|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8862/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Ngọc Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
11/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8862/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ INTERNET VẠN VẬT (IOT) TRONG MỘT
SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC TRỌNG ĐIỂM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP, ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Kế hoạch số 5039/KH- UBND ngày 10/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch
hành động số 08-KH/TU ngày 29/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo về chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Kế hoạch số 3450/KH-UBND ngày 17/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành,
lĩnh vực trọng điểm đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện
có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch số
5039/KH-UBND trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
Internet vạn vật (IoT) trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, phòng chống
thiên tai, sản xuất và thương mại, quản lý năng lượng, giao thông, y tế, xây dựng
và quản lý phát triển đô thị; nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát, vận hành và
cung cấp dịch vụ, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và xây dựng đô thị thông minh
trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc triển khai ứng dụng IoT phải
gắn với nhu cầu thực tiễn, có tính khả thi, đảm bảo hiệu quả, tránh hình thức,
dàn trải; bảo đảm phù hợp với đặc điểm riêng của tỉnh.
Đảm bảo sự đồng bộ giữa các giải
pháp công nghệ, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và cơ chế chính sách. Có sự tham
gia và đồng thuận của các bên liên quan (người dân, doanh nghiệp, cơ quan quản
lý nhà nước).
Đảm bảo khả năng kết nối, chia
sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
phòng chống thiên tai, sản xuất và thương mại, quản lý năng lượng, giao thông,
y tế, xây dựng và quản lý phát triển đô thị.
Đảm bảo chất lượng, khả năng vận
hành ổn định; an toàn, bảo mật dữ liệu thu thập được, tránh rò rỉ thông tin và
tấn công mạng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Ứng dụng công nghệ Internet vạn
vật (IoT) để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ
quan nhà nước; trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từng bước hình thành hạ tầng dữ liệu
và nền tảng IoT thống nhất, mở và liên thông, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các ngành, lĩnh vực; ứng dụng IoT trong quản lý đô thị, hạ tầng kỹ thuật
và công trình xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng
phát triển đô thị; xây dựng các mô hình, giải pháp IoT đặc thù cho nông nghiệp,
môi trường, thương mại, y tế, giao thông, năng lượng phù hợp với điều kiện đặc
thù của tỉnh; tạo nền tảng quan trọng cho chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,
thương mại số và hội nhập quốc tế. Góp phần xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số địa phương, tăng cường liên kết “doanh nghiệp - công nghệ
- nhà nước - người dân”.
2. Mục tiêu
cụ thể đến năm 2030
Đến năm 2030, phấn đấu 70% dữ
liệu IoT từ các ngành, lĩnh vực được chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ thông qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) và Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC), phục vụ công tác phân tích, dự báo và điều hành chính quyền số,
đô thị thông minh nhằm đảm bảo tính đồng bộ, liên thông trong triển khai chuyển
đổi số của tỉnh, tránh phát triển hệ thống IoT rời rạc, đồng thời phát huy hiệu
quả khai thác dữ liệu thời gian thực phục vụ giám sát, chỉ đạo, điều hành.
2.1. Lĩnh vực nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ IoT để
giám sát các chỉ số môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp tại ít nhất 30%
vùng sản xuất trọng điểm của tỉnh; 15 - 20% các trang trại, hợp tác xã, doanh
nghiệp quy mô lớn ứng dụng công nghệ IoT (tưới tiêu tự động, cho ăn, uống tự
động, hệ thống giám sát cây trồng, vật nuôi và dịch bệnh…).
- Tích hợp dữ liệu IoT vào cơ sở
dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường của tỉnh, phục vụ phân tích, dự báo và
cảnh báo sớm.
- Đưa vào vận hành ít nhất 01
phần mềm về nông nghiệp thông minh ứng dụng công nghệ loT bao gồm các lĩnh vực
thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hỗ trợ công tác
quản lý nhà nước và người dân trong quá trình sản xuất.
- Tăng năng suất bình quân
10-15% đối với các mô hình sản xuất thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp...
ứng dụng công nghệ IoT. Giảm 10-15% chi phí sản xuất (thức ăn, sản phẩm xử
lý môi trường, điện, nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động,…) nhờ
tối ưu hóa quy trình.
- Ứng dụng hệ thống tưới tiêu
thông minh, tự điều tiết lượng nước dựa trên độ ẩm, pH của đất tại các doanh
nghiệp sản xuất cây giống, vùng trồng cây ăn quả đặc sản, vùng chè, cà phê công
nghệ cao, vùng dược liệu tập trung của tỉnh.
- Phấn đấu 80% hợp tác xã,
doanh nghiệp nông nghiệp được bồi dưỡng, 50% người nông dân tại các vùng sản xuất
hàng hóa tập trung được hướng dẫn về ứng dụng công nghệ IoT trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường. 100% cán bộ quản lý kỹ thuật thuộc ngành nông nghiệp và
môi trường được đào tạo, tập huấn cơ bản về ứng dụng IoT và chuyển đổi số trong
lĩnh vực chuyên môn.
2.2 Lĩnh vực lâm nghiệp
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở
dữ liệu rừng số, sử dụng nền tảng GIS[1],
ảnh viễn thám, kết hợp dữ liệu thực địa, thiết bị drone và các cảm biến IoT để
cập nhật biến động đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong công tác theo dõi
diễn biến rừng hàng năm; Ứng dụng IoT trong phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR);
góp phần nâng tỷ lệ che phủ rừng năm 2030 đạt trên 46,2%.
- Ứng dụng IoT trong quản lý
lâm sản ngoài gỗ và dược liệu dưới tán rừng: Sử dụng thẻ RFID/QR code[2], ứng dụng di động để quét và truy
xuất thông tin, kết nối với chuỗi giá trị sản phẩm. Phấn đấu có ít nhất 30%
doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp, dược liệu dưới tán
rừng trên địa bàn tỉnh chủ động áp dụng giải pháp truy xuất nguồn gốc và thực
hiện gắn mã nhận diện cho sản phẩm.
2.3 Lĩnh vực phòng, chống
thiên tai
- Ít nhất 80% hồ chứa thủy lợi
lớn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được giám sát trên nền tảng số; 30% khu vực
có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, ngập lụt được tích hợp trên hệ thống giám sát, cảnh
báo sớm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phòng, chống thiên tai.
- Đưa vào vận hành ít nhất 01
phần mềm về mô hình Digital Twin trong lĩnh vực phòng chống thiên tai và quản
lý công trình thủy lợi; phục vụ công tác giám sát, dự báo và hỗ trợ ra quyết định
của cơ quan quản lý nhà nước.
2.4. Lĩnh vực sản xuất
thương mại
- Phấn đấu 60% doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn tỉnh tiến hành hoạt động kinh doanh trên các nền tảng
thương mại điện tử, bao gồm cả các mô hình thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Tăng tỷ lệ thanh toán không
dùng tiền mặt trong giao dịch thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh đạt 70%, góp
phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, hiện đại.
- Phát triển hạ tầng logistics
thông minh ứng dụng IoT, giảm chi phí trung bình cho giao hàng chặng cuối đối với
các sản phẩm của tỉnh xuống dưới 15% doanh thu, nâng cao năng lực cạnh tranh
cho hàng hóa của tỉnh.
- 100% sản phẩm OCOP, sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn
thương mại điện tử lớn trong nước, các nền tảng mạng xã hội, tích hợp giải pháp
truy xuất nguồn gốc ứng dụng IoT và mã QR code để minh bạch hóa thông tin sản
phẩm.
- Phấn đấu 50% doanh nghiệp
trên địa bàn áp dụng tiêu chuẩn đóng gói xanh, sử dụng vật liệu thân thiện với
môi trường trong các giao dịch thương mại điện tử, hướng tới phát triển thương
mại điện tử bền vững.
2.5. Lĩnh vực quản lý năng
lượng
- Hoàn thành xây dựng và đưa
vào vận hành Cơ sở dữ liệu năng lượng của tỉnh (bao gồm điện, than, xăng dầu, năng
lượng tái tạo), đảm bảo tích hợp dữ liệu tự động từ các cảm biến IoT, phục vụ
hiệu quả công tác quản lý, điều hành, quy hoạch và báo cáo theo thời gian thực.
- Nâng cao nhận thức về chuyển
đổi số cho 100% doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong lĩnh vực năng
lượng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2.6. Lĩnh vực giao thông
- Phấn đấu 100% các tuyến Quốc
lộ, Đường tỉnh trọng điểm, cửa ngõ ra vào tỉnh, khu du lịch, cửa khẩu quốc được
lắp đặt hệ thống camera giám sát, cảm biến IoT và kết nối về Trung tâm điều
hành giao thông; ít nhất 70% nút giao thông chính trong các đô thị được lắp đặt
đèn tín hiệu thông minh, có khả năng điều chỉnh chu kỳ theo lưu lượng thực tế.
- 100% xe kinh doanh vận tải
hành khách, hàng hóa được gắn thiết bị giám sát hành trình IoT, tích hợp dữ liệu
với hệ thống quản lý của tỉnh; khuyến khích đạt 80% xe cá nhân đăng ký mới tại
các khu đô thị lớn hỗ trợ gắn thiết bị IoT phục vụ giám sát, cảnh báo an toàn.
- Phát triển và đưa vào sử dụng
ứng dụng di động giao thông thông minh tỉnh Lâm Đồng, cung cấp bản đồ số, tình
trạng giao thông thời gian thực, thông tin bãi đỗ xe, vận tải công cộng, khuyến
cáo lộ trình; mục tiêu ít nhất 60% người dân tại các đô thị thường xuyên sử dụng
dịch vụ tra cứu, tương tác với hệ thống giao thông thông minh; phấn đấu 100% bến
xe, bãi đỗ xe tại trung tâm tỉnh, tại các phường áp dụng quản lý bằng công nghệ
số, thanh toán điện tử.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu giao
thông toàn tỉnh, cập nhật đồng bộ hạ tầng, phương tiện, vận tải, tai nạn giao
thông; kết nối, chia sẻ dữ liệu giao thông với các ngành liên quan: Công an, du
lịch, xây dựng, môi trường, y tế,...100% báo cáo, thống kê, phân tích giao
thông được thực hiện trên nền tảng số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2.7. Lĩnh vực y tế
- Phấn đấu đến năm 2030: 100% bệnh
viện ứng dụng các giải pháp IoT trong quản lý khám chữa bệnh; 60% trạm y tế xã
có trang thiết bị IoT cơ bản phục vụ theo dõi sức khỏe cộng đồng; 80% kho
vaccine, kho dược phẩm trọng điểm ứng dụng IoT trong giám sát chuỗi lạnh.
2.8. Lĩnh vực xây dựng và đô
thị thông minh
- 70% đô thị trên địa bàn tỉnh ứng
dụng IoT trong quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị (chiếu sáng, cấp nước, thoát
nước, giao thông, môi trường, cây xanh đô thị).
- 50% công trình công cộng cấp
tỉnh và cấp xã áp dụng hệ thống quản lý, vận hành thông minh (BMS, giám sát
năng lượng, chiếu sáng, cấp thoát nước, môi trường, an ninh, phòng cháy chữa
cháy, quản lý tài sản công trình).
- 80% dữ liệu hạ tầng kỹ thuật
đô thị được số hóa, chuẩn hóa và tích hợp vào hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh,
kết nối với IOC phục vụ công tác quản lý, điều hành và dự báo.
3. Tầm nhìn
đến năm 2045
- Lĩnh vực nông nghiệp: Hình
thành các vùng sản xuất, trang trại và khu nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng
IoT, AI, Big Data[3], tự động hóa
trong giám sát môi trường, truy xuất nguồn gốc, nâng cao chất lượng nông sản và
xây dựng thương hiệu xuất khẩu.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Xây dựng
ngành lâm nghiệp số hiện đại, ứng dụng đồng bộ GIS, viễn thám, IoT và AI trong
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Hình thành hệ thống giám sát, cảnh báo cháy
rừng thông minh, vận hành trên nền tảng dữ liệu số theo thời gian thực. Phát
triển chuỗi giá trị lâm sản và dược liệu dưới tán rừng theo hướng số hóa, bảo đảm
truy xuất nguồn gốc và nâng cao giá trị sản phẩm.
- Lĩnh vực phòng chống thiên
tai: hình thành hệ thống quản lý thông minh trong lĩnh vực thủy lợi, tài nguyên
nước và phòng, chống thiên tai trên nền tảng AI, Digital Twin và dữ liệu thời
gian thực; bảo đảm dự báo, cảnh báo và điều hành chủ động, chính xác, hiệu quả.
- Lĩnh vực sản xuất thương mại:
Phát triển thương mại điện tử, đặc biệt là thương mại điện tử xuyên biên giới,
trở thành động lực tăng trưởng mới cho các sản phẩm nông sản, dược liệu, thủ
công mỹ nghệ và sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
- Lĩnh vực quản lý năng lượng:
Toàn bộ chuỗi cung ứng năng lượng của tỉnh, từ khâu sản xuất, truyền tải, phân
phối đến tiêu thụ, được quản lý và tối ưu hóa trên một nền tảng số thống nhất, ứng
dụng các công nghệ AI và Big Data để phân tích, dự báo, đảm bảo an ninh năng lượng
và hiệu quả vận hành ở mức cao nhất.
- Lĩnh vực giao thông: Xây dựng
hệ sinh thái giao thông hiện đại, an toàn, thân thiện môi trường, ứng dụng IoT,
AI, Big Data trong quản lý hạ tầng, điều hành giao thông, logistics, vận tải
công cộng thông minh và dịch vụ di chuyển tích hợp.
- Lĩnh vực y tế: Phát triển bệnh
viện số, trạm y tế số, chăm sóc sức khỏe từ xa, ứng dụng IoT, AI, Big Data
trong quản lý bệnh án, dự báo dịch bệnh, giám sát dược phẩm và điều hành y tế,
bảo đảm an toàn dữ liệu sức khỏe người dân.
- Lĩnh vực xây dựng và đô thị
thông minh: Hình thành hệ sinh thái xây dựng và đô thị thông minh đồng bộ, hiện
đại, xanh và bền vững; ứng dụng rộng rãi công nghệ IoT, AI, Big Data, GIS và bản
sao số (Digital Twin) trong quản lý phát triển đô thị và hoạt động xây dựng.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
(Chi tiết theo Phụ lục kèm
theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước và
các nguồn vốn từ các chương trình, dự án hỗ trợ của Trung ương; các nguồn vốn
phi Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác. Các Sở, ban, ngành chủ động cân đối
kinh phí sự nghiệp ngành để thực hiện.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tham mưu, triển khai các nhiệm vụ về hạ tầng, nền tảng số.
c) Chủ trì các chương trình
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ IoT. Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp
và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
2. Các Sở: Công Thương, Xây
dựng, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
b) Căn cứ Kế hoạch này tiến
hành xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép các nhiệm vụ vào
chương trình, bảo đảm cụ thể hóa các nội dung theo lĩnh vực chuyên ngành.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Xây dựng kế hoạch hoặc lồng
ghép tuyên truyền tổng thể về ứng dụng IoT trên các phương tiện thông tin đại
chúng, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, bảo đảm thông tin thống nhất, chính
xác và dễ hiểu.
b) Căn cứ Kế hoạch này tiến
hành xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép các nhiệm vụ vào
chương trình, bảo đảm cụ thể hóa các nội dung theo lĩnh vực chuyên ngành.
c) Hướng dẫn, cung cấp nội dung
truyền thông cho các sở, ngành, địa phương để triển khai thống nhất, tránh
trùng lặp và đảm bảo tính định hướng.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì điều phối công tác đảm
bảo an ninh mạng, an toàn thông tin xuyên suốt toàn bộ quá trình triển khai các
ứng dụng, nền tảng và hệ sinh thái IoT của tỉnh.
b) Phối hợp kiểm tra, đánh giá
rủi ro an toàn thông tin đối với các nhóm thiết bị IoT trước khi đưa vào vận
hành chính thức.
c) Thực hiện thẩm định, góp ý
các hồ sơ cấp độ, phương án bảo vệ hệ thống thông tin IoT, đảm bảo phù hợp các
quy định của pháp luật.
d) Tổ chức giám sát, cảnh báo sớm,
chia sẻ nguy cơ và sự cố an toàn thông tin liên quan đến các hệ thống IoT của tỉnh;
phối hợp xử lý khi có dấu hiệu tấn công mạng, chiếm quyền điều khiển thiết bị
IoT hoặc rò rỉ dữ liệu.
đ) Kiểm tra định kỳ và đột xuất
việc thực hiện quy định an toàn thông tin tại các cơ quan, đơn vị tham gia xây
dựng nền tảng IoT, đặc biệt là: Thiết bị đầu cuối IoT; Hệ thống camera an ninh,
đô thị thông minh; Nền tảng dữ liệu chia sẻ liên thông.
6. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
a) Căn cứ Kế hoạch này, phối hợp
các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện tại các địa phương cấp xã.
b) Triển khai các nhiệm vụ tại cơ
sở, huy động khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã và người
dân.
Chế độ báo cáo: Các Sở, ngành,
địa phương báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 06 tháng (trước ngày 15
tháng 6), hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) gửi Sở Khoa học
và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CHI TIẾT CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
Kết quả đầu ra
|
|
I
|
NÂNG
CAO NHẬN THỨC, ĐỔI MỚI TƯ DUY VỀ CÔNG NGHỆ IOT
|
|
1
|
Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trên địa bàn tỉnh, trong các
lĩnh vực
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
Sản phẩm tuyên truyền
|
|
2
|
Triển khai phong trào “Bình dân
học vụ số” kết hợp các nội dung về ứng dụng công nghệ IoT trong các ngành,
lĩnh vực
|
Công an tỉnh, Sở KH&CN
|
UBND cấp xã
|
Quý II- III/2026
|
Chương trình phổ cập kỹ năng số tại cộng đồng và tổng hợp kết quả
|
|
3
|
Triển khai thực hiện kế hoạch
tuyên truyền chung cấp tỉnh
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Y tế
|
Sở KH&CN, các địa phương
|
Quý II- III/2026
|
Sản phẩm tuyên truyền
|
|
4
|
Các sở, ngành tích hợp nội
dung ứng dụng IoT vào hoạt động chuyên môn, hội nghị, tập huấn, fanpage, bản
tin nội bộ...
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Y tế
|
Sở KH&CN, các địa phương
|
Quý III/2026
|
Báo cáo tổng hợp kết quả truyền thông chuyên môn nội bộ
|
|
II
|
NGHIÊN
CỨU, ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ IOT
|
|
1
|
Thí điểm và nhân rộng các mô hình
ứng dụng công nghệ IoT hiệu quả: Tập trung vào các ngành, lĩnh vực sản xuất
thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh
và y tế thông minh... Tạo điều kiện tham quan, học hỏi và thực hành trực tiếp
các công nghệ mới
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Sở KH&CN, Văn phòng UBND tỉnh, các địa phương
|
Thường xuyên
|
Các mô hình ứng dụng công nghệ IoT được triển khai
|
|
2
|
Hợp tác với các viện nghiên cứu,
trường đại học, doanh nghiệp công nghệ: Triển khai các đề tài nghiên cứu, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ IoT phù hợp với từng ngành, lĩnh vực và điều kiện
của tỉnh
|
Sở KH&CN, Các Sở/ngành liên quan
|
Văn phòng UBND tỉnh, các địa phương
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch/hợp đồng hợp tác
|
|
3
|
Khuyến khích phát triển các sản
phẩm, giải pháp IoT "Make in Vietnam": Ưu tiên các giải pháp công
nghệ do Việt Nam nghiên cứu, phát triển để đảm bảo tính phù hợp và dễ dàng hỗ
trợ
|
Sở KH&CN
|
Sở Tài chính, các sở/ngành liên quan
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Các sản phẩm và giải pháp IoT được ứng dụng
|
|
4
|
Tổ chức/tham gia các hội nghị,
hội thảo, triển lãm để kết nối doanh nghiệp công nghệ với các tổ chức, cá
nhân có nhu cầu và thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực chủ yếu của tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở KH&CN
|
Văn phòng UBND tỉnh, Các Sở/ngành liên quan
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Các hội nghị, hội thảo được tổ chức, các doanh nghiệp đầu tư vào công
nghệ IoT
|
|
III
|
ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ CÔNG NGHỆ IOT
|
|
1
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức cơ bản về công nghệ IoT, kỹ năng vận hành hệ thống và khai thác dữ liệu
cho cán bộ, công chức, viên chức tại các sở, ngành, địa phương.
|
Sở KH&CN
|
Các trường đại học - cao đẳng, tổ chức đào tạo, các sở/ngành liên quan
|
Năm 2026 – 2027
|
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
|
|
2
|
Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn
sử dụng thiết bị IoT cho từng lĩnh vực, đơn giản, dễ hiểu phù hợp với trình độ
của nhiều đối tượng khác nhau
|
Các sở ngành liên quan
|
Sở KH&CN, Doanh nghiệp công nghệ, Các trường đại học, viện nghiên cứu
|
Từ Quý III/2026
|
Giáo trình, tài liệu được ban hành
|
|
IV
|
NHIỆM
VỤ THEO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
|
|
1
|
Nông nghiệp thông minh
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hệ thống tưới tiêu thông
minh: Lắp đặt cảm biến để đo lường độ ẩm đất hệ thống sẽ tự động bật/tắt máy bơm
nước, điều chỉnh lượng nước tưới phù hợp với từng loại cây trồng và từng giai
đoạn phát triển, dựa trên dữ liệu từ cảm biến và dự báo thời tiết
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Các hệ thống tưới tiêu thông minh được triển khai lắp đặt từ 5-10% diện
tích cây trồng ứng dụng công nghệ cao của tỉnh
|
|
1.2
|
Quản lý dinh dưỡng và bón
phân chính xác: Sử dụng các cảm biến và phương pháp phân tích mẫu để đánh giá
tình trạng dinh dưỡng của đất và cây trồng. Dựa trên kết quả phân tích, hệ thống
sẽ tạo ra bản đồ dinh dưỡng chi tiết, giúp nông dân bón phân đúng loại, đúng
liều lượng và đúng thời điểm cho từng khu vực cụ thể, tránh lãng phí và ô nhiễm
môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Xây dựng được bản đồ dinh dưỡng phù hợp với từng cây trồng và từng vùng
đất
|
|
1.3
|
Số hoá vùng trồng được cấp mã
số; Lập bản đồ số vùng trồng; Ứng dụng công nghệ giám sát diện tích và sản lượng
từ đó kiểm soát vùng trồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm với cây trồng chủ lực
xuất khẩu: cà phê, sầu riêng, atisô, thanh long…
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Diện tích vùng trồng được cấp mã số và lập bản đồ số
|
|
1.4
|
Định vị mã số vùng trồng bằng
QR code giúp truy xuất nguồn gốc nhanh chóng; cung cấp minh bạch thông tin về
quy trình sản xuất (hữu cơ, VietGAP...)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Ứng dụng QR code trong truy xuất nguồn gốc
|
|
1.5
|
Giám sát môi trường chuồng trại:
Lắp đặt cảm biến để theo dõi các thông số môi trường trong chuồng trại, điều
khiển các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nồng độ khí độc, nhiệt
độ trạm ấp…) qua phần mềm kết nối mạng Internet trên điện thoại thông minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
2030
|
Các hệ thống được triển khai lắp đặt chiếm 15 - 20% tại các cơ sở chăn
nuôi
|
|
1.6
|
Sử dụng thiết bị IoT, tự động
hóa trong các khâu kiểm soát thức ăn, nước uống tại chuồng nuôi, hệ thống cho
ăn, uống tự động...giúp giảm chi phí sản xuất và nhân công theo dõi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
2030
|
Các hệ thống được triển khai lắp đặt chiếm 15 - 20% tại các cơ sở chăn
nuôi
|
|
1.7
|
Theo dõi sức khỏe vật nuôi: Sử
dụng các thiết bị để theo dõi nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, mức độ hoạt động và
các chỉ số sức khỏe khác của vật nuôi. Dữ liệu thu thập được giúp phát hiện sớm
các dấu hiệu bệnh tật, stress hoặc động dục,… cho phép người chăn nuôi có biện
pháp can thiệp kịp thời, giảm thiểu thiệt hại
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Các hệ thống được triển khai lắp đặt
|
|
1.8
|
Nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ IoT cảnh báo biến động môi trường nước (pH, Oxy, nhiệt độ, NH3…) trong
nuôi trồng thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
2026–2027
|
Triển khai thí điểm hệ thống cảnh báo môi trường nước tại các cơ sở
nuôi trồng thủy sản
|
|
1.9
|
Hệ thống giám sát môi trường
ao nuôi tự động: Lắp đặt các loại cảm biến hiện đại để liên tục đo lường các
thông số môi trường quan trọng như pH, nhiệt độ nước, nồng độ oxy hòa tan
(DO), độ kiềm và các khí độc (H2S, NH3…)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
2027–2028
|
Hoàn thành lắp đặt 5- 10 hệ thống giám sát tự động tại các vùng nuôi tập
trung
|
|
1.10
|
Hệ thống cho ăn tự động thông
minh: Người nuôi có thể điều khiển hệ thống cho ăn từ xa thông qua ứng dụng
trên điện thoại, đảm bảo cho ăn đầy đủ ngay cả khi không có mặt trực tiếp tại
trang trại
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
2027–2028
|
Hoàn thành lắp đặt hệ thống cho ăn tự động tại 15-20 cơ sở nuôi trồng
thủy sản
|
|
1.11
|
Quản lý dịch bệnh: Dựa trên
các thông số môi trường và dữ liệu lịch sử về dịch bệnh, hệ thống có thể đưa
ra cảnh báo sớm về nguy cơ bùng phát dịch, giúp người nuôi chủ động phòng ngừa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
nông nghiệp và người nông dân
|
2028–2030
|
Phối hợp với Cục thủy sản, Cục Chăn nuôi và Thú y tích hợp (hoặc xây dựng
mới) với các phần mềm chuyên môn về quản lý dịch bệnh thủy sản, quan trắc, cảnh
báo môi trường NTTS
|
|
2
|
Lâm nghiệp thông minh
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở
dữ liệu rừng số, sử dụng nền tảng GIS, ảnh viễn thám, kết hợp dữ liệu thực địa
và các cảm biến IoT để cập nhật biến động, đảm bảo tính chính xác và kịp thời
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các chủ rừng
|
2026-2030
|
Bản đồ số hóa tài nguyên rừng, hệ thống cơ sở dữ liệu rừng tập trung, ứng
dụng di động cho cán bộ kỹ thuật cập nhật dữ liệu tại hiện trường
|
|
2.2
|
Ứng dụng IoT trong phòng
cháy, chữa cháy rừng (PCCCR)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các chủ rừng
|
2026-2030
|
Hệ thống giám sát, cảnh báo cháy rừng tự động; giảm thiểu thiệt hại do
cháy rừng gây ra
|
|
2.3
|
Ứng dụng IoT trong quản lý lâm
sản ngoài gỗ và dược liệu dưới tán rừng: Sử dụng thẻ RFID/QR code, ứng dụng
di động để quét và truy xuất thông tin, kết nối với chuỗi giá trị sản phẩm.
Góp phần minh bạch hóa chuỗi cung ứng, nâng cao giá trị sản phẩm lâm nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các chủ rừng
|
2026-2030
|
Các hệ thống được triển khai lắp đặt, minh bạch hóa chuỗi cung ứng,
nâng cao giá trị sản phẩm lâm nghiệp
|
|
3
|
Phòng chống thiên tai
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Ứng dụng AI, phân tích dữ liệu
và Digital Twin trong công tác Cảnh báo sớm thiên tai (lũ quét, sạt lở đất,
ngập lụt), nhằm nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm, giảm thiểu thiệt hại
về người và tài sản tại các khu vực có nguy cơ cao
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026-2030
|
Ít nhất 01 ứng dụng được xây dựng và triển khai vào thực tế tại một số
địa bàn trọng điểm của tỉnh
|
|
3.2
|
Ứng dụng AI, phân tích dữ liệu
và Digital Twin trong Giám sát, vận hành công trình thủy lợi, hồ chứa và an
toàn đập, nhằm bảo đảm vận hành an toàn, tối ưu điều tiết nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp và dân sinh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026-2030
|
Ít nhất 01 ứng dụng được xây dựng và triển khai vào thực tế tại 80% số
hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh
|
|
4
|
Sản xuất thương mại
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Tăng cường xúc tiến thương mại
trên các nền tảng số giúp doanh nghiệp địa phương khai thác tốt các thông tin
về cửa khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, đẩy mạnh hiện đại hóa dịch vụ
logistics...
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Chi cục Hải quan, BQL khu kinh tế, Hiệp hội doanh nghiệp,
các sở/ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Xây dựng các kênh xúc tiến thương mại trên các nền tảng số
|
|
4.2
|
Xây dựng chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn ứng dụng công nghệ mã QR code động,
liên kết với một nền tảng đám mây để lưu trữ và truy xuất toàn bộ vòng đời sản
phẩm. Dữ liệu này bao gồm thông tin từ các cảm biến IoT trong quá trình sản
xuất
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở/ngành
liên quan
|
Thường xuyên
|
Triển khai các chương trình hỗ trợ
|
|
4.3
|
Phối hợp với các hiệp hội,
doanh nghiệp tổ chức các chương trình truyền thông, tập huấn và xây dựng chính
sách khuyến khích việc áp dụng các giải pháp đóng gói thân thiện với môi trường,
sử dụng vật liệu tái chế và tối ưu hóa lộ trình vận chuyển để giảm phát thải
carbon, phù hợp với định hướng phát triển thương mại điện tử bền vững của quốc
gia
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp, các hội đoàn thể và
các sở/ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Triển khai các chương trình, hội thảo, tập huấn về thương mại điện tử bền
vững
|
|
4.4
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp
tác xã xây dựng gian hàng chuyên nghiệp, đồng bộ trên các sàn thương mại điện
tử uy tín trong và ngoài nước. Tích hợp các công nghệ trải nghiệm khách hàng
như thực tế tăng cường (AR) để xem sản phẩm
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, hiệp hội doanh nghiệp, hợp tác xã, các sở/ngành liên quan
và các sàn thương mại điện tử
|
Thường xuyên
|
Các doanh nghiệp, htx được hỗ trợ tham gia sàn thương mại điện tử trong
và ngoài nước, tích hợp công nghệ AR
|
|
5
|
Quản lý năng lượng
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Chủ trì, phối hợp với Công ty
Điện lực Lâm Đồng và các doanh nghiệp năng lượng lớn, tiến hành khảo sát toàn
diện hệ thống năng lượng của tỉnh. Lập kế hoạch chi tiết và triển khai lắp đặt
các thiết bị đo lường, cảm biến (IoT devices) tại các điểm nút quan trọng: trạm
biến áp, đầu nguồn các trạm biến áp công cộng, các nhà máy điện, kho xăng dầu
lớn để tự động hóa việc thu thập dữ liệu
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, Công ty điện lực Lâm Đồng, Doanh nghiệp
năng lượng
|
Từ năm 2026
|
Kế hoạch triển khai lắp đặt được ban hành
|
|
5.2
|
Tổ chức các lớp tập huấn, hội
thảo để nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho cán bộ quản lý nhà nước và nhân
viên của các doanh nghiệp trong ngành năng lượng về lợi ích, xu hướng và cách
thức triển khai chuyển đổi số và ứng dụng IoT
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, Các trường/trung tâm đào tạo, Doanh nghiệp
năng lượng, Công ty điện lực tỉnh Lâm Đồng
|
Thường xuyên
|
Các lớp tập huấn, hội thảo về kỹ năng số ngành năng lượng
|
|
5.3
|
Tuyên truyền, phổ biến và triển
khai các chương trình thí điểm về hệ thống quản lý năng lượng thông minh cho
các đối tượng tiêu thụ lớn như tòa nhà hành chính, khách sạn, bệnh viện, khu
công nghiệp. Hệ thống này sử dụng cảm biến IoT để giám sát và tự động điều
khiển các thiết bị (chiếu sáng, điều hòa không khí), giúp tiết kiệm từ 10-
20% chi phí năng lượng
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, các sở/ngành
|
Từ năm 2026
|
Triển khai thí điểm các hệ thống quản lý năng lượng thông minh
|
|
6
|
Giao thông thông minh
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Kết nối toàn bộ dữ liệu từ hệ
thống IoT, camera, cảm biến, giám sát hành trình phương tiện về một đầu mối
quản lý; tích hợp với Trung tâm điều hành thông minh (IOC) để chia sẻ dữ liệu,
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; hình thành hệ thống phân tích dữ liệu lớn
(Big Data), ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để dự báo, cảnh báo giao thông
|
Sở Xây dựng
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở KH&CN, Công an tỉnh, các sở/ngành liên
quan, các địa phương
|
Thường xuyên
|
Hình thành hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data), ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) để dự báo, cảnh báo giao thông
|
|
6.2
|
Phát triển ứng dụng di động
giao thông thông minh: Cung cấp bản đồ số, thông tin giao thông thời gian thực,
hướng dẫn lộ trình, bãi đỗ xe, vận tải công cộng; xây dựng hệ thống quản lý
và giám sát vận tải hàng hóa, hành khách bằng IoT; triển khai vé điện tử,
thanh toán không tiền mặt; tích hợp hệ thống với dịch vụ du lịch thông minh để
hỗ trợ du khách tại các khu du lịch, cửa khẩu
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN, Sở VHTT&DL, các sở/ngành liên quan
|
Thường xuyên từ năm 2026
|
Triển khai ứng dụng di động giao thông thông minh tỉnh Lâm Đồng
|
|
6.3
|
Huy động vốn từ ngân sách nhà
nước, vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn ODA[4],
vốn vay ưu đãi; kêu gọi hợp tác công – tư (PPP[5]), khuyến khích doanh nghiệp công nghệ đầu tư và khai
thác dịch vụ giao thông thông minh; áp dụng cơ chế xã hội hóa một số hạng mục;
bãi đỗ xe thông minh, hệ thống vé điện tử, dịch vụ dữ liệu
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN, Văn phòng UBND tỉnh, các sở/ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Các dự án đầu tư, hợp tác công tư vào giao thông thông minh
|
|
6.4
|
Hợp tác với các tập đoàn công
nghệ lớn, như VNPT, Viettel, FPT, Siemens, Huawei,… để ứng dụng giải pháp hiện
đại; liên kết với các địa phương để học tập mô hình giao thông thông minh;
tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, chuyển giao công nghệ, kêu gọi vốn
đầu tư
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN, Văn phòng UBND tỉnh, các sở/ngành liên quan, các địa
phương, các Doanh nghiệp công nghệ...
|
Thường xuyên
|
Các Chương trình, thỏa thuận hợp tác được ký kết
|
|
7
|
Y tế thông minh
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Ứng dụng IoT trong chăm sóc,
theo dõi sức khỏe người dân: triển khai các thiết bị IoT đeo tay hoặc đặt tại
nhà giúp theo dõi huyết áp, nhịp tim, SpO2, đường huyết, giấc ngủ…; dữ liệu
được truyền trực tiếp về Trung tâm điều hành thông minh (IOC), hỗ trợ bác sĩ
dự báo nguy cơ, tư vấn từ xa
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026-2027
|
Hệ thống giám sát sức khỏe từ xa vận hành, >5.000 người quản lý lũy
kế, dữ liệu đồng bộ hiển thị trên IOC
|
|
7.2
|
Ứng dụng IoT trong quản lý bệnh
viện thông minh: triển khai giường bệnh IoT có cảm biến theo dõi chỉ số sinh
tồn; hệ thống cảnh báo sớm ngừng thở, ngừng tim; quản lý lưu lượng bệnh nhân
ra vào khoa khám bệnh, cấp cứu thông qua cảm biến và nhận diện
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026
|
Triển khai thí điểm hệ thống quản lý bệnh viện thông minh, giường bệnh
thông minh gắn cảm biến/gọi y tá; quy trình phản hồi ≤3 phút
|
|
7.3
|
Trạm y tế số ứng dụng IoT: mỗi
trạm y tế xã được trang bị hệ thống đo sức khỏe tự động (huyết áp, nhiệt độ,
cân nặng, đường huyết, SpO2…), dữ liệu được truyền về Trung tâm điều hành
thông minh (IOC), hỗ trợ bác sĩ dự báo nguy cơ, tư vấn từ xa được tích hợp/cài
đặt tại trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026
|
Triển khai thí điểm mô hình “Trạm y tế số ứng dụng IoT”, có SOP vận
hành– đồng bộ[6]
|
|
7.4
|
Quản lý dược, vaccine và vật
tư y tế bằng IoT: lắp đặt hệ thống cảm biến giám sát dây chuyền lạnh vaccine,
kho thuốc, kho máu, chế phẩm sinh học; cảnh báo tức thì khi nhiệt độ, độ ẩm
vượt ngưỡng an toàn
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026-2027
|
>80% kho vaccine, kho dược phẩm trọng điểm ứng dụng IoT trong giám
sát chuỗi lạnh
|
|
7.5
|
Ứng dụng IoT trong an toàn thực
phẩm và phòng chống dịch bệnh: triển khai cảm biến tại bếp ăn tập thể, nhà
máy chế biến thực phẩm đưa ra cảnh báo sớm các nguy cơ dịch bệnh truyền qua
thực phẩm
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa
phương
|
2026
|
Mạng giám sát ATTP bằng IoT tại ≥50 bếp ăn/nhà máy; báo cáo định kỳ lên
IOC
|
|
7.6
|
Nền tảng dữ liệu y tế IoT:
xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung tích hợp với bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe
điện tử, hệ thống khám chữa bệnh từ xa; bảo đảm an toàn, bảo mật và khai thác
hiệu quả dữ liệu lớn để hỗ trợ ra quyết định quản lý y tế
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các địa phương
|
2026-2027
|
Xây dựng nền tảng vận hành; ban hành danh mục/mô hình dữ liệu; dữ liệu
tổng hợp lên IOC phục vụ giám sát, cảnh báo, điều hành.
|
|
8
|
Xây dựng và đô thị thông
minh
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng
kỹ thuật đô thị trên nền tảng số; số hóa, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu từ
các hệ thống IoT trong các lĩnh vực giao thông đô thị, cấp nước, thoát nước,
chiếu sáng, cây xanh, môi trường đô thị; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Trung tâm điều hành thông minh (IOC), nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, điều
hành và phát triển đô thị thông minh.
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN, Văn phòng UBND tỉnh, các sở/ngành liên quan, các địa
phương, các Doanh nghiệp công nghệ...
|
2026-2030
|
Kế hoạch, dự án, hình thành cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị trên
nền tảng số
|
|
8.2
|
Kết nối, tích hợp và chia sẻ
dữ liệu giao thông thông minh với hệ thống quản lý đô thị, hạ tầng kỹ thuật
đô thị, cơ sở dữ liệu quy hoạch xây dựng và nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh
phục vụ công tác quản lý, điều hành và phát triển đô thị thông minh.
|
Sở Xây dựng
|
Sở KH&CN, Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh, các sở/ngành liên
quan, các địa phương, các Doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Kế hoạch, dự án, Kết nối, tích hợp dữ liệu giao thông thông minh
|
[1] Hệ
thống thông tin địa lý, dùng để thu thập, quản lý, phân tích và hiển thị dữ liệu
có yếu tố không gian, vị trí địa lý
[2]
Công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến, sử dụng thẻ và đầu đọc để nhận dạng,
theo dõi, quản lý đối tượng, hàng hóa, vật nuôi, tài sản hoặc sản phẩm.
[3] IoT
Internet vạn vật, là mạng lưới thiết bị, cảm biến, máy móc, phương tiện, hệ thống
có khả năng kết nối, thu thập, trao đổi và xử lý dữ liệu qua môi trường mạng;
AI là các công nghệ giúp cho máy móc/phần mềm mô phỏng trí tuệ con người trong
các hoạt động thực tế; Big Data là các tập dữ liệu có khối lượng lớn và phức tạp,
mà các phần mềm xử lý dữ liệu truyền thống không có khả năng thu thập, quản lý
và xử lý dữ liệu trong một khoảng thời gian ngắn.
[4] Hỗ
trợ phát triển chính thức, là nguồn vốn hỗ trợ của Chính phủ, tổ chức quốc tế
hoặc nhà tài trợ nước ngoài cho các chương trình, dự án phát triển
[5] Đối
tác công tư, là hình thức hợp tác giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân để thực
hiện dự án, dịch vụ công hoặc phát triển hạ tầng
[6] Quy
trình vận hành tiêu chuẩn, là bộ quy trình, hướng dẫn thống nhất để thực hiện
công việc hoặc vận hành hệ thống nhất quán, an toàn, hiệu quả
Kế hoạch 8862/KH-UBND năm 2026 triển khai Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 8862/KH-UBND ngày 11/06/2026 triển khai Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/09/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
01/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
82
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|