|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 25
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC
LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức của các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài
nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc
thống nhất sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thực hiện Đề án số
06/ĐA-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Sở Nông
nghiệp và Môi trường trên cơ sở hợp nhất Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 24/TTr-SNN ngày 12
tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định
này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục
Trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị
có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ
công tác của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc
Liêu.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN&MT (báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Trung tâm CB - TH (đăng Công báo);
- Lưu: VT, NC (KY).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU
(Kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Bảo vệ môi trường là
tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn
tỉnh Bạc Liêu.
2. Chi cục Bảo vệ môi trường có
tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở; kinh phí hoạt động do
ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu sự chỉ đạo,
quản lý và điều hành của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu
sự kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Cục, Vụ trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ
CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường
1. Về công tác xây dựng và ban
hành văn bản
a) Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản khác về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
b) Tham mưu hướng dẫn thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật khi được phân công.
2. Về quản lý nhà nước trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt
động khai thác khoáng sản, giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt, cấp,
cấp lại, cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện hoạt động
đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng
sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân
tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu vật
của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép
nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
c) Tổ chức quản lý, kiểm soát
nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa
bàn theo quy định của pháp luật, gồm: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận
hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc
tự động liên tục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động
quan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
trên địa bàn quản lý theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức điều tra, đánh giá,
xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án xử lý ô nhiễm,
cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường theo quy định của pháp luật và theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường
làng nghề trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng phương án bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều
tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành
lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng,
cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức biện
pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen
các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động
tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của
pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen
và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; tổ chức kiểm kê,
quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về
đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến
đa dạng sinh học cấp tỉnh; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản
lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (nếu có);
g) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; cải tạo phục hồi môi trường
sau sự cố theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức xây dựng, quản lý hệ
thống quan trắc môi trường, thực hiện quan trắc môi trường, thông tin về chất
lượng môi trường, cảnh báo về ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý dữ
liệu, thông tin và xây dựng báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật;
tham mưu tổ chức thực hiện các chỉ tiêu thống kê môi trường trong các chiến lược,
quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức xác định thiệt hại đối
với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy
thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
l) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử
dụng nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của các Sở, Ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, gửi Sở Tài chính để cân đối trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn
sự nghiệp bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật;
m) Tổ chức thực hiện thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường
theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên
huyện trên địa bàn tỉnh và công tác khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên
theo quy định của pháp luật;
o) Quản lý tài chính, tài sản,
tổ chức bộ máy và công chức thuộc Chi cục theo phân cấp Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường và quy định của pháp luật;
p) Thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Chi cục có:
Chi Cục trưởng và Phó Chi cục trưởng (số lượng Phó Chi cục trưởng được thực
hiện theo quy định của pháp luật) và các công chức làm nhiệm vụ chuyên môn,
nghiệp vụ.
1. Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục trong tổ chức thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Phó Chi cục trưởng là người
giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ công tác của Chi cục
theo sự phân công của Chi cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một
Phó Chi cục trưởng được ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
3. Việc tuyển chọn, đánh giá,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới
thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ
chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, cách chức;
khen thưởng, kỷ luật; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng,
Phó chi cục trưởng được thực hiện theo quy định của đảng và pháp luật.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế của Chi cục Bảo vệ
môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nông nghiệp và Môi
trường do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
2. Việc tuyển dụng, bố trí sử dụng
công chức do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo vị trí việc
làm và tiêu chuẩn các ngạch công chức đã được phê duyệt.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ đạo Chi cục tổ chức thực
hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các hoạt động theo quy định của
pháp luật;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo quy định;
c) Quản lý về tổ chức bộ máy,
biên chế, công chức tại Chi cục theo quy định; xây dựng Đề án vị trí việc làm của
Chi cục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Trách nhiệm của Chi cục trưởng
Chi cục Bảo vệ môi trường Bạc Liêu:
a) Ban hành quy chế làm việc của
Chi cục;
b) Xây dựng Đề án vị trí việc
làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Chi cục gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt;
c) Sắp xếp tổ chức lại bộ máy,
công chức của Chi cục đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, vị trí việc làm theo quy
định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
cần sửa đổi, bổ sung Quyết định, Chi cục báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.