư (PPP).
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Kế hoạch được ban hành
|
30/09/2025
|
|
4.
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi
trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người
dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình được ban hành.
|
|
|
VII
|
Tăng
cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Tăng cường trao đổi, phối hợp
chia sẻ thông tin liên quan các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống
hạ tầng giao thông và thương mại ở các cặp cửa khẩu biên giới, tạo nên sự
tương đồng, đối xứng giữa hai bên nhằm khai thác và phát huy tối đa hiệu quả
của hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông kết nối khu vực cửa khẩu.
|
Sở Ngoại vụ
|
Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh
|
Chương trình trao đổi phối hợp.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.
|
Hợp tác với các tổ chức để
phát triển công nghệ và đào tạo nhân lực số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Các địa phương.
|
Chương trình hợp tác.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Kế hoạch 3452/KH-UBND thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 57-NQ/TW và Thông báo kết luận về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW trong 06 tháng cuối năm 2025 do tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 3452/KH-UBND thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 57-NQ/TW và Thông báo kết luận về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW trong 06 tháng cuối ngày 03/07/2025 do tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
04/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
01/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
411
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|