|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1943/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 10
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU
VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng
5 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục
hành chính lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 3427/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 04 thủ tục hành
chính chuẩn hóa lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 25 tháng
6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục 03 thủ tục hành
chính mới ban hành lĩnh vực phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre;
2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính lĩnh vực đê điều (số
thứ tự 74) và 03 thủ tục hành chính lĩnh vực phòng chống thiên tai (số thứ tự
103, 104, 105) ban hành kèm theo Quyết định số 570/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 123 thủ tục hành chính
trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng dự thảo
Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung 04 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ
tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phòng KT, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐÊ
ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
1.010769
|
Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê
điều thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Luật Đê điều ngày
29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020
|
|
2
|
1.008408
|
Phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp
để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nghị định số
50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và
sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
|
|
3
|
1.008409
|
Phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp
nhận của Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nghị định số
50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và
sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
|
|
4
|
1.008410
|
Điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để
khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương tiếp
nhận của Thủ tướng Chính phủ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nghị định số
50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và
sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Thủ tục: Cấp phép đối với
các hoạt động liên quan đến đê điều thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mã số: 1.010769 - Dịch vụ công Trực tuyến một phần)
1. 1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Bến Tre số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2,
phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, trong giờ làm việc, sáng từ 07
giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ
ngày lễ, Tết) hoặc nộp qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Công chức Một cửa của Sở Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, kiểm tra thành phần của hồ sơ xin cấp giấy phép.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu sẽ chuyển hồ sơ đến
Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử
lý.
Bước 3: Xem xét, quyết định cấp phép
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình tham mưu Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì
thông báo lý do không cấp giấy phép.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, đường Nguyễn Thị Định
Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ: theo quy định tại Điều 5
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre,
cụ thể như sau:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép đối với các hoạt động
liên quan đến đê điều theo mẫu (Phụ lục
I của Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định việc cấp giấy phép đối với các hoạt
động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre)*[1].
2. Hồ sơ kỹ thuật đã được phê duyệt hoặc dự án đầu
tư đã được phê duyệt và các tài liệu liên quan khác đối với các hoạt động liên
quan đến đê điều.
3. Phát họa sơ đồ vị trí khu vực tiến hành các hoạt
động xin phép.
4. Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc
vận hành và an toàn của công trình đê điều*.
5. Văn bản thỏa thuận với tổ chức trực tiếp quản lý
khai thác và bảo vệ công trình đê điều*.
6. Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc
có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp*.
7. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các
hoạt động phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật*.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá
nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan tiếp nhận TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Cấp giấy phép,
không cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều hoặc văn bản đối
với trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp
giấy phép theo Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 17/01/2012.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đê điều.
Mẫu
Phụ lục I
Ban hành kèm theo
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 17/01/2012
|
Tên tổ chức
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày
.......... tháng .......... năm ..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
....................................................
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:
....................................................; Số Fax:
.............................
Đề nghị được cấp giấy phép đối với các hoạt động
liên quan đến đê điều (tên công trình đê điều) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản
lý khai thác công trình đê điều) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
....................................................
- Vị trí của các hoạt động:
....................................................
- Thời hạn xin cấp phép ...........; từ ...........
ngày ........... tháng ........... năm ..........., đến ngày ........... tháng
........... năm ...........
Các tài liệu kèm theo:
1. Hồ sơ kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và các tài liệu liên quan khác đối với các hoạt động liên quan
đến đê điều.
2. Dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và các tài liệu liên quan khác đối với các hoạt động liên quan đến đê điều.
3. Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động
xin phép.
4. Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc
vận hành và an toàn của công trình đê điều.
5. Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp
quản lý khai thác và bảo vệ công trình.
6. Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc
có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp.
7. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các
hoạt động phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cho phép
(tên tổ chức, cá nhân xin cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam
kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
Xác nhận của UBND xã
(Nơi xin phép hoạt động)
|
Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký, ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục: Phê duyệt việc tiếp
nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Mã số: 1.008408 - Dịch vụ cung cấp
thông tin trực tuyến)
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ khoản viện trợ trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh lập hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp đối với các khoản viện
trợ không thuộc nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản
viện trợ chưa xác định cơ quan chủ quản, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu
hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ để cứu trợ và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, tổ chức lấy ý
kiến của các cơ quan liên quan.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường (số 92 đường Hùng Vương, phường An Hội, thành phố Bến Tre,
tỉnh Bến Tre).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc
tế khẩn cấp để cứu trợ (nội dung tại Phụ
lục I Nghị định 50/2020/NĐ-CP)*[2];
- Văn bản của Bên viện trợ thông báo hoặc thỏa thuận
viện trợ, danh mục các khoản viện trợ (có bản dịch tiếng Việt kèm theo)*;
- Các tài liệu khác liên quan đến khoản viện trợ
theo quy định của pháp luật*.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ khoản viện
trợ.
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh.
- Cơ quan đầu mối tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: các cơ quan, sở, ban,
ngành và địa phương có liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê
duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung Tờ
trình về việc phê duyệt tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ theo Phụ lục I của Nghị định số
50/2020/NĐ-CP.
2.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính
phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
Mẫu
Phụ lục I
CÁC NỘI DUNG CHỦ
YẾU CỦA TỜ TRÌNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ CỨU TRỢ
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. TÊN KHOẢN VIỆN TRỢ
II. BỆNH VIỆN TRỢ
III. CƠ QUAN CHỦ QUẢN
Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản
IV. CHỦ KHOẢN VIỆN TRỢ
Tên và địa chỉ liên lạc của chủ khoản viện trợ
V. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆN TRỢ
- Bối cảnh thực hiện viện trợ
- Sự cần thiết của khoản viện trợ
VI. NỘI DUNG KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Mục tiêu của khoản viện trợ
2. Tổng giá trị khoản viện trợ (nguyên tệ và quy đổi
ra USD)
3. Phương án phân bổ
Nêu chi tiết số lượng phân bổ theo địa chỉ tiếp nhận
và giá trị phân bổ
4. Địa điểm tiếp nhận viện trợ
5. Thời gian thực hiện tiếp nhận viện trợ
VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc tổ
chức triển khai tiếp nhận viện trợ khẩn cấp (bố trí kinh phí, phương tiện,
trang thiết bị,...)
VIII. KINH PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI TIẾP NHẬN VIỆN
TRỢ
Nêu cụ thể các nguồn kinh phí, trách nhiệm bố trí
kinh phí tiếp nhận viện trợ khẩn cấp cũng như hoạt động kiểm tra, đánh giá.
IX. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
3. Thủ tục: Phê duyệt Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ (Mã số: 1.008409 - Dịch
vụ cung cấp thông tin trực tuyến)
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các cơ quan, địa phương có liên quan
để có căn cứ phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai đối với các khoản viện trợ không thuộc nội dung liên quan đến an
ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện trợ chưa xác định cơ quan chủ quản,
các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm quyền quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
Bước 2: Trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Tài chính và các cơ quan, địa phương có liên quan thôn trả lời bằng văn bản gửi
cơ quan chủ quản.
Nội dung ý kiến gồm: Sự phù hợp của khoản viện trợ
quốc tế khắc phục hậu quả thiên tai với bối cảnh cụ thể của bộ, ngành, địa
phương; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện khoản viện trợ quốc tế để
khắc phục hậu quả thiên tai; nguồn vốn; cam kết, điều kiện viện trợ của Bên viện
trợ và các bên tham gia (nếu có); khả năng đáp ứng các điều kiện, yêu cầu của
Bên viện trợ; hiệu quả, tính bền vững sau khi kết thúc khoản viện trợ.
Bước 3: Trên cơ sở các ý kiến; Cơ quan chủ quản
giao chủ khoản viện trợ hoàn chỉnh Văn kiện, trình cơ quan chủ quản xem xét,
quyết định phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả
thiên tai.
Bước 4: Sau khi Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai được phê duyệt, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan.
Bước 5: Chủ khoản viện trợ tiếp nhận, quản lý và sử
dụng khoản viện trợ theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường (số 92 đường Hùng Vương, phường An Hội, thành phố Bến Tre,
tỉnh Bến Tre).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Hồ sơ*[3] bao gồm:
- Văn bản trình phê duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế
để khắc phục hậu quả thiên tai của cơ quan Chủ khoản viện trợ;
- Văn bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung
khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (thông báo hoặc
thỏa thuận viện trợ);
- Dự thảo Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai theo Mẫu Phụ lục
II của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ xin ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và các cơ
quan, địa phương có liên quan trả lời bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị - xã hội; Hội chữ thập đỏ Việt Nam.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh.
- Cơ quan đầu mối tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: các cơ quan, sở, ban,
ngành và địa phương có liên quan.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Phê duyệt Văn
kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
Nội dung Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai theo Phụ lục II
của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP.
3.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính
phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
Mẫu
Phụ lục II
MẪU VĂN KIỆN VIỆN
TRỢ QUỐC TẾ KHẨN CẤP ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
(Kèm theo Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KHOẢN VIỆN TRỢ
1. Tên khoản viện trợ
2. Bên viện trợ
3. Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản và
chủ khoản viện trợ
4. Thời gian dự kiến thực hiện viện trợ
5. Địa điểm thực hiện
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
1. Cơ sở pháp lý
2. Bối cảnh và sự cần thiết tiếp nhận viện trợ
III. MỤC TIÊU TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ
Nêu rõ mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của
khoản viện trợ
IV. MÔ TẢ NỘI DUNG VIỆN TRỢ
Nêu rõ các nội dung viện trợ, hình thức viện trợ,
phương thức tiếp nhận viện trợ, phương án phân bổ viện trợ, cơ chế phối hợp giữa
các bên trong tiếp nhận viện trợ,...
V. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp từ khoản viện
trợ
VI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Kế hoạch chi tiết việc thực hiện khoản viện trợ
2. Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện khoản viện trợ
3. Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện viện trợ
VII. TỔNG VỐN VIỆN TRỢ
1. Tổng vốn viện trợ (nguyên tệ và quy đổi ra đô la
Mỹ). Trong đó:
- Vốn viện trợ không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi
ra đô la Mỹ)
- Vốn đối ứng (VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ). Trong
đó:
+ Hiện vật: tương đương: ....(VNĐ và quy đổi ra đô
la Mỹ)
+ Tiền mặt: ....(VNĐ và quy đổi ra đô la Mỹ)
VIII. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC CỦA BÊN TÀI TRỢ
Các điều kiện ràng buộc của Bên viện trợ (nếu có)
IX. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHOẢN VIỆN TRỢ
Hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả xã hội;
đánh giá tác động môi trường, các rủi ro sau khi kết thúc khoản viện trợ.
4. Thủ tục: Điều chỉnh Văn kiện
viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không thuộc thẩm quyền
quyết định chủ trương tiếp nhận của Thủ tướng Chính phủ (Mã số: 1.008410 - Dịch
vụ cung cấp thông tin trực tuyến)
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô viện
trợ, đơn vị sử dụng viện trợ đối với các khoản viện trợ không thuộc nội dung
liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo; các khoản viện trợ chưa xác định
cơ quan chủ quản, các khoản viện trợ có nội dung nhập khẩu hàng hóa thuộc thẩm
quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ
quan chủ quản gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan
có liên quan.
Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt điều
chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
Trường hợp thay đổi các nội dung khác: Cơ quan chủ
quản xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai.
Bước 3: Chủ khoản viện trợ tiếp nhận, quản lý và sử
dụng khoản viện trợ theo quy định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường (số 92 đường Hùng Vương, phường An Hội, thành phố Bến Tre,
tỉnh Bến Tre).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị - xã hội; Hội chữ thập đỏ Việt Nam.
4.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
tỉnh.
- Cơ quan đầu mối tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: các cơ quan, sở, ban,
ngành và địa phương có liên quan.
4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định điều
chỉnh Chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên
tai
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
4.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính
phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai./.
[1] Thành phần hồ sơ bắt buộc
số hóa
[2] Thành phần hồ sơ bắt buộc
số hóa
[3] Thành phần hồ sơ bắt buộc
số hóa