|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY 30/10/2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ
1560/QĐ-TTG NGÀY 18/7/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Thực hiện Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tổ chức
thực hiện quyết liệt, hiệu quả Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong
giai đoạn mới.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của tín dụng chính
sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm triển khai
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030, Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách
xã hội đến năm 2030 và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, góp phần
thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ
2025-2030.
c) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
chính quyền trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách tín dụng
chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững, ưu tiên tập trung nguồn lực
cho Ngân hàng Chính sách xã hội để tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các
chương trình tín dụng chính sách trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ
thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu
quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới, nhằm nâng cao nhận thức
của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tín
dụng chính sách xã hội. Qua đó, khẳng định tín dụng chính sách xã hội là một giải
pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc, góp phần quan trọng bảo đảm định hướng
xã hội chủ nghĩa trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước; thể hiện quan điểm của Đảng về phát triển bền vững,
sáng tạo, bao trùm, phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế đi đôi với với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
b) Xác định rõ nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của cơ quan, đơn vị, địa phương và Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 10 nam 2021 - 2030.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách,
nghiên cứu tập trung, bố trí nguồn vốn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn cho
tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục
triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các
sở, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt
sâu rộng nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới đến
toàn thể đảng viên, cán bộ, viên chức và người lao động, đặc biệt là những cán
bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến tín dụng chính sách xã hội để
nâng cao nhận thức, nắm vững tinh thần, chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
2. Nâng
cao vai trò của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội đối với tín dụng chính sách xã hội
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương cần phối
hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia công tác tín dụng chính sách xã hội
trong việc:
a) Tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với
việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội; tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và Nhân dân hiểu và thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi.
b) Xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng
chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng
vốn vay hiệu quả.
c) Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nội dung công
việc Ngân hàng Chính sách xã hội uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực
hiện trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; giám
sát hoạt động cho vay, sử dụng vốn vay, đảm bảo cho vay đúng đối tượng, khách
hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích.
d) Đẩy mạnh vận động đóng góp vào Quỹ “Vì người
nghèo” để bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
đ) Tổ chức đối thoại, tiếp nhận phản ánh của đoàn
viên, hội viên và Nhân dân về hoạt động tín dụng chính sách xã hội để kịp thời
phản ánh đến cấp ủy, chính quyền và Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo, tổ chức thực
hiện tốt, giám sát việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo và các đối tượng khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để
Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay; phối hợp kiểm tra, giám sát việc
sử dụng vốn vay.
3. Hoàn thiện hệ thống cơ
chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững
Các sở, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
theo thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, trong đó nghiên cứu
triển khai các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách:
a) Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín
dụng chính sách hiện hành; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã
hội theo hướng mở rộng phạm vi, quy mô, địa bàn, đối tượng, nâng mức cho vay,
thời hạn vay phù hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách địa phương, điều kiện
phát triển, đặc điểm của từng vùng, chu kỳ sản xuất, kinh doanh; chú trọng cung
cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch
bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác,... Thực hiện mức
ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới thoát
nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp với điều
kiện thực tế.
b) Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền
cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh -
xã hội; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất
theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo và
các đối tượng chính sách khác.
c) Nghiên cứu tiêu chí phân loại và quy trình xác định
đối tượng nghèo, đối tượng có thu nhập trung bình, chuẩn nghèo đa chiều theo
quy định của Chính phủ làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chính
sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh.
4. Ưu
tiên tập trung nguồn lực, đa dạng hóa các kênh huy động vốn để thực hiện các
chương trình tín dụng chính sách xã hội, bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân
hàng Chính sách xã hội
Các sở, ngành, chính quyền địa phương tiếp tục triển
khai các giải pháp tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo nguồn vốn cho Ngân
hàng Chính sách xã hội thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội:
- Tiếp tục tập trung các nguồn vốn có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách nhà nước vào Ngân hàng Chính sách
xã hội.
- Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ
ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm bổ sung nguồn
vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Phấn đấu hằng
năm chiếm tối thiểu 20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của Ngân hàng Chính
sách xã hội và đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn.
- Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương để cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai các đề án, chương
trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa phương phê duyệt.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho
Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương.
- Đẩy mạnh việc gắn kết tín dụng chính sách xã hội
với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương trình
khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tín dụng chính sách xã hội.
- Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các
hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của
người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn tín dụng chính sách.
- Chỉ đạo, thực hiện tốt việc điều tra, xác định hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình làm cơ sở thực
hiện chính sách tín dụng.
5. Phát
triển Ngân hàng Chính sách xã hội là định chế tài chính công, có khả năng tự chủ,
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
của Nhà nước, tập trung vào những lĩnh vực mà các tổ chức tài chính hoạt động
theo nguyên tắc thị trường không thể đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng được một phần
a) Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và chính quyền địa
phương tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động
cho Ngân hàng Chính sách xã hội:
- Tiếp tục duy trì mô hình tổ chức và phương thức
quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Thường xuyên kiện toàn, củng cố, nâng cao chất lượng
hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã
hội đến năm 2030 và các nhiệm vụ giải pháp sau:
- Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan có liên
quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động
tín dụng. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám
sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những rủi
ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
- Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi của các tổ chức,
cá nhân.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội
có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc chuyên
nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ Mặt trận
tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp, Tổ trưởng Tổ Tiết
kiệm và vay vốn về các chính sách tín dụng ưu đãi, quy trình cho vay, phương thức
quản lý vốn vay.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa quy trình quản lý
và tổ chức thực hiện chính sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng
thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để cập nhật và quản lý
đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội.
6. Các
sở, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương, Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu,
đề xuất cơ chế, chính sách cụ thể để khuyến khích mạnh mẽ mô hình tín dụng
chính sách, nhất là sự tham gia của cộng đồng, các doanh nghiệp xã hội, doanh
nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận; khuyến khích phát triển các nền tảng số cho
tín dụng chính sách để phục vụ tốt hơn cho đối tượng chính sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Xây dựng,
Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 12, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã,
phường căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ
thể, hoàn thành trong quý III năm 2025. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực
hiện Kế hoạch trước ngày 05 tháng 10 và gửi về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh để tổng hợp; báo cáo theo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
của cấp có thẩm quyền hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm, cân đối, ưu
tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách
xã hội bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức việc điều tra, xác định hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa
bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh) để xem xét, quyết định.
4. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này tại các cơ quan,
đơn vị, địa phương; định kỳ tổng hợp Báo cáo cấp có thẩm quyền việc triển khai
thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng,
Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch
này theo quy định.
Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp/.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị- xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường;
- NHNN Chi nhánh Khu vực 12;
- Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quang Hưng
|