|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 108/QĐ-TSKN
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ BỆNH NGUY
HIỂM TRÊN CÁ DA TRƠN VÀ HỌ CÁ CHÉP
CỤC TRƯỞNG CỤC THUỶ SẢN VÀ KIỂM NGƯ
Căn cứ Quyết định số 246/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật
thủy sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày
10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường);
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư;
Theo đề nghị của Trưởng phòng
Quản lý bệnh thuỷ sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành hướng dẫn biện pháp phòng, chống một số bệnh nguy hiểm trên cá da trơn
và họ cá chép, cụ thể:
1. Hướng dẫn biện pháp phòng,
chống một số bệnh nguy hiểm trên cá da trơn (Chi tiết Phụ lục 01 kèm theo).
2. Hướng dẫn các biện pháp
phòng, chống một số bệnh nguy hiểm trên họ cá chép (Chi tiết Phụ lục 02 kèm
theo).
Điều 2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cơ sở nuôi trồng thuỷ sản tham khảo
các biện pháp phòng, chống một số bệnh nguy hiểm trên cá da trơn và họ cá chép.
Điều 3.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, đơn vị liên hệ với Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Phòng Quản lý bệnh thủy sản,
địa chỉ: số 10 Nguyễn Công Hoan, Giảng Võ, Hà Nội) để phối hợp xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thứ trưởng Phùng Đức Tiến (để b/c);
- Cục trưởng Trần Đình Luân (để b/c);
- Các Phòng (Quản lý bệnh thủy sản; NTTS; Giống và TATS; KHCN và HTQT); TT.
Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm và Kiểm định Thuỷ sản;
- TT. Thông tin Thuỷ sản và Kiểm ngư (để đăng tải);
- Lưu: VT, BTS (NTT).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nhữ Văn Cẩn
|
PHỤ LỤC 01.
HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ BỆNH NGUY HIỂM
TRÊN CÁ DA TRƠN
(Kèm theo Quyết định số 108/QĐ-TSKN ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Cục
trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư)
I. PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Tài liệu này hướng dẫn biện
pháp phòng, chống một số bệnh nguy hiểm thường gặp trên cá da trơn nuôi tại Việt
Nam. Các hướng dẫn trong tài liệu nhằm hỗ trợ phát hiện sớm, xử lý kịp thời các
bệnh nguy hiểm trên cá da trơn, giảm thiểu thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản,
góp phần bảo đảm an toàn dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu
về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc trong chuỗi sản xuất thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Tài liệu này áp dụng đối với:
(1) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, thú y thủy sản ở trung ương và địa
phương trong việc hướng dẫn, tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh trên cá da trơn; (2) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất giống
và nuôi cá da trơn, đặc biệt là đối tượng nuôi chủ lực như cá tra; (3) các đơn
vị nghiên cứu; tổ chức, cá nhân làm công tác xét nghiệm, chẩn đoán bệnh thủy sản,
dịch vụ thú y thủy sản tham gia công tác giám sát, chẩn đoán và hỗ trợ phòng,
chống dịch bệnh.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ BỆNH
1. Bệnh
gan thận mủ trên cá da trơn
a) Tên bệnh: Bệnh gan thận mủ
trên cá da trơn.
b) Tác nhân gây bệnh: Do vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri thuộc họ Enterobacteriaceae.
c) Một số đặc điểm dịch tễ:
- Loài cảm nhiễm: Các loài cá
da trơn, trong đó chủ yếu là cá tra (Pangasianodon hypophthalmus).
- Giai đoạn nhiễm bệnh: Cá nhiễm
bệnh ở tất cả các giai đoạn nuôi nhưng mẫn cảm nhất là giai đoạn cá giống.
- Mùa vụ xuất hiện bệnh: Bệnh
gan thận mủ xuất hiện quanh năm trên cá da trơn và tập trung vào 03 tháng đầu mới
thả nuôi; bệnh xuất hiện cao điểm là vào mùa mưa lũ nhất là tháng 7, tháng 8 hằng
năm. Bệnh có thể xuất hiện nhiều lần trong một vụ nuôi và gây thiệt hại từ 10 -
50% tùy thuộc vào chế độ chăm sóc và quản lý.
- Vùng xuất hiện bệnh: Bệnh xảy
ra ở hầu hết các vùng ương giống và nuôi cá da trơn thâm canh.
- Phương thức truyền lây: Bệnh
lây từ nguồn nước có nhiễm E. ictaluri, từ cá mắc bệnh hoặc cá nhiễm bệnh
sang cá khỏe trong cùng một ao, di chuyển từ ao nuôi này sang ao nuôi khác hoặc
từ vùng nuôi này sang vùng nuôi khác. Mầm bệnh tồn tại trong môi trường có thể
gây nhiễm bệnh cho cá khỏe qua dụng cụ chăm sóc có mang mầm bệnh (như thau, vợt,
lưới,…).
d) Dấu hiệu bệnh lý:
Thể cấp tính: Cá chết nhanh sau
vài ngày.
Thể mãn tính: Cá chết rải rác
trong vài tuần hoặc kéo dài hơn.
Triệu chứng: Ở giai đoạn đầu,
triệu chứng của bệnh chưa rõ ràng. Cá bơi lờ đờ, giảm ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn,
ít phản ứng với những tác động xung quanh.
- Giai đoạn tiếp theo:
+ Mức độ nhẹ: Bên ngoài thân cá
hầu như không có biểu hiện xuất huyết, mắt hơi lồi. Khi giải phẫu, quan sát thấy
các đốm trắng (như đốm mủ) xuất hiện trên bề mặt các cơ quan nội tạng như gan,
thận, lá lách (tỳ tạng). Đây là biểu hiện bệnh lý đặc trưng của bệnh gan thận mủ.
+ Mức độ nặng: Cá bệnh bỏ ăn,
bơi lờ đờ trên mặt nước, thường có hiện tượng nhào lộn, xoay tròn. Khi bệnh tiến
triển nặng, cá giảm hoặc không phản xạ với tiếng động. Một số cá có hiện tượng
xuất huyết tất cả các vây hoặc xuất huyết toàn thân. Trường hợp xuất huyết nặng,
khi nhấc lên khỏi mặt nước máu sẽ chảy ra từ da và mang cá. Khi tiến hành giải
phẫu, gan, thận cá bệnh sưng to rõ rệt, thận có hiện tượng nhũn, lá lách sưng
nhưng mức độ nhẹ hơn. Trên bề mặt các cơ quan gan, thận, lá lách xuất hiện nhiều
đốm trắng tròn, đường kính khoảng 1 - 3 mm khắp bề mặt và cả bên trong các cơ
quan.
đ) Chẩn đoán xét nghiệm: Mẫu bệnh
phẩm được xét nghiệm tại các Phòng thử nghiệm đủ năng lực quy định tại khoản 19, 20 và 21 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT.
Trong cùng một xã, phường, cùng
một vùng nuôi có chung nguồn nước cấp và trong cùng giai đoạn có dịch bệnh, khi
đã có kết quả xét nghiệm cho những ổ dịch đầu tiên, không nhất thiết phải lấy mẫu
xét nghiệm ở những ổ dịch tiếp theo. Kết luận về các ổ dịch tiếp theo được dựa
vào dấu hiệu lâm sàng của động vật thủy sản mắc bệnh, môi trường nước nuôi.
2. Bệnh
xuất huyết do vi khuẩn Aeromonas hydrophila
a) Tên bệnh: Bệnh xuất huyết
hay còn gọi là bệnh xuất huyết phù đầu, bệnh đốm đỏ, bệnh nhiễm trùng máu do vi
khuẩn Aeromonas hydrophila ở cá.
b) Tác nhân gây bệnh: Do vi khuẩn
Aeromonas hydrophila thuộc họ Aeromonadaceae.
c) Một số đặc điểm dịch tễ:
- Loài cảm nhiễm: các loài cá
nước ngọt, trong đó có cá tra (Pansianodon hypophthalmus), cá basa (Pansianodon
bocourti)
- Giai đoạn nhiễm bệnh: Bệnh xảy
ra trên cá ở tất cả các giai đoạn nuôi. Bệnh lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao (có
thể đến 90%) trong trường hợp bệnh nặng.
- Mùa vụ xuất hiện bệnh: Ở Việt
Nam, bệnh xuất huyết do A. hydrophila xảy ra quanh năm, tập trung vào đầu
mùa khô, đặc biệt là khi cá bị stress như sau khi trời mưa.
- Vùng xuất hiện bệnh: Ở nước
ta bệnh xuất hiện ở hầu hết các loài cá nuôi lồng, bè và ao hồ nước ngọt.
- Phương thức truyền lây: Bệnh
lây từ cá mắc bệnh hoặc cá nhiễm bệnh sang cá khỏe trong cùng một ao nuôi. Mầm
bệnh tồn tại trong môi trường có thể gây bệnh trực tiếp cho cá khỏe qua dụng cụ
chăm sóc nhiễm bệnh (như thau, vợt, lưới,…). Mầm bệnh có thể tồn tại và phát
triển trong môi trường nước ao nuôi và di chuyển từ ao này sang ao khác, từ
vùng nuôi này sang vùng nuôi khác. Aeromonas hydrophila là vi khuẩn cơ hội,
thường gây bùng phát bệnh khi cá bị stress và điều kiện môi trường ao nuôi suy
giảm như ô nhiễm hữu cơ, thiếu ôxy hòa tan, biến động nhiệt độ, pH hoặc sau các
đợt mưa lớn.
d) Dấu hiệu bệnh lý:
- Triệu chứng:
+ Giai đoạn đầu sau khi nhiễm bệnh
cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên tầng mặt. Da cá thường đổi màu tối không
có ánh bạc, cá mất nhớt. Ở giai đoạn tiếp theo, xuất hiện hiện tượng lồi mắt,
phù đầu, đốm đỏ trên thân, xuất huyết vây, quanh miệng, mắt và hậu môn.
+ Xuất hiện các vết loét ăn sâu
vào cơ. Trên vết loét thường có nấm và ký sinh trùng ký sinh. Mắt lồi đục,
quanh hốc mắt bị sưng tấy, mất nhớt; hậu môn viêm xuất huyết; bụng trướng to,
các vây xơ rách.
- Bệnh tích: Ruột có thể chứa đầy
hơi, gan thận thường bị hoại tử. Xoang bụng xuất huyết, gan tái nhợt, mật sưng
to, thận sưng, xuất huyết.
- Trường hợp cấp tính, khi mổ
cá thấy nhiều dịch đỏ lẫn máu ở xoang bụng, xuất huyết nội tạng, cá chết nhiều
trong thời gian ngắn.
đ) Chẩn đoán xét nghiệm:
Mẫu bệnh phẩm được xét nghiệm tại
các Phòng thử nghiệm đủ năng lực quy định tại khoản 19, 20 và 21
Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT.
Trong cùng một xã, phường, cùng
một vùng nuôi có chung nguồn nước cấp và trong cùng giai đoạn có dịch bệnh, khi
đã có kết quả xét nghiệm cho những ổ dịch đầu tiên, không nhất thiết phải lấy mẫu
xét nghiệm ở những ổ dịch tiếp theo. Kết luận về các ổ dịch tiếp theo được dựa
vào dấu hiệu lâm sàng của động vật thủy sản mắc bệnh, môi trường nước nuôi.
III. CÁC
BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG BỆNH
Đối với thủy sản nuôi, việc điều
trị là vô cùng khó khăn và tốn kém, do vậy cần tập trung các biện pháp đảm bảo
an toàn sinh học nâng cao hiệu quả công tác phòng bệnh cho thủy sản.
Ngoài áp dụng quy trình nuôi
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản, cần lưu ý thực hiện một
số hướng dẫn trong phòng, chống bệnh, cụ thể như sau:
1. Phòng,
chống dịch bệnh
a) Đối với cơ sở nuôi cá bố mẹ
- Nguồn nước cấp vào ao cho qua
lưới lọc nhằm loại bỏ sinh vật trung gian và tạp chất, kết hợp các biện pháp xử
lý nước phù hợp theo quy định để giảm mật độ mầm bệnh trước khi đưa vào hệ thống
sản xuất. Nước được xử lý đảm bảo chất lượng theo quy định.
- Cá bố mẹ có nguồn gốc rõ
ràng, đạt yêu cầu về chất lượng, khỏe mạnh, không có dấu hiệu mắc bệnh. Đáp ứng
quy định tại Thông tư 16/2026/TT-BNNMT của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản và các
quy định hiện hành.
- Thức ăn: Sử dụng thức ăn
không mang mầm bệnh, đủ hàm lượng dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu ở từng giai đoạn
phát triển của cá. Các loại thức ăn tổng hợp và tự chế biến được bảo quản tốt,
tránh để nhiễm nấm mốc và nhiễm khuẩn; thức ăn tươi sống được xử lý, đảm bảo
không mang mầm bệnh khi cho cá ăn.
- Sử dụng thuốc, thức ăn, sản
phẩm xử lý môi trường theo quy định hiện hành.
b) Đối với cơ sở sản xuất, ương
dưỡng cá giống
- Nước cấp vào ao nuôi được xử
lý đảm bảo chất lượng (như cho qua lưới lọc hai lớp, khử trùng bằng hóa chất,
chế phẩm được phép sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của
cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản), đảm bảo an toàn dịch bệnh.
- Các bể đẻ, bể vây được vệ
sinh, khử trùng sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.
- Sử dụng các dụng cụ riêng cho
từng bể và thực hiện vệ sinh khử trùng sau mỗi lần sử dụng.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn sinh học khác như quản lý người, động vật, phương tiện,.. ra vào khu vực
sản xuất. Có biện pháp ngăn chặn các vật chủ trung gian (các loài chim ăn cá)
có thể mang tác nhân gây bệnh vào khu vực nuôi.
- Thực hiện quản lý và kiểm
soát lượng thức ăn cho cá một cách hợp lý nhằm hạn chế thất thoát và giảm thiểu
ô nhiễm môi trường nước ao nuôi; thường xuyên theo dõi, kiểm tra để kịp thời điều
chỉnh khẩu phần ăn phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng.
+ Các loại thức ăn tổng hợp cần
bảo quản tốt, tránh bị nhiễm nấm mốc và nhiễm khuẩn; thức ăn tươi sống, tự chế
biến cần được xử lý đảm bảo không còn mầm bệnh trước khi cho ăn.
- Quản lý sức khỏe cá:
+ Bổ sung các loại vitamin,
khoáng,… để tăng sức đề kháng cho cá trước và trong thời kỳ bệnh thường xảy ra;
+ Kiểm tra các yếu tố môi trường
ao/bể ương: hàm lượng ôxy hòa tan (DO) (hằng ngày); pH, độ kiềm (02 ngày/lần);
H2S, NH3/NH4 (01 tuần/lần) để có biện pháp xử lý thích hợp khi có dấu hiệu bất
thường; Đối với các thông số môi trường vượt ngưỡng cho phép, thực hiện xử lý
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản.
+ Thực hiện chế độ thay nước phù
hợp cho ao/bể ương hằng ngày nhằm cải thiện chất lượng nước, bảo đảm môi trường
sống ổn định và thuận lợi cho cá sinh trưởng;
+ Khi cá có dấu hiệu bất thường
(như bỏ ăn tách đàn) phải thông báo ngay cho nhân viên thú y xã và UBND xã hoặc
cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y nơi gần nhất để kiểm tra kịp
thời xác định tác nhân gây bệnh.
- Chỉ sử dụng thuốc, hóa chất,
chế phẩm sinh học trong Danh mục thuốc thú y dùng trong thú y thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam và theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y hoặc thủy sản. Ngừng sử dụng trước khi thu hoạch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. .
- Việc xử lý cá bệnh và cá chết
phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y.
- Con giống trước khi xuất bán
phải thực hiện kiểm dịch theo quy định, đảm bảo không nhiễm mầm bệnh.
- Khuyến khích sử dụng vắc xin
phòng bệnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thủy
sản hoặc thú y.
c. Đối với cơ sở nuôi cá thương
phẩm
Áp dụng các biện pháp tổng hợp
phòng bệnh, quản lý ao nuôi theo quy định của pháp luật về thú y và khuyến cáo
của các cơ quan chuyên ngành thú y, thủy sản, trong đó lưu ý một số nội dung
sau:
- Sử dụng con giống khỏe mạnh,
nguồn gốc rõ ràng và được kiểm dịch theo quy định.
- Mật độ thả nuôi theo hướng dẫn
của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản, đảm bảo mật độ thích hợp cho cá phát
triển tốt.
- Sử dụng lượng thức ăn vừa đủ,
tránh dư thừa giúp giảm lượng chất thải trong ao nuôi, góp phần giảm ô nhiễm
môi trường nước, hạn chế sự phát triển và truyền lây của vi khuẩn gây bệnh.
- Theo dõi sức khỏe cá hằng
ngày (màu sắc, khả năng hoạt động, lượng thức ăn tiêu thụ; kiểm tra màu nước,
các chỉ tiêu môi trường, sự xuất hiện của các yếu tố địch hại) để phát hiện sớm,
điều chỉnh và xử lý kịp thời, đặc biệt cá ở giai đoạn dưới 5 tháng tuổi và giai
đoạn chuyển mùa; có thể lấy mẫu định kỳ cá ở giai đoạn này để kiểm tra vi khuẩn
trên gan, thận và lá lách.
- Tăng cường chăm sóc, sử dụng
thức ăn bảo đảm dinh dưỡng, bổ sung vitamin, khoáng chất, men tiêu hóa, chế phẩm
sinh học... giúp nâng cao sức đề kháng cho cá.
- Chủ cơ sở nuôi cần theo dõi nắm
thông tin về tình hình dịch bệnh xảy ra trong khu vực/vùng, tình hình dự báo thời
tiết và cảnh báo dịch bệnh của cơ quan chuyên môn để có biện pháp chủ động
phòng tránh dịch bệnh.
- Chủ cơ sở nuôi cần chú trọng
quản lý và hạn chế các yếu tố gây stress cho cá như thay nước đột ngột, biến động
nhiệt độ, pH, ôxy hòa tan; điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp trong điều kiện thời
tiết bất lợi, nhằm giảm nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh.
- Quản lý tốt môi trường nước
trong ao nuôi, thực hiện khử trùng định kỳ ao nuôi bằng các loại hóa chất dễ
phân hủy, thời gian tồn lưu ngắn; có thể sử dụng các chế phẩm sinh học được
phép lưu hành để cải tạo môi trường ao nuôi.
- Bố trí ao trữ nước và xử lý
khử trùng nước trước khi cấp cho ao nuôi; khử trùng nguồn nước trước khi thải
ra ngoài môi trường.
- Sử dụng các dụng cụ riêng cho
từng ao nuôi và thực hiện vệ sinh khử trùng sau mỗi lần sử dụng.
- Tăng cường các biện pháp an
toàn sinh học khác trong quá trình nuôi như quản lý người, động vật, phương tiện,..
ra vào khu vực ao nuôi. Thực hiện vệ sinh, khử trùng khi ra, vào cơ sở. Có biện
pháp ngăn chặn các vật chủ trung gian (các loài chim ăn cá) có thể mang tác
nhân gây bệnh vào khu vực nuôi.
- Cá bệnh, cá chết và chất thải
của ao bị bệnh phải được thu gom và xử lý kịp thời bằng vôi bột, hóa chất được
phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thủy sản hoặc thú y và hướng dẫn thực hiện của UBND xã.
- Trường hợp ao xảy ra bệnh ở vụ
trước, cơ sở nuôi phải xử lý nước đảm bảo không còn mầm bệnh trước khi xả thải.
Chỉ được sử dụng thuốc, hóa chất,
chế phẩm sinh học trong Danh mục thuốc thú y dùng trong thú y thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam và theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản
lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y; ngừng sử dụng trước khi thu hoạch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
2. Xây dựng
và triển khai kế hoạch giám sát dịch bệnh:
a) Giám sát chủ động:
- Chủ cơ sở nuôi chủ động lấy mẫu
xét nghiệm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y.
Việc chủ động giám sát sẽ giúp cho phát hiện sớm nguy cơ nhiễm tác nhân gây bệnh
để có biện pháp phòng bệnh và xử lý kịp thời.
- Kiểm tra định kỳ: Khuyến
khích lấy mẫu cá để xét nghiệm xác định mầm bệnh định kỳ ít nhất 01 lần/tháng/ao
đối với cá nuôi thương phẩm; 02 lần/tháng/ao đối với cá ở giai đoạn ương giống
và vùng nuôi trọng điểm.
b) Giám sát bị động:
- Khi phát hiện cá bị bệnh, chết
bất thường chủ cơ sở phải khai báo cho cán bộ chuyên môn ở xã hoặc cơ quan thủy
sản nơi gần nhất, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành thủy sản hoặc thú y.
- Chủ cơ sở chủ động phối hợp với
cán bộ chuyên môn xã kiểm tra, lấy mẫu gửi phòng thử nghiệm tại điểm đ khoản 1,2 mục II văn bản này để xét nghiệm xác định
tác nhân gây bệnh. Căn cứ vào dấu hiệu bệnh lý, nguy cơ để chỉ định các bệnh cần
xét nghiệm để xác định chính xác tác nhân gây bệnh.
c) Xử lý kết quả dương tính:
- Chủ cơ sở nuôi phải thông báo
cho các cơ sở nuôi cá xung quanh để có các biện pháp phòng bệnh kịp thời tránh
lây lan trên diện rộng.
- Cá chết, cá có biểu hiện sắp
chết phải được vớt ra ngay khỏi ao nuôi và tiến hành xử lý hoặc tiêu hủy theo
các quy định hiện hành. Không được vứt cá mắc bệnh, cá chết ra khu vực xung
quanh gây ô nhiễm môi trường và làm lây lan dịch bệnh.
- Nếu cá đạt kích cỡ thương phẩm,
khuyến khích chủ cơ sở thu hoạch và chỉ được phép vận chuyển cá ra ngoài vùng
có dịch sau khi đã xử lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản
hoặc thú y và hướng dẫn thực hiện của UBND xã
- Trường hợp cá chưa đạt kích cỡ
thương phẩm:
+ Nếu mẫu cá cho kết quả xét
nghiệm dương tính với mầm bệnh nhưng cá không có biểu hiện bệnh lý và vẫn hoạt
động bình thường thì tăng cường các biện pháp chăm sóc, bổ sung các loại
vitamin, khoáng chất và quản lý tốt chất lượng nước;
+ Trường hợp mẫu cá có biểu hiện
bệnh lý, cho kết quả xét nghiệm dương tính với mầm bệnh, chủ cơ sở cân nhắc điều
trị hoặc thu hoạch hoặc tiêu hủy (tùy kích cỡ và giá trị sử dụng) theo quy định;
+ Trường hợp lựa chọn phương án
điều trị phải căn cứ kết quả thử kháng sinh đồ (đề nghị phòng thử nghiệm thực
hiện) để lựa chọn loại kháng sinh điều trị phù hợp. Chỉ sử dụng kháng sinh khi
thật sự cần thiết và khi cá còn khả năng hồi phục, không điều trị kháng sinh đại
trà trên diện rộng. Kháng sinh lựa chọn phải thuộc Danh mục thuốc thú y dùng
trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. Cách sử dụng kháng sinh
phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành;
+ Trường hợp cá chết nhiều ở thể
cấp tính với tỷ lệ chết trên 50% thì cơ sở cần báo ngay cho cơ quan quản lý để
có hướng dẫn xử lý kịp thời; đồng thời dừng cho cá ăn, không sử dụng thuốc, hóa
chất, không xả nước ao ra ngoài cho đến khi có hướng dẫn của cơ quan chức năng;
- Chỉ được phép vận chuyển cá
ra khỏi ao bị bệnh khi đã xử lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý quản lý
chuyên ngành thủy sản hoặc thú y. Cá được vận chuyển đến cơ sở chế biến trong
các dụng cụ chuyên dụng, đảm bảo an toàn vệ sinh thú y. Dụng cụ sau khi vận
chuyển cá phải được vệ sinh khử trùng theo quy định của pháp luật.
- Nước và bùn đáy ao được xử lý
(khử trùng) đảm bảo không còn mầm bệnh.
- Bờ ao, công cụ, dụng cụ,
phương tiện chứa đựng cá bệnh phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
- Các ao không bị bệnh: Theo
dõi chặt chẽ các chỉ tiêu môi trường, sức khỏe cá; tăng cường chế độ chăm sóc
quản lý nâng cao sức đề kháng cho cá; thực hiện các biện pháp phòng bệnh, hạn
chế người qua lại giữa các ao.
- Trong quá trình thực hiện kế
hoạch giám sát sức khỏe cá nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch
cho phù hợp với yêu cầu thực tế và đáp ứng yêu cầu về giám sát dịch bệnh.
3. Hồ sơ
lưu trữ:
Trong quá trình sản xuất, cơ sở
phải thiết lập và duy trì hệ thống sổ theo dõi (bằng hình thức giấy/điện tử),
các thông tin liên quan tới quản lý sức khỏe cá; hồ sơ gồm
- Hồ sơ mua bán giống, kiểm dịch
giống.
- Hồ sơ theo dõi tình trạng sức
khỏe cá và việc sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và sản phẩm xử lý cải
tạo môi trường trong suốt quá trình sản xuất.
- Hồ sơ về các biện pháp kiểm
soát bệnh và các dữ liệu, thông tin liên quan đến tình hình dịch bệnh phát sinh
(nếu có).
Hồ sơ được lưu giữ đầy đủ, có hệ
thống và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Yêu cầu
về thu hoạch sản phẩm
a) Cơ sở phải ngừng sử dụng thuốc
kháng sinh, hóa chất trước thời điểm thu hoạch theo đúng hướng dẫn của nhà sản
xuất; đảm bảo dư lượng thuốc, hóa chất trong sản phẩm thủy sản không vượt quá
giới hạn cho phép, đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và an toàn cho người
tiêu dùng.
b) Trước khi thu hoạch, cơ sở
chế biến phối hợp với cơ sở nuôi tổ chức lấy mẫu cá để phân tích các chỉ tiêu cần
thiết (theo yêu cầu của khách hàng); bảo đảm sản phẩm không tồn dư kháng sinh,
hóa chất cấm, chất độc hại và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát này.
c) Cá sau thu hoạch phải được vận
chuyển đến cơ sở chế biến bằng các dụng cụ, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm điều
kiện an toàn vệ sinh thú y. Dụng cụ, phương tiện vận chuyển sau khi sử dụng phải
được vệ sinh, làm sạch và khử trùng bằng các biện pháp cơ học và hóa học phù hợp./.
PHỤ LỤC 02.
HƯỚNG DẪN BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ BỆNH NGUY HIỂM
TRÊN HỌ CÁ CHÉP
(Kèm theo Quyết định số 108/QĐ-TSKN ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư)
I. PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Tài liệu này hướng dẫn biện
pháp phòng, chống một số bệnh nguy hiểm thường gặp trên họ cá chép nuôi tại Việt
Nam. Các hướng dẫn trong tài liệu nhằm hỗ trợ phát hiện sớm, xử lý kịp thời các
bệnh nguy hiểm trên họ cá chép, giảm thiểu thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản,
góp phần bảo đảm an toàn dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu
về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc trong chuỗi sản xuất thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Tài liệu này áp dụng đối với:
(1) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, thú y thủy sản ở trung ương và địa
phương trong việc hướng dẫn, tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh trên họ cá chép; (2) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất giống
và nuôi họ cá chép; (3) các đơn vị nghiên cứu; tổ chức, cá nhân làm công tác
xét nghiệm, chẩn đoán bệnh thủy sản, dịch vụ thú y thủy sản tham gia công tác
giám sát, chẩn đoán và hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh.
II.
THÔNG TIN CHUNG VỀ BỆNH
1. Bệnh
xuất huyết mùa xuân (Spring viraemia of carp - SVC)
a) Tên bệnh: Bệnh xuất huyết
mùa xuân. Bệnh có nhiều tên gọi khác như: bệnh phù của cá chép, bệnh đốm đỏ cá
chép, bệnh viêm bóng hơi cá chép (Swim bladder inflammation SBI), bệnh vi rút
mùa xuân (Spring virus disease).
b) Tác nhân gây bệnh: Do Vi rút
Spring viraemia of carp (SVCV) thuộc chi Sprivivirus, họ Rhabdoviridae,
có vật chất di truyền là RNA mạch đơn (RNA)
c) Một số đặc điểm dịch tễ:
- Loài cảm nhiễm: Hầu hết các
loài thuộc họ cá chép đều mẫn cảm với vi rút SVC: cá chép (Cyprinus carpio),
cá koi (Cyprinus carpio koi), cá diếc (Carassius carassius),
cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá vàng (Carassius auratus),
cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella).
Ngoài ra đã phân lập được SVCV từ cá các loài cá khác: cá nheo châu Âu (Silurus
glanis), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) và cá rô phi vằn (OreoChromis
niloticus).
- Giai đoạn nhiễm bệnh: Hầu hết
ở các giai đoạn của cá đều có thể bị nhiễm vi rút. Giai đoạn dễ mẫn cảm nhất với
vi rút là cá giống và cá nuôi dưới 01 năm.
- Mùa vụ xuất hiện bệnh: Các ổ
dịch SVC thường xuất hiện ở nhiệt độ từ 11oC đến 17oC, bệnh
hiếm khi xuất hiện ở nhiệt độ dưới 10oC và tỷ lệ chết ở cá trưởng
thành giảm khi nhiệt độ vượt quá 22oC.
- Tỷ lệ chết do SVC có thể đến
70% nhưng thường từ 1 đến 40%. Sự bùng phát bệnh có liên quan lớn đến nhiệt độ
nước, độ tuổi, tình trạng của cá, mật độ nuôi đặc biệt là yếu tố stress của cá.
Bệnh có thể xuất hiện trong quá trình vận chuyển cá, mặc dù trước đó cá không
có dấu hiệu lâm sàng của bệnh.
- Phương thức truyền lây: Vi
rút SVCV lây truyền theo chiều ngang qua nguồn nước nhiễm vi rút, hoặc từ cá mắc
bệnh, cá nhiễm bệnh sang cá khỏe thông qua chất thải, các dịch sinh sản hoặc
qua các vật trung gian (các loài ký sinh trùng hút máu như đỉa Piscicola
geometra có mang vi rút). Cá bị bệnh nếu sống sót có thể mang vi rút lâu
dài.
d) Dấu hiệu bệnh lý:
Ở giai đoạn đầu, cá có biểu hiện
giảm ăn, bơi lờ đờ, thường tụ thành đám ở tầng mặt hoặc ven bờ ao, phản xạ kém
và có hiện tượng mất thăng bằng. Da cá chuyển màu sẫm, mang nhợt nhạt, các tơ
mang dính kết lại, xuất hiện các điểm xuất huyết nhỏ trên da, mang và ở mắt.
Khi bệnh tiến triển nặng (giai đoạn cấp tính), hiện tượng xuất huyết lan rộng
trên da, gốc vây và hậu môn, máu loãng có thể chảy ra từ hậu môn. Sau đó cá chết
chìm xuống đáy ao hoặc chết đột ngột mà không biểu hiện rõ dấu hiệu bên ngoài,
tỷ lệ chết cao. Bụng cá chướng to, xoang bụng xuất huyết và tích nhiều dịch nhầy,
các cơ quan nội tạng bị phù và xuất huyết. Bóng hơi teo dần một ngăn, ruột xuất
huyết và chứa đầy dịch nhầy.
đ) Chẩn đoán xét nghiệm: Mẫu bệnh
phẩm được xét nghiệm tại các Phòng thử nghiệm đủ năng lực quy định tại khoản 19, 20 và 21 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT.
Trong cùng một xã, phường, cùng
một vùng nuôi có chung nguồn nước cấp và trong cùng giai đoạn có dịch bệnh, khi
đã có kết quả xét nghiệm cho những ổ dịch đầu tiên, không nhất thiết phải lấy mẫu
xét nghiệm ở những ổ dịch tiếp theo. Kết luận về các ổ dịch tiếp theo được dựa
vào dấu hiệu lâm sàng của động vật thủy sản mắc bệnh và môi trường nước nuôi.
2. Bệnh
Koi herpesvirus (KHV)
a) Tên bệnh: Bệnh Koi
herpesvirus. KHV còn có tên gọi là vi rút gây viêm thận và hoại tử mang ở cá
chép (carp interstitial nephritis and gill necrosis virus - CNGV).
b) Tác nhân gây bệnh: Do virus Cyprinid
herpesvirus 3 (CyHV-3) gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho cá. KHV (CyHV-3)
thuộc Chi Cyprinivirus và họ Alloherpesviridae. Vi rút có nhân
ADN mạch đôi.
c) Một số đặc điểm dịch tễ:
- Loài cảm nhiễm: Các loài cá
thuộc họ cá chép và cá chép lai nhiễm KHV: Cyprinus carpio, Carassius
auratus, Cyprinus carpio koi.
- Giai đoạn nhiễm bệnh: Tất cả
các giai đoạn phát triển của cá, phụ thuộc vào nhiệt độ và mùa vụ.
- Mùa vụ xuất hiện bệnh: Tỉ lệ
mắc bệnh có thể lên đến 100% trong quần thể và tỷ lệ chết từ 70% đến 90%. Bệnh
có liên quan đến nhiệt độ nước, ở nhiệt độ khoảng 16oC đến 29oC
cá có nguy cơ nhiễm KHV cao hơn. Trong điều kiện thí nghiệm, tỉ lệ chết giảm ở
nhiệt độ dưới 16oC hoặc nhiệt độ trên 30oC.
- Phương thức truyền lây: Vi
rút KHV truyền lây theo chiều ngang, bệnh lây lan từ cá mắc bệnh hoặc cá nhiễm
bệnh sang cá khỏe, từ môi trường nước và từ các vật chủ trung gian (các loài
chim ăn cá có mang vi rút KHV vào vùng nuôi), vi rút xâm nhập qua da và mang, đến
các cơ quan nội tạng (thận, gan, lá lách, mô ruột). Sau đó vi rút tấn công vào
tế bào chất, nhân của tế bào vật chủ. KHV có khả năng tồn tại trong môi trường
nước ít nhất 4 giờ.
d) Dấu hiệu bệnh lý:
- Dấu hiệu cá nhiễm vi rút KHV
đầu tiên là ngạt thở, giảm ăn, bơi gần tầng mặt, mang và da cá có màu sắc nhợt
nhạt, mang bị hoại tử, xuất huyết tơ mang, mắt lõm xuống, da mất nhớt, có thể bị
hoại tử.
- Gan, thận sưng to hơn bình
thường, có thể bị xuất huyết, màu sắc các cơ quan nội tạng bất thường (nhạt hơn
hoặc đậm hơn). Trong trường hợp cấp tính, cá chết rất nhanh mà không thể hiện dấu
hiệu tổn thương cơ quan nội tạng.
đ) Chẩn đoán xét nghiệm: Mẫu bệnh
phẩm được xét nghiệm tại các Phòng thử nghiệm đủ năng lực quy định tại khoản 19, 20 và 21 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT.
Trong cùng một xã, phường, cùng
một vùng nuôi có chung nguồn nước cấp và trong cùng giai đoạn có dịch bệnh, khi
đã có kết quả xét nghiệm cho những ổ dịch đầu tiên, không nhất thiết phải lấy mẫu
xét nghiệm ở những ổ dịch tiếp theo. Kết luận về các ổ dịch tiếp theo được dựa
vào dấu hiệu lâm sàng của động vật thủy sản mắc bệnh, môi trường nước nuôi.
III.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH
Hiện nay, các bệnh do vi rút
chưa có thuốc điều trị, do vậy cần tập trung các biện pháp đảm bảo an toàn sinh
học, nâng cao hiệu quả công tác phòng bệnh cho thủy sản.
Ngoài áp dụng quy trình nuôi
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản, cơ sở cần lưu ý thực
hiện một số hướng dẫn trong phòng, chống bệnh, cụ thể như sau:
1. Phòng,
chống dịch bệnh
a) Đối với cơ sở nuôi cá bố mẹ
- Nguồn nước cấp vào ao cho qua
lưới lọc hai lớp (kích cỡ mắt lưới 40µm). Nước phải được xử lý đảm bảo chất lượng
theo quy định.
- Cá bố mẹ có nguồn gốc rõ
ràng, đạt yêu cầu về chất lượng, khỏe mạnh, không có dấu hiệu mắc bệnh. Đáp ứng
quy định tại Thông tư 16/2026/TT- BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản và Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật thủy sản và các quy định hiện hành.
- Thức ăn: Sử dụng thức ăn
không mang mầm bệnh, đủ hàm lượng đạm đáp ứng nhu cầu ở từng giai đoạn phát triển
của cá. Các loại thức ăn tổng hợp và tự chế biến phải được bảo quản tốt, tránh
để nhiễm nấm mốc và nhiễm khuẩn; thức ăn tươi sống phải được xử lý, đảm bảo
không mang mầm bệnh khi cho cá ăn.
- Sử dụng thuốc, thức ăn, sản
phẩm xử lý môi trường theo quy định hiện hành.
b) Đối với cơ sở sản xuất, ương
dưỡng cá giống
- Nước cấp vào ao nuôi phải được
xử lý đảm bảo chất lượng (như cho qua lưới lọc hai lớp, khử trùng bằng hóa chất,
chế phẩm được phép sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của
cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản), đảm bảo an toàn dịch bệnh.
- Các bể đẻ, bể vây phải được vệ
sinh, khử trùng trước và sau khi sử dụng.
- Sử dụng các dụng cụ riêng cho
từng bể và thực hiện vệ sinh khử trùng sau mỗi lần sử dụng.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn sinh học khác như quản lý người, động vật, phương tiện,.. ra vào khu vực
sản xuất.
- Thực hiện quản lý và kiểm
soát lượng thức ăn cho cá hợp lý nhằm hạn chế thất thoát và giảm thiểu ô nhiễm
môi trường nước ao nuôi; thường xuyên theo dõi, kiểm tra để kịp thời điều chỉnh
khẩu phần ăn phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng;
+ Các loại thức ăn tổng hợp cần
bảo quản tốt, tránh bị nhiễm nấm mốc và nhiễm khuẩn; thức ăn tươi sống, tự chế
biến cần phải được xử lý đảm bảo không còn mầm bệnh trước khi cho ăn.
- Quản lý sức khỏe cá:
+ Bổ sung các loại vitamin,
khoáng,… để tăng sức đề kháng cho cá trước và trong thời kỳ bệnh thường xảy ra;
+ Kiểm tra các yếu tố môi trường
ao/bể ương: Hàm lượng ôxy hòa tan (DO) (hằng ngày); pH, độ kiềm (02 ngày/lần);
H2S, NH3/NH4 (01 tuần/lần) để có biện pháp xử lý thích hợp khi có dấu hiệu bất
thường; Đối với các thông số môi trường vượt ngưỡng cho phép, thực hiện xử lý
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản;
+ Thực hiện chế độ thay nước
phù hợp cho ao/bể ương hằng ngày nhằm cải thiện chất lượng nước, bảo đảm môi
trường sống ổn định và thuận lợi cho cá sinh trưởng;
+ Khi cá có dấu hiệu bất thường
(như bỏ ăn hay bơi lội mất định hướng) phải thông báo ngay cho cho nhân viên
thú y xã và ủy ban nhân dân xã (UBND) hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản
hoặc thú y nơi gần nhất để kiểm tra, kịp thời xác định tác nhân gây bệnh.
- Các bệnh do vi rút, không có
thuốc điều trị đặc hiệu, do vậy chỉ áp dụng các biện pháp phòng bệnh. Để xử lý
môi trường nước, tăng sức đề kháng cho thủy sản, chỉ được sử dụng thuốc, hóa chất,
chế phẩm sinh học trong Danh mục thuốc thú y dùng trong thú y thủy sản được
phép lưu hành tại Việt Nam và theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản
lý chuyên ngành về thủy sản hoặc thú y. Có biện pháp ngăn chặn các vật chủ
trung gian (các loài chim ăn cá) có thể mang tác nhân gây bệnh vào khu vực
nuôi.
- Việc xử lý cá bệnh và cá chết
phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của UBND cấp
xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y.
- Con giống trước khi xuất bán
phải thực hiện kiểm dịch theo quy định, đảm bảo không nhiễm mầm bệnh.
- Khuyến khích sử dụng vắc xin
phòng bệnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thủy
sản hoặc thú y.
c. Đối với cơ sở nuôi cá thương
phẩm
Áp dụng các biện pháp tổng hợp
phòng bệnh, quản lý ao nuôi theo quy định của pháp luật về thú y và khuyến cáo
của các cơ quan chuyên ngành thủy sản, thú y, trong đó lưu ý một số nội dung
sau:
- Sử dụng con giống khỏe mạnh,
nguồn gốc rõ ràng và được kiểm dịch theo quy định.
- Mật độ thả nuôi theo hướng dẫn
của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản, đảm bảo mật độ thích hợp cho cá phát
triển tốt.
- Sử dụng lượng thức ăn vừa đủ,
tránh dư thừa giúp giảm lượng chất thải trong ao nuôi, góp phần giảm ô nhiễm
môi trường nước, hạn chế sự phát triển và truyền lây của tác nhân gây bệnh.
- Theo dõi sức khỏe cá hằng
ngày (màu sắc, khả năng hoạt động, lượng thức ăn tiêu thụ; kiểm tra màu nước,
các chỉ tiêu môi trường, sự xuất hiện của các yếu tố địch hại) để phát hiện sớm,
xử lý kịp thời, đặc biệt cá ở giai đoạn dưới 5 tháng tuổi và giai đoạn chuyển
mùa; có thể lấy mẫu định kỳ cá ở giai đoạn này để kiểm tra tác nhân gây bệnh
trên mang, bóng hơi, gan, thận và cơ.
- Tăng cường chăm sóc, sử dụng
thức ăn bảo đảm dinh dưỡng, bổ sung vitamin, khoáng chất, men tiêu hóa, chế phẩm
sinh học... giúp nâng cao sức đề kháng cho cá.
- Chủ cơ sở nuôi cần theo dõi nắm
thông tin về tình hình dịch bệnh xảy ra trong khu vực/vùng, tình hình dự báo thời
tiết và cảnh báo dịch bệnh của cơ quan chuyên môn để có biện pháp chủ động
phòng tránh dịch bệnh.
- Quản lý tốt môi trường nước
trong ao/bể nuôi, thực hiện khử trùng định kỳ bằng hóa chất, chế phẩm được phép
sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thủy sản), đảm bảo an toàn dịch bệnh.
- Bố trí ao/bể trữ nước và xử
lý khử trùng nước trước khi cấp cho ao nuôi; khử trùng nguồn nước trước khi thải
ra ngoài môi trường.
- Sử dụng các dụng cụ riêng cho
từng ao/bể/lồng, bè nuôi và thực hiện vệ sinh khử trùng sau mỗi lần sử dụng.
- Thực hiện các biện pháp an
toàn sinh học khác trong quá trình nuôi như quản lý con người, động vật, phương
tiện ra vào khu vực ao nuôi. Thực hiện vệ sinh, khử trùng khi ra, vào cơ sở. Có
biện pháp ngăn chặn các vật chủ trung gian (các loài chim ăn cá) có thể mang
tác nhân gây bệnh vào khu vực nuôi.
- Cá bệnh, cá chết và chất thải
của ao/bể/lồng/bè bị bệnh phải được thu gom và xử lý kịp thời bằng vôi bột, hóa
chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, theo đúng quy định của pháp
luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản hoặc thú y.
- Trường hợp ao/bể xảy ra bệnh ở
vụ trước, cơ sở nuôi phải xử lý nước đảm bảo không còn mầm bệnh trước khi xả thải.
Để xử lý môi trường nước, tăng
sức đề kháng cho thủy sản, chỉ được sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học
trong Danh mục thuốc thú y dùng trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt
Nam và theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy
sản hoặc thú y.
2. Xây dựng
và triển khai kế hoạch giám sát dịch bệnh:
a) Giám sát chủ động:
- Chủ cơ sở sản xuất chủ động lấy
mẫu xét nghiệm theo hướng dẫn của cơ quan thủy sản hoặc thú y. Việc chủ động
giám sát sẽ giúp cho phát hiện sớm nguy cơ nhiễm tác nhân gây bệnh để có biện
pháp phòng bệnh, xử lý kịp thời.
- Kiểm tra định kỳ: Khuyến
khích lấy mẫu cá để xét nghiệm xác định mầm bệnh định kỳ ít nhất 01 lần/tháng/ao
đối với cá nuôi thương phẩm; 02 lần/tháng/ao đối với cá ở giai đoạn ương giống
đối với cơ sở giống và vùng nuôi trọng điểm.
b) Giám sát bị động:
- Khi phát hiện cá bị bệnh, chết
bất thường chủ cơ sở phải khai báo cho thú y cơ sở hoặc cơ quan quản lý thủy sản
nơi gần nhất, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành thủy sản hoặc thú y.
- Chủ cơ sở chủ động phối hợp với
cán bộ kiểm tra, lấy mẫu gửi phòng thử nghiệm để xét nghiệm xác định tác nhân
gây bệnh.
c) Xử lý kết quả dương tính:
- Chủ cơ sở nuôi phải thông báo
cho các cơ sở nuôi cá xung quanh để có các biện pháp phòng bệnh kịp thời tránh
lây lan trên diện rộng.
- Cá chết, cá có biểu hiện sắp
chết phải được vớt ra ngay khỏi ao nuôi và tiến hành xử lý hoặc tiêu hủy theo
các quy định hiện hành. Không được vứt cá mắc bệnh, cá chết ra khu vực xung
quanh gây ô nhiễm môi trường và làm lây lan dịch bệnh.
- Nếu cá đạt kích cỡ thương phẩm,
khuyến khích chủ cơ sở thu hoạch và chỉ được phép vận chuyển cá ra ngoài vùng
có dịch sau khi đã xử lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản
hoặc thú y và hướng dẫn thực hiện của UBND cấp xã.
- Trường hợp cá chưa đạt kích cỡ
thương phẩm:
+ Nếu mẫu cá cho kết quả xét
nghiệm dương tính với mầm bệnh nhưng cá không có biểu hiện bệnh lý và vẫn hoạt
động bình thường thì tăng cường các biện pháp chăm sóc, bổ sung các loại
vitamin, khoáng chất và quản lý tốt chất lượng nước;
+ Trường hợp mẫu cá có biểu hiện
bệnh lý, cho kết quả xét nghiệm dương tính với mầm bệnh vi rút: Hiện nay chưa
có thuốc điều trị nên người nuôi cân nhắc thu hoạch hoặc tiêu hủy (tùy kích cỡ
và giá trị sử dụng) theo quy định;
+ Trường hợp cá chết nhiều ở thể
cấp tính với tỷ lệ chết trên 50% thì cơ sở cần báo ngay cho cơ quan quản lý để
có hướng dẫn xử lý kịp thời; đồng thời dừng cho cá ăn, không sử dụng thuốc, hóa
chất, không xả nước ao ra ngoài cho đến khi có hướng dẫn của cơ quan chức năng.
- Chỉ được phép vận chuyển cá
ra khỏi ao/bể/lồng bè bị bệnh khi đã xử lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y. Cá được vận chuyển đến cơ sở chế biến trong các dụng cụ
chuyên dụng, đảm bảo an toàn vệ sinh thú y. Dụng cụ sau khi vận chuyển cá phải
được vệ sinh khử trùng theo quy định của pháp luật.
- Nước và bùn đáy ao/bể phải được
xử lý đảm bảo không còn mầm bệnh.
- Bờ ao, công cụ, dụng cụ,
phương tiện chứa đựng cá bệnh phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
- Các ao không bị bệnh: Theo
dõi chặt chẽ các chỉ tiêu môi trường, sức khỏe cá; tăng cường chế độ chăm sóc
quản lý nâng cao sức đề kháng cho cá; thực hiện các biện pháp phòng bệnh, hạn
chế người qua lại giữa các ao.
- Trong quá trình thực hiện kế
hoạch giám sát sức khỏe cá nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch
cho phù hợp với yêu cầu thực tế và đáp ứng yêu cầu về giám sát dịch bệnh.
3. Hồ sơ
lưu trữ
Trong quá trình sản xuất, cơ sở
phải thiết lập và duy trì hệ thống sổ theo dõi (bằng hình thức giấy/điện tử),
các thông tin liên quan tới sức khỏe thủy sản; hồ sơ gồm:
- Hồ sơ mua bán giống, kiểm dịch
giống.
- Hồ sơ theo dõi tình trạng sức
khỏe cá và việc sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học và sản phẩm xử lý cải
tạo môi trường trong suốt quá trình sản xuất.
- Hồ sơ về các biện pháp kiểm
soát bệnh và các dữ liệu, thông tin liên quan đến tình hình dịch bệnh phát sinh
(nếu có).
Hồ sơ phải được lưu giữ đầy đủ,
có hệ thống và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Yêu cầu
về thu hoạch sản phẩm
a) Cơ sở nuôi cá phải ngừng sử
dụng thuốc, hóa chất trước thời điểm thu hoạch theo đúng hướng dẫn của nhà sản
xuất, đảm bảo dư lượng thuốc, hóa chất trong sản phẩm thủy sản không vượt quá
giới hạn cho phép, đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và an toàn cho người
tiêu dùng.
b) Trước khi thu hoạch, cơ sở
chế biến phối hợp với cơ sở nuôi tổ chức lấy mẫu cá để phân tích các chỉ tiêu cần
thiết theo yêu cầu của khách hàng; bảo đảm sản phẩm không tồn dư kháng sinh,
hóa chất cấm, chất độc hại và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát này.
c) Cá sau thu hoạch phải được vận
chuyển đến cơ sở chế biến bằng các dụng cụ, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm điều
kiện an toàn vệ sinh thú y. Dụng cụ, phương tiện vận chuyển sau khi sử dụng phải
được vệ sinh, làm sạch và khử trùng bằng các biện pháp cơ học và hóa học phù hợp./.