ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
18/2019/QĐ-UBND
|
Phú
Yên, ngày 20 tháng 6 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày
24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày
16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn
xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng (tại Tờ trình số 20/TTr-SXD ngày 08 tháng 4 năm 2019).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công trách nhiệm và phân
cấp quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị được giao làm chủ đầu tư công trình
xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này../.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Hiến
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 20/6/2019 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định việc
phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý chất thải rắn xây dựng tại các khu vực
đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung
là khu công nghiệp), khu dân cư nông thôn tập trung, công trình xây dựng của
các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động liên quan đến phát thải chất thải
rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng
đối với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau
đây gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi chung là UBND cấp xã), các chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình có các hoạt động liên quan đến phát thải chất thải rắn xây dựng trên địa
bàn tỉnh Phú Yên.
Chương II
PHÂN CÔNG TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG
Điều 2. Trách nhiệm Sở Xây dựng
1. Thực
hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) ý kiến đối với Bộ Xây dựng
trong công tác lập quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng, liên tỉnh, vùng
kinh tế trọng điểm.
3. Tổ chức lập,
thẩm định, rà soát, điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh,
trong đó quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng trình UBND tỉnh phê
duyệt.
4. Tổ chức công bố
công khai và hướng dẫn các địa phương triển khai Quy hoạch các bãi thải vật liệu
xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035 được UBND
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 17/4/2018.
5. Phối hợp Sở
Tài chính:
a) Thẩm định
phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng đối với các cơ sở xử lý chất
thải rắn xây dựng được đầu tư từ ngân sách nhà nước;
b) Theo dõi, quản
lý phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước do các chủ cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng lập và
phê duyệt.
6. Phối hợp Sở
Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn việc thu gom,
lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng.
7. Tổ chức thanh
tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý chất thải rắn
xây dựng trên địa bàn tỉnh.
8. Xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định
tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ
Xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 08). Tổng hợp danh
sách các công trình sẽ phá dỡ, khởi công xây dựng (bao gồm công trình nhà ở phải
có giấy phép xây dựng) trên địa bàn và danh sách các đơn vị thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh công bố trên Trang thông tin điện
tử Sở Xây dựng để các tổ chức, cá nhân liên quan biết và phối hợp trong công
tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn xây dựng.
9. Định kỳ hàng
năm (ngày 30 tháng 01) hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo mẫu
quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo
Thông tư số 08 về công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa
bàn tỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tham mưu UBND
tỉnh thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất đầu tư xây dựng khu xử lý chất
thải rắn xây dựng theo quy định.
2. Thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo thẩm quyền các dự án xử lý chất thải rắn
xây dựng trên địa bàn tỉnh.
3. Hướng dẫn
phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định đối với các dự án đã
được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 4. Trách nhiệm Sở Tài chính
1. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý
chất thải rắn xây dựng đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng được đầu
tư từ ngân sách nhà nước trên cơ sở đề nghị thẩm định của Sở Xây dựng được Quy
định tại Khoản 2, Điều 4 Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND
ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, quy trình thẩm định
phương án giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của UBND tỉnh.
2. Chủ trì, theo
dõi, quản lý giá dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước do các chủ cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng lập và
phê duyệt.
3. Hàng năm, căn
cứ vào khả năng ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho công tác quản
lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tổng hợp,
trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục kêu gọi đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn
xây dựng trong danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh.
2. Tham mưu UBND
tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng cơ sở quản lý, xử lý chất thải rắn
xây dựng.
Điều 6. Trách nhiệm Sở Y tế
Tham mưu UBND tỉnh
ban hành hướng dẫn quy định bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch,
không gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn xây dựng phát thải theo quy định
của Bộ Y tế.
Điều 7. Trách nhiệm Sở Khoa học và Công nghệ
Tổ chức thẩm định
công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng của các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn
xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng
1. Các
chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 12 Thông tư số 08.
2. Các chủ thu
gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng còn phải thực hiện các nội dung:
a) Tuân thủ
nghiêm về thời gian thực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng
theo quy định;
b) Đảm bảo vệ
sinh, môi trường khu vực thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm chủ xử lý chất thải rắn xây dựng
1. Các
chủ xử lý chất thải rắn xây dựng (bao gồm cả chủ cơ sở xử lý chất thải rắn khác
có chức năng xử lý chất thải rắn xây dựng) phải thực hiện trách nhiệm theo quy
định tại Điều 13 Thông tư số 08.
2. Các chủ xử lý
chất thải rắn xây dựng còn phải thực hiện các nội dung:
a) Có trách nhiệm
phối hợp và chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên môn về hoạt động quản lý, xử
lý chất thải rắn xây dựng;
b) Thực hiện đầu
tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng và các hạng mục công trình phụ
trợ theo đúng dự án được duyệt;
c) Tuân thủ
nghiêm về thời gian thực hiện việc xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định;
d) Đảm bảo vệ
sinh, môi trường khu vực xử lý chất thải rắn xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành.
Điều 10. Trách nhiệm chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng
1. Chủ
nguồn thải là nhà thầu chính thi công công trình được chủ đầu tư công trình xây
dựng ủy quyền thông qua hợp đồng thi công xây dựng phải thực hiện các trách nhiệm
theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 08.
2. Chủ nguồn thải
là chủ đầu tư công trình nhà ở phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại
Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 08.
3. Các chủ nguồn
thải còn phải thực hiện các nội dung:
a) Lưu giữ chất
thải rắn xây dựng đảm bảo vệ sinh môi trường, đổ chất thải rắn xây dựng đúng thời
gian và đúng nơi quy định;
b) Tham gia các
hoạt động vệ sinh môi trường do chính quyền và các đoàn thể địa phương phát động.
Điều 11. Trách nhiệm chủ đầu tư công trình xây dựng
1. Trách
nhiệm
a) Phê duyệt, kiểm
tra, giám sát kế hoạch thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng do chủ nguồn thải
lập;
b) Lập kế hoạch dự
toán chi phí cho việc phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn xây dựng theo quy định.
2. Chế độ báo cáo
a) Đối với công
trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước:
Chủ đầu tư là cơ
quan cấp tỉnh có trách nhiệm gửi thông báo kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng
theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư số 08 tối thiểu 07 (bảy) ngày trước ngày khởi công thi công
xây dựng công trình và báo cáo kết quả thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng
sau khi công trình hoàn thành đến Sở Xây dựng và UBND cấp xã trên địa bàn.
Chủ đầu tư là cơ
quan cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo kế hoạch quản lý chất thải rắn xây
dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 08 tối
thiểu 07 (bảy) ngày trước ngày khởi công thi công xây dựng công trình và báo
cáo kết quả thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng sau khi công trình hoàn
thành đến UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn.
b) Công trình nhà
ở riêng lẻ hộ gia đình, cá nhân, công trình xây dựng sử dụng vốn khác (thuộc đối
tượng xin phép xây dựng) thì chủ đầu tư lập và gửi thông báo thực hiện quản lý
chất thải rắn xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2 (đối với công trình nhà ở) và theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 (đối với công trình xây dựng sử
dụng vốn khác) ban hành kèm theo Thông tư số 08 đến UBND cấp xã trên địa bàn tối
thiểu 07 (bảy) ngày trước ngày khởi công thi công xây dựng công trình.
c) Đối với công
trình nhà ở được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật
Xây dựng ngày 18/6/2014 thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch quản
lý chất thải rắn xây dựng theo mẫu tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 08 đến UBND cấp xã trên địa bàn tối thiểu
07 (bảy) ngày trước khi khởi công xây dựng công trình.
Chương III
PHÂN CẤP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG
Điều 12. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
1. Phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 các dự án xử lý chất thải rắn xây
dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở thẩm định của phòng chuyên
môn và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
2. Xây dựng
phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng được đầu tư xây dựng từ nguồn
vốn ngân sách trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn quản lý gửi Sở
Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Thông báo và
hướng dẫn đến các chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư công trình
xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
4. Báo cáo công
tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý định kỳ hàng năm
(kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) theo mẫu quy định
tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư
số 08 trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất theo
yêu cầu của Sở Xây dựng để tổng hợp.
Điều 13. UBND cấp huyện
1. Thực
hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn xây dựng
trên phạm vi địa bàn do mình quản lý.
2. Thực hiện công
tác xây dựng, quản lý và sử dụng chất thải rắn xây dựng bằng nguồn vốn ngân
sách trên địa bàn mình quản lý gồm:
a) Tổ chức triển khai Quy hoạch các bãi thải vật liệu xây dựng trên địa bàn
tỉnh Phú Yên đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035 được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 17/4/2018;
b) Thực hiện hoạt
động đầu tư, xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn theo phân
cấp;
c) Thực hiện
thanh tra, kiểm tra công tác tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường của các
công trình đang xây dựng và cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản
lý theo quy định.
3. Giao đơn vị đủ
chức năng làm chủ đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn xây
dựng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện thuộc địa bàn mình quản lý.
4. Phê duyệt quy
hoạch chi tiết xây dựng 1/500 các dự án xử lý chất thải rắn xây dựng trên cơ sở
thẩm định của phòng chuyên môn và ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
5. Xây dựng
phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng được đầu tư xây dựng từ nguồn
vốn ngân sách trên địa bàn quản lý gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh
phê duyệt.
6. Thông báo và
hướng dẫn đến các chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư công trình
xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
7. Lập danh sách
các công trình xây dựng (bao gồm công trình nhà ở phải có giấy phép xây dựng) sẽ
phá dỡ, xây dựng trên địa bàn và thông báo công khai để các tổ chức, cá nhân
liên quan biết và phối hợp trong công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái
chế và xử lý chất thải rắn xây dựng. Định kỳ 03 tháng tổng hợp danh mục gửi Sở
Xây dựng trước ngày 15 của tháng tiếp theo của kỳ báo cáo để công bố trên trang
Thông tin điện tử Sở Xây dựng.
8. Báo cáo công
tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý định kỳ hàng năm
(kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12) theo mẫu quy định tại
Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 08
trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
Sở Xây dựng để tổng hợp.
Điều 14. UBND cấp xã
1. UBND
cấp xã phối hợp các tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng dân cư có trách nhiệm giám sát quá trình thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp phát hiện
những vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn xây dựng, cần thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền của địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung giám
sát chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng gồm:
a) Quy trình thu
gom, vận chuyển đã được thông báo: Thời gian, địa điểm và tuyến thu gom, địa điểm
vận chuyển đến;
b) Các yêu cầu bảo
đảm vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng;
c) Yêu cầu về
phương tiện, trang bị bảo hộ cho người lao động.
3. Báo cáo hàng
quý và báo cáo năm:
a) Lập danh sách
các công trình xây dựng (bao gồm công trình nhà ở phải có giấy phép xây dựng) sẽ
phá dỡ, xây dựng trên địa bàn quản lý. Định kỳ 03 tháng tổng hợp danh mục gửi
UBND cấp huyện trước ngày 10 của tháng tiếp theo của kỳ báo cáo, để UBND cấp
huyện tổng hợp gửi Sở Xây dựng.
b) Đến ngày 15/12
hàng năm, lập danh sách các công trình xây dựng (bao gồm công trình nhà ở phải
có giấy phép xây dựng) sẽ phá dỡ, xây dựng trên địa bàn quản lý để báo cáo UBND
cấp huyện tổng hợp gửi Sở Xây dựng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Các
nội dung liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng không được quy
định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày
24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 08 về
quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng và các quy định khác của
pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Trong quá
trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, có nội dung cần sửa đổi,
bổ sung, đề nghị các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp
xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để
tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.