|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1132/KH-UBND
|
Quảng Bình, ngày
20 tháng 6 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN LUẬT VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thực hiện Quyết định số 278/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viễn thông, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Viễn thông trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc
triển khai thực hiện Luật Viễn thông đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu
quả.
- Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các
sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển
khai thực hiện Luật Viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức về Luật Viễn thông và trách
nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong việc triển khai thực hiện Luật
Viễn thông.
2. Yêu cầu:
- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, sự phối hợp chặt
chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,
thị xã, thành phố và các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện
Luật Viễn thông.
- Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai
trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các sở,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan
trong việc triển khai thực hiện Luật.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố được giao nhiệm vụ phải chủ động, tích cực triển khai thực hiện,
bảo đảm tiến độ, chất lượng, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
- Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn
tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực
hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Viễn thông.
II. NỘI DUNG
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về viễn thông
a) Nội dung:
- Đăng tải, cập nhật toàn văn nội dung văn bản Luật
Viễn thông và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông
trên Cổng/Trang Thông tin điện tử các sở, ban, ngành, địa phương và các hình thức
phù hợp khác để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân dễ
dàng tiếp cận, khai thác và sử dụng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
về viễn thông bằng các hình thức cụ thể, phù hợp; các cơ quan báo chí truyền
thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu về Luật Viễn thông, tổ chức thực
hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến rộng rãi trên các phương
tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc
liên quan đến hoạt động viễn thông biết, thực hiện đúng quy định.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông;
Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Báo Quảng Bình; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Quảng Bình.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
d) Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp
theo.
2. Tổ chức rà soát văn bản quy
phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến Luật Viễn thông thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân
công, phân cấp; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy
phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Viễn thông và các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông
rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về viễn thông; các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Viễn
thông thuộc lĩnh vực, địa bàn, thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, phân
cấp.
c) Thời hạn hoàn thành: Tháng 12 năm 2024.
3. Tham gia góp ý các dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn
thông
a) Tham gia góp ý dự thảo các nghị định: Nghị định
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Nghị định
quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông,
tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông,
tài nguyên internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” và dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Viễn thông về hoạt động
viễn thông công ích.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên
quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông trên địa
bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
b) Tham gia góp ý dự thảo các thông tư của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông: Thông tư quy định chi tiết hoạt động bán buôn
trong viễn thông; Thông tư quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá,
phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở
hữu công trình viễn thông.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên
quan; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
4. Xây dựng, ban hành Quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, định hướng đến
năm 2040; triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày
11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ
a) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành có liên quan;
UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp
theo.
5. Các sở, ban, ngành có liên
quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
tăng cường công tác quản lý, đẩy mạnh hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ
được giao trong Luật Viễn thông theo lĩnh vực, địa bàn, thẩm quyền quản lý; chủ
động tham mưu UBND tỉnh, cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy định, hướng dẫn, đảm bảo phù hợp với
quy định của Luật Viễn thông và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành Luật Viễn thông, tạo điều kiện, thúc đẩy phát triển về viễn thông trên địa
bàn tỉnh.
b) Thời gian thực hiện: Hàng năm.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch do ngân sách
nhà nước bảo đảm, sử dụng trong nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các sở,
ban, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện bảo đảm yêu cầu các nội dung đề ra; các
sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tổ chức thực hiện Luật Viễn thông đảm bảo
tính thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
2. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh
triển khai thực hiện Luật Viễn thông đảm bảo đồng bộ, chất lượng, hiệu quả; chủ
động rà soát, đánh giá hiện trạng công tác quản lý, phát triển hạ tầng, dịch vụ
viễn thông; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, internet
băng rộng cố định, di động trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng
viễn thông, xóa vùng lõm sóng di động tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực
biên giới, khu vực đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Viễn
thông trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã,
thành phố, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh căn cứ Kế hoạch này
triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Bình;
- Đài PT-TH QB;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các DN viễn thông;
- Lưu: VT, NCVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|