|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1949/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 10
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU
VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng
5 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục
hành chính lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 3427/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 04 thủ tục hành
chính chuẩn hóa lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
1. Bãi bỏ Quyết định số 1970/QĐ-UBND ngày 18 tháng
8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục 02 thủ tục hành
chính mới ban hành lĩnh vực phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 27 tháng
9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành
chính mới ban hành lĩnh vực phòng chống thiên tai thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính lĩnh vực phòng chống
thiên tai (số thứ tự 3, 4, 5, 6) ban hành kèm theo Quyết định số 589/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 10
thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng dự thảo
Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung 04 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ
tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các Phó CVP.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Phòng KT, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục TTHC được chuẩn hóa
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Quản lý đê điều và Phòng, chống
thiên tai
|
|
1
|
1.010091
|
Hỗ trợ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai cấp xã trong trường hợp chưa tham gia bảo hiểm
y tế, bảo hiểm xã hội.
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021
|
|
2
|
1.010092
|
Trợ cấp tiền tuất, tai nạn (đối với trường hợp
tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên) cho lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã chưa tham gia bảo hiểm xã hội.
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Nghị định số
66/2021/NĐ- CP ngày 06/7/2021
|
|
3
|
2.002163
|
Đăng ký kê khai số lượng chăn nuôi tập trung và
nuôi trồng thủy sản ban đầu
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Nghị định số
9/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017
|
|
4
|
2.002162
|
Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch
bệnh
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
Nghị định số
9/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Thủ tục: Hỗ trợ khám chữa
bệnh, trợ cấp tai nạn cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
trong trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội (Mã số:
1.010091-Dịch vụ công trực tuyến một phần)
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã trong giờ làm việc,
sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ ngày thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc gửi qua Bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ:https://dichvucong.bentre.gov.vn
hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham
gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả
kinh phí khám chữa bệnh cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng hình thức
chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy
tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp huyện, xã phải có văn bản hướng dẫn gửi
người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
1.3. Thành phần*1,
số lượng hồ sơ:
1.3.1. Trường hợp hỗ trợ khám chữa bệnh
- Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng
chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về Ủy ban nhân
dân xã, thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
+ Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy
xuất viện.
- Trường hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện,
thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
+ Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy
xuất viện.
1.3.2. Trường hợp trợ cấp tai nạn
- Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp
xã, thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện,
thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
1.3.3. Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định, cụ thể:
- 10 ngày làm việc đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- 05 ngày làm việc đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
- UBND cấp xã chi trả kinh phí khám chữa bệnh cho đối
tượng được hưởng: 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định trợ cấp.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn,
giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp huyện, cấp xã phải có văn bản hướng dẫn
gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai
nạn cho đối tượng được hưởng.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hỗ trợ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho đối tượng được hưởng.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh
theo mẫu quy định tại phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
- Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
1.10. Điều kiện thực hiện TTHC:
- Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
bị ốm đau, tai nạn, bị thương trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ
khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền được khám bệnh, chữa bệnh tại các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 2, Điều 35, Nghị định số
66/2021/NĐ- CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
- Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
bị ốm đau, bị thương do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất
kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ theo quy định
tại khoản 2, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều.
Mẫu
Phụ lục VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
……………………(1) ……………………
Họ và tên người đề nghị: ……………………………………(2)
………………………………
Địa chỉ thường trú: ……………… Số điện thoại:
…………………………………………….
Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):
…………………………………………….
Số tài khoản: ………………………………………………………………………………………
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi khám bệnh,
chữa bệnh...)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được
thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho ……………………………… (3) ………………………………
Số tiền đề nghị thanh toán là: ………………………………………………đồng.
Bằng chữ ………………………………………………………………………………………….
Xin gửi kèm theo Đơn này: Phiếu xét nghiệm; đơn thuốc;
hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) ....
ngày.... tháng.... năm.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn
phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân
viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng
chính sách.
(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
Mẫu
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ
CẤP TAI NẠN, TIỀN TUẤT
(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn,
tiền tuất
Kính gửi: ……………….(1)
……………….
Họ và tên người đề nghị: ……………….………………. (2)
……………….…………….
Địa chỉ thường trú: ……………….………………. Số điện thoại:
………………………..
Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):
……………….………………………..
Số tài khoản: ……………….……………….……………….……………….………………..
(Trình bày tóm tắt
lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được
thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền tuất) cho ………………...... (3) ……………….……………….
Số tiền đề nghị thanh toán là:
……………….……………….………………. đồng.
Bằng chữ ……………….……………….……………….……………….…………………….
Xin gửi kèm theo Đơn này: Giấy ra viện hoặc trích
sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú
hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương
trở lên; Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết); Bản sao Chứng
minh nhân dân (căn cước công dân).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) ....
ngày.... tháng.... năm.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn
phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân
viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng
chính sách.
(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
2. Thủ tục: Trợ cấp tiền tuất,
tai nạn (đối với trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên)
cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã chưa tham gia bảo hiểm xã
hội (Mã số: 1.010092 - Dịch vụ công trực tuyến một phần)
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã trong giờ làm việc,
sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ ngày thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc gửi qua Bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ:
https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện
lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị chết cho người tham gia lực lượng
xung kích.
Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả
trợ cấp cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc
qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy
tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã phải có văn bản hướng dẫn
gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ :https://dichvucong.gov.vn/
2.3. Thành phần*2, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động
từ 5% trở lên
- Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp
xã, thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính
phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động
của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
Trường hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện,
thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động
của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp huyện lập hồ sơ gửi UBND cấp
tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động
của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
2.3.2 Trường hợp trợ cấp tiền tuất:
- Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp
xã, thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản
sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện,
thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản
sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp huyện lập hồ sơ gửi UBND cấp
tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản
sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường hợp
bị tai nạn giao thông).
2.3.3. Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định, cụ thể:
- 10 ngày làm việc đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- 05 ngày làm việc đối Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện;
- 05 ngày làm việc đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả trợ cấp cho đối tượng
được hưởng: 10 ngày làm việc.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn,
giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp tỉnh, huyện, cấp xã phải có văn bản hướng
dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị chết cho đối tượng được trợ cấp;
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định trợ
cấp tai nạn, tiền tuất cho đối tượng được trợ cấp.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị trợ cấp
tai nạn, tiền tuất theo mẫu quy định tại phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
2.10. Điều kiện thực hiện TTHC:
- Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
bị tai nạn, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên
tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ khác
theo sự điều động của cấp có thẩm quyền được trợ cấp theo khoản 3, Điều 35, Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
- Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
bị tai nạn, bị chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất
kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp
theo quy định tại khoản 3, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC.
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều.
Mẫu
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ
CẤP TAI NẠN, TIỀN TUẤT
(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn,
tiền tuất
Kính gửi:
……………………(1) ……………………
Họ và tên người đề nghị: ………………………………. (2)
…………………………….
Địa chỉ thường trú: …………………………….. Số điện thoại:
…………………………
Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):
……………………….……………...
Số tài khoản: ……………………….……………………….……………………………….
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn
hoặc chết)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được
thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền tuất) cho ………………………. (3) ………………………………..
Số tiền đề nghị thanh toán là:
……………………….………………………………..đồng.
Bằng chữ ……………………….……………………….……………………….…………..
Xin gửi kèm theo Đơn này: Giấy ra viện hoặc trích
sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú
hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả
năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương
trở lên; Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết); Bản sao Chứng
minh nhân dân (căn cước công dân).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) ....
ngày.... tháng.... năm
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải
ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân viết
đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng
chính sách.
(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
3. Thủ tục: Đăng ký kê khai số
lượng chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu (Mã số: 2.002163 - Dịch
vụ công trực tuyến toàn trình)
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1 : Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong
thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi và gửi bản đăng ký kê khai đến Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã trong giờ làm việc,
sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ ngày thứ hai đến thứ
sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc gửi qua Bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ:
https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
Các hộ nuôi trồng thủy sản kê khai khi thực hiện
nuôi trồng thủy sản và bản gửi đăng ký kê khai đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ,
chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ,
tết) hoặc gửi qua Bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc
Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được bản kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận
kê khai đối với các hộ chăn nuôi tập trung. Đối với các hộ nuôi trồng thủy sản
thực hiện kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản kê khai theo Mẫu số 6 Phụ lục 1 Nghị định
02/2017/NĐ-CP*3
b) Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Các hộ chăn
nuôi tập trung, các hộ nuôi trồng thủy sản
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận vào bản kê khai.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 6 Phụ lục
I Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh tại Nghị định
02/2017/NĐ-CP
3.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính
phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
- Nghị định 9/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính
phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
Mẫu
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ
TRỢ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH
(Kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)
Mẫu số 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KÊ KHAI
Số lượng chăn
nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường …………………………..
Họ, tên chủ cơ sở: ……………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ:
……………….……………….……………….……………….………………….
Số điện thoại …………………., Fax ……………….…….. Email (nếu
có): …………………..
Đăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản)
như sau:
|
TT
|
Đối tượng nuôi
|
Địa điểm
|
Diện tích nuôi
(m2)
|
Thời gian bắt đầu
nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)
|
Số lượng giống
dự kiến nuôi/thả (con)
|
Thời gian thu
hoạch/xuất chuồng dự kiến (tháng, năm)
|
Sản lượng dự kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Những vấn đề khác:
………………….……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông
tin đã kê khai./.
|
…… , ngày …….
tháng ……. năm ………
Xác nhận của UBND xã/phường
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
…… , ngày ……. tháng
……. năm ………
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
|
|
|
|
…………… , ngày
……. tháng ……. năm ………
Xác nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4. Thủ tục: Hỗ trợ khôi phục
sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh (Mã số: 2.002162 - Dịch vụ công trực
tuyến một phần)
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất phối hợp
với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại,
hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến
17 giờ từ ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc gửi qua
Bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội
đồng kiểm tra để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ
trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm
nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương.
Bước 3: Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền
hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết
quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Bước 4: Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp
khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
dịch bệnh theo quy định chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và
có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
4.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp trực tuyến
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ:
https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/
4.3. Thành phần*4, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh theo Mẫu
số 1, 2, 3, 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày
09/01/2017 của Chính phủ.
- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc
nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch
(nếu có).
- Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh có xác nhận
của thôn, bản, khu dân cư.
- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để khôi phục
sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do dịch bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 6) phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP (đối với huyện, cấp xã).
b) Số lượng: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Các hộ sản xuất
bị thiệt hại do dịch bệnh.
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời
hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Mẫu số 1, 2, 3, 4, 6 Phụ lục 1 Nghị định số
02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để khôi phục
sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do dịch bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 6) phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP (đối với huyện, cấp xã)
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng
dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.
- Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp
tác xã) và nuôi trồng thủy sản hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
- Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời
các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn,
chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.
- Thời điểm xảy ra thiệt hại: Trong khoảng thời
gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ
khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy
gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch
lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch
đến khi kết thúc ổ dịch.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính
phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng
bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
- Nghị định 9/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính
phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất
vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
Mẫu
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ
TRỢ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH
(Kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại
đối với cây trồng do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy ban
nhân dân xã, phường ……
Tôi tên là: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………..………………..………………..………………..………………..
Kê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại dịch bệnh
như sau:
Đợt dịch bệnh: ………………..………………..………………..…………………………
1. Đối tượng: ………………..………………..………………..…………………………..
Thời điểm gieo, trồng:
………………..………………..………………..………………...
Diện tích thiệt hại: ………………..………………..………………..ha.
Vị trí đất gieo, trồng:
………………..………………..………………..……………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………..………………..…………ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………..………………..…………….ha
2. Đối tượng:
………………..………………..………………..………………..…………..
Thời điểm gieo, trồng:
………………..………………..………………..………………….
Diện tích thiệt hại: ………………..………………..…………………ha.
Vị trí đất gieo, trồng:
………………..………………..………………..…………………….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………..………………..…………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………..………………..………………ha
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ
trợ thiệt hại nêu trên của ………………..………………..………
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự
thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI
DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………., ngày ……
tháng ……. năm 20…….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại
sản xuất lâm nghiệp do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy ban
nhân dân xã, phường …….
Tôi tên là:
………..………..………..………..………..………..………..………..………….
Địa chỉ: ………..………..………..………..………..………..………..………..……………..
Kê khai diện tích bị thiệt hại trong sản xuất lâm
nghiệp như sau:
Đợt dịch bệnh:
………..………..………..………..………..………..………..………………
1. Đối với diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ
trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại:
a) Đối với diện tích cây rừng:
Đối tượng trồng: ………..………..………..……….. Tuổi rừng:
………..………..………..
Thời điểm trồng:
………..………..………..………..………..………..………..…………….
Diện tích thiệt hại: ………..………..……….……...ha.
Vị trí trồng rừng:
………..………..………..………..………..………..………..……………..
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………..………..………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………..………..…………...ha
Đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ:
Vị trí:
………..………..………..………..………..………..………..………..………..………..
Thời điểm trồng:
………..………..………..………..………..………..………..………………
Loài cây: ………..………..………..………..………..………..………..………..………..…….
Số lượng thiệt hại: ………..………..………..…ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………..……………...ha
Thiệt hại trên 70% là: ………..………..………..ha
c) Đối với vườn giống:
Thời điểm xây dựng:
………..………..………..………..………..………..…………………
Diện tích thiệt hại: ………..………..…………….ha
Vị trí:
………..………..………..………..………..………..………..………..…………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………..………..……...ha
Thiệt hại trên 70% là: ………..………..…………ha
d) Đối với rừng giống:
Thời điểm xây dựng:
………..………..………..………..………..………..………..………..
Loại rừng giống:
………..………..………..………..………..………..………..……………..
Diện tích thiệt hại: ………..………..…………..ha
Vị trí: ………..………..………..………..………..………..………..……….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………..………..………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………..………..……………ha
2. Đối với cây giống được ươm trong giai đoạn vườn
ươm:
Vị trí:
………..………..………..………..………..………..………..………..………..………..
Thời điểm trồng:
………..………..………..………..………..………..………..……………..
Loài cây:
………..………..………..………..………..………..………..………..…………….
Diện tích thiệt hại: ………..………..………..ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………..…………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………..……………...ha
3. Đối với trồng cây phân tán:
Vị trí:
………..………..………..………..………..………..………..………..………………..
Loài cây:
………..………..………..………..………..………..………..………..……………
Số lượng thiệt hại: ………..………..……….. cây
Hồ sơ lưu gồm có:
………..………..………..………..………..………..………..………….
………..………..………..………..………..………..………..………..………..………………
………..………..………..………..………..………..………..………..………..………..…….
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ
trợ thiệt hại nêu trên của ………..………..………..………..
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự
thật và chịu hoàn, toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI
DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………, ngày …..
tháng ….. năm 20…….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại
nuôi trồng thủy sản do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy ban
nhân dân xã, phường (đối với dịch bệnh).
Tôi tên là:
………………..………………..………………..………………..………………..
Địa chỉ: ………………..………………..………………..………………..…………………..
Kê khai diện tích nuôi trồng thủy sản và diện tích
bị thiệt hại do dịch bệnh như sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):
………………..………………..…………………………..
Loài thủy sản nuôi:
………………..………………..………………..……………………….
Tổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản:
………………..………ha.
Vị trí khu vực nuôi:
………………..………………..………………..……………………….
Thời điểm thả giống:
………………..………………..………………..……………………..
Số lượng giống thả nuôi: …………………….con, nguồn gốc:
………………..………….
Hồ sơ lưu về giống gồm có:
………………..………………..………………..……………..
Hình thức nuôi:
………………..………………..………………..…………………………….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………ha hoặc
……………..………………..m3 lồng.
Thiệt hại trên 70% là: …………...………..ha hoặc
………………..………………..m3 lồng.
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ
trợ thiệt hại nêu trên của ………………..
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự
thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI
DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………, ngày …..
tháng ….. năm 20…….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại
chăn nuôi do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy ban
nhân dân xã, phường …….. (đối với dịch bệnh).
Tôi tên là: …………….…………….…………….…………….…………….……………….
Địa chỉ: …………….…………….…………….…………….…………….………………….
Kê khai số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do dịch
bệnh như sau:
Đợt dịch bệnh: …………….…………….…………….…………….………………………..
1. Đối tượng nuôi 1: …………….…………….……………. Tuổi vật
nuôi: ……………….
Số lượng: …………….…………….………con.
2. Đối tượng nuôi 2: …………….…………….……………. Tuổi vật
nuôi: ……………….
Số lượng: …………….…………….………con.
3. Đối tượng nuôi 3: …………….…………….……………. Tuổi vật
nuôi: ……………….
Số lượng: …………….…………….………con.
Hồ sơ lưu gồm có:
….…………….…….…………….…….…………….…….……………..
….…………….…….…………….…….…………….…….…………….…….…………….….
….…………….…….…………….…….…………….…….…………….…….…………….….
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ
trợ thiệt hại nêu trên của ….…………….…….…………….…
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự
thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI
DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………, ngày …..
tháng ….. năm 20…….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KÊ KHAI
Số lượng chăn nuôi tập
trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã/phường …………………….
Họ, tên chủ cơ sở:
………………..………………..………………..……………………………..
Địa chỉ liên hệ:
………………..………………..………………..………………………………….
Số điện thoại …………………, Fax ……………….. Email (nếu có):
…………………………..
Đăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản)
như sau:
|
TT
|
Đối tượng nuôi
|
Địa điểm
|
Diện tích nuôi
(m2)
|
Thời gian bắt đầu
nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)
|
Số lượng giống
dự kiến nuôi/thả (con)
|
Thời gian thu
hoạch/xuất chuồng dự kiến (tháng, năm)
|
Sản lượng dự kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Những vấn đề khác:
……………..………………..………………..………………..………………..……………
……………..………………..………………..………………..………………..……………
……………..………………..………………..………………..………………..……………
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông
tin đã kê khai./.
|
……….., ngày …….
Tháng ……. năm …….
Xác nhận của UBND xã/phường
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
……….., ngày …….
Tháng ……. năm …….
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
|
|
|
|
……….., ngày …….
tháng ……. năm …….
Xác nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
Mẫu số 1
ỦY BAN NHÂN DÂN…………..
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ
XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Từ ngày........tháng...năm.... đến ngày....tháng .. .năm )
|
STT
|
Địa phương (tỉnh,
huyện, Xã)
|
TỔNG HỢP THIỆT
HẠI
|
KINH PHÍ HỖ TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
DIỆN TÍCH THIỆT
HẠI HƠN 70%
|
DIỆN TÍCH THIỆT
HẠI TỪ 30% - 70%
|
Tổng NSNN hỗ trợ
(tr.đ)
|
Trong đó
|
|
Lúa thuần (ha)
|
Mạ lúa thuần
(ha)
|
Lúa lai (ha)
|
Mạ lúa lai (ha)
|
Ngô và rau màu
(ha)
|
Cây công nghiệp
(ha)
|
Cây ăn quả lâu
năm (ha)
|
Lúa thuần (ha)
|
Mạ lúa thuần
(ha)
|
Lúa lai (ha)
|
Mạ lúa lai (ha)
|
Ngô và rau màu
(ha)
|
Cây công nghiệp
(ha)
|
Cây ăn quả lâu
năm (ha)
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng hiện
vật từ NSTW
|
Hỗ trợ bằng hiện
vật từ…
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO ……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng
nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;
UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung
ương..
|
|
………….. ngày ……
tháng …… năm ……
Chủ tịch UBND ……………
(Ký tên đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
Mẫu số 2
ỦY BAN NHÂN DÂN…………..
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ
XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT
TỪ VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày ……. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng …. năm ……….)
|
STT
|
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
|
TỔNG HỢP THIỆT
HẠI
|
KINH PHÍ HỖ TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
DIỆN TÍCH THIỆT
HẠI HƠN
|
DIỆN TÍCH THIỆT
HẠI TỪ 30% -
|
Tổng NSNN hỗ trợ
(tr.đ)
|
Trong đó
|
|
Diện tích cây rừng
(ha)
|
Diện tích cây
lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm….
|
Diện tích vườn
giống, rừng giống……
|
Diện tích cây
giống được ươm trong giai đoạn….
|
Diện tích cây rừng
(ha)
|
Diện tích cây
lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm……
|
Diện tích vườn
giống, rừng giống (h……
|
Diện tích cây
giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng hiện
vật từ NSTW quy ra
|
Hỗ trợ bằng hiện
vật từ NSĐP quy ra
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT
THEO…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng
nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND
cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
|
|
………….. ngày ……
tháng …… năm ……
Chủ tịch UBND ……………
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu số 3
ỦY BAN NHÂN DÂN......................
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ
XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ NUÔI THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ
THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày ……. tháng …..…. năm ……... đến ngày …..…. tháng …….. năm ……….)
|
TT
|
Địa phương (tỉnh, huyện, xã)
|
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
|
KINH PHÍ HỖ TRỢ GIỐNG
|
|
Tổng giá trị (thiệt hại (tr.đ)
|
Thiệt hại hơn 70%
|
Thiệt hại từ 30 - 70%
|
Tổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)
|
NSTW hỗ trợ (tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo (tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng hiện vật từ NSTW quy ra tiền (tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng hiện vật từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)
|
|
Diện tích nuôi tôm quảng canh (ha)
|
Diện tích nuôi cá truyền thống cá bản địa (ha)
|
Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh,
thâm….
|
Diện tích nuôi nhuyễn thể (ha)
|
Diện tích nuôi cá tra thâm canh (ha)
|
Lồng, bè nuôi nước ngọt (100 m3)
|
Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh (ha)
|
Lồng bè nuôi trồng ngoài biển (100 m3)
|
Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)
|
Diện tích nuôi tôm quảng canh (ha)
|
Diện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)
|
Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh,
thâm….
|
Diện tích nuôi nhuyễn thể (ha)
|
Diện tích nuôi cá tra thâm canh (ha)
|
Lồng, bè nuôi nước ngọt (100 m3)
|
Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh (ha)
|
Lồng bè nuôi trồng ngoài biển (100 m3)
|
Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO ĐỊA PHƯƠNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng
nêu trên đê tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;
UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
|
|
………….. ngày
…… tháng …… năm ……
Chủ tịch UBND ……………
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu số 4
ỦY BAN NHÂN DÂN………….
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ
XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ
THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày ……. tháng …..…. năm ……... đến ngày …..…. tháng …….. năm ……….)
|
ST T
|
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
|
TỔNG HỢP THIỆT
HẠI
|
KINH PHÍ HỖ TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
Gia cầm đến 28
ngày tuổi (con)
|
Gia cầm trên 28
ngày tuổi (con)
|
Lợn đến 28 ngày
tuổi (con)
|
Lợn trên 28
ngày tuổi (con)
|
Bê cái hướng sữa
đến 6 tháng tuổi
|
Bò sữa trên 6 tháng
tuổi (con)
|
Trâu, bò thịt,
ngựa đến 6 tháng tuổi
|
Trâu, bò thịt,
ngựa trên 6 tháng tuổi
|
Hươu, cừu, dê
(con)
|
Tổng NSNN hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng hiện
vật từ NSTW quy ra
|
Hỗ trợ bằng hiện
vật từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT THEO
ĐỊA PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng
nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;
UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
|
|
………….. ngày ……
tháng …… năm ……
Chủ tịch UBND ……………
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu số 6
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ
XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ
THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
|
Tổng số tiền hỗ
trợ
|
Trong đó:
|
|
Giống cây trồng
|
Lâm nghiệp
|
Giống thủy, hải
sản
|
Giống vật nuôi
|
Sản xuất muối
|
Ghi chú Quyết định
hỗ trợ kinh phí (Số QĐ…
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng
nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên;
UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
|
|
………….. ngày ……
tháng …… năm ……
Chủ tịch UBND ……………
(Ký tên đóng dấu)
|
* Thành phần hồ sơ bắt buộc
số hóa