|
BỘ NÔNG NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 172/QĐ-TSKN
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ NAM BỘ TRỰC THUỘC TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM TÀU
CÁ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ
Căn cứ Quyết định số 246
/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thủy sản và
Kiểm ngư;
Căn cứ Quyết định số
1112/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm
tàu cá;
Theo đề nghị của Giám đốc
Trung tâm Đăng kiểm tàu cá và Chánh Văn phòng Cục.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1.
Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ là đơn vị thuộc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá,
có chức năng giúp Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá thực hiện công tác đăng
kiểm tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản và bồi dưỡng nghiệp vụ thuyền viên tàu cá,
tàu công vụ thuỷ sản trong phạm vi từ tỉnh Bình Thuận đến tỉnh Cà Mau; cung cấp
dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của
pháp luật.
2.
Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ có con dấu riêng để hoạt động theo quy định của
pháp luật; trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch, chiến lược, chương trình, đề án, dự án thuộc
lĩnh vực được giao phụ trách; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2.
Tham gia xây dựng và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính
sách; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành
thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.
3.
Về đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản:
a)
Kiểm tra an toàn kỹ thuật và trình lãnh đạo Trung tâm cấp giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật cho tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo quy định của pháp luật;
b)
Thẩm định kỹ thuật thiết kế tàu cá, tàu công vụ thuỷ sản theo phân công của
Giám đốc và quy định của pháp luật;
c)
Kiểm tra an toàn kỹ thuật lồng bè, công trình nổi phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản;
d)
Kiểm tra an toàn kỹ thuật phao neo, phao tín hiệu và các thiết bị phục vụ cho
an toàn tàu cá tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão;
đ)
Kiểm tra an toàn kỹ thuật các trang thiết bị chuyên ngành liên quan đến hoạt động
thủy sản theo sự phân công của Giám đốc.
4.
Tham gia kiểm tra, đánh giá cơ sở đủ điều kiện thực hiện đăng kiểm tàu cá, tàu
công vụ thuỷ sản; tham gia giám định kỹ thuật và xác định nguyên nhân tai nạn,
sự cố liên quan đến trạng thái kỹ thuật tàu cá.
5.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chức danh thuyền viên tàu cá, tàu công vụ
thuỷ sản; phối hợp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đăng kiểm viên tàu cá, bồi
dưỡng viên chức, người lao động thuộc ban quản lý cảng cá, các nghiệp vụ quản
lý cảng cá, an toàn thực phẩm, phân biệt loài thuỷ sản, nghiệp vụ về truy xuất
nguồn gốc thuỷ sản trong phạm vi được phân công; phối hợp tổ chức tập huấn,
tuyên truyền quy định của pháp luật, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về: tàu cá,
đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản, kiểm định trong hoạt động thuỷ sản, bảo
đảm an toàn nghề cá và các nghiệp vụ khác trong hoạt động nghề cá theo phân
công của Giám đốc và theo quy định của pháp luật.
6.
Cung cấp dịch vụ công, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn lĩnh vực thuỷ sản theo
yêu cầu của các tổ chức, cá nhân bảo đảm phù hợp năng lực hoạt động theo phân
công của Giám đốc và quy định của pháp luật.
7.
Nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao ứng dụng công nghệ; thực hiện
các hoạt động hợp tác quốc tế, các hoạt động khuyến ngư theo phân công của Giám
đốc và quy định của pháp luật.
8.
Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số; quản lý thông tin, cơ sở
dữ liệu; lưu trữ hồ sơ, cập nhật số liệu về đăng kiểm tàu cá trên cơ sở dữ liệu
nghề cá quốc gia Vnfishbase thuộc phạm vi quản lý, theo quy định của pháp luật;
điều tra, thống kê, báo cáo theo phân công của Giám đốc Trung tâm và quy định của
pháp luật.
9.
Thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân theo quy định
và phân công của Giám đốc.
10.
Quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc; thực hiện chế độ, chính sách,
thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với
viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
11.
Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của
pháp luật và phân công của Giám đốc.
12.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ có Giám đốc, các Phó Giám đốc theo
quy định của pháp luật.
a)
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt
động của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá
và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao; ban hành quy chế làm việc; quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Tổ chuyên môn sau khi có văn bản thẩm định
của Trung tâm Đăng kiểm tàu cá;
b)
Phó Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ giúp Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm
tàu cá Nam Bộ theo dõi, chỉ đạo thực hiện một số lĩnh vực công tác theo phân
công của Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ; chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công.
3.
Viên chức và người lao động làm việc theo vị trí việc làm, thực hiện nhiệm vụ
theo phân công của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật
về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2.
Bãi bỏ Quyết định số 181/QĐ-TTĐK-THBD ngày 01/10/2024 của Giám đốc Trung tâm
Đăng kiểm tàu cá quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ.
3.
Chánh Văn phòng Cục, Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm tàu cá; Giám đốc Trung tâm
Đăng kiểm tàu cá Nam Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều
4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Phùng Đức Tiến (để b/c);
- Vụ TCCB;
- Lãnh đạo Cục;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị trực thuộc Cục;
- Lưu: VT, VP, LTH.
|
CỤC TRƯỞNG
Trần Đình Luân
|