|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
125/2026/VBHN-NQTV-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
125/2026/VBHN-NQTV-VPQH
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI
CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NỘI DUNG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ THẨM TRA, PHÊ CHUẨN,
QUYẾT ĐỊNH VIỆC GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA
QUỐC HỘI
Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15
ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định Danh mục nhiệm
vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội
dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế,
tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16
ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng
nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp
luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định
việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây
dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Trên
cơ sở xem xét Tờ trình số 657/TTr-UBPLTP15 ngày 11 tháng 7 năm 2025 và Báo cáo
số 828/BC-UBPLTP15 ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Thường trực Ủy ban Pháp luật và
Tư pháp, Báo cáo ý kiến số 828/BC-UBKTTC15 ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Thường
trực Ủy ban Kinh tế và Tài chính;[1]
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
quyết này quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng
nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp
luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định
việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội
quy định tại mục I và mục II.1 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số
197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị
quyết số 197/2025/QH15), bao gồm:
a) Bộ
luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành;
b) Luật
mới; luật thay thế luật hiện hành;
c) Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính
sách);
d) Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền
công dân theo quy định của Hiến pháp;
đ) Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng
chính sách), luật hiện hành;
e) Nghị
quyết thí điểm của Quốc hội;
g) Nghị
quyết của Quốc hội;
h) Nghị
quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành;
i)
Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành;
k)
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành;
l) Nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
m) Nghị
quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
n) Điều
ước quốc tế, việc gia nhập tổ chức quốc tế phải được phê chuẩn theo quy định của
Luật Điều ước quốc tế.
2. Nghị
quyết này không điều chỉnh đối với:
a) Việc
thẩm tra, thông qua nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội không phải
là văn bản quy phạm pháp luật; việc thẩm tra các tờ trình, đề án, báo cáo và
các văn bản khác để trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các nhiệm vụ, hoạt
động khác phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ
quan của Quốc hội.
Việc
thực hiện chi cho các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại điểm này được thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động, nhiệm vụ này được bố trí từ
nguồn kinh phí hoạt động của Quốc hội;
b)
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức chi cho công tác xây dựng Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chi cho công tác
giám sát văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ giám sát thi hành pháp luật; chi
cho các nhiệm vụ, hoạt động khác được áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định
của Chính phủ.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Bảo
đảm tuân thủ nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại Điều 3
của Nghị quyết số 197/2025/QH15.
2. Việc
thực hiện chi phục vụ nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua
văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra,
phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm
quyền của Quốc hội phải bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng theo quy định
của Nghị quyết này, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc
hội chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ, bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, công khai, minh bạch. Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện nhiệm
vụ, hoạt động được quyền chủ động quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung
chi theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15.
Căn cứ
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ chi quy định tại Nghị quyết
này và nhiệm vụ được giao, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm phân bổ, giao kịp
thời, bảo đảm đủ kinh phí cho Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các
Đoàn đại biểu Quốc hội.
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi
1.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
phục vụ công tác thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước
quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo quy
định cụ thể tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết
này.
Các
khoản chi tổ chức các phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, hội nghị,
hội thảo, tọa đàm, khảo sát, chi bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết
bị làm việc và điều kiện cần thiết khác do Văn phòng Quốc hội thực hiện theo
quy định khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định khác của pháp luật có
liên quan và được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động của Quốc hội.
Các
khoản chi cho hoạt động của cơ quan, tổ chức trình dự án, dự thảo trong quá trình thẩm tra, thông
qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm
tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2.[2] Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi
theo kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức
chi thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, văn bản phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ
chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị quyết số 197/2025/QH15. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định
thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ lập pháp thì nội dung nhiệm vụ, hoạt
động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả của từng nhiệm vụ
hoặc từng hoạt động đã thực hiện, tương ứng với nội dung chi, định mức chi quy
định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3.[3] Hằng năm, căn cứ vào Kế hoạch triển khai Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp, Chương trình công tác của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục
phân bổ kinh phí thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định gia nhập điều ước quốc
tế, tổ chức quốc tế quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị
quyết này, các cơ quan xây dựng dự toán gửi Văn phòng Quốc hội để tổng hợp. Việc
lập, phân bổ dự toán và thanh toán theo phương thức khoán chi được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15.
Trường
hợp dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được đưa vào Chương trình lập pháp,
chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
mà chưa có dự toán thì Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ
đạo việc lập bổ sung dự toán và phân bổ cho các cơ quan để thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện[4]
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy
ban của Quốc hội được giao thực hiện nhiệm vụ,
hoạt động quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này có trách nhiệm sau đây:
a) Căn cứ định mức khoán chi quy định tại
các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, quyết định việc chi trả kinh phí
cho người thực hiện nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng,
phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng yêu cầu thực tế trong thực hiện nhiệm
vụ, hoạt động, bao gồm:
a1) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội,
các trợ lý, thư ký Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội được quy định tại
các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Đối với cơ quan tham gia về tính hợp hiến,
hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật, ngoài thực hiện quy định tại
điểm này, còn thực hiện việc chi đối với các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy
Quốc hội;
a2) Các đại biểu Quốc hội là Thường trực Hội
đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm
nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án;
a3) Công chức thuộc vụ chuyên môn của Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
a4) Chuyên gia tham gia nhiệm vụ, hoạt động
thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật;
b) Tuân thủ quy định về giám sát, kiểm
tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; chịu trách nhiệm đánh
giá và quyết định về sản phẩm hoàn thành theo phạm vi nhiệm vụ, hoạt động được
giao;
c) Trong trường hợp cần thiết, xem xét,
quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi trong cơ quan
phù hợp với Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc sử dụng khoản kinh phí còn dư sau khi đã
chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo định mức quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để chi cho các
nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua dự án khác mà định mức phân bổ không
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội có trách nhiệm sau đây:
a) Căn cứ định mức khoán chi quy định tại
các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, quyết định việc chi trả kinh phí
cho người thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, bao gồm:
a1) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội,
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Bí thư chuyên trách Đảng
ủy Quốc hội, các trợ lý, thư ký Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội;
a2) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, công
chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Quốc hội, cơ quan tham mưu,
giúp việc Đảng ủy Quốc hội;
b) Căn cứ
tổng kinh phí phân bổ cho các Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân và số lượng công chức, người lao động phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu
Quốc hội, quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân bảo đảm cân đối, hài hòa, sử dụng hiệu quả khoản kinh phí
được phân bổ;
c) Thực hiện quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều này.
3. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách
nhiệm sau đây:
a) Căn cứ định mức khoán chi quy định tại
các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và số kinh phí được phân bổ, quyết
định việc chi trả kinh phí cho người thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, bao gồm:
a1) Đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại
biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương);
a2) Công chức, người lao động phục vụ hoạt
động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt
động và đáp ứng yêu cầu thực tế trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động;
b) Thực hiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 5. Điều khoản thi hành[5]
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.
2.
Việc chi cho công tác thẩm tra, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, chi
lấy ý kiến tham gia dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, chi hỗ trợ đại biểu Quốc
hội tự nghiên cứu để tham gia ý kiến vào các dự án luật, chi hỗ trợ kinh phí
xây dựng luật đối với cán bộ, công chức và người lao động của Văn phòng Quốc hội,
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn
đại biểu Quốc hội) và các định mức chi khác phục vụ công tác thẩm tra, thông
qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thẩm
tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc
thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo các quy định của Nghị quyết này kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3.
Trường hợp Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, giao Văn phòng Quốc hội rà soát Danh mục nhiệm
vụ, hoạt động và định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này, báo cáo xin ý
kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định điều chỉnh.
4.
Văn phòng Quốc hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Trường
hợp nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập
điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội, được giao trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo chương trình, kế hoạch đã được quyết định, phê
duyệt mà có nhiệm vụ, hoạt động thực hiện sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì được
bổ sung dự toán và được chi trả theo định mức, thực hiện việc khoán chi đối với
nhiệm vụ, hoạt động đó theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị
quyết này.
Phụ lục 1
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG THẨM
TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN,
QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ[11]
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ, hoạt động
|
Định mức (triệu
đồng)
|
|
|
Bộ luật mới; bộ
luật thay thế bộ luật hiện hành
|
Luật mới; luật
thay thế luật hiện hành
|
Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính
sách)
|
Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công
dân theo quy định của Hiến pháp
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính
sách), luật hiện hành
|
Nghị quyết thí
điểm của Quốc hội
|
Nghị quyết của
Quốc hội
|
Nghị quyết của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành
|
Điều ước quốc tế
|
|
|
I
|
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết định chi:
|
1,144.2
|
931.6
|
577.2
|
557.3
|
353.2
|
445.0
|
312.2
|
207.7
|
135.6
|
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên
gia)
|
263.0
|
157.0
|
122.0
|
117.0
|
78.0
|
112.0
|
57.0
|
37.0
|
35.0
|
|
|
2
|
Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án trước khi trình Quốc hội
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
3.0
|
2.0
|
|
|
3
|
Báo cáo chủ trương lấy ý kiến Nhân dân
|
10.0
|
10.0
|
10.0
|
10.0
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo phục vụ hội nghị đại biểu
Quốc hội hoạt động chuyên trách (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến)
|
73.0
|
70.0
|
45.0
|
42.0
|
38.0
|
40.0
|
38.0
|
-
|
-
|
|
|
5
|
Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có
thẩm quyền
|
5.0
|
3.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
-
|
|
|
6
|
Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Quốc hội
(gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)
|
253.5
|
194.4
|
148.6
|
154.9
|
83.0
|
103.0
|
66.0
|
61.7
|
54.6
|
|
|
7
|
Hoạt động của Ủy viên là đại biểu Quốc hội
hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự
án
|
72.0
|
72.0
|
38.4
|
33.6
|
14.4
|
19.2
|
14.4
|
9.6
|
9.6
|
|
|
8
|
Tổng hợp ý kiến đại biểu Quốc hội:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thảo luận ở Tổ
|
20.0
|
20.0
|
10.0
|
10.0
|
10.0
|
10.0
|
8.0
|
5.0
|
5.0
|
|
|
|
- Thảo luận tại Hội trường
|
10.0
|
10.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
3.0
|
3.0
|
|
|
9
|
Xây dựng Báo cáo ý kiến về nội dung cơ
quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội/báo cáo tiếp thu, chỉnh lý đối với điều ước quốc tế (gồm:
soạn thảo, xin ý kiến)
|
103.0
|
99.0
|
74.0
|
70.0
|
37.0
|
41.0
|
37.0
|
33.0
|
12.0
|
|
|
10
|
Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
3.0
|
2.0
|
|
|
11
|
Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình
và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội/ nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý đối với điều ước quốc tế
|
200.0
|
180.0
|
45.0
|
40.0
|
30.0
|
55.0
|
30.0
|
25.0
|
7.0
|
|
|
12
|
Lấy ý kiến biểu quyết của đại biểu Quốc hội
về các vấn đề quan trọng, vấn đề lớn (soạn thảo báo cáo/phiếu xin ý kiến; tổng
hợp kết quả biểu quyết)
|
31.0
|
28.0
|
22.0
|
20.0
|
15.0
|
17.0
|
14.0
|
-
|
-
|
|
|
13
|
Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể
thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thông qua
|
40.0
|
30.0
|
15.0
|
15.0
|
10.0
|
10.0
|
10.0
|
10.0
|
-
|
|
|
14
|
Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể
thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua
|
22.5
|
20.6
|
8.3
|
8.3
|
5.5
|
5.5
|
5.5
|
5.5
|
|
|
|
15
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung và Trợ ký, Thư ký
của các đồng chí đối với việc: (1) xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án trước khi trình Quốc hội, (2) xây dựng dự thảo
kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý
dự thảo văn bản; (3) tài liệu trình Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách; (4) lấy ý kiến biểu quyết của đại biểu Quốc hội về các vấn
đề quan trọng, vấn đề lớn. Riêng đối với Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số
điều và Điều ước quốc tế không có nội dung (3) và (4).
|
13.2
|
13.2
|
13.2
|
10.8
|
10.8
|
10.8
|
10.8
|
5.4
|
5.4
|
|
|
16
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ
tịch Quốc hội phụ trách nội dung văn bản và Trợ ký, Thư ký của các đồng chí;
Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp; Chủ nhiệm cơ quan chủ trì thẩm tra; Tổng
Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đối với việc hoàn thiện văn bản,
trình Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực/ký ban hành
|
18.0
|
14.4
|
8.7
|
8.7
|
4.5
|
4.5
|
4.5
|
4.5
|
-
|
|
|
II
|
Cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan)
quyết định chi:
|
1,302.0
|
1,127.0
|
609.0
|
567.0
|
455.0
|
553.0
|
462.0
|
210.0
|
112.0
|
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo tham gia thẩm tra trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê
chuyên gia)
|
550.0
|
462.0
|
287.0
|
266.0
|
231.0
|
252.0
|
231.0
|
210.0
|
112.0
|
|
|
2
|
Xây dựng Báo cáo tham gia thẩm tra trình
Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)
|
542.0
|
455.0
|
280.0
|
266.0
|
224.0
|
245.0
|
231.0
|
-
|
-
|
|
|
3
|
Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình
và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội
|
210.0
|
210.0
|
42.0
|
35.0
|
-
|
56.0
|
-
|
-
|
-
|
|
|
III
|
Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp
pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật quyết định chi:
|
99.1
|
87.1
|
36.1
|
34.1
|
30.1
|
37.1
|
30.1
|
28.1
|
-
|
|
|
1
|
Phối hợp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp,
tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong quá trình thẩm tra, thông qua
văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả hoạt động rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ,
thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua)
|
83.0
|
73.0
|
23.0
|
21.0
|
17.0
|
24.0
|
17.0
|
15.0
|
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc
hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền
|
5.0
|
3.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
-
|
|
|
3
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của
Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó
Chủ tịch Quốc hội đối với việc xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội
|
11.1
|
11.1
|
11.1
|
11.1
|
11.1
|
11.1
|
11.1
|
11.1
|
-
|
|
|
IV
|
Văn phòng Quốc hội quyết định chi:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV.1
|
Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu
(không bao gồm nội dung tại các I.15, I.16 và III.3):
|
113.5
|
97.1
|
48.0
|
48.0
|
24.4
|
30.5
|
24.4
|
19.2
|
19.2
|
|
|
1
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo chung của Chủ
tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội; Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội
|
54.0
|
49.5
|
22.5
|
22.5
|
10.8
|
13.5
|
10.8
|
9.0
|
9.0
|
|
|
2
|
Hoạt động tham mưu chung của Trợ lý, Thư
ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội
|
59.5
|
47.6
|
25.5
|
25.5
|
13.6
|
17.0
|
13.6
|
10.2
|
10.2
|
|
|
IV.2
|
Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu,
giúp việc Đảng ủy Quốc hội (gồm cả nhiệm vụ công bố nghị quyết và nội dung
khác)
|
720.0
|
686.0
|
384.0
|
333.0
|
152.0
|
174.0
|
146.0
|
135.0
|
63.0
|
|
|
V
|
Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định chi:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V.1
|
Đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại biểu
Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương)
|
421.2
|
421.2
|
245.7
|
210.6
|
105.3
|
140.4
|
105.3
|
-
|
70.2
|
|
|
V.2
|
Bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu
Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
|
400.0
|
400.0
|
200.0
|
200.0
|
80.0
|
120.0
|
120.0
|
-
|
-
|
|
|
Tổng cộng
|
4,200.0
|
3,750.0
|
2,100.0
|
1,950.0
|
1,200.0
|
1,500.0
|
1,200.0
|
600.0
|
400.0
|
|
Phụ
lục 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG THẨM
TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI[12]
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ, hoạt động
|
Định mức (triệu
đồng)
|
|
Pháp lệnh mới;
pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành
|
Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành
|
Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
I
|
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết định chi:
|
365.3
|
167.5
|
168.5
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên
gia)
|
182.4
|
83.8
|
89.8
|
|
2
|
Hoạt động của Ủy viên là đại biểu Quốc hội
hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự
án
|
14.4
|
9.6
|
9.6
|
|
3
|
Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
|
4
|
Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình
và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
30.0
|
10.0
|
7.0
|
|
5
|
Xây dựng Báo cáo ý kiến của cơ quan chủ
trì thẩm tra về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh
lý dự thảo
|
80.0
|
37.0
|
37.0
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội khi thông qua dự án
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
|
7
|
Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có
thẩm quyền
|
2.0
|
-
|
-
|
|
8
|
Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể
thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thông qua
|
20.0
|
5.0
|
5.0
|
|
9
|
Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể
thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua
|
7.0
|
4.0
|
2.0
|
|
10
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung văn bản và Trợ
ký, Thư ký của các đồng chí đối với việc: (1) xây dựng dự thảo kết luận của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội khi cho ý kiến đối với dự án; (2) xây dựng dự thảo kết
luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thông qua dự án
|
10.8
|
5.4
|
5.4
|
|
11
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ
tịch Quốc hội phụ trách nội dung văn bản và Trợ ký, Thư ký của các đồng
chí; Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp; Chủ nhiệm cơ quan chủ trì thẩm
tra; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đối với việc
hoàn thiện văn bản, trình Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực/ ký ban hành
|
8.7
|
2.7
|
2.7
|
|
II
|
Cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan)
quyết định chi:
|
378.0
|
231.0
|
231.0
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo tham gia thẩm tra trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến)
|
336.0
|
231.0
|
231.0
|
|
2
|
Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình
và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
42.0
|
-
|
-
|
|
III
|
Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp
pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật quyết định chi:
|
27.1
|
3.0
|
2.0
|
|
1
|
Phối hợp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp,
tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong quá trình thẩm tra, thông qua
văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả hoạt động rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ,
thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua)
|
14.0
|
3.0
|
2.0
|
|
2
|
Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc
hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền
|
2.0
|
-
|
-
|
|
3
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của
Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó
Chủ tịch Quốc hội đối với việc xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội
|
11.1
|
-
|
-
|
|
IV
|
Văn phòng Quốc hội quyết định chi:
|
|
|
|
|
IV.1
|
Đối với cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham
mưu (không bao gồm các nội dung tại mục I.10, mục I.11 và III.3)
|
83.6
|
52.5
|
52.5
|
|
1
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo chung của Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng
Quốc hội; Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội
|
36.0
|
27.0
|
27.0
|
|
2
|
Hoạt động tham mưu chung của Trợ lý, Thư
ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội
|
47.6
|
25.5
|
25.5
|
|
IV.2
|
Đối với Văn phòng Quốc hội và cơ quan
tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội (gồm cả nhiệm vụ công bố nghị quyết và nội
dung khác)
|
346.0
|
146.0
|
146.0
|
|
Tổng cộng
|
1,200.0
|
600.0
|
600.0
|
Phụ
lục 3
MỨC CHI TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC GẮN VỚI NGƯỜI THỰC
HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC
QUỐC TẾ[13]
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
|
STT
|
Sản phẩm, công
việc
|
ĐVT
|
Mức chi tối đa
(triệu đồng)
|
|
Bộ luật mới; bộ
luật thay thế bộ luật hiện hành
|
Luật mới; luật
thay thế luật hiện hành
|
Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính
sách)
|
Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công
dân theo quy định của Hiến pháp
|
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính
sách), luật hiện hành
|
Nghị quyết thí
điểm của Quốc hội
|
Nghị quyết của
Quốc hội
|
Nghị quyết của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành
|
Điều ước quốc tế
|
Pháp lệnh mới;
pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành
|
Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành
|
Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
1
|
Soạn thảo Báo cáo thẩm tra
|
Báo cáo
|
35.0
|
30.0
|
30.0
|
25.0
|
15.0
|
20.0
|
15.0
|
10
|
8
|
20
|
15
|
15
|
|
2
|
Soạn thảo Báo cáo tham gia thẩm tra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Của Thường trực Hội đồng Dân tộc,
các Ủy ban của Quốc hội (trừ Ủy ban Pháp luật và Tư pháp) (50% báo cáo thẩm
tra)
|
Báo cáo
|
17.5
|
15.0
|
15.0
|
12.5
|
7.5
|
10.0
|
7.5
|
5.0
|
4.0
|
10.0
|
7.5
|
7.5
|
|
|
- Của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư
pháp, trong đó có nội dung về việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống
nhất với hệ thống pháp luật (70% báo cáo thẩm tra)
|
Báo cáo
|
24.5
|
21.0
|
21.0
|
17.5
|
10.5
|
14.0
|
10.5
|
7.0
|
5.6
|
14.0
|
10.5
|
10.5
|
|
3
|
Soạn thảo Báo cáo một số vấn đề lớn về dự
án trình Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (50% báo cáo thẩm
tra)
|
Báo cáo
|
17.5
|
15.0
|
15.0
|
12.5
|
7.5
|
10.0
|
7.5
|
5.0
|
4.0
|
10.0
|
7.5
|
7.5
|
|
4
|
Soạn thảo Báo cáo ý kiến về nội dung cơ
quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản (80% báo
cáo thẩm tra)
|
Báo cáo
|
28.0
|
24.0
|
24.0
|
20.0
|
12.0
|
16.0
|
12.0
|
8.0
|
6.4
|
16.0
|
12.0
|
12.0
|
|
5
|
Soạn thảo Báo cáo những vấn đề quan trọng,
vấn đề lớn của dự án còn có ý kiến khác nhau trình Quốc hội biểu quyết (50%
báo cáo thẩm tra)
|
Báo cáo
|
17.5
|
15.0
|
15.0
|
12.5
|
7.5
|
10.0
|
7.5
|
5.0
|
4.0
|
10.0
|
7.5
|
7.5
|
|
6
|
Xin ý kiến dự thảo kết luận, tài liệu tại
phiên họp/cuộc họp, cuộc làm việc, việc lấy ý kiến biểu quyết:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ
trách nội dung
|
Lần/
người
|
0.6
|
0.6
|
0.6
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.6
|
0.3
|
0.3
|
|
b
|
Trợ lý, thư ký
|
Lần/
người
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.6
|
0.3
|
0.3
|
|
7
|
Xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy
Quốc hội
|
Người
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
|
0.3
|
|
|
|
b
|
Trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội, Phó
Chủ tịch Quốc hội
|
Người
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
|
0.3
|
|
|
|
8
|
Xin ý kiến văn bản trước trình Chủ tịch Quốc
hội ký chứng thực/ký ban hành:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội
phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung, Chủ
nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Chủ nhiệm Cơ quan chủ trì thẩm tra, Tổng
Thư ký Quốc hội
|
Người
|
1.5
|
1.2
|
0.7
|
0.7
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
|
0.7
|
0.3
|
0.3
|
|
b
|
Trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội, Phó
Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ
trách nội dung
|
Người
|
1
|
0.8
|
0.5
|
0.5
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
0.3
|
|
0.5
|
0.1
|
0.1
|
|
9
|
Xin ý kiến dự thảo báo cáo thẩm tra, báo
cáo tham gia thẩm tra, báo cáo trình tại hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách, báo cáo về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình,
chỉnh lý, dự thảo kết luận
|
Người
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
1.5
|
|
10
|
Hoạt động của Ủy viên là đại biểu Quốc hội
hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự
án
|
Người
|
1.5
|
1.5
|
0.8
|
0.7
|
0.3
|
0.4
|
0.3
|
0.2
|
0.2
|
0.3
|
0.2
|
0.2
|
|
11
|
Thuê chuyên gia
|
Người
|
10.0
|
10.0
|
8.0
|
8.0
|
8.0
|
8.0
|
8.0
|
-
|
-
|
10.0
|
-
|
-
|
|
12
|
Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có
thẩm quyền về dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì thẩm tra
|
Văn bản
|
5.0
|
3.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
-
|
2.0
|
-
|
-
|
|
13
|
Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc
hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền
|
Văn bản
|
5.0
|
3.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
2.0
|
-
|
2.0
|
-
|
-
|
|
14
|
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu
chung:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội,
Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội
|
Người
|
6.0
|
5.5
|
2.5
|
2.5
|
1.2
|
1.5
|
1.2
|
1.0
|
1.0
|
4.0
|
3.0
|
3.0
|
|
b
|
Trợ lý, Thư ký Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc
hội
|
Người
|
3.5
|
2.8
|
1.5
|
1.5
|
0.8
|
1.0
|
0.8
|
0.6
|
0.6
|
2.8
|
1.5
|
1.5
|
|
11
|
Hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan
tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội
|
Người
|
1.45
|
1.44
|
0.76
|
0.67
|
0.38
|
0.38
|
0.35
|
0.30
|
0.19
|
1.00
|
0.40
|
0.40
|
|
12
|
Hoạt động của đại biểu Quốc hội (không
bao gồm đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương)
|
Người
|
1.2
|
1.2
|
0.7
|
0.6
|
0.3
|
0.4
|
0.3
|
-
|
0.2
|
-
|
-
|
-
|
|
13
|
Hoạt động của bộ phận phục vụ hoạt động của
Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân
|
Người
|
1.0
|
1.0
|
0.5
|
0.5
|
0.2
|
0.3
|
0.3
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Phụ
lục 4
DANH MỤC PHÂN BỔ KINH PHÍ THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC
QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ[14]
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng
|
Trong đó:
|
|
Cơ quan chủ trì
thẩm tra quyết định chi
|
Cơ quan tham gia
thẩm tra quyết định chi
|
Cơ quan tham gia
về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật quyết định
chi
|
Văn phòng Quốc hội
quyết định chi
|
Đoàn đại biểu Quốc
hội quyết định chi
|
|
Cơ quan chủ trì
thẩm tra
|
Cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, tham mưu
|
Ủy viên là đại
biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc
hội
|
01 Cơ
quan
|
Tổng (07 cơ quan)
|
Cơ quan tham gia
về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật
|
Cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, tham mưu
|
Cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, tham mưu
|
Văn phòng Quốc hội
và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội
|
Đại biểu Quốc hội
(không bao gồm đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương)
|
Bộ phận phục vụ
hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân (34 cơ quan)
|
|
1
|
Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện
hành:
|
4,200.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
24.79
|
0.74
|
1.71
|
4.43
|
31.00
|
2.10
|
0.26
|
2.70
|
17.14
|
10.03
|
9.52
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
4,200.0
|
1,041.0
|
31.2
|
72.0
|
186.0
|
1,302.0
|
88.0
|
11.1
|
113.5
|
720.0
|
421.2
|
400.0
|
|
2
|
Luật mới; luật thay thế luật hiện hành:
|
3,750.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
22.19
|
0.74
|
1.92
|
4.29
|
30.05
|
2.03
|
0.30
|
2.59
|
18.29
|
11.23
|
10.67
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
3,750.0
|
832.0
|
27.6
|
72.0
|
161.0
|
1,127.0
|
76.0
|
11.1
|
97.1
|
686.0
|
421.2
|
400.0
|
|
3
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách):
|
2,100.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
24.61
|
1.04
|
1.83
|
4.14
|
29.00
|
1.19
|
0.53
|
2.29
|
18.29
|
11.70
|
9.52
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
2,100.0
|
516.9
|
21.9
|
38.4
|
87.0
|
609.0
|
25.0
|
11.1
|
48.0
|
384.0
|
245.7
|
200.0
|
|
4
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội
dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp:
|
1,950.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
25.86
|
1.00
|
1.72
|
4.15
|
29.08
|
1.18
|
0.57
|
2.46
|
17.08
|
10.80
|
10.26
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
1,950.0
|
504.20
|
19.50
|
33.60
|
81.00
|
567.00
|
23.00
|
11.10
|
48.00
|
333.00
|
210.60
|
200.00
|
|
5
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ
luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành:
|
1,200.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
26.96
|
1.28
|
1.20
|
5.42
|
37.92
|
1.58
|
0.93
|
2.03
|
12.67
|
8.78
|
6.67
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
1,200.0
|
323.5
|
15.3
|
14.4
|
65.0
|
455.0
|
19.0
|
11.1
|
24.4
|
152.0
|
105.3
|
80.0
|
|
6
|
Nghị quyết thí điểm của Quốc hội:
|
1,500.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
27.37
|
1.02
|
1.28
|
5.27
|
36.87
|
1.73
|
0.74
|
2.03
|
11.60
|
9.36
|
8.00
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
1,500.0
|
410.50
|
15.30
|
19.20
|
79.00
|
553.00
|
26.00
|
11.10
|
30.50
|
174.00
|
140.40
|
120.00
|
|
7
|
Nghị quyết của Quốc hội:
|
1,200.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
23.54
|
1.28
|
1.20
|
5.50
|
38.50
|
1.58
|
0.93
|
2.03
|
12.17
|
8.78
|
10.00
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
1,200.0
|
282.5
|
15.3
|
14.4
|
66.0
|
462.0
|
19.0
|
11.1
|
24.4
|
146.0
|
105.3
|
120.0
|
|
8
|
Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một
số điều của nghị quyết hiện hành:
|
600.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
31.37
|
1.65
|
1.60
|
5.00
|
35.00
|
2.83
|
1.85
|
3.20
|
22.50
|
-
|
-
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
600.0
|
188.2
|
9.9
|
9.6
|
30.0
|
210.0
|
17.0
|
11.1
|
19.2
|
135.0
|
-
|
-
|
|
9
|
Điều ước quốc tế:
|
400.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
30.15
|
1.35
|
2.40
|
4.00
|
28.00
|
-
|
-
|
4.80
|
15.75
|
17.55
|
-
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
400.0
|
120.6
|
5.4
|
9.6
|
16.0
|
112.0
|
-
|
-
|
19.2
|
63.0
|
70.2
|
-
|
Phụ
lục 5
DANH MỤC PHÂN BỔ KINH PHÍ THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI[15]
(Ban hành kèm theo Nghị
quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng
|
Trong đó:
|
|
Cơ quan chủ trì
thẩm tra quyết định chi
|
Cơ quan tham gia
thẩm tra quyết định chi
|
Cơ quan tham gia
về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật quyết định
chi
|
Văn phòng Quốc hội
quyết định chi
|
|
Cơ quan chủ trì
thẩm tra
|
Cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, tham mưu
|
Ủy viên là đại
biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc
hội
|
01 Cơ quan
|
Tổng
(07 cơ quan)
|
Cơ quan tham gia
về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật
|
Cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, tham mưu
|
Cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, tham mưu
|
Văn phòng Quốc hội
và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội
|
|
1
|
Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh
hiện hành:
|
1,200.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
27.62
|
1.63
|
1.20
|
4.50
|
31.50
|
1.33
|
0.93
|
6.97
|
28.83
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
1,200.0
|
331.4
|
19.5
|
14.4
|
54.0
|
378.0
|
16.0
|
11.1
|
83.6
|
346.0
|
|
2
|
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
pháp lệnh hiện hành:
|
600.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
24.97
|
1.35
|
1.60
|
5.50
|
38.50
|
0.50
|
-
|
8.75
|
24.33
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
600.0
|
149.8
|
8.1
|
9.6
|
33.00
|
231.0
|
3.0
|
-
|
52.5
|
146.0
|
|
3
|
Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
|
600.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
25.13
|
1.35
|
1.60
|
5.50
|
38.50
|
0.33
|
-
|
8.75
|
24.33
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
600.0
|
150.8
|
8.1
|
9.6
|
33.0
|
231.0
|
2.0
|
-
|
52.5
|
146.0
|
|
4
|
Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam:
|
600.0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ phần trăm (%)
|
100.00
|
25.13
|
1.35
|
1.60
|
5.50
|
38.50
|
0.33
|
-
|
8.75
|
24.33
|
|
|
- Định mức phân bổ
|
600.0
|
150.8
|
8.1
|
9.6
|
33.0
|
231.0
|
2.0
|
-
|
52.5
|
146.0
|
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1]
Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 449/TTr-UBPLTP16 ngày
03 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 669/BC-UBPLTP16 ngày 30 tháng 7 năm 2026 của
Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Báo cáo số 499/BC-UBKTTC16 ngày 08
tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 635/BC-UBKTTC16 ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Thường
trực Ủy ban Kinh tế và Tài chính.”.
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết
số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết
số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
[4]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết
số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
[5] Điều 2 của Nghị quyết số
15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản
thi hành
Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
Trường hợp nhiệm vụ, hoạt
động được thực hiện trước ngày 03 tháng 8 năm 2026 nhưng văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc
tế được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua từ ngày 03 tháng 8 năm
2026 thì việc chi cho nhiệm vụ, hoạt động được thực hiện theo quy định của Nghị
quyết này.”.
Văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH hợp nhất Nghị quyết quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH ngày 05/08/2026 hợp nhất Nghị quyết quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
103
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|