|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 676/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
19 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐƯỜNG SẮT
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thực hiện Công văn số
1143/VPCP-KGVX ngày 04/02/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Đề án
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng
đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày
09/10/2025 về việc phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt
Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế
hoạch triển khai Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến
năm 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời,
cụ thể hoá các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu tại Đề án đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm
2045 phù hợp theo tình hình thực tế của tỉnh.
- Chủ động đào tạo nguồn nhân lực
đường sắt của tỉnh đáp ứng yêu cầu triển khai các dự án đường sắt tốc độ cao,
đường sắt điện khí hoá và đường sắt đô thị; từng bước tiếp cận, làm chủ công
nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai, thực hiện phải
bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Đề án tại Quyết
định 2230/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ. Việc xác định trình độ
đào tạo, bồi dưỡng, nhóm ngành đào tạo phải gắn với quy hoạch, chương trình
phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn và phù hợp với
tình hình thực tế của tỉnh.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa các Sở, ban, ngành, các cơ sở đào tạo, các đơn vị có liên quan; kịp thời
chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong việc triển khai, tổ chức
thực hiện đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện
thể chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực về đường sắt
a) Rà soát, hoàn thiện các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến đào tạo, phát triển nhân lực chuyên ngành
đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa, đường sắt
đô thị.
b) Rà soát, nghiên cứu và hoàn
thiện cơ chế, chính sách để đào tạo, nguồn nhân lực đường sắt, trong đó chú trọng
chính sách ưu đãi, đãi ngộ, thu hút, sử dụng và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng
cao, nhất là cán bộ quản lý nhà nước, kỹ sư, nghiên cứu viên, giảng viên,
chuyên gia kỹ thuật tham gia đào tạo, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ.
c) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,
chính sách để thúc đẩy hợp tác các bên Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực đường sắt; xây dựng cơ chế, mô hình hợp tác công -
tư để kết hợp nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khu vực tư nhân.
2. Phát triển
mạng lưới cơ sở đào tạo tại địa phương
a) Lựa chọn, nâng cấp, đầu tư
cơ sở vật chất và trang thiết bị cho một số cơ sở đào tạo trong lĩnh vực đường
sắt, có khả năng phục vụ đào tạo nguồn nhân lực và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật
từ các dự án đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá và đường sắt đô thị.
b) Lựa chọn, tập trung đầu tư
tăng cường về năng lực, trang thiết bị, phòng thực hành cho một số cơ sở giáo dục
đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo lĩnh vực đường sắt từng bước đạt
chuẩn khu vực, bảo đảm đủ năng lực đào tạo nhân lực chất lượng cao các chuyên
ngành đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá và đường
sắt đô thị. Có cơ chế ưu tiên phân bổ nguồn vốn ngân sách hoặc lồng ghép từ các
dự án đầu tư hạ tầng giao thông trọng điểm để xây dựng trung tâm mô phỏng số và
thực hành đường sắt tại các khoa đào tạo kỹ thuật - công nghệ của các trường đại
học, cao đẳng trực thuộc tỉnh.
c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
sâu cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia đầu ngành tại các cơ sở
đào tạo, cơ sở nghiên cứu, bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước,
tiếp nhận giảng viên, chuyên gia quốc tế tham gia giảng dạy.
d) Xây dựng, chuẩn hóa các
chương trình đào tạo chuyên ngành đường sắt theo hướng tích hợp giữa lý thuyết
và thực hành, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế; phát triển học liệu, mô phỏng số,
nền tảng số, học trực tuyến phục vụ đào tạo chuyên ngành đường sắt, bảo đảm
sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ngay.
3. Đào tạo
bồi dưỡng nguồn nhân lực
a) Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu triển khai thực hiện các dự án đường sắt.
- Đa dạng hoá các loại hình đào
tạo, kết hợp đào tạo trong nước và ngoài nước; lựa chọn, cử sinh viên đang học
năm thứ nhất, năm thứ hai tại các cơ sở đào tạo trong nước đi học tại nước
ngoài các ngành chuyên sâu về đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá và
đường sắt đô thị; lựa chọn sinh viên đã tốt nghiệp cùng nhóm ngành để cử đi đào
tạo các chuyên ngành đường sắt.
- Tổ chức đào tạo chuyển đổi,
đào tạo văn bằng hai cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật hiện có, sang lĩnh vực đường sắt
tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá và đường sắt đô thị, để kịp thời đáp ứng nhu
cầu nhân lực phục vụ công tác thiết kế, thi công các tuyến đường sắt khởi công
trong giai đoạn 2026 - 2030 và sau năm 2030.
- Triển khai các chương trình,
chính sách khuyến khích, thu hút người học vào các ngành, nghề trọng điểm phục
vụ xây dựng, vận hành, khai thác, bảo trì đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện
khí hóa và đường sắt đô thị; ưu tiên đầu tư hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tài
năng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ để nắm bắt, làm chủ công nghệ lõi, công
nghệ cao trong lĩnh vực đường sắt.
- Triển khai công tác truyền
thông và hướng nghiệp đầy đủ, kịp thời về nhu cầu nhân lực đường sắt để cung cấp
thông tin rõ ràng, dễ tiếp cận cho học sinh, phụ huynh, giáo viên và cộng đồng
xã hội về triển vọng nghề nghiệp, lộ trình phát triển và chính sách ưu đãi khi
theo học các ngành nghề liên quan đến đường sắt.
b) Đào tạo nguồn nhân lực vận
hành, khai thác, bảo trì
- Xây dựng kế hoạch, xác định
mô hình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực vận hành, khai thác, bảo trì trên các
tuyến đường sắt theo tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu thực tế của các đơn vị
vận hành, khai thác, bảo trì.
- Ưu tiên tuyển dụng lực lượng
lao động đã tham gia thiết kế, thi công các tuyến đường sắt vào các vị trí liên
quan đến công tác bảo trì, đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhằm
nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ bảo trì hệ thống đường sắt.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
quản lý nhà nước
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn kết hợp trong nước và ngoài nước, trực tiếp và trực tuyến, lý
thuyết và thực hành, tập trung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về công tác quản
lý hệ thống đường sắt hiện đại, các tiêu chuẩn quốc tế, mô hình và kinh nghiệm
phát triển hệ thống đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá và đường sắt
đô thị của các quốc gia tiên tiến.
- Cử đi học đại học văn bằng
hai, sau đại học các chuyên ngành đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá
và đường sắt đô thị tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo vị trí việc
làm.
d) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
quản lý dự án
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn kết hợp trong và ngoài nước, trực tiếp và gián tiếp, lý thuyết
và thực hành, tập trung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về công tác quản lý dự
án; tổ chức nghiên cứu, khảo sát, thực hành, thực tập tại các dự án đường sắt tốc
độ cao, đường sắt điện khí hoá và đường sắt đô thị có công nghệ tương tự đã được
triển khai thành công ở trong nước và quốc tế.
- Lựa chọn, tăng cường đội ngũ
nhân sự có kinh nghiệm từ các đơn vị quản lý dự án công trình giao thông để bổ
sung nhân lực cho các đơn vị quản lý dự án đường sắt, bảo đảm nguồn nhân lực
triển khai dự án đường sắt khởi công trong giai đoạn 2026 - 2030 và sau năm
2030.
4. Phát triển
nguồn nhân lực trong nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ
công nghệ, công nghiệp đường sắt
a) Huy động nguồn nhân lực từ
các cơ sở đào tạo, tập đoàn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đường sắt và
các lĩnh vực liên quan để nghiên cứu, phối hợp tiếp nhận chuyển giao công nghệ
và từng bước làm chủ từng phần công nghệ đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện
khí hoá và đường sắt đô thị, trong đó chú trọng nghiên cứu ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, công nghệ robot và trí tuệ nhân tạo.
b) Các đơn vị doanh nghiệp được
giao, đặt hàng hoặc tuyển chọn tham gia tư vấn, xây lắp, chế tạo, công nghiệp,
công nghệ theo cơ chế của Chính phủ, chủ động chuẩn bị nhân lực có đủ năng lực,
trình độ ở tất cả các vị trí then chốt để tiếp nhận chuyển giao và từng bước
làm chủ công nghệ.
c) Xây dựng chương trình đưa
nhân lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ đi tu nghiệp hoặc thực tập tại các cơ sở
sản xuất, chế tạo, phòng thí nghiệm… tại các quốc gia có hệ thống đường sắt
phát triển, gồm đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hoá và đường sắt đô thị.
d) Ưu tiên tuyển chọn sinh viên
tốt nghiệp xuất sắc đi đào tạo sau đại học ở trong nước và ngoài nước, tuyển dụng
làm việc cho các cơ quan nhà nước, cơ quan, đơn vị quản lý dự án, các chương
trình nghiên cứu làm chủ công nghệ.
5. Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt
a) Tăng cường xây dựng, mở rộng
quan hệ quốc tế ở các cấp, đặc biệt là với các quốc gia có trình độ phát triển
cao về đường sắt, các tập đoàn công nghệ lớn và các tổ chức quốc tế để trao đổi
kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao về đường sắt.
b) Ưu tiên quỹ học bổng, đặc biệt
là đối với các chương trình học bổng theo hiệp định liên Chính phủ để tăng cường
đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tại nước ngoài cho các giảng viên, kỹ sư
và cán bộ quản lý nòng cốt thuộc nhóm ngành cơ khí, tự động hóa, xây dựng công
trình giao thông đi tu nghiệp ngắn hạn hoặc dài hạn tại các quốc gia có hệ thống
đường sắt phát triển.
6. Tăng cường
huy động, đa dạng hoá nguồn lực đầu tư và tăng cường hợp tác công tư cho đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực đường sắt
a) Lồng ghép các nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp của Đề án vào các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt để sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cho triển
khai Đề án.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
lựa chọn các cơ sở đào tạo để đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực thực hiện Đề án theo quy định.
c) Các cơ sở đào tạo xây dựng
và triển khai chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính cho người học; xây dựng
và triển khai chương trình liên kết với doanh nghiệp, cam kết bảo đảm việc làm
cho sinh viên.
d) Các tổ chức, doanh nghiệp thực
hiện đầu tư vận hành, khai thác, bảo trì các tuyến đường sắt xây dựng kế hoạch,
xác định mô hình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực vận hành, khai thác, bảo trì phù hợp,
tiến độ thực hiện dự án đường sắt và nhu cầu thực tế của đơn vị; xây dựng trung
tâm đào tạo thực hành gắn với đặc thù quy trình công nghệ, đồng thời hợp tác,
liên kết, đặt hàng các cơ sở đào tạo để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp học bổng
cho người học, cam kết tuyển dụng sau tốt nghiệp.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước
(bao gồm cả các chương trình, dự án, đề án liên quan khác) để thực hiện các hoạt
động của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện
hành; nguồn tài chính hợp pháp khác.
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh và địa
phương có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hằng năm thực hiện Kế hoạch để tổng
hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ: Chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này, lồng nghép các nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch này vào chương trình, đề án, dự án có liên quan.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp và đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường liên quan triển khai thực hiện
Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân
dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, quản lý dự án
đường sắt.
- Chỉ đạo doanh nghiệp khai
thác, vận hành, bảo trì đường sắt đô thị trên địa bàn tỉnh (nếu có) xây
dựng trung tâm đào tạo thực hành hoặc hợp tác với các cơ sở đào tạo để thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu nhân lực đường sắt của tỉnh.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ
trì, phối hợp các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai các nội
dung theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến các nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng và phát triển
các chương trình, kế hoạch đào tạo trình độ giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp về đường sắt; thực hiện việc chuẩn hoá chương trình đào tạo; đào tạo đội
ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo; xây dựng các chính sách thu hút, khuyến
khích người học các ngành đào tạo phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo nguồn
nhân lực đường sắt theo mục tiêu của Đề án; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên phục vụ đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực đường sắt chất lượng cao, đặc biệt là đường sắt tốc độ cao, đường
sắt điện khí hoá và đường sắt đô thị.
- Xem xét, đề xuất, tổ chức lực
chọn cơ sở đào tạo để giao chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng, đại
học, sau đại học; tuyển sinh đại học, sau đại học tại nước ngoài theo các đề
án, học bổng hiệp định đối với các ngành thuộc lĩnh vực đường sắt; giám sát kết
quả đào tạo của các cơ sở đào tạo hằng năm.
4. Sở Nội vụ: Phối hợp
các Sở, ban, ngành tỉnh trong việc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính
sách đối với cán bộ, công chức, viên chức đường sắt của địa phương.
5. Sở Công Thương: Chủ
trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp đường sắt; các chương trình, kế hoạch
phát triển đội ngũ nhân lực phát triển công nghiệp, công nghiệp phụ trợ đường sắt
theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và phù hợp theo tình hình thực tế của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp Sở Nội vụ trong công tác triển khai cơ chế, chính sách thu hút, trọng
dụng đội ngũ nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đổi
mới, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát
triển công nghiệp đường sắt trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài chính: Chủ
trì, phối hợp các Sở, ban ngành tỉnh liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các quy định hiện hành. Tham mưu lồng ghép kinh phí đào tạo vào các dự
án đầu tư hạ tầng giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
8. Công an tỉnh: Chủ động
thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Công an giao liên quan đến việc thực hiện Đề án
và Kế hoạch này.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường: Chủ động phối hợp các Sở, ban ngành tỉnh, đơn vị được giao nhiệm vụ
thực hiện các nội dung của Kế hoạch này để triển khai thực hiện trên địa bàn.
10. Các Trường đại học, cao
đẳng trên địa bàn tỉnh
- Chủ động xây dựng Đề án mở
ngành, chuyên ngành đào tạo về đường sắt trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở,
ngành liên quan xem xét, đồng thời hỗ trợ kinh phí đầu tư ban đầu cho cơ sở vật
chất và phát triển đội ngũ giảng viên.
- Chủ động xây dựng kế hoạch,
chương trình đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ về bảo trì, vận hành đường sắt và tổ
chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này.
- Chủ động phối hợp các Sở,
ban, ngành tỉnh liên quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân
lực đường sắt của tỉnh.
- Tham gia đánh giá, xây dựng
cơ chế chính sách để thúc đẩy hợp tác các bên Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp
trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các địa
phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Định kỳ trước ngày 05/12 hằng
năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) gửi báo cáo về Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời thông tin, báo
cáo gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
tiếp tục chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đồng Tháp;
- VPUBND, CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTQH (Tùng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|