Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 25/VBHN-BNNMT Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Đặng Ngọc Điệp
Ngày ban hành: 27/02/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/VBHN-BNNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CẤP PHÉP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam[1].

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết việc cấp, sửa đổi, bổ sung[2], gia hạn, đình chỉ, thu hồi văn bản cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Điều 2a. Giải thích từ ngữ[3]

1. Người có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Cơ quan giải quyết hồ sơ là Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển theo thẩm quyền cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 3. Hình thức, nội dung, thời hạn cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Hình thức cấp phép nghiên cứu khoa học:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

Việc cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam và việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam được thể hiện bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học lập theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp phép;

b) Tên, quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu;

c) Mục tiêu, nội dung hoạt động nghiên cứu;

d) Vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu;

đ) Phương pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu; vật liệu nổ, hóa chất độc được phép sử dụng để nghiên cứu;

e) Lịch trình nghiên cứu;

g) Thời hạn cấp phép nghiên cứu khoa học.

3. Thời hạn cấp phép nghiên cứu khoa học được xác định căn cứ vào mục tiêu, nội dung nghiên cứu theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.

Trường hợp thời hạn gia hạn đã hết nhưng hoạt động nghiên cứu chưa hoàn thành và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục nghiên cứu thì tổ chức, cá nhân nước ngoài làm hồ sơ đề nghị cấp phép mới theo quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Các trường hợp từ chối cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

1. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài không vì mục đích hòa bình; làm phương hại đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, hoạt động quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam; làm phương hại đến trật tự, an toàn trên biển; hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên biển đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam.

3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có xây dựng đảo nhân tạo, công trình trên biển.

5. Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp không chính xác hoặc thông tin về mục tiêu, nội dung của hoạt động nghiên cứu khoa học không phù hợp với sự thực hiển nhiên.

6. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đã được cấp phép trước đây để tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

7. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép thực hiện.

8. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển không hợp tác nghiên cứu khoa học với phía Việt Nam khi Việt Nam có yêu cầu.

Điều 5. Sự tham gia của nhà khoa học Việt Nam trong hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam

1. Nhà khoa học Việt Nam được cử tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải có năng lực, trình độ chuyên môn hoặc lĩnh vực công tác phù hợp với nội dung nghiên cứu.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cử các nhà khoa học Việt Nam thuộc cơ quan mình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo đề nghị của cơ quan giải quyết hồ sơ[4].

3. Nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Tham gia các hoạt động nghiên cứu và chủ động thu thập các thông tin, dữ liệu khoa học trong hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam;

b) Giám sát, kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân nước ngoài không tuân thủ nội dung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Báo cáo quá trình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học đến cơ quan giải quyết hồ sơ[5] và cơ quan cử mình tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học về quá trình nghiên cứu, các hoạt động nghiên cứu, thông tin, dữ liệu khoa học của hoạt động nghiên cứu đã thu thập được chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học.

Điều 6. Hợp tác nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác với tổ chức, cá nhân của Việt Nam tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyền yêu cầu, đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài cùng hợp tác trong hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

2. Hợp tác nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi đề nghị nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam hoặc nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển phải có sự hợp tác với phía Việt Nam khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu;

b) Việc hợp tác nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam hoặc nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với phía Việt Nam phải được thể hiện bằng văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học.

Điều 7. Báo cáo kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học

1. Báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ, báo cáo chính thức về kết quả nghiên cứu khoa học và các tài liệu khác quy định tại điểm h và điểm i khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

2. Báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ được lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương II

CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN[6] QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn[7] quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của nước nơi tổ chức được thành lập nêu là tổ chức; văn bản chứng minh năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của nước nơi cá nhân mang quốc tịch nếu là cá nhân đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học;

c) Văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác với phía Việt Nam ở khu vực biển dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;

d) Dự án hoặc kế hoạch nghiên cứu khoa học ở khu vực biển dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung;

c) Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ thời gian, lý do đề nghị gia hạn được lập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

c) Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.

4[8]. (được bãi bỏ)

5. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn[9] quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Số lượng hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn[10] quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học là 01 bộ.

Điều 9. Phương thức, thời gian gửi hồ sơ[11]

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức liên chính phủ gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học thông qua đường ngoại giao.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài mà nước đó chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam, tổ chức liên chính phủ chưa có cơ quan đại diện tại Việt Nam thì gửi hồ sơ trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Thời gian gửi hồ sơ:

a) Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học phải gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ với đầy đủ thông tin theo quy định chậm nhất 6 tháng trước thời điểm dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;

b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học phải gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ chậm nhất là 60 ngày trước ngày quyết định cấp phép hết hạn.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học;

b) Thay đổi một trong các nội dung về vị trí, tọa độ, phương pháp, phương tiện, thiết bị, lịch trình thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học.

2. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học nộp đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học còn hiệu lực.

3. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thể hiện bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới. Thời hạn tối đa của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới bằng thời hạn còn lại của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp trước đó.

Điều 11. Gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được xem xét gia hạn trong trường hợp thời hạn của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học không đủ để hoàn thành các hoạt động nghiên cứu đã được cấp phép và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu gia hạn thời gian để thực hiện.

2. Việc gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học nộp đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

c) Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp còn hiệu lực và thời hạn còn lại ít nhất là 90 ngày.

3. Việc gia hạn được thể hiện bằng quyết định gia hạn hoạt động nghiên cứu khoa học được lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 12[12]. (được bãi bỏ)

Điều 13. Trình tự cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn[13] quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;

b) Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;

c) Thẩm định;

d) Quyết định việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

2.[14] (được bãi bỏ)

Điều 14. Cách thức nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính[15]

Cách thức nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 15. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về việc cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định, cơ quan giải quyết hồ sơ[16] gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc cấp phép nghiên cứu khoa học.

2. Nội dung văn bản lấy ý kiến gồm những nội dung sau:

a) Đề nghị cho ý kiến về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nghiên cứu khoa học;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, văn bản lấy ý kiến phải có nội dung đề nghị các cơ quan có liên quan cho ý kiến đề xuất về yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam;

c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan phải có nội dung đề nghị cho ý kiến về việc cho phép hoặc không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; cho ý kiến đề xuất về yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam trong trường hợp đồng ý cho phép nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển;

d) Đề nghị cơ quan có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan đến mục tiêu, nội dung nghiên cứu khoa học cử nhà khoa học tham gia hoạt động nghiên cứu.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan giải quyết hồ sơ[17], các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời gửi cơ quan giải quyết hồ sơ[18]; quá thời hạn 30 ngày mà không có văn bản trả lời thì coi như cơ quan được lấy ý kiến đồng ý với các nội dung được lấy ý kiến và phải chịu trách nhiệm đầy đủ về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của ngành, lĩnh vực mình quản lý. Nội dung của văn bản trả lời phải bao gồm các nội dung sau:

a) Nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép, lý do nếu không đồng ý cấp phép;

b) Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học độc lập trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.

Trong trường hợp có yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài phải hợp tác với phía Việt Nam nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, văn bản trả lời phải nêu cụ thể về nội dung, yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam;

c) Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.

Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học độc lập có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển. Trong trường hợp có yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển phải hợp tác với phía Việt Nam, văn bản trả lời phải nêu cụ thể về nội dung, yêu cầu hợp tác nghiên cứu khoa học của phía Việt Nam;

d) Cử nhà khoa học tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam kèm theo lý lịch khoa học của người được cử.

4. Sau khi nhận được văn bản trả lời, trường hợp có ý kiến không thống nhất của một trong các bộ là Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cấp phép, người có thẩm quyền cấp phép[19] quyết định từ chối cấp phép, ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

Điều 16. Giải quyết hồ sơ đề nghị cấp phép đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam

1. Sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, trường hợp có ý kiến từ một trong các bộ là Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học độc lập có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, người có thẩm quyền cấp phép[20] ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc không đồng ý khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và yêu cầu tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung nghiên cứu, chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép trong thời hạn 30 ngày.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không điều chỉnh nội dung nghiên cứu, chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép trong thời hạn quy định, người có thẩm quyền cấp phép[21] ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

2. Sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, cơ quan giải quyết hồ sơ[22] xem xét, đánh giá khả năng và nhu cầu hợp tác của phía Việt Nam trên cơ sở ý kiến đề xuất hợp tác của các cơ quan và ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về nội dung, yêu cầu hợp tác.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý hợp tác. Trường hợp đồng ý hợp tác, tổ chức, cá nhân nước ngoài và phía Việt Nam trao đổi, thảo luận các nội dung và điều kiện hợp tác, ký văn bản thỏa thuận hợp tác gửi bổ sung vào hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan giải quyết hồ sơ[23].

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không đồng ý hợp tác, cơ quan giải quyết hồ sơ[24] ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.

Điều 17. Thẩm định cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Nội dung thẩm định:

a) Tính đầy đủ về hình thức, thành phần, nội dung và tính chính xác của thông tin trong hồ sơ;

b) Sự phù hợp giữa mục tiêu và nội dung của hoạt động nghiên cứu khoa học;

c) Việc đáp ứng các điều kiện cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các quy định có liên quan của Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều kiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.

2. Việc thẩm định được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, cơ quan giải quyết hồ sơ[25] phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định cấp phép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;

b) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, cơ quan giải quyết hồ sơ[26] phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản.

Điều 18. Quyết định việc cấp phép nghiên cứu khoa học

1[27]. Trên cơ sở kết quả thẩm định, trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học đáp ứng các yêu cầu, điều kiện theo quy định, không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này và có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cấp phép, người có thẩm quyền cấp phép ban hành quyết định cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện để được cấp phép theo quy định hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này, người có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép; cơ quan giải quyết hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để cấp phép, cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 20 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được cấp phép, người có thẩm quyền cấp phép xem xét, cấp phép nghiên cứu khoa học.

2. Người có thẩm quyền cấp phép[28] phải quyết định về việc cấp phép nghiên cứu khoa học chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, thời hạn 120 ngày được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học bổ sung vào hồ sơ hoặc nhận được hồ sơ đã điều chỉnh nội dung nghiên cứu khoa học không có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.

3. Cơ quan giải quyết hồ sơ[29] có trách nhiệm gửi quyết định cấp phép hoặc văn bản thông báo từ chối cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan.

Điều 19. Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học[30]

1. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, cơ quan giải quyết hồ sơ phải thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và thẩm định theo quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định này.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, người có thẩm quyền cấp phép quyết định về việc đồng ý hoặc không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện để được sửa đổi, bổ sung, gia hạn theo quy định hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này, người có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối sửa đổi, bổ sung, gia hạn; cơ quan giải quyết hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan giải quyết hồ sơ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 20 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, người có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.

4. Cơ quan giải quyết hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các cơ quan có liên quan.

Điều 20. Các điều kiện và yêu cầu khi tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm nộp phí thẩm định cấp phép, lệ phí cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí của Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được cấp phép nghiên cứu khoa học có trách nhiệm tuân thủ đúng các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các yêu cầu có liên quan theo quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không, hải quan, thuế, lao động, y tế, xuất nhập cảnh, quốc phòng, an ninh và các quy định khác có liên quan của Việt Nam.

3. Trong quá trình nghiên cứu khoa học, khi có bất cứ thay đổi nào so với nội dung đã được cấp phép, trừ các trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Nghị định này, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo ngay cho cơ quan giải quyết hồ sơ[31] và chỉ được thực hiện sự thay đổi đó sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền cấp phép[32].

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài trước khi vào vùng biển Việt Nam bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học và trước khi rời khỏi vùng biển Việt Nam phải thông báo cho cơ quan giải quyết hồ sơ[33] trước 05 ngày; thông báo cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hàng hải và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.

Chương III

ĐÌNH CHỈ, THU HỒI QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Điều 21. Đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bị đình chỉ trong những trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện đúng nội dung nghiên cứu, vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu; phương pháp, phương tiện, thiết bị nghiên cứu; lịch trình nghiên cứu theo quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp;

b) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên biển đang được tiến hành hợp pháp trong vùng biển Việt Nam;

c) Hoạt động nghiên cứu khoa học gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài nguyên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo;

d) Mang vào vùng biển Việt Nam vũ khí, vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển, trừ trường hợp vật liệu nổ, hóa chất độc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép sử dụng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học;

đ) Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học khi thời hạn của quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã hết mà không được gia hạn;

e) Không bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết bao gồm cả chi phí cho các nhà khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cử tham gia nghiên cứu;

g) Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng hải và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan.

2. Việc đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển khi phát hiện hoặc nhận được thông báo về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này lập biên bản về hành vi vi phạm và quyết định xử lý theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; gửi hồ sơ xử lý vi phạm đến cơ quan giải quyết hồ sơ[34].

Nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu, tổ chức, cá nhân khác phát hiện hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này kịp thời báo cho các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoặc báo cho cơ quan giải quyết hồ sơ[35];

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền cấp phép[36] xem xét, quyết định việc đình chỉ hoặc không đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Quyết định đình chỉ được lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đình chỉ, cơ quan giải quyết hồ sơ[37] có trách nhiệm gửi quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đến tổ chức, cá nhân nước ngoài và thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. Quyết định đình chỉ được gửi trực tiếp đến tổ chức, cá nhân nước ngoài đồng thời gửi thông qua các hệ thống thông tin, liên lạc trên biển.

3. Khi nhận được quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu khoa học; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt hại và phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài bị đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã chấm dứt các hành vi vi phạm, thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học;

b) Đã hoàn thành việc bồi thường thiệt hại, phục hồi môi trường trong trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường;

c) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chấp thuận bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới đối với trường hợp bị đình chỉ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

5. Việc tiếp tục thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học sau khi bị đình chỉ được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi văn bản đề nghị được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học trong đó nêu rõ kết quả thực hiện các quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này đến cơ quan giải quyết hồ sơ[38];

b) Cơ quan giải quyết hồ sơ[39] phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, kiểm tra việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đã thực hiện các quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, người có thẩm quyền cấp phép[40] ra văn bản cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

d) Đối với trường hợp bị đình chỉ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được tiếp tục thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc chấp thuận bằng quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mới.

Điều 22. Thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học

1. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài làm phương hại đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, hoạt động quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam; làm phương hại đến trật tự, an toàn trên biển; tiến hành hoạt động bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu khoa học đã được cấp phép để thực hiện các hoạt động không vì mục đích hòa bình hoặc tiến hành hoạt động khác ngoài các hoạt động nghiên cứu khoa học theo nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép;

c) Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã bị đình chỉ nhưng tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực hiện các yêu cầu theo quyết định đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học;

d) Đã bị đình chỉ quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học mà lại tái phạm hành vi vi phạm sau khi được tiếp tục hoạt động nghiên cứu khoa học.

2. Việc thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển, nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức, cá nhân khác về việc tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan giải quyết hồ sơ[41] gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với các lực lượng thực thi trên biển tiến hành kiểm tra, xác minh nếu cần thiết; chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, các bộ được đề nghị cho ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản trả lời;

b) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về hành vi vi phạm, người có thẩm quyền cấp phép[42] quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Quyết định thu hồi được lập theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi, cơ quan giải quyết hồ sơ[43] có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đến tổ chức, cá nhân nước ngoài và thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc gửi quyết định thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đến tổ chức, cá nhân nước ngoài được gửi trực tiếp đến tổ chức, cá nhân nước ngoài đồng thời gửi thông qua các hệ thống thông tin, liên lạc trên biển.

3. Khi nhận được quyết định thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chấm dứt ngay hoạt động nghiên cứu khoa học, tháo dỡ và đưa ra khỏi vùng biển Việt Nam các phương tiện, thiết bị nghiên cứu khoa học.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[44]

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[45]

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, cơ quan có liên quan thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, [46] đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

2. Chủ động, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam.

3. Xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[47] trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

Điều 24. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Cho ý kiến về việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo nội dung văn bản lấy ý kiến của cơ quan giải quyết hồ sơ[48];

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam;

c) Xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; thông báo, phối hợp với cơ quan giải quyết hồ sơ[49] xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo nội dung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Bộ Công an có trách nhiệm chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam; xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 242-HĐBT ngày 05 tháng 8 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy định về việc các bên nước ngoài và phương tiện nước ngoài vào nghiên cứu khoa học ở các vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường[50] chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, BHĐ.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Ngọc Điệp

 

PHỤ LỤC

MẪU CÁC VĂN BẢN CẤP PHÉP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

Mẫu số

Tên mẫu

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 02

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 03

Đơn đề nghị gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 04[51]

(được bãi bỏ)

Mẫu số 05

Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 06

Quyết định về việc gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 07

Quyết định đình chỉ Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 08

Quyết định về việc thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

Mẫu số 09

Báo cáo sơ bộ kết quả nghiên cứu khoa học

 

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

Tên địa danh, ngày... tháng... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Kính gửi: Người có thẩm quyền cấp phép[52]

1. Thông tin chung

1.1. Tên dự án/kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:

1.2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị cấp phép:

Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Quốc tịch:

Địa chỉ:

Chức danh, tổ chức nơi làm việc (nếu là cá nhân):

Số điện thoại:

Email:

Trang thông tin điện tử của tổ chức, có lý lịch khoa học của cá nhân (nếu có):

Tên và cơ quan chịu trách nhiệm điều phối dự án lớn (nếu như hoạt động nghiên cứu là một dự án nhỏ trong một dự án lớn hơn):

1.3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác (nếu có):

Tên tổ chức, cá nhân Việt Nam:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Email:

Trang thông tin điện tử của tổ chức, có lý lịch khoa học của cá nhân (nếu có):

1.4. Tổ chức tài trợ (nếu có):

Tên tổ chức:

Người đại diện tổ chức:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Email:

Trang thông tin điện tử của tổ chức tài trợ (nếu có):

1.5. Các nhà khoa học (nước ngoài) tham gia hoạt động nghiên cứu:

Tên nhà khoa học:

Quốc tịch:

Chức danh, tổ chức nơi làm việc:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Email:

Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học của nhà khoa học (nếu có):

1.6. Các nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu (nếu có):

Tên nhà khoa học:

Chức danh, tổ chức nơi làm việc:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Email:

Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học của nhà khoa học (nếu có):

2. Mô tả hoạt động nghiên cứu

2.1. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu:

2.2. Nội dung và nhiệm vụ chính của hoạt động nghiên cứu:

2.3. Sản phẩm chính của hoạt động nghiên cứu:

2.4. Các hoạt động nghiên cứu đã tiến hành hoặc dự kiến sẽ tiến hành trong tương lai có liên quan đến hoạt động nghiên cứu:

2.5. Các công bố khoa học trước đây có liên quan đến hoạt động nghiên cứu:

3. Vị trí, tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành hoạt động nghiên cứu

3.1. Chỉ rõ vị trí, tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành các hoạt động nghiên cứu (nêu rõ cả vị trí, tọa độ và độ sâu của các điểm lấy mẫu, tuyến đường thực hiện nghiên cứu, vị trí của thiết bị nghiên cứu)

3.2. Sơ đồ[53] với tỉ lệ thích hợp thể hiện rõ vị trí, tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành hoạt động nghiên cứu, vị trí, tọa độ và độ sâu của các điểm lấy mẫu, tuyến đường thực hiện nghiên cứu, vị trí của thiết bị nghiên cứu (kèm theo Đơn đề nghị cấp phép)

4. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

4.1. Thông tin chi tiết của tàu thuyền:

Tên:

Loại:

Quốc tịch (quốc gia tàu mang cờ):

Số đăng ký (IMO/Lloyds No.):

Trang thông tin điện tử có sơ đồ và thông số kỹ thuật:

Chủ sở hữu:

Chủ sử dụng:

Tổng chiều dài (mét):

Hạ thủy tối đa (mét):

Tổng trọng tải:

Động cơ:

Tốc độ tối đa:

Ký hiệu:

Tính năng kỹ thuật (mô tả chi tiết tính năng kỹ thuật của tàu thuyền nghiên cứu):

Số INMARSAT, phương thức và khả năng liên lạc (bao gồm cả tần số trong trường hợp khẩn cấp):

Tên thuyền trưởng:

Số thuyền viên:

Số các nhà khoa học trên tàu:

 

Tài liệu có liên quan được yêu cầu theo các quy định và điều ước quốc tế:

Các thông tin có liên quan khác:

4.2. Thông tin chi tiết của tàu bay:

Tên:

Loại:

Quốc tịch (quốc gia tàu bay mang cờ):

 

Trang thông tin điện tử có sơ đồ và thông số kỹ thuật:

Chủ sở hữu:

Chủ sử dụng:

Tổng chiều dài:

Tổng trọng tải:

Tốc độ tối đa:

Tính năng kỹ thuật (mô tả chi tiết tính năng kỹ thuật của tàu bay):

Phương thức và khả năng liên lạc (bao gồm cả tần số trong trường hợp khẩn cấp):

Chi tiết về gói cảm biến:

Thông tin liên quan khác:

4.3. Phương tiện nghiên cứu khác sử dụng:

4.4. Thông tin chi tiết về các phương pháp và các công cụ nghiên cứu khoa học:

Các loại mẫu vật và phương pháp lấy mẫu

Phương pháp sử dụng

Công cụ được sử dụng

4.5. Số lượng, tính chất của các chất đưa vào môi trường biển:

4.6. Nêu rõ việc khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển dự kiến sẽ được thực hiện (Nếu có, chỉ rõ vị trí, tọa độ, độ sâu của việc khoan; chi tiết về phương án kỹ thuật triển khai công tác khoan, phương án hủy giếng khoan, tác động đến môi trường và việc phục hồi môi trường đáy biển, lòng đất dưới đáy biển sau khi khoan):

4.7. Nêu rõ hóa chất dự kiến sử dụng, vụ nổ dự kiến thực hiện (Nếu có, chỉ rõ loại, tên thương mại, thành phần hóa học, kích thước, độ sâu của vụ nổ, tần suất của vụ nổ và vị trí, tọa độ nơi dự kiến thực hiện):

5. Thiết bị nghiên cứu

Thông tin chi tiết về các thiết bị nghiên cứu (bao gồm tên, loại thiết bị, hình vẽ mô tả (nếu có) ngày lắp đặt, phương thức, thời gian dự kiến cho việc bảo dưỡng, vị trí, độ sâu và phương pháp lắp đặt):

6. Lịch trình nghiên cứu

6.1. Dự kiến ngày đầu tiên và ngày cuối cùng thực hiện hoạt động nghiên cứu:

6.2. Chi tiết lịch trình của toàn bộ chuyến nghiên cứu:

7. Các cảng tàu sẽ dừng

7.1. Ngày và tên các cảng dự định dừng:

7.2. Dịch vụ dự kiến sử dụng tại cảng dừng (nếu có):

7.3. Tên/địa chỉ/số điện thoại của hãng tàu (nếu có):

8. Đăng ký thông tin liên lạc

8.1. Kiểu, loại máy thông tin liên lạc:

8.2. Tần số vô tuyến sử dụng:

8.3. Thời gian liên lạc trong ngày:

9. Sự tham gia của nhà khoa học Việt Nam

9.1. Số người, thời gian tham gia nghiên cứu:

9.2. Quyền lợi, nghĩa vụ của nhà khoa học Việt Nam:

9.3. Ngày dự kiến và các cảng đón, trả nhà khoa học Việt Nam:

10. Báo cáo, chuyển giao thông tin, dữ liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu

10.1. Ngày dự kiến gửi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam báo cáo kết quả nghiên cứu sơ bộ:

10.2. Ngày dự kiến gửi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam báo cáo chính thức về kết quả nghiên cứu và các thông tin, dữ liệu, mẫu vật:

10.3. Phương thức gửi báo cáo, chuyển giao thông tin, dữ liệu, mẫu vật thu được từ hoạt động nghiên cứu:

10.4. Phương thức để cung cấp cho Việt Nam việc đánh giá thông tin, dữ liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu:

10.5. Phương thức cung cấp sự hỗ trợ cho Việt Nam trong việc đánh giá, phân tích các thông tin, dữ liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu:

10.6. Phương thức xây dựng báo cáo kết quả cuối cùng của hoạt động nghiên cứu trên phương diện quốc tế:

11. Các điều kiện và yêu cầu khác phải đáp ứng

Nêu rõ việc thực hiện các điều kiện và yêu cầu khác phải đáp ứng theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nghiên cứu:

12. Các tài liệu kèm theo

Nêu rõ các tài liệu gửi kèm theo.

 

 

Tổ chức/cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

Tên địa danh, ngày... tháng... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Kính gửi: Người có thẩm quyền cấp phép[54]

1. Thông tin chung

Tên dự án/kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:....................................

Tên tổ chức, cá nhân: ……………………. Quốc tịch:.................................

Địa chỉ:...........................................................................................................

Số điện thoại: ………………………Email:.................................................

Đã được cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo Quyết định số ... /QĐ-BTNMT/UBND[55] ngày ... tháng ... năm ... của người có thẩm quyền cấp phép[56].

2. Tóm tắt tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.

3. Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định số ... /QĐ- BTNMT/UBND[57] ngày ... tháng ... năm ... của người có thẩm quyền cấp phép[58]:

- Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ..............................................................

- Lý do và giải trình đề nghị sửa đổi, bổ sung: ................................................

4. ...(Tên tổ chức, cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nghiên cứu khoa học trong vùng biển của Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.

5. Tài liệu gửi kèm theo đơn này:

- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.

- Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.

- Các tài liệu làm cơ sở giải trình, chứng minh cho đề nghị sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

 

Tổ chức/cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

Tên địa danh, ngày... tháng... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Kính gửi: Người có thẩm quyền cấp phép[59]

1. Thông tin chung

Tên dự án/kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học: .....................................

Tên tổ chức, cá nhân: …………………………… Quốc tịch: .....................

Địa chỉ:...........................................................................................................

Số điện thoại: …………………………… Email: .........................................

Đã được cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam theo Quyết định số ... /QĐ-BTNMT/UBND[60] ngày ... tháng ... năm ... của người có thẩm quyền cấp phép[61].

2. Tóm tắt tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.

3. Đề nghị được gia hạn Quyết định số ... /QĐ-BTNMT/UBND[62] ngày ... tháng ... năm ... của người có thẩm quyền cấp phép[63]:

Lý do (nêu rõ lý do và giải trình) về đề nghị gia hạn:

........................................................................................................................

Thời gian đề nghị gia hạn: Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...

4. ...(Tên tổ chức, cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nghiên cứu khoa học trong vùng biển của Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.

5. Tài liệu gửi kèm theo đơn này:

- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.

- Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.

 

 

Tổ chức/cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04[64]

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

Tên địa danh, ngày... tháng... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

 (được bãi bỏ)

 

Mẫu số 05[65]

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-BNNMT/UBND

Địa danh, ngày … tháng … năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
(sửa đổi, bổ sung)[1]

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ.........................................................................................................;

Xét hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học/sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ chức...(tên tổ chức, cá nhân) ….;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... và ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu khoa học) ... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam[2].

Chấp thuận cho ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)... và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam[3].

1. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu: ........................................................

2. Nội dung chính của hoạt động nghiên cứu: .............................................

3. Vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu: ...................

4. Phương pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu: ...................

5. Vật liệu nổ, chất độc, hoá chất nguy hiểm được phép sử dụng để nghiên cứu (nếu có): .....

6. Lịch trình nghiên cứu: ..............................................................................

7. Các cảng đến và đi (nếu có): ....................................................................

8. Tên, quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu: ......................................................

9. Thời hạn nghiên cứu: Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng... năm …

Điều 2. Ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... có trách nhiệm:

1. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép/hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

2. Tuân thủ đúng các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

3. Tuân thủ đúng quy định về công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định tại Điều 21 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

4. Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không, hải quan, thuế, lao động, y tế, xuất nhập cảnh, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam trong quá trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 4. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố..., .... và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....

BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)

___________________

[1] Ghi trong trường hợp được sửa đổi, bổ sung.

[2] Áp dụng trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.

[3] Áp dụng trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam.

 

Mẫu số 06[66]

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-BNNMT/UBND

Địa danh, ngày … tháng … năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số ..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường …;

Căn cứ......................................................................................................;

Xét hồ sơ đề nghị gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) …;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn nghiên cứu khoa học đã được cấp phép tại Quyết định số ... /QĐ-BNNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố… cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Thời hạn gia hạn là ... ngày/tháng, kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)... có trách nhiệm:

.......................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố..., .... và ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....

BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 07[67]

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-BNNMT/UBND

Địa danh, ngày … tháng … năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ.........................................................................................................;

Xét đề nghị của tổ chức ...(tên tổ chức)... về hành vi vi phạm của ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... trong quá trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ Quyết định số ... /QĐ-BNNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố… cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hiện các nghĩa vụ sau:

.......................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố..., .... và ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....

BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 08[68]

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/QĐ-BNNMT/UBND

Địa danh, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường…;

Căn cứ..........................................................................................................;

Xét đề nghị của tổ chức ... (tên tổ chức) ... về hành vi vi phạm của ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... trong quá trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Quyết định số ... /QĐ-BNNMT/UBND ngày ... tháng ... năm... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố… cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

Ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... phải chấm dứt ngay hoạt động nghiên cứu khoa học, tháo dỡ và đưa thiết bị, phương tiện nghiên cứu khoa học ra khỏi vùng biển Việt Nam và thực hiện các nghĩa vụ sau:

.......................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố..., .... và ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....

BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 09

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

Tên địa danh, ngày... tháng... năm ....

 

BÁO CÁO SƠ BỘ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Kính gửi: Người có thẩm quyền cấp phép[69]

1. Tên dự án/kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:

- Tóm tắt mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học:

- Tóm tắt nội dung, nhiệm vụ chính của hoạt động nghiên cứu khoa học:

2. Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học (số, ngày, tháng, năm):

3. Nhà khoa học xây dựng báo cáo:

Tên:

Chức danh:

Quốc tịch:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Email:

Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học (nếu có):

4. Kết quả nghiên cứu khoa học:

- Mô tả tóm tắt các hoạt động đã tiến hành (Nêu rõ vị trí lấy mẫu, phương thức lấy mẫu, các loại mẫu):

- Dữ liệu thô:

- Dữ liệu đã xử lý:

- Phân tích dữ liệu:

- Những sản phẩm, kết quả quan trọng thu được từ hoạt động nghiên cứu khoa học:

5. Đánh giá chung về việc thực hiện nghiên cứu khoa học (nêu rõ tỷ lệ thực hiện khối lượng công việc):

6. Dự kiến ngày gửi báo cáo chính thức về kết quả nghiên cứu khoa học:

7. Tài liệu, hình ảnh đính kèm thể hiện lịch trình nghiên cứu, vị trí các nơi lấy mẫu...

 

 

Tên tổ chức/cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)

 



[1] Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, bao gồm Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025; Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025”.

[2] Cụm từ “cấp lại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[3] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2026.

[4] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[5] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[6] Cụm từ “, cấp lại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[7] Cụm từ “, cấp lại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[9] Cụm từ “, cấp lại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[10] Cụm từ “, cấp lại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[11] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[12] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[13] Cụm từ “, cấp lại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[16] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[17] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[18] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[19] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[20] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[21] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[22] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[23] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[24] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[25] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[26] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 44/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[28] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[29] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[30] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[31] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[32] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[33] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[34] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[35] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[36] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[37] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[38] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[39] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[40] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[41] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[42] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[43] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[44] Khoản 1, khoản 3 Điều 46 và khoản 1, khoản 2 Điều 47 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 46. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

3. Bãi bỏ Điều 51; Điều 52; Điều 53; Điều 54 và Điều 55 của Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép nghiên cứu khoa học, cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển có nhu cầu gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”

[45] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[46] Cụm từ “cấp lại,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[47] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[48] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[49] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[50] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[51] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[52] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[53] Cụm từ “bản đồ” được thay thế bởi cụm từ “sơ đồ” theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[54] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[55] Cụm từ “BTNMT” được thay thế bởi cụm từ “BTNMT/UBND” theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[56] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[57] Cụm từ “BTNMT” được thay thế bởi cụm từ “BTNMT/UBND” theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[58] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[59] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[60] Cụm từ “BTNMT” được thay thế bởi cụm từ “BTNMT/UBND” theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[61] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[62] Cụm từ “BTNMT” được thay thế bởi cụm từ “BTNMT/UBND” theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[63] Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[64] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ- CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[65] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[66] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[67] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[68] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

[69] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 25/VBHN-BNNMT

 

Hanoi, February 27 2026

 

DECREE

  GRANTING AUTHORIZATION TO FOREIGN ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS TO CONDUCT SCIENTIFIC RESEARCH IN TERRITORIAL WATERS OF VIETNAM

The Government’s Decree No. 41/2016/ND-CP dated May 15, 2016 granting authorization to foreign organizations and individuals to conduct scientific research in the territorial waters of Vietnam, coming into force from July 01, 2016, is amended by:

The Government’s Decree No. 44/2026/ND-CP dated January 26, 2026 providing amendments to Decrees in the field of sea and islands.

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015;  

Pursuant to the Law on the Sea of Vietnam dated June 21, 2012;

Pursuant to the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands dated June 25, 2015;

At the request of the Minister of Natural Resources and Environment of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides detailed regulations on the grant, modification[2], extension, suspension and revocation of written authorizations that enable foreign organizations and individuals to conduct scientific research in the territorial waters of Vietnam.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to foreign organizations and individuals that carry out scientific research in the territorial waters of Vietnam; govern regulatory mental authorities and other organizations and individuals involved in the grant of authorization to foreign organizations and individuals to conduct scientific research in the territorial waters of Vietnam.

Article 2a. Definitions [3]

1. Person competent to grant authorization is the Minister of Agriculture and Environment of Vietnam or Chairperson of the People’s Committee of a coastal province or central-affiliated city as prescribed in clause 2 and clause 3 Article 19 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands.

2. Application processing authority is the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam or the People’s Committee of a coastal province or central-affiliated city that is competent to grant, modify, extend, suspend and revoke decisions on authorization of scientific research as prescribed in clause 2 and clause 3 Article 19 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Form of granting authorization to conduct scientific research:

a) Foreign organizations and individuals must obtain authorization from competent regulatory authorities of Vietnam to conduct scientific research activities in the internal and territorial waters of Vietnam;

b) Foreign organizations and individuals must obtain approval from competent regulatory authorities of Vietnam to carry out scientific research activities in the exclusive economic zones and continental shelves of Vietnam;

Grant of authorization to foreign organizations and individuals (referred to as “foreign entities”) to conduct scientific research activities in the internal and territorial waters of Vietnam, and grant of approval to foreign entities to conduct scientific research activities in the exclusive economic zones and continental shelves of Vietnam shall be made by means of issuing a decision on authorization of scientific research which is made using Form No. 05 attached to this Decree.

2. A decision on authorization of scientific research primarily consists of:

a) Full name, address and nationality of the foreign organization or individual that is granted authorization;

b) Full name and nationality of foreign scientists; full name of Vietnamese scientists participating in scientific research activities;

c) Objectives and details of scientific research activities;

d) Location and coordinates of marine areas where scientific research activities occur;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Research schedule;

g) Validity period of authorization of scientific research activities.

3. The validity period of the authorization of scientific research activities is subject to the objectives and details of scientific research activities as stated in the application for authorization of scientific research activities; however, the validity period does not exceed 02 years and may be extended once for 01 more year.

If the extended validity period expires though scientific research activities are incomplete and the foreign entity desires to continue the research, the foreign entity shall apply for a new authorization as per this Decree.

Article 4. Denial of applications for authorization to conduct scientific research activities in territorial waters of Vietnam

1. Scientific research activities of a foreign organization or individual do not aim at peaceful purposes or intrude on the sovereignty, sovereign rights, jurisdiction, national defense and security, and national maritime interests of Vietnam. Such activities intrude on the order and safety at sea or involve operations prohibited by the laws of Vietnam.

2. Scientific research activities of a foreign organization or individual impinge on other ongoing authorized fundamental investigations, scientific research and activities of surveying and extracting marine resources in the territorial waters of Vietnam.

3. Scientific research activities of a foreign organization or individual use explosive materials, toxic chemicals and instruments and equipment potentially hazardous to human beings, natural resources and marine environment, except circumstances as defined in point c clause 2 Article 20 of the Law on Natural Resources and Environment of sea and islands.

4. Scientific research activities of a foreign organization or individual involve the construction of an artificial island or building at sea.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The foreign organization or individual previously authorized to conduct scientific research activities in the territorial waters of Vietnam has fulfilled none or inadequate parts of the duties defined by the laws of Vietnam and the United Nations Convention on the Law of the Sea of 1982.

7. Scientific research activities of a foreign organization or individual involve drilling at or into the seabed and subsoil, unless authorized by competent authorities.

8. Scientific cooperation with Vietnamese entities, when requested, is refused by the foreign organization or individual conducting scientific research activities in an internal or territorial water of Vietnam or drilling at or into the seabed and subsoil.

Article 5. Participation of Vietnamese scientists in scientific research activities that foreign entities conduct in the territorial waters of Vietnam

1. Vietnamese scientists assigned to scientific research activities of a foreign entity, as per point e clause 2 Article 20 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands, must possess professional qualifications or work in sectors pertinent to the research.

2. Upon requests by the application processing authority[4], other ministries, ministerial-level and governmental agencies shall assign their Vietnamese scientists to scientific research activities of foreign entities in the territorial waters of Vietnam.

3. The following responsibilities fall on Vietnamese scientists participating in scientific research activities of foreign entities in the territorial waters of Vietnam:

a) Engage in scientific research activities and actively collect scientific data from scientific research activities that the foreign entity conducts in the territorial waters of Vietnam;

b) Supervise activities and promptly report to competent regulatory authorities about any non-compliance of foreign entities with the contents of the issued decision on authorization of scientific research or with the laws of Vietnam and international agreements in which the Socialist Republic of Vietnam participates;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Scientific research cooperation in the territorial waters of Vietnam

1. Foreign entities can cooperate with Vietnamese organizations and individuals to carry out scientific research activities in the territorial waters of Vietnam in conformity to the laws of Vietnam. Competent regulatory authorities of Vietnam have the right to request and recommend foreign entities to engage in scientific research cooperation in the territorial waters of Vietnam.

2. Cooperation in scientific research activities in internal or territorial waters of Vietnam or scientific research involving drilling at or into the seabed and subsoil:

a) Foreign entities, when requested by competent regulatory authorities of Vietnam, must cooperate with Vietnamese entities upon the foreign entities’ application for their conducting scientific research activities done in an internal or territorial water of Vietnam or involving drilling at or into the seabed and subsoil;

b) Cooperation between a foreign entity and a Vietnamese entity in scientific research activities done in an internal or territorial water of Vietnam or involving drilling at or into the seabed and subsoil must be presented in writing.

Article 7. Reporting on scientific research activities

1. Vietnamese or English shall be the language of preliminary scientific research reports, official scientific research reports and other documents, as defined in point h and point i clause 2 Article 20 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands.

2. Preliminary scientific research reports shall be made using Form No. 09 attached to this Decree.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Application for issuance, modification, extension [7] of decisions on authorization of scientific research

1. An application for issuance of decision on authorization of scientific research includes:

a) An application form which is made using the Form No. 01 in the Appendix attached to this Decree;

b) Written evidences of the legal personality of the applying organization according to the law of the country where it is established; or written evidences of the full legal capacity of the applying individual according to regulations of the country where that person holds nationality;

c) The written presentation of the scientific research cooperation between the foreign entity and Vietnamese entity if the former cooperates with the latter in scientific research activities in the marine water planned;

d) The plan or scheme of scientific research activities to be performed in the marine water planned.

2. An application for modification of decision on authorization of scientific research includes:

a) An application form which is made using Form No. 02 in the Appendix attached to this Decree. Such form must specify reasons and details of modifications;

b) The report on progress and results of the scientific research until the time of the application for modification;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. An application for extension of decision on authorization of scientific research includes:

a) An application form which is made using Form No. 03 in the Appendix attached to this Decree. Such form must specify reasons and length of the extension;

b) The report on progress and results of the scientific research until the time of the application for extension;

c) The copy of the decision on authorization of scientific research.

4[8]. (abrogated)

5. Vietnamese or English shall be the language of an application for issuance, modification, extension[9] of decision on authorization of scientific research.

One (01) set of documents constituting an application for issuance, modification, extension[10] of decision on authorization of scientific research shall be made.

Article 9. Method and time of application [11]

1. Foreign entities and intergovernmental organizations shall send applications for grant of authorization of scientific research through diplomatic channels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Time of application:

a) An application for grant of authorization of scientific research must be delivered, in its entirety as regulated, to the application-receiving authority at least 6 months prior to the planned date that the scientific research commences;

b) An application for modification or extension of decision on authorization of scientific research must be delivered to the application-receiving authority at least 60 days prior to the expiry date of the authorization decision.

Article 10. Modification of decisions on authorization of scientific research

1. The following modifications to a decision on authorization of scientific research shall be considered:

a) Modification to the contents of the scientific research;

b) Modification to the location, coordinates, methodology, instruments, equipment and schedule of the scientific research.

2. Modification to a decision on authorization of scientific research shall only be considered provided that:

a) The foreign entity applying for modification to the decision on authorization of scientific research submits complete documents, as defined in clause 2 Article 8 of this Decree, to the application-receiving authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The decision on authorization of scientific research is in effect.

3. Modification to a decision on authorization of scientific research shall be manifested in a new authorization decision. The maximum validity period of the new decision on authorization of scientific research shall be equal to the remaining validity period of the authorization decision issued.

Article 11. Extension of decisions on authorization of scientific research

1. The extension of a decision on authorization of scientific research shall be deliberated if the validity period of the decision is not adequate for scientific research activities authorized to complete and the foreign entity seeks such extension.

2. The extension of a decision on authorization of scientific research shall only be eligible for consideration upon the fulfillment of these requirements:

a) The foreign entity applying for extension of decision on authorization of scientific research submits complete documents, as defined in clause 3 Article 8 of this Decree, to the application-receiving authority;

b) Upon applying for such extension, the foreign entity has fulfilled its duties as defined in points a, b, c, d, dd, e, and g clause 2 Article 20 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands;

c) The existing decision on authorization of scientific research remains valid for at least 90 days.

3. A decision on extension of scientific research activities shall be issued as per Form No. 06 in the Appendix attached to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Procedures for issuance, modification, extension [13] of decisions on authorization of scientific research

1. The following sequence of steps applies to the process of issuing, modifying or extending decisions on authorization of scientific research:

a) Receiving and checking documents;

b) Obtaining viewpoints from relevant entities;

c) Assessment;

d) Deciding to issue, modify or extend a decision on authorization of scientific research.

2.[14] (abrogated)

Article 14. Methods of application submission and receipt, and receipt of results of handling of administrative procedures [15]

Methods of submission and receipt of applications, and receipt of results of handling of administrative procedures shall comply with provisions of Articles 15, 17 and 22 of the Government’s Decree No. 118/2025/ND-CP dated June 09, 2025 prescribing completion of administrative procedures under single-window system and inter-agency single-window system at Single-window Clauses and on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 05 working days upon receiving the application deemed sufficient as per regulations, the application processing authority[16] shall deliver its written inquiry and the application to the Ministry of National Defense, Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Public Security, Ministry of Science and Technology and relevant supervisory ministries, provincial People's Committees and relevant agencies for their opinions on authorization of scientific research activities.

2. A written inquiry for opinions shall indicate:

a) A request for approval or disapproval of authorization of scientific research activities;

b) In case of the application for authorization of scientific research activities in the internal and territorial waters of Vietnam, the written inquiry must seek relevant agencies' opinions on the request by Vietnamese entities for scientific research cooperation;

c) In case of the application for authorization of scientific research activities that involve drilling at or into the seabed and subsoil, the written inquiry must seek relevant agencies' opinions on approval or disapproval of foreign entities' conducting scientific research activities that involve seabed and subsoil drilling, then their opinions on the request by Vietnamese entities for scientific research cooperation if such activities are approved;

d) A request for state management authorities in relation to the objectives and contents of the scientific research to assign scientists to the research activities.

3. Within 30 working days upon receiving the documents from the application processing authority[17], the entities inquired must respond to the application processing authority[18] in writing. If making no response in writing within the 30-day period, the entity inquired shall be deemed to have consented to every detail of the inquiry and assumed full responsibilities for matters that fall under its jurisdiction.  A written response must include:

a) A straightforward assent or dissent and justifications for any dissent;

b) An approval or disapproval of the foreign entity's independent scientific research activities in the internal and territorial waters of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) An authorization or rejection of the foreign entity’s scientific research activities that involve drilling at or into the seabed and subsoil.

An authorization or rejection of the foreign entity’s independent scientific research activities that involve drilling at or into the seabed and subsoil. The written response must specify details of mandatory scientific research cooperation, if sought, between Vietnamese entities and the foreign entity in scientific research activities that involve drilling at or into the seabed and subsoil;

d) The scientific profiles of scientists assigned to the foreign entity’s scientific research activities in the territorial waters of Vietnam.

4. If the written responses from the Ministry of National defense, Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Public Security or Ministry of Science and Technology do not accord with each other, the person competent to grant authorization[19] shall issue a written rejection to the foreign entity.

Article 16. Consideration of foreign entities’ applications for authorization of scientific research activities that involve seabed and subsoil drilling or occur in the internal and territorial waters of Vietnam in case of Vietnamese entities' request for cooperation

1. If the Ministry of National Defense, Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Public Security or Ministry of Science and Technology, via its response, disapproves the foreign entity's scientific research activities involving seabed and subsoil drilling, the person competent to grant authorization[20], after receiving the written responses as stated in Article 15 of this Decree, shall inform the foreign entity in writing of the rejection of seabed and subsoil drilling and of the 30-day period for the foreign entity to revise the research and re-submit the application.

If the foreign entity does not revise and re-submit the application in the defined period, the person competent to grant authorization[21] shall notify the foreign entity in writing of denial of authorization.

2. If written responses as stated in Article 15 of this Decree contain a request for Vietnamese entities' cooperative engagement in the foreign entity's scientific research activities that occur in the internal and territorial waters of Vietnam or involve seabed and subsoil drilling, the application processing authority[22] shall deliberate Vietnamese entities’ abilities and aspiration for cooperation according to agencies’ proposals, and then notify the foreign entity of such request for cooperation.

The foreign entity, within 30 days upon receiving such notification, must respond in writing about its acceptance or denial of the cooperation. If assenting to cooperation, the foreign entity shall discuss details and conditions with Vietnamese entities to conclude a cooperation agreement that shall be delivered to the application processing authority[23] as an addition to the application for authorization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Assessment for issuance, modification, and extension of decisions on authorization of scientific research

1. Contents of assessment:

a) The completeness of the format, composition and contents of the application and the accuracy of the information presented;

b) The accordance of the objectives of the scientific research with its activities;

c) The satisfaction of the requirements for authorization, as defined in clause 1 Article 19 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands, in relevant regulations of the United Nations Convention on the Law of the Sea of 1982, and the requirements for modification and extension of authorization decisions, as stated in Article 10 and Article 11 of this Decree.

2. The assessment proceeds as follows:

a) Within 90 days upon receiving the complete application for authorization of scientific research activities as regulated, the application processing authority[25] must accomplish the assessment thereof according to clause 1 of this Article.  The result of the assessment must be presented in writing;

a) Within 50 days upon receiving the complete application for modification or extension of an authorization decision as regulated, the application processing authority[26] must accomplish the assessment thereof according to clause 1 of this Article. The result of the assessment must be presented in writing.

Article 18. Issuance of decisions on authorization of scientific research

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the application does not meet requirements defined or the research falls into clause 1, 2, 3, 4, 5 or 6, Article 4 of this Decree, the person competent to grant authorization shall inform the foreign entity in writing of the denial of authorization. The application processing authority shall return the application to the Single-window Clause and give a written notification thereof on the Information System for handling of administrative procedures. The in-charge official, public employee or employee of the Single-window Clause shall terminate the application processing on the Information System for handling of administrative procedures.

In the case of an incomplete application, the application processing authority shall send a written notice to the applicant, clearly stating the reasons and specifying the required additional information or explanations. The applicant shall give a written response indicating additional information or explanations as required to the application processing authority within 20 days upon receiving the notice from the application processing authority (this period of time shall not be included in the prescribed time limit for application processing). If the applicant fails to revise and complete the application within such 20-day period, the in-charge official, public employee or employee of the Single-window Clause shall terminate the application processing on the Information System for handling of administrative procedures. The application processing time limit shall be restart upon receipt of a complete application.

If an application is deemed satisfactory, the person competent to grant authorization shall consider granting such authorization of scientific research.

2. The person competent to grant authorization[28] must come to a decision on authorization of scientific research activities in no later than 120 days upon the receipt of the complete application as regulated.

If Vietnamese entities requests to cooperate in foreign entities' scientific research activities, which involve seabed and subsoil drilling or occur in the internal and territorial waters of Vietnam, as per Article 16 of this Decree, the 120-day period shall start upon the application-receiving authority's obtaining of the additional scientific research cooperation agreement or written revisions to the scientific research that previously did not involve seabed and subsoil drilling.

3. The application processing authority[29] shall be responsible for sending the written decision or rejection of authorization of scientific research activities in the territorial waters of Vietnam to the foreign entity, ministries, ministerial-level agencies, governmental agencies, provincial People's Committees and relevant agencies.

Article 19. Decision on modification, and extension of decisions on authorization of scientific research [30]

1. Upon receiving a complete application for modification or extension of a decision on authorization of scientific research as regulated, the application processing authority must inquire the opinions of related agencies and initiate the assessment as per Article 15 and Article 17 of this Decree.

2. Within 60 days upon the receipt of a complete application as regulated, the person competent to grant authorization shall approve or disapprove the modification or extension of the decision on authorization of scientific research, and issue a written decision or notification, respectively.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In the case of an incomplete application, the application processing authority shall send a written notice to the applicant, clearly stating the reasons and specifying the required additional information or explanations. The applicant shall give a written response indicating additional information or explanations as required to the application processing authority within 20 days upon receiving the notice from the application processing authority (this period of time shall not be included in the prescribed time limit for application processing). If the applicant fails to revise and complete the application within such 20-day period, the in-charge official, public employee or employee of the Single-window Clause shall terminate the application processing on the Information System for handling of administrative procedures. The application processing time limit shall be restart upon receipt of a complete application.

If an application is deemed satisfactory, the person competent to grant authorization shall consider granting a decision on modification or extension of the decision on authorization of scientific research.

4. The application processing authority shall be responsible for sending the written decision or rejection of modification or extension of the decision on authorization of scientific research in the territorial waters of Vietnam to the foreign entity, ministries, ministerial-level agencies, governmental agencies, provincial People's Committees and relevant agencies.

Article 20. Conditions and requirements for foreign entities conducting scientific research activities in territorial waters of Vietnam

1. Foreign entities are responsible for paying the fees for the pre-authorization assessment and the authorization of scientific research activities in the territorial waters of Vietnam according to Vietnam's legal regulations on fees.

2. Foreign entities authorized to carry out scientific research are held responsible for fulfilling the duties as defined in clause 2 Article 20 of the Law on Natural Resources and Environment of Sea and Islands. Moreover, they must fulfill relevant legal requirements concerning the sea, maritime matters, aviation, customs, tax, labor, health, immigration, national defense and security, and other relevant regulations of Vietnam.

3. During scientific research activities, the foreign entity must immediately inform the application processing authority[31] of any changes to the contents authorized, except modifications or extension of the authorization decision as stated in clause 1 Article 10 and clause 1 Article 11 of this Decree. Such changes shall only be realized upon written consent by the person competent to grant authorization[32].

4. Foreign entities must inform the application processing authority[33] 05 days before the former enters the territorial waters of Vietnam to carry out scientific research activities and before its leaves. Moreover, foreign entities must notify competent authorities as per the maritime law and other relevant laws of Vietnam.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Suspension of decisions on authorization of scientific research

1. A decision on authorization of scientific research shall be suspended in these events:

a) The foreign entity or related entities do not conform to the authorization decision with respect to the contents, location or marine coordinates of the research, research methodology and equipment or research schedule;

b) The scientific research activities impinge on other ongoing authorized fundamental investigations, scientific research and activities of surveying and extracting marine resources in the territorial waters of Vietnam;

c) Scientific research activities cause severe damage to natural resources or pollute and corrupt the environment and ecosystem of the sea and islands;

d) Weapon, explosive materials, toxic chemicals, equipment and instruments potentially hazardous to human being, natural resources and marine environment, except explosive materials and toxic chemicals permitted by competent authorities for use in scientific research activities, are carried into the territorial waters of Vietnam;

dd) Scientific research activities are carried out after the expiration of the non-extended authorization decision;

e) Essential working conditions, including the pay for scientists assigned by Vietnam's competent regulatory authorities to the research, are not maintained;

g) Legal regulations on environment protection, maritime and other matters of Vietnam and relevant international regulations are violated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Maritime patrol and control units, when exposing or being informed of foreign entities’ violations(s) as stated in clause 1 of this Article, shall make written report(s) and decisions to remedy the affairs intra vires according to the laws on settlement of administrative violations. Moreover, documents on the violation(s) shall be sent to the relevant application processing authority.

Vietnamese scientists participating in the research or other entities, when exposing violation(s) as stated in clause 1 of this Article, must promptly report to maritime patrol and control units or to the relevant application processing authority[35];

b) Within 10 days upon receiving the information on foreign entities’ violations as stated in clause 1 of this Article, the person competent to grant authorization[36] shall consider information and decide to or not to suspend the decision on authorization of scientific research issued to the foreign entity.  A suspension decision is made using Form No. 07 attached to this Decree;

c) No more than 01 working day upon the issuance of a decision on suspension, the application processing authority[37] shall be responsible for sending such decision to the foreign entity and relevant authorities and organizations.  A suspension decision shall be delivered by hand to the foreign entity and simultaneously be sent via means of maritime communications.

3. The foreign entity, when receiving a decision on suspension of the authorization decision, must immediately cease the scientific research activities. If causing damage to the other entities or to the environment, the foreign entity must make compensation and remediate the environment as per the laws of Vietnam.

4. The foreign entity whose decision on authorization of scientific research is suspended shall resume scientific research activities upon its fulfillment of these requirements:

a) It has terminated violations and accomplished all demands as stated in the decision on suspension of the authorization decision;

b) It has paid compensation and remediated the environment, if causing damage to other entities or the environment;

c) Competent regulatory authorities have issued a new authorization decision to the foreign entity whose suspension is subject to point dd clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The foreign entity applies in writing to the application processing authority[38] for resuming scientific research activities. Its application must specify the result of its actions as per points a and b clause 4 of this Article;

b) The application processing authority[39] cooperates with relevant agencies to inspect the actions that the foreign entity has taken as per points a and b clause 4 of this Article;

c) If the foreign entity fulfills the requirements in point a and b, clause 4 of this Article, the person competent to grant authorization[40], within a maximum of 05 working days, shall issue a written authorization that enables the foreign entity to resume its scientific research activities in the territorial waters of Vietnam;

d) The foreign entity whose research is suspended as per point dd clause 1 of this Article shall apply in writing to competent regulatory authorities for authorization of scientific research activities. Therefore, the foreign entity shall only resume its scientific research activities upon the competent regulatory authorities’ issuance of a new authorization decision.

Article 22. Revocation of decisions on authorization of scientific research

1. A decision on authorization of scientific research shall be revoked in these events:

a) Scientific research activities of the foreign entity intrude on the sovereignty, sovereign rights, jurisdiction, national defense and security, and national maritime interests of Vietnam. Such activities intrude on the order and safety at sea or involve operations prohibited by the laws of Vietnam;

b) Scientific research activities authorized are misused for any other than peaceful purposes or operations are not in relation to scientific research contents authorized by competent authorities of Vietnam;

c) Despite the suspension of the decision on authorization of scientific research, the foreign entity has not conformed to the decision on suspension of the authorization decision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The revocation of a decision on authorization of scientific research shall proceed as follows:

a) Within 02 working days upon being informed by maritime patrol and control units, Vietnamese scientists participating in scientific research activities and other entities of a foreign entity’s violations as stated in Clause 1 of this Article, the application processing authority[41] shall send written inquiries to the Ministry of National Defense, Ministry of Foreign Affairs, Ministry of Public Security, and Ministry of Science and Technology for their opinions. Moreover, the application processing authority may conduct inspections, if necessary, with maritime law enforcement units. Within a maximum of 05 working days upon receiving the written inquiries, such ministries shall provide their opinions in writing;

b) Within 10 working days upon being informed of the violations, the person competent to grant authorization[42] shall decide to or not to revoke the authorization decision granted to the foreign entity.  A decision on revocation is made using Form No. 08 attached to this Decree;

c) No more than 01 working day upon the issuance of a decision on revocation, the application processing authority[43] shall be responsible for sending such decision to the foreign entity, and relevant authorities and organizations. A decision on revocation shall be delivered by hand to the foreign entity and simultaneously be sent via means of maritime communications.

3. Upon its receipt of the decision on revocation of the authorization decision, the foreign entity must immediately terminate scientific research activities, dismantle and remove research equipment and instruments from the territorial waters of Vietnam.

Chapter IV

EFFECT AND IMPLEMENTATION  [44]

Article 23. Responsibilities of Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam [45]

1. Lead and cooperate with ministries, ministerial-level agencies, governmental agencies, People’s Committees in coastal provinces or central-affiliated cities, and relevant organizations to issue, modify, extend, [46] suspend or revoke decisions on authorization of foreign entities’ scientific research activities in the territorial waters of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Deal with violations intra vires according to this Decree and relevant laws.

4. Minister of Agriculture and Environment of Vietnam[47], within their functions, missions and authority vested, shall be responsible for guiding, inspecting and expediting the implementation of this Decree.

Article 24. Responsibilities of Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, People's Committees in coastal provinces or central-affiliated cities

1. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, governmental agencies and People’s Committees in coastal provinces or central-affiliated cities, within the scope of their missions and authority, shall be responsible for:

a) Providing opinions on the issuance, modification, extension and revocation of decisions on authorization of scientific research in response to the written inquiries of the relevant application processing authority[48];

b) Direct inferior units to inspect and oversee scientific research activities conducted by foreign entities in the territorial waters of Vietnam;

c) Deal with violations intra vires; provide information to and cooperate with the relevant application processing authority[49] to handle violations of foreign entities carrying out scientific research activities in the territorial waters of Vietnam according to this Decree and relevant laws.

2. The Ministry of National defense, within the scope of its missions and authority vested, shall be responsible for directing in-house patrol and control units to inspect foreign entities’ scientific research activities in accordance with the authorization decisions that competent authorities have issued, modified or extended. Ministry of National defense shall, intra vires, detect and deal with violations of foreign entities conducting scientific research activities in the territorial waters of Vietnam or report such matters to competent authorities for their remedies according to this Decree and relevant laws.

3. The Ministry of Public security shall be responsible for, intra vires, preventing, detecting, fighting, handling or reporting violations of foreign entities conducting scientific research activities in the territorial waters of Vietnam to competent authorities according to this Decree and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Effect

This Decree comes into force as of July 01, 2016. It replaces the Decree No. 242-HDBT dated August 05, 1991 by the Ministers' Council on foreign entities and equipment entering the territorial waters of the Socialist Republic of Vietnam for scientific research activities.

Article 26. Responsibility for implementation

1. Ministry of Agriculture and Environment[50] shall lead and cooperate with ministries, ministerial-level agencies, governmental agencies and People’s Committees in coastal provinces or central-affiliated cities shall implement this Decree.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees in coastal provinces or central-affiliated cities, and relevant entities are responsible for implementing this Decree./.

 

 

CERTIFIED BY

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Dang Ngoc Diep

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BNNMT ngày 27/02/2026 hợp nhất Nghị định hướng dẫn việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

421

DMCA.com Protection Status
IP: 17.166.21.101