|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC TIÊU
CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở ĐỐI
VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 và Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ
sung sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 được sửa đổi,
bổ sung sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết
một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2617/TTr-SXD- QLCLCT ngày 22 tháng 01 năm 2026; ý
kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định số 8063/BC-STP ngày 16 tháng
12 năm 2025.
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu
cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành Quy định
Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống
thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.
2.
Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công
trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy định tiêu chí bảo
đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu
cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 01/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Bộ
Tư lệnh Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng
Chính phủ;
- BCĐ Phòng
thủ dân sự Quốc gia;
- Bộ Tư pháp,
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- Bộ Xây dựng,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTrVB
và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Thường trực
Thành ủy;
- Thường trực
HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu
Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQ
Việt Nam thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng
Thành ủy;
- Sở Tư pháp
(Phòng kiểm tra văn bản);
- VPUB: các
CPVP;
- Phòng NCTH;
Trung tâm TTĐT TP.HCM;
- Các Sở, ban
ngành thành phố;
- Đài Phát
thanh và Truyền hình thành phố;
- Lưu: VT,
(ĐT/LMT)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|
QUY ĐỊNH
CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
định này quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ
gia đình, cá nhân trong việc sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 18a Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật
số 60/2020/QH14.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy
định này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng công trình, nhà ở; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống thiên tai đối với
công trình, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công
trình phòng, chống thiên tai là công trình do Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng, bao gồm trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh
báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập, kè, chống úng, chống hạn, chống xâm
nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ
phòng, chống thiên tai.
2. Chủ
sở hữu công trình, nhà ở là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình
theo quy định của pháp luật.
3. Người
quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực
tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy
quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp
quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy
định của pháp luật có liên quan.
4. Bảo
đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở là những công
việc nhằm bảo đảm, duy trì tính ổn định của công trình, nhà ở trước, trong và
sau thiên tai, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra và không
làm gia tăng nguy cơ rủi ro khi có thiên tai mới.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở
hữu, sử dụng của hộ gia đình, cá nhân bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
1.
Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 và các quy định
hiện hành về công tác phòng, chống thiên tai.
2.
Trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành công trình, nhà ở không làm gia tăng
rủi ro thiên tai và xuất hiện rủi ro thiên tai mới.
3.
Phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả sự cố công trình, nhà ở và các hoạt động
gia tăng rủi ro thiên tai.
4.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiên tai phù hợp để giảm thiểu rủi ro thiên
tai.
5.
Đảm bảo an toàn về người, trang thiết bị, an toàn công trình và khu vực lân cận
do tác động của việc quản lý, sử dụng công trình, nhà ở.
6.
Báo cáo ngay cho chính quyền địa phương khi phát hiện dấu hiệu bất thường về kết
cấu công trình có nguy cơ gây mất an toàn trong thiên tai.
Chương II
TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM
YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở
Điều 4. Tiêu chí chung về đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên
tai của công trình, nhà ở
1.
Yêu cầu đảm bảo phòng, chống thiên tai của công trình, nhà ở khi xây dựng mới
trong các vùng ảnh hưởng thiên tai
a)
Đối với vùng ảnh hưởng bão, lũ lụt, dông lốc, sạt lở đất: công trình, nhà ở phải
được thiết kế chịu được lực gây ra do gió mạnh, lốc xoáy, có thể chịu được các
lực nhất định do dòng chảy hoặc áp lực nước gây ra, kết cấu hệ thống sàn nhà
làm bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung thép tiền chế, có bao che kín đáo bằng
xây gạch hoặc bằng vật liệu kiên cố có sẵn tại chỗ, mái bê tông, lợp ngói hoặc
các loại vật liệu phù hợp với địa phương, đảm bảo an toàn hoạt động bình thường
trong các tình huống thiên tai (bão, lũ lụt, dông lốc và thiên tai khác) xảy ra.
b)
Đối với vùng ven biển: phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến bờ biển theo quy hoạch,
có hệ thống tường chắn sóng, thoát nước ngầm; chịu ảnh hưởng bão, triều cường,
nước biển dâng, sóng lớn phải đảm bảo yêu cầu công trình chống được ngập lụt
khi mực nước triều dâng theo các kịch bản quốc gia quy định.
c)
Đối với khu vực bị sạt lở bờ sông, bờ biển: nghiêm cấm các hoạt động xây dựng
công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; cần có dải
kè bờ sông, bờ biển, trồng cây xanh để tránh sạt lở đất.
d)
Đối với khu vực chịu ảnh hưởng lũ, ngập lụt: công trình có cao độ tôn nền khống
chế tối thiểu khu vực xây dựng công trình phải cao hơn mực nước ngập lụt cao nhất
(hmax).
đ)
Đối với khu vực có nguy cơ xảy ra động đất: công trình từ cấp II trở lên phải
thiết kế kháng chấn với cấp động đất cực đại được xác định từ bản đồ phân vùng động
đất (theo TCVN 9386:2012) và hiệu chỉnh theo
điều kiện nền đất tại địa điểm đó nhằm đảm bảo công trình không sụp đổ khi chịu
động đất mạnh, bảo vệ tính mạng con người.
e)
Công trình, nhà ở phải bảo đảm kết cấu ổn định, khả năng chống chịu thiên tai;
chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn công trình, bao gồm cả
khả năng chống chịu bão, lũ, triều cường, động đất và các tác động bất lợi khác.
2.
Yêu cầu trong thiết kế, xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực có nguy cơ thiên
tai
a)
Cần xây kiên cố theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
b)
Yêu cầu chung: giải pháp ưu tiên thiết kế nhà khung, sàn, mái bằng bê tông cốt
thép hoặc mái tôn (nên có tường chắn mái) phải được liên kết chắc chắn với hệ
khung mái/kết cấu chịu lực; đảm bảo liên kết vì kèo với hệ kết cấu chịu lực (hệ
khung, cột, tường chịu lực), xà gồ với vì kèo và vật liệu mái với xà gồ.
c)
Về kiến trúc: khuyến cáo thiết kế mặt bằng nhà đơn giản, chiều dài nhà lớn
không quá 3 lần chiều rộng, trong nhà nên có một gian kiên cố có thể làm nơi
trú ẩn khi bão xảy ra, làm mái hiên ngắn, trần nhà cần có lỗ thông gió hoặc cửa
thăm trần để giảm hiện tượng áp suất gió dồn trong trần gây tốc mái.
d)
Về lựa chọn địa hình xây dựng: lợi dụng địa hình sau các gò đồi, cồn cát, sau
các hàng cây để giảm tác động của gió bão cho nhà và công trình; nhà nên bố trí
thành cụm, so le nhau, trồng thêm cây cản gió.
đ)
Các thiết bị lắp đặt trên mái, trên tường công trình, nhà ở (bồn nước, máy điều
hòa nhiệt độ …) được lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, đảm bảo chắc
chắn, an toàn và ổn định. Vị trí lắp đặt không quá gần mép lan can, mép mái,
phía dưới không có nhiều người qua lại. Đối với hệ thống điện mặt trời mái nhà
khi triển khai lắp đặt phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật hiện
hành.
e)
Khuôn viên xung quanh công trình, nhà ở không trồng cây quá cao sát nhà; những
cây có khả năng gãy đổ ảnh hưởng đến nhà ở, công trình phải được chặt hạ, tỉa
cành.
ê)
Dây dẫn điện bên ngoài hoặc bên trong công trình, nhà ở phải được đi ngầm trong
tường hoặc có vỏ bọc chắc chắn và cách điện.
g)
Các công tắc điều khiển, cầu chì, ổ cắm phải có hộp hay lưới bảo vệ hoặc có nắp
đậy an toàn.
h)
Phải sử dụng các loại đèn có phần vỏ ngoài bằng vật liệu cách điện tại các
phòng trong ngôi nhà.
i)
Các thiết bị lắp đặt trên mái, trên tường (điều hòa, ăng ten, bồn nước...) phải
được neo cố định chắc chắn, có khả năng tháo dỡ nhanh khi có cảnh báo bão cấp
12 trở lên.
Điều 5. Tiêu chí về công tác chuẩn bị trang thiết bị, phương
tiện phòng, chống thiên tai công trình, nhà ở khi có nguy cơ thiên tai
1.
Các đồ dùng cần thiết như đèn pin, điện thoại, đài radio, pin, quần áo ấm,
chăn, bộ sơ cứu, thuốc men, nước đóng chai và thực phẩm không bị hư hỏng.
2.
Chuẩn bị sẵn lương thực, thực phẩm và nước uống sạch (đựng vào các chai có nắp
đậy kín); chuẩn bị túi sơ tán khẩn cấp (dụng cụ y tế, giấy tờ tùy thân, tiền mặt,
quần áo, thực phẩm khô, thuốc chữa bệnh, đồ dùng thiết yếu khác) đủ dùng cho
gia đình trong thời gian từ 03 đến 07 ngày để phòng khi phải di dời tránh bão,
lũ thì có thể mang theo hoặc khi bị mưa, bão, lũ, sạt lở gây chia cắt, cô lập
có thể tạm sử dụng trong khi chờ ứng cứu.
3.
Chủ động bảo quản, sơ tán các thiết bị, tài sản, vật dụng có giá trị cao, dễ hỏng,
cất giữ vào nơi khô ráo, an toàn khi có cảnh báo thiên tai cấp độ 3 trở lên. Kê
mọi thứ trong nhà lên cao, nhất là các vật dụng có điện để nước không ngấm vào
trong nếu nước lụt tràn vào nhà; lắp đặt thiết bị đóng ngắt tự động cho nguồn
điện chính của công trình đảm bảo an toàn điện khi có sự cố thiên tai xảy ra.
4.
Chuẩn bị thuyền, phao, bè, mảng, vật nổi, gia cố công trình, nhà ở, làm gác lửng,
lối thoát trên mái nhà.
5.
Bếp gas, bình gas phải được kiểm tra để tránh nguy cơ chập, cháy, rò rỉ khí gas
trong và sau thiên tai (bão, lũ lụt và thiên tai khác).
Điều 6. Tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
trong xây dựng, vận hành và sử dụng công trình, nhà ở
1.
Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn đầu tư xây dựng
a)
Các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, động đất (khu vực đồi, núi, ven sông,
ven biển, suối; khu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có
thẩm quyền xác định, khuyến cáo): không được xây dựng công trình, nhà ở.
b)
Các khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt: công trình, nhà ở phải được thiết kế
xây dựng theo tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, có thể chịu được các lực
nhất định do dòng chảy hoặc áp lực nước gây ra. Bảo đảm sàn nhà sử dụng cao hơn
mức ngập lụt cao nhất tại vị trí xây dựng (theo quan trắc hoặc theo dõi trong
vòng từ 05 năm trở lên).
c)
Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng: phải lập và thực hiện biện
pháp cụ thể nhằm bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công
trình lân cận (đặc biệt là đối với các công trình xây dựng có sử dụng các máy,
thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên công trình xây dựng
như cần trục tháp, vận thăng, xe cẩu, giàn giáo và các thiết bị làm việc trên
cao trong mùa mưa bão).
d)
Các khu vực thường xuyên xảy ra sét: công trình, nhà ở phải lắp đặt hệ thống chống
sét theo đúng các quy định hiện hành.
2.
Đối với công trình, nhà ở hiện hữu
a)
Các tiêu chí áp dụng trước khi xảy ra thiên tai:
Đối
với công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công
trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ việc thực hiện
quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định; Thường
xuyên kiểm tra biến dạng kết cấu chịu lực chính, kiểm tra hệ thống điện, kiểm
tra thiết bị chống sét; đánh giá chất lượng kết cấu, mức độ chịu lực của mái, mức
độ an toàn của công trình, bộ phận công trình, nhà ở để kịp thời sửa chữa, khắc
phục, có biện pháp gia cố, chằng chống, đồng thời cắt, tỉa cây xanh để bảo đảm
an toàn khi xảy ra các loại hình thiên tai như bão, lốc, sét … (đặc biệt là nhà
ở, công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, mái lá, trần nhựa, cửa kính,
công trình gắn pano, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao).
Hệ
thống tiêu thoát nước của công trình, nhà ở: định kỳ tổ chức nạo vét, xử lý tắc
nghẽn, khơi thông hệ thống thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình, đảm
bảo chức năng chống ngập úng khi mưa, lũ.
Có
phương án sơ tán người, tài sản khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật lực,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên
tai theo phương án “4 tại chỗ”, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc
gia.
Công
trình, nhà ở tại khu vực thường xuyên hoặc có nguy cơ xảy ra thiên tai cao phải
có nơi cất giữ các vật dụng dự phòng cần thiết như lương thực, thực phẩm, thuốc
men, nước uống, đèn pin, sạc dự phòng, điện thoại, radio, giấy tờ tùy thân để đề
phòng thiên tai có quy mô lớn, diễn ra trong thời gian dài.
Kiểm
tra việc đóng khóa cửa chính và cửa sổ, bảo đảm không bị gió giật. Kiểm tra
khung cửa sổ và kính cửa, đảm bảo không bị hư hỏng hoặc hở, không có khe hở cho
gió lùa vào.
Đối
với công trình nhà ở có lắp đặt tháp (trụ) viễn thông: lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình theo chu kỳ nhằm sớm phát hiện
các hư hỏng, nguy cơ gây sụp đổ ảnh hưởng đến công trình nhà ở và các công
trình lân cận; để có biện pháp tổ chức sửa chữa, cải tạo, gia cố và khắc phục
hư hỏng đảm bảo an toàn trước mùa mưa bão; có kế hoạch tháo dỡ hoặc di dời công
trình khi kết quả kiểm định chất lượng công trình xác định công trình không đảm
bảo an toàn cho quá trình sử dụng.
b)
Các tiêu chí áp dụng khi có thiên tai xảy ra:
Tuyệt
đối tuân thủ và thực hiện nghiêm các yêu cầu liên quan đến phòng, chống thiên
tai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Không
sử dụng các thiết bị có nguồn năng lượng từ gas hoặc điện; tuyệt đối tránh xa
nguồn điện khi thiên tai đang diễn ra. Trong trường hợp cần thiết, chỉ được sử
dụng các thiết bị điện có nguồn năng lượng từ nguồn điện sạc dự phòng hoặc pin.
Di
chuyển trang thiết bị, máy móc, lương thực, hàng hóa và các vật dụng cần thiết
khác tới nơi cao, an toàn.
Hạn
chế ra ngoài và không để người cao tuổi, trẻ em hoặc người tàn tật đi ra bên
ngoài công trình, nhà ở hoặc nơi trú ẩn để phòng tránh các tai nạn nguy hiểm do
thiên tai gây ra.
c)
Các tiêu chí áp dụng sau khi thiên tai xảy ra:
Chỉ
được ra khỏi nhà và di chuyển đến địa điểm khác hoặc ra khỏi nơi trú ẩn và trở
về nhà sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và xác nhận tình
hình đã an toàn và cho phép di chuyển.
Kiểm
tra mức độ đảm bảo an toàn, chắc chắn để tránh khả năng bị đổ sập của công
trình, nhà ở.
Chỉ
sử dụng lại các thiết bị điện và bếp gas sau khi đã kiểm tra và bảo đảm van ga,
cầu dao điện, đường dây điện trong công trình, nhà ở đều an toàn, không bị hở,
rò rỉ.
Kiểm
tra mức độ an toàn, đảm bảo sử dụng của nước máy hoặc nguồn nước ăn uống dự trữ
có tại công trình, nhà ở trước khi sử dụng.
Khẩn
trương khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra; sửa chữa, dọn dẹp vệ sinh các khu
vực xung quanh và bên trong nhà ở, công trình để tránh ô nhiễm môi trường.
Thống
kê thiệt hại, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác với chính quyền địa phương.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng, sở hữu công trình, nhà ở; các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình, nhà ở của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn thành phố:
a)
Nghiêm túc thực hiện theo hướng dẫn về cách phòng, chống trước, trong và sau
thiên tai và biện pháp gia cố nhà ở an toàn khi có bão, lũ của cơ quan chức
năng được đăng tải và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b)
Xây dựng công trình tuân thủ theo quy chuẩn, quy định về xây dựng nhà ở, công
trình phòng, chống thiên tai theo quy định.
c)
Thường xuyên cập nhật, theo dõi tình hình thời tiết, thiên tai và biện pháp hướng
dẫn phòng, chống, ứng phó trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền
hình, phát thanh, …), trên các ứng dụng của điện thoại di động, qua tin nhắn của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các trang web của Trung tâm Dự báo Khí tượng
Thủy văn Quốc gia (địa chỉ: http://www.nchmf.gov.vn),
Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ (địa chỉ: http://www.kttv-nb.org.vn)
và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn) để nắm
rõ Kế hoạch phòng, chống thiên tai, di dời sơ tán dân tại các khu vực có nguy
cơ ngập lụt, nước biển dâng, sạt lở đất, động đất, các khu vực thoát lũ ở hạ
lưu các hồ chứa, kịp thời có biện pháp phòng, chống và ứng phó hiệu quả.
d)
Thường xuyên kiểm tra công trình, nhà ở đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai
trong phạm vi trách nhiệm của mình. Đối với các công trình, nhà ở bán kiên cố,
xuống cấp, nguy hiểm, hộ gia đình, cá nhân, người quản lý, sử dụng phải định kỳ
kiểm tra, có phương án và kế hoạch sửa chữa, gia cố đảm bảo an toàn cho người sử
dụng; xây dựng phương án sơ tán thành viên hộ gia đình ra khỏi công trình, nhà ở
có nguy cơ sụp đổ do mưa bão đến nơi an toàn khi cần thiết.
đ)
Chuẩn bị sẵn sàng phương án dự phòng thiên tai, cụ thể như xác định nơi tránh,
trú ẩn, phương án di chuyển thuận lợi, đảm bảo an toàn cho bản thân và các
thành viên trong gia đình. Đồng thời cần đảm bảo tất cả thành viên trong gia
đình được biết về phương án. Ưu tiên tránh, trú ẩn tại các khu vực lực lượng cứu
hộ dễ tiếp cận, thuận lợi cho việc chi viện, cứu hộ khi cần thiết; nắm bắt
thông tin về số điện thoại và địa chỉ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bạn
bè, người thân ở khu vực khác để có thể liên lạc nhờ hỗ trợ khi cần trợ giúp hoặc
trong trường hợp bị chia cắt do thiên tai.
e)
Chủ động học tập, nghiên cứu, nắm vững các tiêu chí trong Quy định này, các biện
pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai để đảm bảo an toàn về người và
tài sản, cách thoát nạn khi có sự cố xảy ra.
ê)
Phổ biến các tiêu chí trong Quy định này cho thành viên trong gia đình để chủ động
xử lý khi có tình huống xảy ra. Chủ động liên hệ, phối hợp với cơ quan phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương để được hướng dẫn thực hiện
các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai.
g)
Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về người và tài sản khi có thiên tai xảy
ra.
h)
Tổ chức thực hiện các nội dung theo Quy định này.
2. Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; Sở Xây dựng; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Ban Quản lý các Khu Chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao:
a)
Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện Quy định
này trên địa bàn.
b)
Trong quá trình xem xét cấp phép xây dựng, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình, thẩm định thiết kế cơ sở công trình, thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình xây dựng được Ủy ban nhân
dân thành phố phân cấp, tổ chức kiểm tra, rà soát các điều kiện về đảm bảo yêu
cầu phòng, chống thiên tai của công trình theo Quy định này.
c)
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình, cá nhân quản lý, vận hành và sử
dụng công trình, nhà ở thực hiện nội dung đảm bảo an toàn phòng, chống thiên
tai trong quản lý, vận hành và sử dụng thuộc phạm vi quản lý.
d)
Phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức kiểm tra, khảo sát, thống kê, lập danh
sách, phân loại và đánh giá các công trình, nhà ở không bảo đảm yêu cầu về
phòng, chống thiên tai trên địa bàn; kịp thời báo cáo kết quả về cơ quan có thẩm
quyền để có biện pháp xử lý, hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khắc
phục nhằm bảo đảm an toàn công trình, nhà ở.
đ)
Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các
biện pháp gia cố nhà ở, công trình có phương án đảm bảo an toàn khi có thiên
tai xảy ra.
e)
Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp
thời các trường hợp không thực hiện theo quy định về an toàn nhà ở, công trình
khi có yêu cầu và xử lý các hành vi vi phạm về đảm bảo yêu cầu phòng, chống
thiên tai thuộc phạm vi quản lý.
3.
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan giúp việc thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố về công tác phòng, chống thiên tai)
a)
Chủ trì, phối hợp Bộ Tư lệnh thành phố, các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ
chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố về công tác
phòng, chống thiên tai.
b)
Thường xuyên theo dõi, cập nhật các bản tin tình hình thời tiết nguy hiểm bão,
lũ lụt và các thiên tai khác, kịp thời thông báo đến các cấp, ngành để chủ động
triển khai các biện pháp phòng chống thiên tai hiệu quả.
c)
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước khác có liên quan về bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai.
4.
Sở Xây dựng
a)
Căn cứ vào tình hình hoạt động của đơn vị chủ động chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh
thành phố (cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố), Sở Nông
nghiệp và Môi trường (cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành
phố), Viện Khoa học công nghệ xây dựng và các cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Bộ Xây dựng tổ chức hội thảo, tập huấn nhằm tuyên truyền phổ biến, giáo dục
và nâng cao kiến thức về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân cho các đơn vị, cá
nhân chuyên trách, kiêm nhiệm phụ trách phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn trên địa bàn thành phố.
b)
Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tuyên
truyền, phổ biến Quy định này trên địa bàn thành phố.
c)
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi việc triển khai
thực hiện Quy định này của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu và các đơn vị khác có liên quan.
5.
Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố và các cơ quan thông tấn báo chí thành
phố: cung cấp thông tin, cảnh báo, dự báo tình hình diễn biến thời tiết, thiên
tai một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác; tăng thời lượng phát sóng các
chương trình tuyên truyền quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống
thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân và các
biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai để tổ chức, cá nhân, hộ gia đình biết
và tự chủ động phòng, tránh, ứng phó an toàn.
6.
Sở Khoa học và Công nghệ
a)
Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông đóng trên địa bàn thành phố kiểm
tra các trạm tiếp sóng viễn thông, có phương án bảo đảm cho mạng thông tin phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác
phòng, chống thiên tai thông suốt trong mọi tình huống.
b)
Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố
và các doanh nghiệp viễn thông tổ chức thực hiện quy định tại Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân thành phố về ban hành quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục
vụ công tác cứu nạn, cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin
di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
7.
Bộ Tư lệnh thành phố (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố)
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, kiểm tra theo dõi việc triển khai
thực hiện Quy định này của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu và các đơn vị khác có liên quan.
b)
Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Điều 8. Xử lý chuyển tiếp
Trường
hợp chủ đầu tư (cá nhân, hộ gia đình) đã gửi hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng,
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, thẩm định thiết kế cơ sở công
trình, thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tới cơ
quan có thẩm quyền trước ngày Quy định này có hiệu lực thì cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra việc tuân thủ áp dụng theo Quy định này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thực
hiện Quy định này.
2.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, các đơn vị có liên quan hướng
dẫn tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.
3.
Sở Xây dựng chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc hay cần thiết phải thay đổi, bổ sung cho phù hợp tình
hình thực tế, giao Sở Xây dựng tổng hợp ý kiến các đơn vị liên quan để báo cáo,
đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định
cho phù hợp.
4.
Thủ trưởng sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
trong việc đảm bảo các điều kiện, bố trí nguồn nhân lực để thực hiện các nhiệm
vụ được quy định trong Quy định này./.