|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày
15 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ
BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lƿnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01/4//2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ
Xây dựng) quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe
bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép
lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3835/TTr-SXD ngày 17 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ban hành Quyết định Quy định về phân cấp quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 26/6/2026.
2. Quyết định này thay thế hoặc
bãi bỏ các Quyết định, văn bản sau:
a) Thay thế Quyết định số
34/2018/QĐ-UBND ngày 06/10/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Ban hành
Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo trì các công trình đường bộ trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Thay thế Quyết định số
28/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi,
bổ sung một số điều Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND và Quyết định số
33/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố thành phố Đà Nẵng.
c) Thay thế Quyết định số
35/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy
định một số nội dung về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
d) Bãi bỏ các nội dung liên
quan đến lĩnh vực đường bộ tại Công văn số 4086/UBND-SXD ngày 26/6/2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong
công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 3.
Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các
Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,
đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực TU, Thường trực HĐND TP;
- CT và các PCT UBND TP;
- UBMTTQ TPĐN;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND TP;
- VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- TT THVN tại Đà Nẵng;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ
TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này phân cấp quản lý,
vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác trên địa
bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng theo quy định của Luật
Đường bộ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Các nội dung không quy định tại
Quy định này thực hiện theo hướng dẫn tại các quy định pháp luật khác có liên
quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước,
các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 3.
Phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân thành phố
1. Sở Xây dựng quản lý:
a) Đường bộ và kết cấu hạ tầng
đường bộ khác thuộc các tuyến đường:
Các tuyến quốc lộ được Thủ tướng
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2024/NĐ- CP ngày 26/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ số
35/2024/QH15 và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
số 36/2024/QH15;
Hệ thống đường tỉnh;
Hệ thống đường đô thị là đường
liên khu vực (cấp đô thị) trở lên theo quy hoạch chuyên ngành giao thông của
thành phố; đường đô thị có bề rộng phần xe chạy lớn hơn 10,5m tại các phường,
trừ các đường đô thị quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Các cầu đi qua địa phận của
hai địa phương cấp xã; cầu có vị trí quan trọng, kết cấu phức tạp (như: Cầu Phò
Nam (sông Cu Đê), cầu Câu Lâu cũ (sông Thu Bồn), cầu Thôn 3 (sông Cổ Cò), cầu
Nguyễn Duy Hiệu (sông Cổ Cò);…)
c) Hệ thống quản lý, điều hành
giao thông, bao gồm: hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ, hệ thống
camera trên tuyến đường bộ.
d) Các bãi đỗ xe được đầu tư bằng
ngân sách nhà nước sử dụng thiết bị cơ khí chuyên dụng tiếp cận và sắp xếp xe
vào, ra các vị trí lưu giữ (Bãi đỗ xe tại số 255 Phan Châu Trinh, phường Hải
Châu, thành phố Đà Nẵng; Bãi đỗ xe tại số 166 Hải Phòng, phường Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng;…).
2. Các Ban Quản lý Khu kinh tế,
Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế mở Chu Lai (sau
đây gọi tắt là Ban Quản lý các KKT-KCN) quản lý đường bộ và kết cấu hạ tầng đường
bộ khác thuộc các tuyến đường trong Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ
cao, Khu kinh tế do đơn vị quản lý.
3. Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) quản lý: Kết cấu hạ tầng đường bộ trên
địa bàn cấp xã, trừ các nội dung nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, căn cứ khả năng bố trí nguồn lực của địa phương, UBND cấp xã
đề nghị Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giao UBND cấp xã quản lý
hệ thống đường đô thị, bãi đỗ xe trong đô thị quy định tại điểm a, điểm d khoản
1 Điều này.
Điều 4.
Phân cấp Sở Xây dựng, các Ban Quản lý các KKT-KCN, UBND cấp xã các nội dung
liên quan đến công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ được phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định này
1. Giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến đấu nối với đường bộ được phân cấp quản lý:
a) Quyết định vị trí đấu nối,
trừ đấu nối vào quốc lộ;
b) Chấp thuận thiết kế, cấp
phép thi công, trừ đấu nối vào quốc lộ.
2. Công bố và cập nhật tải trọng,
khổ giới hạn của hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý. Ngoài ra, Sở Xây dựng
công bố và cập nhật tải trọng, khổ giới hạn đối với đường chuyên dùng có hoạt động
giao thông công cộng.
3. Phân cấp Sở Xây dựng (đối với
các tuyến đường được phân cấp quản lý và đường chuyên dùng có hoạt động giao
thông công cộng), UBND cấp xã (đối với các tuyến đường được phân cấp quản lý)
thực hiện một số nhiệm vụ tổ chức giao thông trên các tuyến đường bộ được phân
cấp quản lý:
a) Quyết định số làn đường, phần
đường dành cho xe ô tô và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác, phần
đường dành cho người đi bộ; chiều đi, tốc độ các phương tiện cơ giới tham gia
giao thông đường bộ;
b) Tổ chức phân làn, phân luồng
trên tuyến đường đang đầu tư xây dựng (trên đường bộ đang khai thác) và tại các
tuyến đường bộ kết nối;
c) Quyết định giao thông tại
các nút giao, vị trí đấu nối với đường khác; quy định về tránh, vượt xe trên đường,
các điểm được phép dừng xe, đỗ xe trên đường, vị trí đón, trả khách;
d) Quyết định khổ giới hạn và tải
trọng cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ an toàn;
đ) Quyết định thời gian cho
phép tham gia giao thông;
e) Quyết định về các trường hợp
tạm dừng khai thác một phần hoặc toàn bộ tuyến đường;
g) Khai thác, sử dụng hệ thống
quản lý giao thông thông minh và các thiết bị công nghệ khác phục vụ cung cấp
thông tin, chỉ dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ;
h) Lắp đặt đầy đủ, điều chỉnh hệ
thống báo hiệu đường bộ và thực hiện các công việc cần thiết khác;
i) Thực hiện theo dõi, đánh giá
tình hình giao thông trên tuyến đường; phát hiện: điểm hay xảy ra tai nạn giao
thông đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ, các bất cập về tổ chức
giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông; tổ chức đếm các loại ô tô, xe máy
chuyên dùng tham gia giao thông;
k) Điều chỉnh tổ chức giao
thông đường bộ, xử lý các tồn tại hạn chế tại điểm i Điều này để khắc phục tình
trạng không bảo đảm an toàn giao thông, ùn tắc giao thông trong quá trình khai
thác, sử dụng đường bộ;
4. Cập nhật, điều chỉnh các
thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ đối với hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ
thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
5. Tổ chức lập, phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
được phân cấp quản lý.
6. Xếp loại đường bộ để tính cước
vận chuyển đối với hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 5. Sở
Xây dựng
1. Là cơ quan quản lý đường bộ
cấp tỉnh; có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với
kết cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp quản lý đảm bảo quy định hiện hành.
2. Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành hoặc theo thẩm quyền ban hành các văn bản thực hiện có
hiệu quả công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ.
3. Hướng dẫn, kiểm tra các Ban
Quản lý các KKT-KCN, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì công trình đường bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình đường bộ.
4. Lập kế hoạch, xây dựng kinh
phí thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, báo cáo cấp thẩm
quyền bố trí kinh phí.
5. Định kỳ, tổng hợp kết quả thực
hiện kế hoạch quản lý, vận hành khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định giao Sở Xây dựng, UBND cấp xã, Ban Quản lý các KKT-KCN quản
lý kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
trong một số trường hợp đặc biệt hoặc ngoài phạm vi đã phân cấp.
7. Thống nhất với các Ban Quản
lý các KKT-KCN về danh sách các tuyến đường chuyên dùng có hoạt động giao thông
công cộng thuộc Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế
do đơn vị quản lý để thực hiện nhiệm vụ phân cấp theo quy định.
Điều 6. Sở
Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố trình HĐND thành phố bố trí nguồn kinh phí trên cơ sở đề xuất của các
đơn vị cho công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ.
Điều 7.
Công an thành phố
Chỉ đạo các lực lượng trong
ngành kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
theo thẩm quyền quy định; chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ điều
chỉnh tổ chức giao thông tại các nút giao có đèn tín hiệu; phối hợp tham gia
và đề xuất phương án tổ chức giao thông để tăng cường đảm bảo an toàn giao
thông, hạn chế ùn tắc giao thông.
Điều 8. Các
Ban Quản lý các KKT-KCN
1. Có trách nhiệm tổ chức quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với kết cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp
quản lý đảm bảo quy định hiện hành.
2. Lập kế hoạch, phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
theo phân cấp quản lý; bố trí hoặc trình cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí hằng
năm để thực hiện.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố kết quả thực hiện công tác quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp quản lý (thông qua Sở Xây dựng) hoặc khi có
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phối hợp Sở Xây dựng thống
nhất danh sách các tuyến đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng
thuộc Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế do đơn vị
quản lý.
Trong trường hợp đầu tư xây dựng
mới các tuyến đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng thuộc Khu
công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế do đơn vị quản lý, có
văn bản gửi Sở Xây dựng để để thực hiện nhiệm vụ phân cấp theo quy định.
Điều 9. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Là cơ quan quản lý đường bộ
cấp xã; có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với
kết cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp quản lý đảm bảo quy định hiện hành; kiện
toàn năng lực của đơn vị chuyên môn được giao quản lý thực hiện nhiệm vụ được
phân cấp.
2. Chủ động lập kế hoạch, phê
duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ theo phân cấp quản lý; bố trí hoặc trình cấp thẩm quyền bố trí nguồn
kinh phí hằng năm để thực hiện.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp quản lý theo quy định tại Điều
10 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chỉ đạo lực lượng chức năng
xử lý nghiêm các hành vi hủy hoại, lấn, chiếm, sử dụng trái phép kết cấu hạ tầng
đường bộ, đấu nối trái phép vào đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ thuộc
địa bàn quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Sở Xây dựng, Ban Quản lý các KKT-KCN, UBND cấp xã,
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện một số nhiệm vụ được phân cấp,
trường hợp nội dung thực hiện có liên quan đến 02 (hai) đơn vị quản lý đường bộ
trở lên, đơn vị chủ trì phải lấy ý kiến của các đơn vị quản lý đường bộ còn lại.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các vấn đề chưa được quy định, vượt thẩm quyền
phải báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
Điều 11.
Khi có văn bản mới thay thế, điều chỉnh các văn bản
được viện dẫn trong quy định này thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc; các ngành, địa
phương, tổ chức và cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu,
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.