|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 213/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2040
Thực hiện Nghị quyết số
46-NQ/TU ngày 03/02/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc phát triển giao
thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm
2040 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 46-NQ/TU); Kế hoạch số
60-KH/ĐU ngày 18/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển giao
thông nông thôn trên điạ bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm
2040 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 60-KH/ĐU ngày 18/3/2026). Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2040, với các nội dung cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát
triển giao thông nông thôn bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều
hành và tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và nhân dân trong việc triển khai
các nhiệm vụ phát triển giao thông nông thôn; làm cơ sở để xây dựng chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án cụ thể, gắn với nguồn lực và lộ trình thực hiện
phù hợp.
- Để theo dõi, đánh giá, kiểm
tra, giám sát tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện phát triển giao thông
nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển giao thông nông thôn.
- Góp phần thực hiện thắng lợi
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải
bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 46-NQ/TU
ngày 03/02/2026 và Kế hoạch số 60-KH/ĐU ngày 18/3/2026; bảo đảm đồng bộ, thống
nhất, thiết thực, hiệu quả.
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành
thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức thực hiện, nhất là trách
nhiệm của người đứng đầu; tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng
chéo, trùng lặp nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Xác định rõ trọng tâm, trọng
điểm, có lộ trình, phân kỳ thực hiện phù hợp; gắn nhiệm vụ với sản phẩm đầu ra
cụ thể, thời gian hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm, làm cơ sở cho công
tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, thiết
thực và hiệu quả, phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện và nguồn lực của tỉnh;
kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình
triển khai để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và các quy định mới của Trung ương.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá định kỳ, gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị và người đứng đầu; đồng thời bảo đảm chất lượng, tuổi thọ công
trình trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì, đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện và
nâng cao chất lượng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh theo hướng
đồng bộ, hiện đại, bền vững, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kỹ thuật thiết yếu
khác, phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu và đặc thù của từng khu vực, nhất
là vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực biên giới. Bảo đảm kết nối
thông suốt, hiệu quả giữa các xã với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường liên
xã, kết nối đồng bộ các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, khu dân cư, điểm du lịch,
khu kinh tế cửa khẩu với mạng lưới giao thông liên vùng, liên tỉnh. Ưu tiên đầu
tư kiên cố hoá hệ thống đường từ xã đến thôn, đường trục thôn và đường nội bộ
khu dân cư, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa, nâng cao
năng lực tiếp cận dịch vụ cơ bản và cải thiện toàn diện đời sống của Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Đầu tư xây dựng mở mới, nâng
cấp ít nhất 350 km đường liên xã, đường kết nối từ các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh
đến trung tâm các xã với cấp thiết kế tối thiểu là cấp V miền núi theo Tiêu chuẩn
thiết kế đường ô tô TCVN 4054:2005. Đến hết năm 2030, tỷ lệ đường giao thông
nông thôn trên địa bàn các xã được nhựa hoá, bê tông hoá đạt trên 80% theo tiêu
chí xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.
- Đầu tư xây dựng ít nhất 100
cây cầu bê tông xi măng, cầu thép với quy mô phù hợp để thay thế các cầu treo
cũ, cầu tạm, cầu cũ, ngầm tràn bị hư hỏng và tại vị trí qua sông, suối chưa được
đầu tư xây dựng cầu.
- Hỗ trợ mở mới, mở rộng nền đường,
kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng (gồm làm mới và cải tạo mở rộng mặt đường
cũ), xây dựng công trình thoát nước (cống, rãnh dọc) cho ít nhất 2.500 km đường
giao thông nông thôn đạt chuẩn về nền, mặt đường theo tiêu chuẩn đường cấp A, cấp
B, cấp C của Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn TCVN 10380:2014.
- Mục tiêu cụ thể từng năm:
+ Năm 2026: Tổ chức triển khai
đầu tư xây dựng trên 70 km đường liên xã, đường kết nối từ các tuyến Quốc lộ,
đường tỉnh đến trung tâm các xã; 20 công trình cầu; hỗ trợ mở mới, mở rộng nền
đường, kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng 500 km đường trục xã, trục thôn.
Hoàn thành 60% khối lượng trong năm 2026, còn lại hoàn thành trong năm 2027.
+ Năm 2027: Tổ chức triển khai
đầu tư xây dựng và hoàn thành trên 70 km đường liên xã, đường kết nối từ các
tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã; 20 công trình cầu; hỗ trợ mở mới,
mở rộng nền đường, kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng 580 km đường trục xã,
trục thôn.
+ Năm 2028: Tổ chức triển khai
đầu tư xây dựng và hoàn thành trên 70 km đường liên xã, đường kết nối từ các
tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã; 20 công trình cầu; hỗ trợ mở mới,
mở rộng nền đường, kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng 580 km đường trục xã,
trục thôn.
+ Năm 2029: Tổ chức triển khai
đầu tư xây dựng và hoàn thành trên 70 km đường liên xã, đường kết nối từ các
tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã; 20 công trình cầu; hỗ trợ mở mới,
mở rộng nền đường, kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng 420 km đường trục xã,
trục thôn.
+ Năm 2030: Tổ chức triển khai
đầu tư xây dựng và hoàn thành trên 70 km đường liên xã, đường kết nối từ các
tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã; 20 công trình cầu; hỗ trợ mở mới,
mở rộng nền đường, kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng 420 km đường trục xã,
trục thôn.
3. Phấn đấu đến năm 2040: 100%
đường giao thông nông thôn được nhựa hóa, bê tông hóa; 100% cầu treo, cầu tạm,
cầu cũ và ngầm tràn được đầu tư thay thế bằng cầu bê tông cốt thép.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 46-NQ/TU ngày 03/02/2026 và Kế hoạch
số 60-KH/ĐU ngày 18/3/2026
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường, nhất là người đứng đầu tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết
liệt, thống nhất nhận thức phát triển giao thông nông thôn, tổ chức quán triệt,
tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 46-NQ/TU ngày 03/02/2026, Kế hoạch
số 60-KH/ĐU ngày 18/3/2026 và Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động Nhân dân tạo sự đồng thuận, thống nhất trong tổ chức thực hiện.
- Xác định rõ trách nhiệm người
đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện. Gắn kết quả thực hiện Nghị quyết số
46-NQ/TU ngày 03/02/2026, Kế hoạch số 60-KH/ĐU ngày 18/3/2026 và Kế hoạch này với
đánh giá, xếp loại tập thể và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm
cơ sở xem xét thi đua, khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển
cán bộ.
2. Chuẩn
hóa tiêu chuẩn kỹ thuật
Thực hiện đầu tư xây dựng đường
giao thông nông thôn theo đúng quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với chức
năng tuyến, lưu lượng và điều kiện địa hình từng khu vực; lựa chọn cấp kỹ thuật
hợp lý, tránh nâng cấp dàn trải, vượt nhu cầu thực tế gây lãng phí nguồn lực.
Ưu tiên đầu tư đồng bộ các hạng mục bảo đảm thoát nước, gia cố nền đường, xử lý
sạt lở, bảo đảm an toàn giao thông; từng bước áp dụng các giải pháp kỹ thuật bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.1. Đường mở mới, nâng cấp
đường liên xã, đường kết nối từ tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã:
Quy mô xây dựng đường cấp V miền núi theo Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, với
các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Bề rộng nền đường tối thiểu
Bnền = 6,5m, trong đó mặt đường tối thiểu Bmặt = 3,5m.
- Lề đường gia cố với bề rộng
Blề = 2 x 1m, có kết cấu tương tự như kết cấu mặt đường.
- Kết cấu mặt đường là bê tông
nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Hệ thống thoát nước, hệ thống
biển báo, an toàn giao thông theo quy định.
2.2. Đối với đường trục
xã, đường trục thôn mở mới, mở rộng nền đường, kiên cố hoá mặt đường bê tông xi
măng (gồm làm mới và cải tạo mở rộng mặt đường cũ): Quy mô xây dựng
của nền, mặt đường theo đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn của Tiêu
chuẩn TCVN 10380:2014, với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Đối với đường cấp A-GTNT: Chiều
rộng nền đường tối thiểu Bnền = 6,5m (6,0m đối với địa hình miền núi, địa
hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng); chiều rộng
mặt đường tối thiểu Bmặt = 3,5m; chiều rộng lề đường tối thiểu Blề = 1,5m (1,25m
đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu
phân kỳ xây dựng); kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng M250, dày 20 cm.
- Đối với đường cấp B-GTNT: Chiều
rộng của nền đường tối thiểu Bnền = 5,0m (4,5m đối với địa hình miền núi, địa
hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng); chiều rộng
mặt đường tối thiểu Bmặt = 3,5m; chiều rộng lề đường tối thiểu Blề = 0,75m (0,5m
đối với địa hình miền núi, địa hình đồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu
phân kỳ xây dựng); kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng M250, dày 18 cm.
- Đối với đường cấp C-GTNT: Chiều
rộng của nền đường tối thiểu Bnền = 4,0m; chiều rộng mặt đường tối thiểu Bmặt =
3,0m; chiều rộng lề đường tối thiểu Blề = 0,5m; kết cấu mặt đường bằng bê tông
xi măng M250, dày 16 cm.
- Rãnh dọc đảm bảo thoát nước,
gia cố rãnh dọc tại những đoạn đường địa chất là đất có độ dốc dọc I ≥ 6%;
- Xây dựng hệ thống cống, rãnh
thoát nước đảm bảo khả năng thoát nước.
2.3. Đối với cầu trên đường
giao thông nông thôn
- Thực hiện phương án xây dựng
cầu bê tông cốt thép, cầu thép bề rộng cầu phù hợp với bề rộng nền đường đường
theo quy hoạch.
- Đường dẫn 2 đầu cầu kết nối với
hệ thống đường cũ đã có; đường dẫn được kiên cố mặt đường bằng bê tông nhựa hoặc
bê tông xi măng.
3. Thực hiện
hiệu quả cơ chế “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu
quả Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định chính sách hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2026-2030, đồng thời thường xuyên rà soát để kịp thời sửa đổi,
bổ sung Nghị quyết số 22/2025/NQ- HĐND khi có sự thay đổi về căn cứ pháp lý hoặc
tình hình thực tiễn. Tổ chức thực hiện cơ chế “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”
theo hướng phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể.
4. Huy động,
lồng ghép hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư giao thông nông thôn
Thực hiện huy động đa dạng, đồng
bộ và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông nông thôn, trong đó phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân là trung tâm,
nòng cốt, lâu dài. Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức kinh tế và cộng đồng dân cư dưới nhiều hình thức phù hợp; tạo môi trường,
cơ chế thuận lợi, minh bạch để huy động nguồn lực xã hội, bảo đảm nguyên tắc tự
nguyện, công khai, không tạo gánh nặng cho Nhân dân, qua đó khơi dậy tinh thần
trách nhiệm, sự đồng thuận và quyền làm chủ của cộng đồng trong đầu tư giao
thông nông thôn phục vụ trực tiếp đời sống và sản xuất.
Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã giữ vai trò
chủ đạo, dẫn dắt trong đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nông thôn trọng
điểm, có tính kết nối và lan tỏa cao. Chủ động, tích cực tranh thủ, lồng ghép
hiệu quả các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính
phủ, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung nguồn lực đầu tư; bảo đảm
quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tập trung, hiệu quả, tránh
đầu tư dàn trải, manh mún, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững
của hệ thống giao thông nông thôn.
- Ngân sách cấp tỉnh đầu tư xây
dựng mở mới, nâng các tuyến đường liên xã, đường kết nối từ các tuyến Quốc lộ,
đường tỉnh đến trung tâm các xã và đầu tư xây dựng công trình cầu. Hỗ trợ vật
liệu để kiên cố hoá mặt đường bê tông xi măng và hỗ trợ một phần kinh phí để mở
mới, mở rộng nền đường, xây dựng công trình thoát nước (cống, rãnh dọc), khảo
sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán, hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình, giám
sát và nhân công trực tiếp lao động làm đường đối với các xã, thôn đặc biệt khó
khăn.
- Ngân sách cấp xã hỗ trợ một
phần kinh phí giải phóng mặt bằng đối với tài sản là vật kiến trúc; hỗ trợ một
phần kinh phí cho nhân công trực tiếp lao động thi công xây dựng mặt đường bê
tông xi măng, công trình thoát nước (cống, rãnh dọc) trên cơ sở khả năng cân đối
nguồn lực của địa phương; hỗ trợ 100% kinh phí đo đạc và các loại phí, lệ phí để
thực hiện chỉnh lý biến động về đất cho người dân hiến đất để xây dựng đường
giao thông nông thôn.
- Vận động, khuyến khích Nhân
dân tự nguyện hiến đất, giải phóng mặt bằng, tổ chức thi công xây dựng công
trình, huy động nguồn lực và đóng góp bằng những hình thức phù hợp, trên cơ sở
tự nguyện, đồng thuận và thụ hưởng trực tiếp từ công trình.
5. Nâng cao
hiệu quả quản lý đầu tư
Tăng cường công tác quản lý quy
hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch trong đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống
giao thông nông thôn theo hướng chặt chẽ, đồng bộ, đúng quy hoạch được phê duyệt.
Thực hiện kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng công trình ngay từ khâu khảo sát,
thiết kế, lựa chọn vật liệu, tổ chức thi công đến nghiệm thu, bàn giao và đưa
vào sử dụng; kiên quyết không để xảy ra tình trạng đầu tư tùy tiện, thi công
kém chất lượng, chạy theo tiến độ mà xem nhẹ hiệu quả và độ bền công trình.
Đưa công tác quản lý, khai thác
và bảo trì đường giao thông nông thôn trở thành nhiệm vụ thường xuyên, bắt buộc;
xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo trì định kỳ, chủ động phát hiện, sửa chữa kịp
thời các hư hỏng, điểm mất an toàn, từng bước chuyển từ tư duy “làm mới là
chính” sang tư duy quản lý tài sản giao thông nông thôn bền vững, nhằm nâng cao
hiệu quả đầu tư, kéo dài tuổi thọ công trình và tiết kiệm nguồn lực xã hội.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền địa phương, các
cơ quan, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư về vai trò của công tác bảo trì đường
giao thông nông thôn; từng bước hình thành thói quen tự giác tham gia quản lý,
duy tu, bảo dưỡng công trình ngay từ khi đưa vào sử dụng, coi đây là nhiệm vụ
chung, lợi ích chung của cộng đồng.
Củng cố và phát huy vai trò,
trách nhiệm của Nhân dân trong quản lý, xây dựng và bảo đảm an toàn giao thông
nông thôn; khuyến khích người dân tham gia giám sát, phát hiện kịp thời các
hành vi xâm hại công trình giao thông, vi phạm hành lang an toàn giao thông và
phản ánh đến chính quyền cơ sở để xử lý. Gắn trách nhiệm cộng đồng với quyền lợi
thụ hưởng, qua đó nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông, giữ gìn công
trình bền vững, an toàn, phục vụ hiệu quả đời sống và sản xuất của Nhân dân.
6. Sơ kết,
tổng kết
- Báo cáo định kỳ: Báo cáo kết
quả thực hiện trước ngày 30 tháng 5 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng và trước
ngày 30 tháng 11 đối với báo cáo năm.
- Sơ kết giữa nhiệm kỳ: Tổ chức
thực hiện sơ kết trước ngày 15 tháng 6 năm 2028.
- Tổng kết giai đoạn: Tổ chức
thực hiện tổng kết trước ngày 30 tháng 10 năm 2030.
IV. DỰ KIẾN
KINH PHÍ ĐẦU TƯ
Tổng kinh phí từ nguồn Ngân
sách cấp tỉnh quản lý khoảng 8.952 tỷ đồng. Trong đó:
- Đầu tư nâng cấp đường liên xã
(đường kết nối từ các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã): 6.230
tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình cầu:
700 tỷ đồng.
- Hỗ trợ mở mới, mở rộng nền đường,
kiên cố hoá mặt đường bê tông xi măng (gồm làm mới và cải tạo mở rộng mặt đường
cũ) đường giao thông trục xã, trục thôn: 2.022 tỷ đồng.
(có
Phụ lục chi tiết kèm theo)
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác lập kế hoạch bố trí nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý và
các nguồn vốn khác hàng năm để đầu tư, hỗ trợ theo nội dung của Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã về công tác thanh, quyết toán; kiểm tra, giám sát công tác thanh,
quyết toán kinh phí do tỉnh hỗ trợ theo quy định hiện hành.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã làm công tác xây dựng đường giao thông
nông thôn về công tác quyết toán xây dựng công trình.
2. Sở Xây dựng
- Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối,
chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), hàng năm (trước ngày 15 tháng
12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật
cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực hiện và quản lý chất lượng xây dựng
công trình; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã
làm công tác xây dựng đường giao thông nông thôn.
- Tổng hợp, đề xuất thi đua
khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong trong
phong trào xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn các xã trong công
tác hoàn thiện thủ tục hồ sơ chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
dân khi người dân hiến đất giải phóng mặt bằng phục vụ thi công công trình.
- Hướng dẫn trình tự thủ tục có
liên quan khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản thông thường
để phục vụ xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền
địa phương, các sở, ban, ngành có liên quan, có trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện nội dung về công tác rà phá bom mìn, vật nổ, phá đá nổ mìn các tuyến
đường mở mới, mở rộng khi có đề nghị của chính quyền địa phương theo quy định của
pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Chủ trì triển khai, chỉ đạo,
tổ chức thực hiện và quản lý mọi mặt công tác phát triển đường giao thông nông
thôn trên địa bàn.
- Tổ chức họp dân và lập văn bản
đề nghị xây dựng các tuyến đường, lập danh sách các tổ chức, cá nhân tự nguyện
đóng góp xây dựng công trình đường giao thông nông thôn bảo đảm công khai, minh
bạch.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
nhân dân tích cực thực hiện chủ trương của tỉnh về phát triển đường giao thông
nông thôn; quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng các tuyến đường và các công
trình trên địa bàn được giao quản lý.
- Tổ chức khảo sát, lập hồ sơ
thiết kế, dự toán xây dựng đường giao thông nông thôn theo quy định.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
quản lý kinh phí hỗ trợ và chất lượng công trình; nghiệm thu thanh toán khối lượng
hoàn thành được đầu tư theo đúng quy định và kịp thời.
- Bố trí một phần kinh phí giải
phóng mặt bằng đối với vật kiến trúc; hỗ trợ một phần kinh phí cho nhân công trực
tiếp lao động thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng, công trình thoát nước
(cống, rãnh dọc) trên cơ sở cân đối khả năng nguồn lực của địa phương; hỗ trợ
100% kinh phí đo đạc và các loại phí, lệ phí để thực hiện chỉnh lý biến động về
đất cho người dân hiến đất để xây dựng đường giao thông nông thôn.
- Tổ chức quyết toán các nguồn
kinh phí tỉnh hỗ trợ với cơ quan chức năng của tỉnh; định kỳ báo cáo tình hình
triển khai và kết quả thực hiện về Sở Xây dựng trước ngày 20 hàng tháng để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao quản lý theo quy định.
6. Tổ dân phố, thôn, xóm, bản
- Cùng với Ủy ban nhân dân cấp
xã, tổ chức họp nhân dân và lập văn bản đề nghị xây dựng các tuyến đường, phối
hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường trong công tác khảo sát, lập hồ sơ thiết kế,
dự toán xây dựng công trình.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động
nhân dân tích cực tham gia xây dựng đường giao thông nông thôn, tự nguyện hiến
đất, giải phóng mặt bằng, huy động nguồn lực và đóng góp bằng những hình thức
phù hợp khác; tham gia thi công, quản lý, bảo vệ các tuyến đường giao thông
nông thôn trên địa bàn.
7. Căn cứ nội dung Kế hoạch
này và tình hình thực tiễn, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các đơn vị liên quan chủ động xây dựng văn bản triển khai thực hiện bằng
hình thức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và địa phương
mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời phản
ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các tổ chức chính trị - xã hội phổ biến, vận động
hội viên, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng đường
giao thông nông thôn theo Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Nghị quyết số 46-NQ/TU ngày 03/02/2026, Kế hoạch số
60-KH/ĐU ngày 18/3/2026 và Kế hoạch này.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh(Minh);
- Lưu: VT, TH(Kiên), XD(Nam, Hùng)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá
|
DỰ KIẾN KINH PHÍ ĐẦU TƯ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH TỈNH
(Phụ lục kèm theo Kế hoạch số: 213/KH-UBND ngày 11/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
ĐVT:
Triệu đồng
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ/hoạt động/dự án
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng
|
Khái toán kinh phí
|
Nhu cầu vốn dự kiến, giai đoạn 2026 - 2030
|
Phân kỳ đầu tư
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
Khối lượng
|
Thành tiền
|
Khối lượng
|
Thành tiền
|
Khối lượng
|
Thành tiền
|
Khối lượng
|
Thành tiền
|
Khối lượng
|
Thành tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
8.952.000
|
|
1.790.400
|
|
1.854.092
|
|
1.854.092
|
|
1.726.708
|
|
1.726.708
|
|
I
|
Đường mở mới, nâng cấp đường
liên xã, đường kết nối từ tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đến trung tâm các xã
|
Km
|
350
|
17.800
|
6.230.000
|
70
|
1.246.000
|
70
|
1.246.000
|
70
|
1.246.000
|
70
|
1.246.000
|
70
|
1.246.000
|
|
II
|
Đầu tư xây dựng cầu (thay thế các cầu treo cũ và cầu tạm, ngầm tràn bị hư hỏng
khoảng 100 cầu; tính bình quân mỗi
cầu dài 30m, bề rộng cầu 6,5m)
|
cái
|
100
|
7.000
|
700.000
|
20
|
140.000
|
20
|
140.000
|
20
|
140.000
|
20
|
140.000
|
20
|
140.000
|
|
III
|
Đường trục xã, trục thôn
|
|
2500
|
|
2.022.000
|
|
404.400
|
|
468.092
|
|
468.092
|
|
340.708
|
|
340.708
|
|
1
|
Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp A, cấp B, cấp C
giao thông nông thôn
|
Km
|
500
|
272
|
136.000
|
100
|
27.200
|
120
|
31.552
|
120
|
31.552
|
80
|
22.848
|
80
|
22.848
|
|
2
|
Hỗ trợ mở rộng nền đường cũ để đạt chiều
rộng nền đường cấp A, cấp B, cấp
C giao thông
nông thôn (khái toán tính
cho 02m mở rộng thêm)
|
Km
|
2.000
|
200
|
400.000
|
400
|
80.000
|
464
|
92.800
|
464
|
92.800
|
336
|
67.200
|
336
|
67.200
|