|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 488/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC DU LỊCH QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục
Du lịch Quốc gia Việt Nam là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về du lịch
và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trên phạm vi cả nước, quản lý các dịch
vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật.
2. Cục
Du lịch Quốc gia Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy và trụ
sở tại thành phố Hà Nội.
3.
Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Nam National Authority of Tourism.
Tên
viết tắt tiếng Anh: VNAT.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Trình Bộ trưởng để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a)
Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị
quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của
Chính phủ về du lịch và các đề án, dự án khác theo phân công của Bộ trưởng;
b)
Chiến lược phát triển du lịch, quy hoạch hệ thống du lịch; chương trình, đề án,
kế hoạch, dự án và công trình quan trọng quốc gia về du lịch; các dự thảo quyết
định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về du lịch;
c) Việc
ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về du lịch theo quy định của pháp
luật;
d) Việc
cho phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước
ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;
đ) Hồ
sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành
chính cấp tỉnh trở lên.
2.
Trình Bộ trưởng quyết định:
a) Kế
hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về phát triển du lịch; các đề án, dự án về
du lịch;
b)
Các thông tư, quyết định về du lịch;
c) Tổ
chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; hướng dẫn, tổ chức thực
hiện quy hoạch về du lịch;
d) Hướng
dẫn việc công nhận, quản lý khu du lịch, điểm du lịch;
đ) Hồ
sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia;
e)
Quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, phát huy giá trị tài nguyên
du lịch và bảo vệ môi trường du lịch;
g)
Quy định về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, nội dung đào tạo, bồi
dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch; trình tự, thủ tục
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
h)
Quy định tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
khác;
i)
Quy định nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn
thành thạo ngoại ngữ;
k)
Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về: kinh doanh
dịch vụ lữ hành, hướng dẫn du lịch, lưu trú du lịch; xúc tiến du lịch; quy hoạch
về du lịch; phát triển sản phẩm du lịch; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
3.
Xây dựng các quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế kỹ
thuật trong lĩnh vực du lịch trình cấp có thẩm quyền ban hành.
4.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề
án, dự án về du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.
Xây dựng, hướng dẫn và thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du
lịch quốc gia trong nước và ngoài nước; điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch
liên vùng, liên địa phương theo phân cấp của Bộ trưởng.
6. Tổ
chức hội nghị, hội thảo về du lịch; nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, đề xuất cơ
chế, chính sách phát triển thị trường, sản phẩm du lịch và nguồn nhân lực du lịch;
phát triển thương hiệu du lịch quốc gia; điều phối, liên kết các hoạt động du lịch
liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh.
7.
Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch để trình Bộ trưởng
quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định.
8. Tổ
chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông về du lịch; hướng dẫn và tổ chức
cung cấp thông tin du lịch tại các cửa khẩu quốc tế, khu du lịch, điểm du lịch.
9. Tổ
chức thực hiện công tác thống kê chuyên ngành du lịch; công tác nghiên cứu khoa
học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số và bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp của Bộ trưởng.
10.
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp
công lập trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
11.
Xây dựng, hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch.
12. Tổ
chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các điều ước quốc tế về du lịch mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, các thỏa thuận quốc tế,
các chương trình, dự án quốc tế tài trợ về du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng
và theo quy định của pháp luật.
13. Tổ
chức thực hiện các dự án đầu tư về du lịch thuộc thẩm quyền theo phân công,
phân cấp của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
14.
Quản lý, tổ chức thực hiện việc thẩm định, quyết định công nhận và thu hồi quyết
định công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao, 05 sao theo quy định của pháp
luật; công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng theo thẩm quyền;
hướng dẫn, kiểm tra, việc xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch của cơ quan chuyên môn
về du lịch cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra, chất lượng cơ sở lưu trú du lịch trên
toàn quốc.
15.
Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại,
cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; tổ chức kiểm tra
hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, nội địa trên toàn quốc.
16.
Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi thẻ hướng
dẫn viên du lịch của cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra
hoạt động hướng dẫn du lịch của các hướng dẫn viên du lịch, việc quản lý hoạt động
hướng dẫn du lịch của các khu du lịch, điểm du lịch trên toàn quốc.
17.
Tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
kiến nghị của khách du lịch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo phân công của Bộ trưởng.
18.
Công bố danh sách cơ sở giáo dục tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành
du lịch và quản lý chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch trên trang tin điện tử
quản lý lữ hành; công bố danh sách cơ sở giáo dục tổ chức thi, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và quản lý chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
trên trang tin điện tử quản lý hướng dẫn viên; hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ
chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch, chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch.
19.
Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra việc
thẩm định, công nhận khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch; hướng dẫn việc quản lý
khu du lịch, điểm du lịch; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại
khu du lịch, điểm du lịch.
20.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý đối với nội dung hoạt động của các hội
và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
21.
Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực du lịch theo chương trình, kế hoạch
hàng năm của Bộ.
22. Tổ
chức thực hiện công tác kiểm tra, phối hợp thanh tra, thực hiện phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
du lịch theo quy định của pháp luật.
23. Tổ
chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động du lịch theo phân
cấp của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
24.
Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, công chức, viên chức, người lao động
và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ
trưởng.
25.
Quản lý tài chính, tài sản công và các nguồn lực hợp pháp khác được giao theo
phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật; thực hiện trách nhiệm của
đơn vị dự toán ngân sách cấp trên đối với các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng.
26.
Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Cục theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
27.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục
trưởng và các Phó Cục trưởng.
2.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a)
Phòng Lưu trú du lịch;
b)
Phòng Lữ hành;
c)
Phòng Quan hệ quốc tế và Xúc tiến du lịch;
d)
Phòng Tổ chức cán bộ;
đ)
Phòng Kế hoạch, Tài chính;
e)
Văn phòng.
3.
Đơn vị sự nghiệp công lập:
Trung
tâm Thông tin du lịch.
Văn
phòng và Trung tâm Thông tin du lịch là đơn vị sử dụng ngân sách, có con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
4. Cục
trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và
người lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xây dựng và ban
hành Quy chế làm việc của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
1536/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Du lịch
Quốc gia Việt Nam, Quyết định số 560/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2024 sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 4 Quyết định số 1536/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 6 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, LH30.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|