|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
22 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ tại Tờ trình số 1168/TTr-SNGV ngày 30 tháng 7 năm 2025; Báo cáo thẩm định
số 172/BC-SNV ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Sở Nội vụ; Báo cáo thẩm định số
239/BC-STP ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa
phương, trong đó bao gồm có công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; thực hiện
các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp
luật (nếu có).
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công
tác đối ngoại của địa phương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05
năm, hằng năm, chiến lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ đối ngoại của tỉnh;
c) Dự thảo quyết định về phân cấp,
ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ theo
quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh về công tác đối ngoại ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác
đối ngoại địa phương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở.
4. Về công tác hợp tác và hội
nhập quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về chiến lược, đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động về hợp tác, hội nhập quốc
tế của địa phương phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
xây dựng, tổ chức thực hiện, báo cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm quyền kết quả
triển khai các kế hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập quốc tế của địa
phương, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của địa phương với các đối
tác nước ngoài; phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức triển
khai các đề án, kế hoạch, chương trình hợp tác chuyên đề với các đối tác nước
ngoài.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt
Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài,
các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan đại
diện nước ngoài tại Việt Nam), các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, và các chủ
thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về công tác đối ngoại Đảng
và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Ngoại
giao về công tác đối ngoại nhân dân tại địa phương.
b) Tham mưu Tỉnh ủy, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức triển khai đường lối,
chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại của Đảng tại địa phương theo
hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
6. Về công tác ngoại giao kinh
tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược, đề
án, kế hoạch, chương trình hành động triển khai công tác ngoại giao kinh tế phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng
bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương; phối hợp triển khai các nhiệm
vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các tổ
chức kinh tế của địa phương ở nước ngoài.
7. Về công tác ngoại giao văn
hóa:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế
hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể
có yếu tố nước ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao văn
hóa tại địa phương, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa
phương ở nước ngoài, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về các chương trình, kế hoạch hoạt động của địa phương
trong việc hợp tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
(UNESCO).
8. Về công tác người Việt Nam ở
nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp
tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước
ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện
chính sách, kế hoạch và chương trình của tỉnh đối với người Việt Nam ở nước
ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở
nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân
nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thống kê số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương;
quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa
phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản
lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với người
Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Về công tác lãnh sự và hoạt
động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc diện
được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại giao,
hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật.
b) Là đầu mối phối hợp với Cục
Lãnh sự, Bộ Ngoại giao xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hộ công dân địa
phương ở nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người nước ngoài tại địa
phương.
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
d) Là đầu mối trao đổi với cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông
thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ
sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
đ) Phối hợp với các cơ quan
liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ
trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa
phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ
6 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao.
10. Về công tác biên giới, lãnh
thổ quốc gia
a) Là cơ quan thường trực của Ủy
ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác biên giới, lãnh thổ tại
địa phương theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao
và bộ, ngành liên quan.
b) Theo dõi, tổng hợp và báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc
tế về biên giới, lãnh thổ quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đến
công tác quản lý biên giới thuộc địa bàn tỉnh phụ trách.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
việc xử lý các vấn đề nảy sinh trên biên giới đất liền, hải đảo, vùng trời và
các vùng biển của Việt Nam tại tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên
quan.
d) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các
văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa
phương; kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của địa phương về các vấn
đề quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ.
đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân
sự tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc xây dựng
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới và
các biện pháp khác để bảo vệ mốc quốc giới và vật đánh dấu đường biên giới khi
cần thiết.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên
phòng.
g) Tham gia ý kiến đối với các
dự án, công trình triển khai trong khu vực biên giới.
11. Về công tác lễ tân nhà nước
tại địa phương:
a) Là cơ quan đầu mối của tỉnh
phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc thực
hiện nghi lễ đối ngoại và đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương theo quy định
của pháp luật; chủ trì công tác lễ tân cho các đoàn lãnh đạo tỉnh đi thăm và
làm việc ở nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của tỉnh
phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm
việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với
các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ
quan này đóng trên địa bàn của tỉnh, thành viên của những cơ quan này và thành
viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên và theo thông lệ quốc tế.
12. Về công tác thông tin đối
ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương
trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của tỉnh
cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên
truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển
khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.
c) Là cơ quan đầu mối của Ủy
ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn
hóa Thể thao và Du lịch trong quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động
thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại tỉnh; xây dựng chương trình hoạt
động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông
tin có định hướng.
13. Về công tác tổ chức và quản
lý đoàn ra, đoàn vào:
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp
và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm xây dựng kế hoạch đoàn đi công tác nước
ngoài do tỉnh chủ trì (đoàn ra) có trưởng đoàn là lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các
đoàn khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm làm việc tại địa
phương do tỉnh mời và thu xếp chương trình hoạt động (đoàn vào) có trưởng đoàn
là lãnh đạo địa phương nước ngoài hoặc tương đương trở lên và việc điều chỉnh,
bổ sung kế hoạch này vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với các đoàn ra cấp tỉnh và đoàn ra của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh,
các đoàn vào cấp tỉnh, đoàn vào do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh
đón tiếp và các đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc tại tỉnh.
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các đoàn ra cấp tỉnh; là đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại
giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý
các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra của các sở, ban, ngành,
địa phương của tỉnh; theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng
và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp đoàn vào cấp tỉnh và các đoàn
quốc tế khác đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến
nghị của các sở, ban, ngành, địa phương về việc lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước
ngoài; theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao về kết quả tổ chức đoàn ra cấp tỉnh,
đón tiếp đoàn vào cấp tỉnh và các đoàn quốc tế khác thăm làm việc tại tỉnh theo
điểm c và d của khoản này.
14. Về công tác tổ chức và quản
lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện
quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương của tỉnh tổ chức, bao gồm các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền
cho phép của Thủ tướng Chính phủ; hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền
cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hội nghị, hội thảo quốc tế được
phân cấp từ Thủ tướng Chính phủ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
(sau đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc quản lý của tỉnh).
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cho ý kiến và phối hợp quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế
được tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền cho phép của người có thẩm quyền
khác.
c) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ,
thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế của các tổ chức do cơ quan của
tỉnh cấp phép hoạt động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa
phương, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thực hiện các quy định về tổ chức
và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức và quản lý hội
nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
15. Về công tác ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc
tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng
đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh theo pháp luật về thỏa
thuận quốc tế.
c) Cho ý kiến bằng văn bản về đề
xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực
thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới theo
quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ký kết, sửa
đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc
tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã ở khu vực biên giới.
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc tế
nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
và các thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới bị
tác động bởi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của
pháp luật.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy
định liên quan.
16. Về công tác phi chính phủ
nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại địa phương, bao gồm: thẩm định, cho ý kiến về việc
cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và
triển khai các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát
hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương và kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý đình chỉ, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký hay
xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm
quy định; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài theo quy định.
b) Triển khai và hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực
hiện các hoạt động hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa
phương.
c) Cho ý kiến đối với việc thẩm
định các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d) Tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa
phương trong trường hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu.
đ) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh trong xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
17. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng, cập nhật
và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng,
chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức và viên chức
của tỉnh.
b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao
và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.
c) Thực hiện khảo sát, tổng hợp
nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả và đề xuất hoàn thiện nội dung, phương thức
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
18. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo
quy định.
19. Thực hiện cải cách hành
chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban
nhân dân tỉnh; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngoại
giao xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
22. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,
ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền
lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối
với công chức, và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp
luật.
23. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 3.
Lãnh đạo và cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo sở:
a) Lãnh đạo sở gồm Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a) Văn phòng;
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
Phòng Quản lý Đối ngoại và Biên
giới lãnh thổ;
Phòng Quan hệ quốc tế.
Điều 4. Biên chế
1. Biên chế công chức của Sở
Ngoại vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức
hành chính thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức
trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý sử dụng biên chế
công chức và lao động hợp đồng theo đúng vị trí việc làm và quy định pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Ninh.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Ngoại giao (để b/c);
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- V0-4; các chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT, TH5. QĐ209
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Ấn
|