|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH
XÂY DỰNG[1]
Nghị định số 62/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định
tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20
tháng 6 năm 2023;
2. Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Giám định
tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng[2].
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng[3]
Nghị định này quy định về
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước,
tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2[4]. (được
bãi bỏ)
Điều 3[5]. (được
bãi bỏ)
Điều 4[6]. (được
bãi bỏ)
Điều
5. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng[7]
1. Tổ chức hoạt động thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này là tổ chức kinh doanh dịch
vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng đáp ứng các điều
kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều kiện năng lực của
tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm:
a) Là tổ chức được thành lập
theo quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng các yêu cầu
chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2017 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp với các chỉ tiêu thí
nghiệm tự công bố;
c) Người quản lý trực tiếp
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành
phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức;
d) Có thí nghiệm viên phải
tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp
cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm.
Điều
5a. Phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng[8]
1. Thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình
học của các lĩnh vực thí nghiệm: vật liệu và sản phẩm vật liệu xây dựng; kết cấu
và cấu kiện xây dựng; môi trường trong xây dựng; địa kỹ thuật; thí nghiệm hiện
trường; thí nghiệm khác.
2. Thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.
Điều
5b. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và trạm thí nghiệm hiện trường[9]
1. Phòng thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng là một bộ phận trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm
viên) và các máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí
trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng.
2. Trạm thí nghiệm hiện
trường là một bộ phận trực thuộc phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ
chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động
thí nghiệm cho dự án, công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi
công xây dựng đối với dự án, công trình đó. Trạm thí nghiệm hiện trường được bố
trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều
kiện thí nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các
phép thử được thực hiện.
3. Căn cứ yêu cầu thực tế
của từng dự án, công trình xây dựng cụ thể, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng ban hành Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường. Quyết
định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục
phép thử, nhân sự, thiết bị được điều chuyển. Quyết định thành lập trạm thí
nghiệm hiện trường được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủ đầu
tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công
trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt
động thí nghiệm, trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự
án, công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập
trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết định bổ sung.
4. Các thiết bị thí nghiệm
đặt tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được kiểm định, hiệu chuẩn lại tại địa
điểm đặt trạm thí nghiệm hiện trường theo quy định của pháp luật về đo lường
trước khi tiến hành các thí nghiệm.
Điều
5c. Công bố công khai thông tin về năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng[10]
1. Tổ chức hoạt động thí
nghiệm chuyên ngành xây dựng tự công bố công khai thông tin về năng lực đủ điều
kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm phòng thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng và trạm thí nghiệm hiện trường (nếu có) trên Trang thông
tin điện tử của mình và gửi thông tin công bố (bao gồm cả thông tin khi dừng hoạt
động) đến Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính và nơi đặt trạm thí nghiệm
hiện trường để thực hiện đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Sở Xây
dựng. Tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của
thông tin tự công bố. Nội dung thông tin công bố, công khai bao gồm:
a) Thông tin về Tổ chức hoạt
động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: tên Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, số điện thoại liên hệ cố
định, địa chỉ hòm thư điện tử (email), tên phòng thí nghiệm, địa chỉ đặt phòng
thí nghiệm và trạm thí nghiệm hiện trường (nếu có);
b) Thông tin về năng lực của
tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: Danh mục các chỉ tiêu thí
nghiệm; tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng để thực hiện chỉ tiêu thí nghiệm; máy
móc, thiết bị để thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm; thí nghiệm viên để thực hiện
các chỉ tiêu thí nghiệm đã công bố.
2. Sở Xây dựng có trách
nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện và
duy trì năng lực hoạt động của các tổ chức tham gia hoạt động thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 6[11]. (được
bãi bỏ)
Điều 7[12]. (được
bãi bỏ)
Điều
8. Xử lý chuyển tiếp[13]
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã cấp cho các tổ chức theo quy định
sẽ hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Trong thời hạn trên, các tổ chức tham gia hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây
dựng tự công bố công khai thông tin theo quy định tại Nghị định này.
Điều
8a. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng[14]
1. Bộ Xây dựng có trách
nhiệm kiểm tra công tác quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại
các địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu về các tổ
chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên địa bàn; kiểm tra tình
hình hoạt động của các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên
địa bàn.
3. Sở Xây dựng có trách
nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng tải
thông tin của các tổ chức thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên trang thông tin
điện tử của mình;
b) Thực hiện kiểm tra hoạt
động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trạm thí nghiệm hiện trường tại
địa phương, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (nếu có) theo
quy định của pháp luật;
c) Thường xuyên cập nhật số
liệu các tổ chức tự công bố năng lực hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
và định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm báo cáo việc thực hiện quản lý nhà
nước các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại địa phương lên trang
thông tin điện tử http://nangluchdxd.gov.vn do Bộ Xây dựng quản lý.
4. Trách nhiệm của tổ chức
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:
a) Bảo đảm và duy trì thường
xuyên các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này;
b) Có trách nhiệm thực hiện
các yêu cầu của cơ quan quản lý, Sở Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của thông tin tự công bố và các hoạt động
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức; thực hiện công bố lại thông tin
trong trường hợp bất kỳ thông tin nào về năng lực hoạt động có sự thay đổi so với
thông tin đã công bố;
d) Tiến hành thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng/phòng
thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp;
đ) Định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, báo cáo hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng,
trạm thí nghiệm hiện trường về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định;
e) Trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
9. Điều khoản thi hành[15]
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Trường hợp các tiêu chuẩn
được viện dẫn trong Nghị định này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực
hiện theo phiên bản mới nhất.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ
Xây dựng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD. (BHP)
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
Phụ lục I[16].
(được bãi bỏ)
Phụ lục II[17]. (được bãi bỏ)
Phụ lục III[18]
(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ)
Phiếu
kết quả thí nghiệm do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập phải
bao gồm các thông tin và nội dung cơ bản sau:
1. Tên, địa chỉ của tổ chức
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
2. Địa chỉ nơi đặt phòng
thí nghiệm.
3. Số hợp đồng kinh tế hoặc
văn bản yêu cầu của tổ chức yêu cầu thí nghiệm.
4. Tên dự án/công trình/hạng
mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm. Đối với các thí nghiệm phục
vụ nghiên cứu/tự kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất thì ghi rõ mục đích thí
nghiệm.
5. Loại mẫu thí nghiệm.
6. Tiêu chuẩn thí nghiệm.
7. Kết quả thí nghiệm.
8. Thời gian lập phiếu kết
quả thí nghiệm.
9. Chữ ký của nhân viên
thí nghiệm và cán bộ quản lý.
Phụ lục IV[19]. (được bãi bỏ)
Phụ lục V[20].
(được bãi bỏ)
[1] Tên
Nghị định này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[2] Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Giám định
tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày
25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh
bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đổi tác
công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp,
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm
2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng.”
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
61/2014/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải
số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông
đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[8] Điều
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 của Nghị định số
35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[10] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[11] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[12] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[13] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[14] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[15] Điều 17 của Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
quy định như sau:
“Điều 17. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
Điều 137 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 137. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều này.
2. Điều 6, Điều 7, khoản
1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
3. Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này
có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội
địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành.”
[16]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[17]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[18]
Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[19]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[20]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.