THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 19/2021/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 5 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM THOÁT LŨ, THÔNG THOÁNG DÒNG CHẢY, AN TOÀN ĐÊ ĐIỀU ĐỐI VỚI VIỆC
XÂY DỰNG CẦU QUA SÔNG CÓ ĐÊ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
về bảo đảm thoát lũ, thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều đối với việc xây dựng
cầu qua sông có đê.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về bảo đảm thoát lũ, thông
thoáng dòng chảy, an toàn đê điều đối với việc xây dựng cầu qua sông có đê theo
quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cầu qua sông có đê.
Điều 3. Nguyên tắc chung đối với
việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo cầu qua sông có đê để đảm bảo thoát lũ, thông
thoáng dòng chảy, an toàn đê điều
Việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo cầu qua sông có đê
phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật về giao
thông, xây dựng và các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê, quy hoạch đê điều; phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê,
phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Trường hợp quy hoạch tỉnh chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt
thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên hoặc của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với công trình chỉ ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh.
2. Việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo cầu qua sông có
đê phải bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử của tuyến sông, thông
thoáng dòng chảy, an toàn đê điều và giao thông đường thủy theo quy định của
pháp luật.
3. Lựa chọn kết cấu và bố trí các trụ cầu phù hợp,
xuôi thuận với hướng dòng chảy để hạn chế co hẹp lòng dẫn, thay đổi chế độ dòng
chảy của sông.
Điều 4. Quy định cụ thể đối với
việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo cầu qua sông có đê để đảm bảo thoát lũ, thông
thoáng dòng chảy, an toàn đê điều
1. Thiết kế xây dựng cầu qua sông có đê phải tính
toán thủy văn, thủy lực, xác định và đánh giá ảnh hưởng của việc xây dựng cầu đến
thoát lũ; an toàn đê điều; ổn định lòng, bờ, bãi sông; hoạt động của các công
trình lân cận và giao thông đường thủy để lựa chọn phương án, giải pháp thiết kế
đảm bảo an toàn, cụ thể:
a) Tính toán thiết kế đảm bảo thoát lũ thiết kế, lũ
lịch sử sau khi xây dựng cầu;
b) Tính toán xác định sự biến đổi mực nước; đánh
giá ảnh hưởng đến an toàn chống lũ của đê (cao trình chống lũ; ổn định thân đê,
nền đê); sự ổn định và hoạt động của các công trình trong phạm vi ảnh hưởng;
c) Tính toán xác định sự thay đổi về hướng, vận tốc
dòng chảy ở thượng lưu, hạ lưu và vị trí cầu; đánh giá ảnh hưởng đến xói, sạt lở
đê điều, lòng, bờ, bãi sông, các công trình lân cận và hoạt động giao thông đường
thủy.
2. Vị trí giao cắt giữa cầu và đê phải đảm bảo giao
thông an toàn, liền mạch, thông suốt trên đê và có phương án kết nối giao thông
giữa cầu với đê đảm bảo thuận tiện cho công tác kiểm tra, ứng cứu, hộ đê trong
mùa mưa lũ. Trường hợp giao cắt khác mức, phải đảm bảo độ cao tĩnh không tối
thiểu là 4,75m.
3. Khi sửa chữa, cải tạo cầu qua sông có đê hiện có
mà có sự thay đổi về quy mô của cầu (chiều rộng, chiều dài cầu) phải tính toán
thủy văn, thủy lực để lựa chọn phương án sửa chữa, cải tạo đảm bảo thoát lũ
theo quy định.
4. Trong giai đoạn thi công xây dựng cầu qua sông
có đê phải thực hiện các nội dung sau đây:
a) Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện
phương án đảm bảo an toàn đê điều và công trình trong mùa mưa lũ theo quy định
của pháp luật;
b) Trong quá trình thi công phải thường xuyên theo
dõi diễn biến đê điều, bãi sông tại vị trí xây dựng và khu vực thượng, hạ lưu cầu,
trường hợp xảy ra sự cố mất an toàn phải báo cáo ngay với cơ quan chức năng và
kịp thời xử lý đảm bảo an toàn đê điều, bãi sông;
c) Việc sử dụng xe cơ giới phục vụ thi công đi trên
đê phải tuân thủ quy định của pháp luật về đê điều, tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê. Việc sử dụng bãi sông làm bãi tập kết vật liệu, phương
tiện, trang thiết bị, lán trại, đường công vụ phục vụ thi công không được gây mất
ổn định đê điều, bãi sông, ảnh hưởng đến dòng chảy;
d) Trước mùa lũ và sau khi hoàn thành công trình,
phải tháo dỡ, thanh thải vật liệu, phế thải, công trình phục vụ thi công và
hoàn trả hiện trạng bãi sông, lòng sông.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm
2021.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Tổng cục phòng, chống thiên tai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2). Tuynh
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|