THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm
2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông tư số 07/2025/TT-NHNN ngày 06 tháng 6 năm
2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, có
hiệu lực kể từ ngày 6 tháng 6 năm 2025.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16
tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng
12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân
hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng[[1]].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[[2]]
Thông tư này quy định về: thẩm quyền quyết định
trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm soát đặc biệt; Quyết định
kiểm soát đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt; thời hạn
kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc
biệt; ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc; thành phần,
số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm
soát đặc biệt; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại,
ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô,
quỹ tín dụng nhân dân.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm
soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
Chương II
KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, THÔNG BÁO,
CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, GHI GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ[[3]]
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét,
quyết định các nội dung sau đây đối với tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân
dân:
a) Đặt tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt;
b) Hình thức kiểm soát đặc biệt;
c) Thành lập Ban kiểm soát đặc biệt;
d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt;
đ) Thông báo về kiểm soát đặc biệt;
e) Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt;
g) Gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt;
h) Chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
i) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng và Thông tư này.
2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[[4]] xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với quỹ
tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e,
g và h khoản 1 Điều này;
b) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 163, khoản
4 và khoản 5 Điều 166, khoản 9 Điều 167, khoản 3 và khoản 5 Điều 169, khoản 3 Điều
172, khoản 2, 5 và 6 Điều 174, khoản 2 Điều 176, khoản 3 và khoản 4 Điều 178, khoản
2 và khoản 3 Điều 187 (trừ nội dung quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư
này), khoản 3 Điều 188 (trừ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông
tư này), khoản 3 và khoản 4 Điều 190 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực[[5]] (sau đây gọi là
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên
quan.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, đề
xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[[6]]) các nội dung sau đây đối với quỹ tín dụng nhân
dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc
biệt quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi
trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật Các
tổ chức tín dụng;
c) Chấp thuận biện pháp hỗ trợ vượt thẩm quyền quy
định tại điểm i khoản 1 Điều 171, khoản 11 Điều 174 và khoản 3 Điều 187 Luật
Các tổ chức tín dụng;
d) Các nội dung khác vượt thẩm quyền của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 4. Hình thức kiểm soát đặc
biệt
1. Căn cứ vào thực trạng, mức độ rủi ro trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định:
a) Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt dưới
hình thức giám sát đặc biệt hoặc kiểm soát toàn diện;
b) Nội dung, phạm vi, biện pháp, công việc kiểm
soát hoạt động tại Quyết định kiểm soát đặc biệt, phù hợp với hình thức kiểm
soát đặc biệt và nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư
này.
2. Giám sát đặc biệt là việc đặt tổ chức tín dụng
dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động chỉ đạo,
kiểm soát trực tiếp từ xa, kiểm tra tại chỗ của Ban kiểm soát đặc biệt đối với
hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
3. Kiểm soát toàn diện là việc đặt tổ chức tín dụng
dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động chỉ đạo,
kiểm soát trực tiếp tại chỗ của Ban kiểm soát đặc biệt đối với hoạt động hằng
ngày của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Việc thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt thực
hiện như sau:
a) Căn cứ vào thực trạng, mức độ rủi ro trong hoạt
động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt kiến
nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[7]]) thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt đối với
tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều
3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thay đổi
hình thức kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc
biệt có phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban
kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng[[8]]) thay
đổi hình thức kiểm soát đặc biệt nếu thấy cần thiết;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại điểm a, b khoản này, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định
thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Quyết định kiểm soát đặc
biệt
Quyết định kiểm soát đặc biệt bao gồm các nội dung
sau đây:
1. Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Lý do đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.
3. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
4. Hình thức kiểm soát đặc biệt, nội dung, phạm vi,
biện pháp, công việc kiểm soát hoạt động đối với tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt.
5. Họ, tên, chức danh từng thành viên Ban kiểm soát
đặc biệt, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt, Trưởng Ban kiểm soát
đặc biệt và các thành viên khác của Ban kiểm soát đặc biệt.
6. Việc sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước, bao
gồm cả con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
7. Việc chuyển khoản cho vay tái cấp vốn thành khoản
cho vay đặc biệt; việc chuyển khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng
hợp tác xã thành khoản vay đặc biệt.
8. Nội dung khác.
Điều 6. Thông báo về kiểm soát
đặc biệt
1. Thông báo về kiểm soát đặc biệt bao gồm một hoặc
một số nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm soát đặc biệt;
b) Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt;
c) Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương
án cơ cấu lại;
đ) Nội dung khác.
2. Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản về
kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này tới một hoặc một số đối tượng sau
đây:
a) Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Ban
kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có đơn vị phụ thuộc đang hoạt động;
c) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
đ) Bộ Tài chính (trong trường hợp tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt là công ty niêm yết, công ty đăng ký giao dịch, doanh
nghiệp Nhà nước, công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp bảo hiểm, tập
đoàn tài chính bảo hiểm; tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có công ty
con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm);
e) Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gửi thông báo bằng
văn bản về kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy
định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này tới một hoặc một số đối
tượng sau đây:
a) Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,[[9]] cấp xã nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt đặt trụ sở chính;
e) Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể
phạm vi, nội dung, đối tượng nhận thông báo về kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này và thời điểm thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư này.
5. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định
cụ thể phạm vi, nội dung, đối tượng nhận thông báo về kiểm soát đặc biệt quy định
tại khoản 1, khoản 3 Điều này và thời điểm thông báo về kiểm soát đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản
2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 7. Công bố thông tin kiểm
soát đặc biệt
1. Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được
công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:
a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát
đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
c) Thông tin khác.
2. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc
biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân
hàng Nhà nước;
b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt (nếu có);
c) Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp;
d) Họp báo;
đ) Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội
đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể
phạm vi, nội dung, hình thức công bố thông tin kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này và thời điểm công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều
3 Thông tư này phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
4. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định
cụ thể phạm vi, nội dung, hình thức công bố thông tin kiểm soát đặc biệt quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thời điểm công bố thông tin kiểm soát đặc biệt
đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản
2 Điều 3 Thông tư này phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức
tín dụng.
Điều 7a. Ghi giảm vốn điều lệ
của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê
duyệt phương án chuyển giao bắt buộc[[10]]
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều
179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được
kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc xác định và gửi Ban kiểm soát đặc biệt
kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho kỳ kế toán tính từ thời điểm có báo
cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất đến ngày cuối cùng của tháng liền trước
ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo các Chuẩn
mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà
nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều
179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt
hoàn thành việc xác định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng) kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng
thương mại được kiểm soát đặc biệt cho kỳ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này
(trong cả trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không hoàn
thành việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo quy định tại khoản
1 Điều này) và đề nghị Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng) quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được
chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều
183 Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm
soát đặc biệt có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự
trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và theo kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt do
Ban kiểm soát đặc biệt xác định theo quy định tại khoản này.
3. Căn cứ báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất
và báo cáo, đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương
mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng tại Quyết định chuyển
giao bắt buộc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 183 Luật Các tổ chức tín
dụng. Mức vốn này thay thế mức vốn điều lệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động
mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.
Điều 8. Gia hạn kiểm soát đặc biệt
1. Căn cứ vào thực trạng hoạt động của tổ chức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt, chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn kiểm
soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[11]])
xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư
này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định
gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định
gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 9. Chấm dứt kiểm soát đặc
biệt
1. Khi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc
một trong các trường hợp quy định tại Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban
kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng [[12]])
xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này
hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt
kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại
khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến
nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm
dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm
quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được chấm
dứt kiểm soát đặc biệt kể từ thời điểm Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt
có hiệu lực thi hành.
Chương III
THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG
THÀNH VIÊN, CƠ CẤU, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐẶC
BIỆT
Điều 10. Thành phần, số lượng
thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Thành phần, cơ cấu của Ban kiểm soát đặc biệt được
tổ chức theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và các thành viên
khác;
b) Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt, Phó trưởng Ban kiểm
soát đặc biệt và các thành viên khác.
2. Thành viên của Ban kiểm soát đặc biệt thuộc các
đối tượng sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của
Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
(trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này), bên nhận chuyển giao bắt buộc
(trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã có phương
án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt), tổ chức tín dụng
khác tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, cơ quan, tổ chức khác có liên
quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cử, trưng
tập hoặc được cơ quan, tổ chức có liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức
tín dụng cử theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước;
b) Các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân
hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin được Ngân hàng Nhà nước mời,
trưng tập.
3. Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này là một trong các đối
tượng sau đây:
a) Lãnh đạo cấp Vụ hoặc chức danh tương đương trở
lên của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;
b)[[13]]
Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;
c) Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
d)[[14]]
Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám
sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt đặt trụ sở chính.
4. Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng
quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này là một trong các đối
tượng sau đây:
a) Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
b)[[15]]
Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám
sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt đặt trụ sở chính.
5. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt không phải là
người có liên quan quy định tại điểm d khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng
của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp
vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc cá nhân là người đại diện
theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt:
a) Ban kiểm soát đặc biệt làm việc theo chế độ tập
thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân, phù hợp với nội dung, tính chất từng
công việc xử lý;
b) Tần suất họp, cơ chế trao đổi thông tin, ra quyết
định, tổng hợp ý kiến của các thành viên do Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt quyết
định phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt.
7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư này), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này)
quyết định cụ thể thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu Ban kiểm soát đặc biệt
phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban kiểm soát đặc biệt
1. Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng. Ban kiểm soát đặc biệt thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn thông qua một hoặc một số công việc kiểm soát hoạt động
sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan đến
hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm các thông tin,
tài liệu, hồ sơ sau đây:
(i) Thực trạng về tổ chức, nhân sự, quản trị, điều
hành, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Thực trạng hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh
doanh khác, bao gồm cả lãi, lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng; khả năng thanh toán
các nghĩa vụ nợ khi đến hạn;
(iii) Thực trạng về tài sản, tài sản bảo đảm, trong
đó báo cáo cụ thể tình hình nợ xấu, nợ phải thu khó đòi, nợ cơ cấu tiềm ẩn trở
thành nợ xấu, nợ xấu đã bán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản
lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) chưa xử lý được, lãi phải
thu phải thoái theo quy định của pháp luật nhưng chưa thoái;
(iv) Danh sách khách hàng (không bao gồm tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) nhận cấp tín dụng; danh sách tổ chức,
cá nhân gửi tiền; danh sách chủ nợ khác;
(v) Các thông tin khác phục vụ cho việc thực hiện
nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt.
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
kiểm kê các khoản mục tiền và tương đương tiền hiện có trên toàn hệ thống theo
nguyên tắc thực hiện kiểm tra, giám sát chéo và báo cáo kết quả thực hiện trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê;
c) Tổ chức việc giám sát quá trình kiểm kê quy định
tại điểm b khoản này phù hợp với thực trạng, quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt;
d) Trong giai đoạn chưa có phương án cơ cấu lại hoặc
phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở các thông tin, tài liệu, hồ sơ do tổ chức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt cung cấp quy định tại điểm a, b khoản này hoặc
thông tin từ báo cáo kiểm toán độc lập, kết luận thanh tra và các nguồn thông
tin khác, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt để chủ động thực hiện hoặc báo cáo Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[[16]],
đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này)
áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt;
đ) Chấp thuận trước khi tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt thực hiện một số giao dịch, hoạt động theo quy định tại Quyết định
kiểm soát đặc biệt, văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước;
e) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
báo cáo kết quả hoạt động theo nội dung, tần suất phù hợp với thực trạng của tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
g) Quyết định việc tham dự cuộc họp Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt và có ý kiến đối với các nội dung tại cuộc họp liên quan đến quyền hạn,
nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt;
h) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động
của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc cất
giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản và các hành vi khác có
thể gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
i) Định kỳ theo quy định tại Quyết định kiểm soát đặc
biệt hoặc khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[17]],
đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này)
tình hình quản trị, điều hành, hoạt động, kinh doanh, đầu tư, tài chính, thanh khoản,
các vấn đề khác (nếu có) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và kiến
nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có); kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kiến
nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có);
k) Báo cáo kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[18]],
đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy
định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này)
những diễn biến bất thường trong hoạt động, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ mất an toàn
và vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; những khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý;
l) Thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt các thông tin, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến hoạt động,
phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
m) Các công việc khác theo quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh giao.
2. Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này
tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng [[19]]) các nội dung sau đây:
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc
biệt quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thực hiện quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều
163, khoản 4 và khoản 5 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Ban kiểm soát đặc biệt của quỹ tín
dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt tham mưu, đề xuất Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 3, trừ điểm a, c và d khoản 1 Điều 3 Thông tư này
và trừ việc tham mưu, đề xuất hình thức kiểm soát đặc biệt để ban hành quyết định
đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của
Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt
1. Lãnh đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn, công việc của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng, Thông tư này và Quyết định kiểm soát đặc biệt.
2. Triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát đặc
biệt.
3. Thay mặt Ban kiểm soát đặc biệt ký các văn bản
thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm
soát đặc biệt.
5. Quyết định nội dung quy định tại khoản
6 Điều 10 Thông tư này.
6. Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được
phân công của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt bao gồm cả việc quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến
hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp
luật, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng được
kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này)
hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này).
7. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt có hiệu lực thi hành, thay mặt Ban kiểm soát đặc biệt bàn giao toàn bộ tài
liệu, hồ sơ liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[20]]
(đối với Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này), Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở
chính (đối với Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này).
8. Quyền, nhiệm vụ khác được giao
tại Quyết định kiểm soát đặc biệt.
9. Ủy quyền cho Phó trưởng Ban kiểm
soát đặc biệt hoặc thành viên khác của Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện các quyền
quy định tại khoản 2, 3, 6 và 8 Điều này trong thời gian vắng mặt.
10. Chịu trách nhiệm trước
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh và trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được phân công.
Điều 13. Quyền,
nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
1. Thực hiện nhiệm vụ theo
sự phân công, ủy quyền của Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Báo cáo kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý với Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt
về những diễn biến bất thường, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ
mất an toàn hoạt động và vi phạm pháp luật của tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
3. Chịu trách nhiệm trước
Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được
phân công.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[21]]
1. Báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
khi tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức
tín dụng.
2. Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư
này, trừ nội dung về cho vay đặc biệt.
3. Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo,
triển khai kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
4. Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quyết định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư
này thuộc chức năng, nhiệm vụ, trừ nội dung về cho vay đặc biệt.
5. Đầu mối tiếp nhận báo cáo, tham mưu, đề xuất, kiến
nghị liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, bao gồm cả nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các báo cáo, tham mưu, đề xuất, kiến nghị quy định
tại khoản 5 Điều này thuộc chức năng, nhiệm vụ.
7. Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
thực hiện quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 163, khoản 4 và khoản 5 Điều
166 Luật Các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
8. Cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ
chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
9. Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo
mật thông tin liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này theo quy định của pháp luật và chỉ
đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư này.
10. Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao các
đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị,
nội dung liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thuộc chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị.
Điều 15. Trách nhiệm của các
đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ
chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ theo chức
năng, nhiệm vụ được giao theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
3. Tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung
liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thuộc chức năng, nhiệm vụ của
các đơn vị hoặc theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
a) Cử người tham gia Ban kiểm
soát đặc biệt;
b) Thực hiện các công việc kiểm soát đặc biệt đối với
đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trên địa bàn do
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao và tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng [[22]])
áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền, nhiệm vụ được giao;
c) Xử lý theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến
đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trên địa bàn;
d) Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[[23]], Ban kiểm soát đặc biệt và cơ quan quản lý
nhà nước trên địa bàn trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước giao.
2. Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này:
a) Thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này;
b) Báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
162 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền các vấn đề liên
quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
d) Làm đầu mối phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
trên địa bàn xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ
chức tín dụng;
đ) Đề nghị tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng
tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên
quan cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức
tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ theo quy định tại Điều 173, khoản 4 Điều
187 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo
mật thông tin liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tài liệu, hồ
sơ quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư này;
g) Cung cấp thông tin liên quan đến quỹ tín dụng
nhân dân được kiểm soát đặc biệt cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và Thông tư này;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam
1. Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức
tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định
Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của
Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định
tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
3. Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi,
phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp và có ý kiến về
phương án thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Xem xét, quyết định là tổ chức tín dụng hỗ trợ
thực hiện phương án phục hồi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.
5. Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc
xây dựng, hoàn thiện phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc
biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức
chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá
nhân được bảo hiểm tại quỹ tín dụng nhân dân.
6. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
[[24]], Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản
2 Điều 3 Thông tư này đặt trụ sở chính, Ban kiểm soát đặc biệt trong quá
trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
7. Theo dõi diễn biến, hoạt động của tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
này, báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đó đặt trụ sở chính biện pháp xử
lý (nếu có).
Điều 18. Trách nhiệm của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt của tổ
chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
2. Phối hợp với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[[25]], Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đặt trụ
sở chính, Ban kiểm soát đặc biệt trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín
dụng.
3. Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định
Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của
Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định
tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
4. Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi,
phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của quỹ tín dụng
nhân dân được kiểm soát đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.
5. Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc
xây dựng phương án phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, trừ trường
hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xây
dựng, hoàn thiện phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi
trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân
được bảo hiểm tại quỹ tín dụng nhân dân.
7. Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền theo phương án phá sản đã được
phê duyệt.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của
tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Thực hiện quy định tại Điều 165 Luật Các tổ chức
tín dụng và Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ngân hàng
Nhà nước về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của thông tin, tài liệu, hồ sơ
cung cấp cho Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Báo cáo Ban kiểm soát đặc biệt các khó khăn, vướng
mắc, rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[[26]]
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 và thay thế Thông tư số 11/2019/TT-NHNN ngày 02 tháng 8 năm
2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với
tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông
tư này.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Các Quyết định kiểm soát đặc biệt được ban hành
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến
khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định
kiểm soát đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, trừ các nội dung quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Đối với các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng,
các nội dung kiểm soát đặc biệt liên quan đến việc điều chỉnh chủ trương, xây dựng,
phê duyệt phương án cơ cấu lại được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 11/2019/TT-NHNN ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
[[27]]Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm
soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|