|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
22 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH
ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY TÍN DỤNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số
30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách
xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12
năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của B ộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban
hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ - TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết
định số 30/2015/QĐ -TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số
31/2025/QĐ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ
chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 6367/TTr-STC ngày 03 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay tín dụng chính sách xã hội
trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân
sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay tín
dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số
3363/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo, cận nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đoàn thể,
đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC QUA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 51/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh để cho vay tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với các đối
tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2.
Nguồn vốn kinh phí thực hiện
1. Nguồn vốn ngân sách tỉnh uỷ
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay tín dụng chính
sách xã hội.
2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho
vay ủy thác được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định
tại khoản 4 Điều 7 Quy chế này.
3. Nguồn chênh lệch lớn hơn giữa
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro và
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy
chế này.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Sở
Tài chính được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền ký hợp đồng uỷ thác, phụ lục hợp đồng
ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
Điều 4. Quy
trình chuyển nguồn vốn
a) Hằng năm, căn cứ Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung nguồn
vốn ủy thác, hợp đồng ủy thác, theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh, Sở Tài chính thực hiện chuyển nguồn vốn ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay tín dụng chính sách xã hội.
b) Hình thức cấp phát: Bằng lệnh
chi tiền.
c) Hạch toán chi ngân sách nhà
nước: Theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Đối
tượng cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, mức cho vay, thời hạn, lãi suất, quy
trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và quy định hiện hành của nhà nước đối
với từng nhóm đối tượng cụ thể.
Trường hợp Trung ương quy định
hỗ trợ giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân khách
quan khác thì lãi suất cho vay từ nguồn vốn ủy thác theo quy định tại Quy chế
này sẽ được giảm tương ứng theo mức quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 6. Gia
hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Thẩm quyền gia hạn nợ: Do
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của
Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn
nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: Theo quy định của Ngân hàng Chính
sách xã hội trong từng thời kỳ.
Điều 7. Quản
lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh quản lý, hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay và quản
lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:
1. Trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng chung: 5% số lãi thực thu.
Tại thời điểm trích lập quỹ dự
phòng rủi ro (ngày 31/12 hàng năm), tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh trên tổng dư
nợ thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên
số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy
thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: 50% số lãi thực thu.
3. Trích phí chi cho công tác
chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội
đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các sở, ngành, đơn vị liên
quan:
3.1. Chi cho Ban đại diện Hội đồng
quản trị: 5% số lãi thực thu (không bao gồm số lãi thu từ nguồn vốn ủy thác thực
hiện Chương trình hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp).
a) Chi tổ chức hội nghị hoạt động
của Ban đại diện Hội đồng quản trị, giao ban tổ chức chính trị - xã hội, tập huấn
nghiệp vụ hoạt động ủy thác vốn cho vay qua Ngân hàng Chính sách xã hội, chi
công tác tuyên truyền, chi văn phòng phẩm, chi học tập kinh nghiệm, chi công
tác phí, lễ tân, khánh tiết.
Nội dung chi, mức chi, quy
trình thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Chi khen thưởng cho các tập
thể, cá nhân có hoạt động tín dụng chính sách.
Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh đề nghị các tập thể, cá nhân được khen thưởng trình Trưởng
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ban hành Quyết
định khen thưởng.
3.2. Chi cho Ban Thường vụ Tỉnh
đoàn: 15% số lãi thực thu từ nguồn vốn ủy thác thực hiện Chương trình hỗ trợ
thanh niên khởi nghiệp.
Nội dung chi, mức chi, quy
trình thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Số lãi còn lại được bổ sung
nguồn vốn cho vay.
Điều 8. Xử
lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi
ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân
khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp
xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối với các khoản nợ bị rủi
ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân
hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
có thẩm quyền quyết định xem xét xử lý nợ bị rủi ro.
4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi
ro
a) Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi
ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh trích lập từ nguồn vốn ủy thác.
b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng không đủ bù đắp, tuỳ theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở
Tài chính chủ trì , phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn uỷ
thác của ngân sách tỉnh qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi
ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự
phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy
thác để cho vay theo quy định.
5. Đối với Quỹ dự phòng rủi ro
địa phương đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01
tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết
việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm: Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
trực thuộc tiếp tục quản lý để xử lý rủi ro theo quy định.
Điều 9. Chế
độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc theo
yêu cầu đột xuất, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo tổng nguồn
vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài
chính.
Điều 10. Hạch
toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Việc ghi chép, hạch toán kế
toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào
tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các sở, ngành có liên quan tham mưu, báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng chí nh sách
xã hội thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức nhận ủy thác
a) Phát huy vai trò, trách nhiệm
giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
nhận ủy thác trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
b) Tuyên truyền, vận động và hướng
dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
quản lý hoạt động tín dụng theo chương trình phối hợp, văn bản liên tịch và hợp
đồng uỷ thác đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh
a) Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh báo cáo, dự kiến kế hoạch nhu cầu vốn tín dụng chính sách xã hội
từ đầu tư công trung hạn và hằng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
vốn ngân sách tỉnh chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo
đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
d) Tổng hợp, tổ chức kiểm tra,
thẩm định hồ sơ pháp lý về đề nghị xử lý rủi ro, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ, đúng thực tế của
hồ sơ, số liệu đề nghị xử lý nợ bị rủi ro và lưu trữ hồ sơ theo quy định hiện
hành.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối
tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này.
b) Phối hợp với Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh, tổ chức, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra
việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; thẩm tra, phúc tra hộ vay vốn bị
rủi ro trên địa bàn.
c) Phối hợp với Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh xử lý các trường hợp nợ khó đòi, nợ quá hạn; hướng
dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham
gia Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi, nợ quá hạn.
Điều 12. Những
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.