|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5968/VBHN-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC
Nghị
định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ
tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị
định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính
phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29
tháng 8 năm 2025.
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính
phủ ban hành Nghị định về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức[1].
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định
này quy định việc tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức đang làm
việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần (sau đây gọi chung là người từ trần).
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức lễ tang
1. Việc
tổ chức lễ tang đối với người từ trần, thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước
và nhân dân, cơ quan, đơn vị đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức,
viên chức trong quá trình làm việc, hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
2. Việc
tổ chức lễ tang đối với người từ trần phải trang trọng, văn minh, kế thừa nét đẹp
văn hóa truyền thống của dân tộc, tiết kiệm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội của đất nước, của từng vùng; hạn chế, từng bước loại bỏ những tập quán lạc
hậu, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí. Khuyến khích tổ chức an táng theo các
hình thức hỏa táng, điện táng, an táng tại quê hương.
Điều 3. Nghi thức lễ tang[2]
1.
Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức
lễ tang theo một trong các nghi thức sau:
a) Lễ
Quốc tang.
b) Lễ
tang cấp Nhà nước.
c) Lễ
tang cấp cao.
d) Lễ
tang cán bộ, công chức, viên chức.
2. Việc
thay đổi nghi thức lễ tang ngoài các trường hợp quy định tại Nghị định này thực
hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Một số quy định khác
1. Lễ
viếng tổ chức tại nhà tang lễ, Lễ đưa tang và Lễ an táng thực hiện cùng trong một
ngày (trừ Lễ Quốc tang).
2.[3] Trường hợp tổ chức Lễ viếng tại
gia đình thì tùy theo phong tục địa phương và gia đình, thi hài người từ trần phải
được khâm liệm vào linh cữu và bảo đảm vệ sinh, nhất là đối với người có bệnh
lây nhiễm. Thời gian để linh cữu kể từ khi khâm liệm đến khi tổ chức Lễ an táng
thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
3.[4] Khi quàn linh cữu, tùy theo tình
trạng thi hài, phong tục, tập quán, hoàn cảnh và điều kiện của từng gia đình để
sử dụng loại quan tài cho phù hợp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và phát
sinh dịch bệnh.
4.[5] Không rắc, rải các loại tiền do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và ngoại tệ trong quá trình đưa tang từ
nhà tang lễ hoặc gia đình đến nơi an táng; không đốt đồ mã tại nơi an táng.
Hạn
chế rắc, rải vàng mã trong lễ tang.
5. Chỉ
các thành viên Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức Lễ tang đeo băng tang đen
(có chiều rộng 07 cm) trên cánh tay trái.
6.[6] Khuyến khích các tổ chức, cá nhân
sử dụng vòng hoa luân chuyển trong lễ viếng.
Ban Tổ
chức Lễ tang chuẩn bị vòng hoa luân chuyển; trong thông báo tin buồn có ghi:
Các đoàn đến viếng không mang vòng hoa, chỉ mang băng vải đen, kích thước 1,2 m
x 0,2 m, với dòng chữ trắng “Kính viếng” dưới có dòng chữ nhỏ ghi tên cơ quan,
tổ chức để gắn vào vòng hoa do Ban Tổ chức Lễ tang chuẩn bị.
Chương II
LỄ QUỐC TANG
Điều 5. Chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang
1.
Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ
chức Lễ Quốc tang:
a) Tổng
Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
b) Chủ
tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Thủ
tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Chủ
tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.[7] Việc tổ chức Lễ Quốc tang đối với cán
bộ cấp cao khác có quá trình đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách
mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, có uy tín lớn trong nước và quốc tế được
thực hiện theo quyết định của Bộ Chính trị.
3.[8] Đối với trường hợp người từ trần
giữ một trong các chức vụ quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền
cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do
có vi phạm, khuyết điểm, lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cấp cao.
Điều 6. Thông báo về Lễ Quốc tang
Các
cơ quan sau đây cùng đứng tên ra thông cáo về Lễ Quốc tang:
1.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;
2. Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
3. Chủ
tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
4.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
5. Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 7. Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức Lễ tang
1.[9] Việc thành lập Ban Lễ tang Nhà nước
thực hiện theo quyết định của Bộ Chính trị, gồm từ 25 thành viên trở lên đại diện
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương, Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể trung
ương, cơ quan nơi người từ trần đã hoặc đang công tác, đại diện lãnh đạo tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần.
a)
Ban Lễ tang Nhà nước có nhiệm vụ chỉ đạo việc tổ chức Lễ Quốc tang theo quy định
tại Nghị định này;
b)[10] Ban Lễ tang Nhà nước do đồng
chí Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Chủ tịch
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm Trưởng ban.
2.[11] Việc thành lập Ban Tổ chức Lễ
tang được thực hiện theo quyết định của Bộ Chính trị, gồm từ 15 thành viên trở
lên đại diện các bộ, ban, ngành ở trung ương, địa phương quê hương hoặc nơi
sinh của người từ trần và đại diện gia đình người từ trần.
a)
Ban Tổ chức Lễ tang có nhiệm vụ giúp cho Ban Lễ tang Nhà nước trong việc điều
hành các cơ quan là thành viên Ban Tổ chức Lễ tang, các cơ quan tham gia tổ chức
Lễ Quốc tang theo quy định tại Nghị định này;
b)[12] Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang:
Đối với
trường hợp người từ trần giữ một trong các chức vụ quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định này đã nghỉ hưu, Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đồng chí
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ.
Đối với
trường hợp người từ trần giữ một trong các chức vụ quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định này đang công tác, tùy theo chức danh của người từ trần,
Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là một trong các đồng chí Thường trực Ban Bí thư;
Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ; Phó Chủ tịch Thường trực
Quốc hội.
Đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này hoặc
không thuộc các trường hợp nêu trên, Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo
quyết định của Bộ Chính trị.
Điều 8. Các văn bản về Lễ Quốc tang[13]
1. Việc
soạn thảo các văn bản về Lễ Quốc tang (Thông cáo về Lễ Quốc tang; danh sách Ban
Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang, tiểu sử người từ trần; thông báo về Lễ
viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng) do Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan chủ quản
của người từ trần, các cơ quan có liên quan thực hiện và được Ban Lễ tang Nhà
nước thông qua.
2. Việc
soạn thảo Lời điếu và Lời cảm ơn do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ
trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và cơ quan
chủ quản của người từ trần thực hiện; phải có ý kiến của gia đình người từ trần
trước khi được Ban Lễ tang Nhà nước thông qua.
Điều 9. Đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về
Lễ Quốc tang
1.
Đưa tin buồn
Khi
chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin
đại chúng chỉ được đưa tin vắn về việc từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức Lễ
tang và việc tổ chức Lễ tang được chính thức công bố, các phương tiện thông tin
đại chúng mới được đưa tin buồn, đăng bài viết giới thiệu về người từ trần.
2.
Đăng tin trên các phương tiện thông tin
a)
Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin về Lễ Quốc
tang, gồm: Thông cáo, danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang; tiểu
sử, ảnh người từ trần; nghi thức cả nước để tang; thông báo về Lễ viếng, Lễ
truy điệu, Lễ an táng, lời cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước;
b)[14] Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung
ương quay phim tư liệu Lễ tang. Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
đưa tin, tường thuật; Đài Truyền hình Việt Nam truyền hình trực tiếp nội dung
chính trong Lễ viếng, toàn bộ Lễ truy điệu, đưa tang (trường hợp không di chuyển
bằng tàu bay) và Lễ an táng.
Điều 10. Thời gian, nghi thức để tang
Thời
gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan,
công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều
dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng
băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải
trí công cộng.
Điều 11. Nơi tổ chức Lễ Quốc tang và nơi an táng
1.[15] Lễ Quốc tang tổ chức tại Nhà
tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); Nhà tang
lễ Quốc gia phía Nam hoặc Nhà tang lễ Thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở
Thành phố Hồ Chí Minh).
2. An
táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội; Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh hoặc hỏa
táng, điện táng, an táng tại quê hương hay nghĩa trang địa phương khác theo
nguyện vọng của gia đình.
Điều 12. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
1. Lễ
đài trang trí phông nền đen, trên đó treo Quốc kỳ có dải băng tang, ảnh người từ
trần và dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc đồng chí...”.
2.
Bàn thờ đặt chính giữa phòng, dưới lễ đài, có lư hương và gối Huân chương.
3.
Linh cữu phủ Quốc kỳ, đặt trên bệ ở chính giữa lễ đài, đầu hướng về bàn thờ.
4.
Ban Tổ chức Lễ tang phân công các thành viên trong Ban Tổ chức Lễ tang đứng túc
trực khi các đoàn cấp cao của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính
phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đến viếng.
5.
Trong quá trình tiến hành Lễ viếng và Lễ truy điệu có 02 (hai) chiến sĩ tiêu
binh đứng cửa phòng Lễ tang; 04 (bốn) sĩ quan quân đội mặc lễ phục đứng túc trực
4 góc cạnh linh cữu và 06 (sáu) chiến sĩ tiêu binh đứng túc trực quanh linh cữu
và đội quân nhạc phục vụ Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang.
Điều 13. Vòng hoa trong Lễ viếng[16]
Ban Tổ
chức Lễ tang chuẩn bị 06 vòng hoa có kích thước giống nhau, có băng vải đỏ chữ vàng
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và gia đình; sau khi các đoàn viếng xong đặt
cố định hai bên bàn thờ.
Điều 14. Lễ viếng[17]
1. Lễ
viếng tại Nhà tang lễ
a)
Ban Tổ chức Lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng theo đội hình như sau: 02 chiến
sĩ khiêng vòng hoa đi đầu, tiếp theo là Trưởng đoàn, phía sau bên phải Trưởng
đoàn là sĩ quan dẫn viếng, các thành viên trong đoàn viếng đi theo hai hàng dọc.
b)
Ban Tổ chức Lễ tang tổ chức đón và xếp các đoàn đại biểu nước ngoài, các cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế
tại Việt Nam và các cơ quan, cá nhân nước ngoài khác có nguyện vọng đến viếng
và ghi sổ tang.
c) Sau
khi viếng, Trưởng đoàn ghi sổ tang.
d)
Trong quá trình viếng, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”.
2.
Cùng thời gian diễn ra Lễ Quốc tang, việc tổ chức lễ viếng ở quê hương người từ
trần hoặc địa phương khác thực hiện theo quyết định của Ban Lễ tang Nhà nước.
Điều 15. Tổ chức Lễ viếng ở nước ngoài
1.
Cùng thời gian diễn ra Lễ Quốc tang ở Việt Nam, Bộ Ngoại giao hướng dẫn các cơ
quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài tiếp đón các tổ chức, cá nhân người Việt
Nam, người nước ngoài đến viếng và ghi sổ tang tại cơ quan đại diện của Việt
Nam ở nước ngoài.
2.
Trang trí lễ đài:
a) Lễ
đài trang trí phông nền đen, Quốc kỳ treo phía trên có dải băng tang, ảnh người
từ trần và dòng chữ trắng “Vô cùng thương tiếc đồng chí...”;
b)
Bàn thờ đặt chính giữa phòng, dưới lễ đài có lư hương; hai bên bàn thờ đặt 02
(hai) vòng hoa cố định;
c)
Bàn ghi sổ tang.
Điều 16. Lễ truy điệu
1.
Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Lễ tang Nhà nước; Ban Tổ chức Lễ tang; gia
đình, người thân; đại diện các cơ quan, đơn vị và địa phương của người từ trần.
2. Vị
trí các đoàn dự Lễ truy điệu
a)
Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài);
b)
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đứng phía bên phải phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ
đài);
c)
Các đoàn đại biểu Bộ, Ban, ngành, đối tượng khác, lực lượng túc trực và đội
quân nhạc đứng theo sắp xếp của Ban Tổ chức Lễ tang.
3.
Chương trình Lễ truy điệu
a)
Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu;
b)[18] Quân nhạc cử Quốc thiều Việt
Nam;
c)
Trưởng ban Lễ tang Nhà nước đọc lời điếu và tuyên bố phút mặc niệm;
d)
Khi mặc niệm, quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”;
đ)
Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố kết thúc Lễ truy điệu.
4.
Cùng thời gian diễn ra Lễ truy điệu ở Trung ương, lãnh đạo địa phương quê hương
hoặc nơi sinh của người từ trần tổ chức Lễ truy điệu tại địa phương.
Điều 17. Lễ đưa tang
1.
Thành phần dự Lễ đưa tang gồm: Ban Lễ tang Nhà nước; Ban Tổ chức Lễ tang; gia
đình, người thân; đại diện các cơ quan, đơn vị và địa phương của người từ trần.
2.[19] Khi chuyển linh cữu từ nhà tang
lễ lên xe tang và từ xe tang vào phần mộ có 01 sĩ quan mang ảnh, 01 sĩ quan
mang gối Huân chương và 01 sĩ quan quấn cờ mang cờ đi trước linh cữu; đội công
tác gồm 01 sĩ quan và 12 chiến sĩ trở lên chuyển linh cữu từ nhà tang lễ lên xe
tang, từ xe tang vào phần mộ; Trưởng ban, Phó Trưởng ban Lễ tang Nhà nước cùng
khiêng linh cữu (phía đầu linh cữu); gia đình và các thành viên khác đi phía
sau linh cữu.
Điều 18. Lực lượng và phương tiện phục vụ Lễ tang
1. Lực
lượng phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm:
a) Lực
lượng phục vụ Lễ viếng: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực cách linh cữu 1,5 m; 06 (sáu)
chiến sĩ giữ súng CKC có lưỡi lê túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc trực
0,7 m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ; lực lượng khiêng
hoa; sĩ quan dẫn viếng; lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ viếng;
b) Lực
lượng phục vụ Lễ truy điệu: có 04 (bốn) sĩ quan túc trực bốn góc cách linh cữu
1,5 m; 06 (sáu) chiến sĩ giữ súng CKC túc trực đứng bên ngoài cách sĩ quan túc
trực 0,7 m; 02 (hai) chiến sĩ tiêu binh đứng trước cửa nhà tang lễ; 01 tổ Quốc
kỳ; 01 tổ Quân kỳ; lực lượng danh dự ba Quân chủng (127 cán bộ, chiến sĩ), quân
nhạc phục vụ Lễ truy điệu;
c) Lực
lượng phục vụ Lễ đưa tang: 01 (một) sĩ quan mang ảnh, 01 (một) sĩ quan mang gối
Huân chương, 01 (một) sĩ quan quấn cờ; đội công tác gồm 01 sĩ quan và 12 (mười
hai) chiến sĩ khiêng linh cữu; 07 (bảy) chiến sĩ chuẩn bị xe tang; lực lượng
danh dự ba Quân chủng;
d) Lực
lượng phục vụ Lễ an táng: 27 (hai mươi bảy) chiến sĩ làm nhiệm vụ tiêu binh tại
cổng nghĩa trang; lực lượng mộ giả 13 (mười ba) chiến sĩ, lực lượng danh dự ba
Quân chủng, lực lượng quân nhạc phục vụ Lễ an táng.
2.
Phương tiện phục vụ Lễ tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị gồm: 01 xe chỉ huy; 01 xe
chở Quốc kỳ, ảnh, gối Huân chương; 01 xe chở Quân kỳ; 06 xe chở đội hình danh dự;
01 xe hoa; 01 xe kéo xe tang (phía cuối xe tang là khẩu lựu pháo 122 mm); 01 xe
dự phòng; 02 xe thông tin, 01 xe cứu thương.
3.
Linh cữu được phủ Quốc kỳ đặt trong lồng kính để trên xe tang.
Điều 19. Lễ hạ huyệt
1.
Sau khi đội công tác di chuyển linh cữu vào vị trí phần mộ, Trưởng ban Tổ chức
Lễ tang tuyên bố Lễ hạ huyệt.
2. Đội
công tác làm nhiệm vụ hạ huyệt.
3.
Trưởng ban Tổ chức Lễ tang mời lãnh đạo Đảng, Nhà nước, gia đình bỏ nắm đất đầu
tiên và đi quanh phần mộ để vĩnh biệt.
4. Đội
công tác tiếp tục hoàn chỉnh phần mộ.
5.
Trong khi tiến hành Lễ hạ huyệt và lấp mộ, quân nhạc cử nhạc “Hành khúc tang lễ”.
6.
Sau khi lấp mộ xong, Ban Tổ chức Lễ tang dành một phút mặc niệm tiễn biệt người
từ trần. Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ".
Điều 20. Xây mộ và chi phí
1. Mộ
xây bằng đá granite, có kích thước theo quy định hiện hành.
2.
Chi phí xây mộ hoặc hỏa táng, điện táng và phục vụ Lễ tang do ngân sách nhà nước
cấp.
Chương III
LỄ TANG CẤP
NHÀ NƯỚC
Điều 21. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước
1.
Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ
chức Lễ tang cấp Nhà nước:
a) Ủy
viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
b)
Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c)
Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Phó
Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Chủ
tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
e)
Chánh án Toà án nhân dân tối cao;
g) Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
h) Đại
tướng lực lượng vũ trang nhân dân;
i)[20] Thượng tướng lực lượng vũ trang
nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945.
2.[21] Đối với trường hợp người từ trần
giữ một trong các chức vụ quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền
cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do
có vi phạm, khuyết điểm, lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cấp cao; bị
kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc xóa tư cách chức vụ, chức danh, lễ tang
được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 22. Đứng tên đưa tin buồn
Tùy
theo cương vị của người từ trần, việc đưa tin buồn được thực hiện dưới danh
nghĩa của tất cả hoặc một số cơ quan sau đây và gia đình:
1.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Chủ
tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 23. Ban Lễ tang Nhà nước và Ban Tổ chức Lễ tang
1.[22] Việc thành lập Ban Lễ tang Nhà
nước thực hiện theo quyết định của Ban Bí thư Trung ương Đảng, gồm từ 20 thành viên
trở lên đại diện Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương, Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan nơi người từ trần
đã hoặc đang công tác và địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần.
a)
Ban Lễ tang Nhà nước có nhiệm vụ chỉ đạo việc tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước theo
quy định tại Nghị định này;
b)
Trưởng Ban Lễ tang Nhà nước là một đồng chí ủy viên Bộ Chính trị; Phó Chủ tịch
nước, Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội.
2.[23] Việc thành lập Ban Tổ chức Lễ
tang thực hiện theo quyết định của Ban Bí thư Trung ương Đảng, gồm từ 15 thành
viên trở lên đại diện các bộ, ban, ngành ở trung ương, địa phương quê hương hoặc
nơi sinh của người từ trần và đại diện gia đình.
a)
Ban Tổ chức Lễ tang có nhiệm vụ giúp Ban Lễ tang Nhà nước trong việc điều hành
các cơ quan là thành viên Ban Tổ chức Lễ tang, các cơ quan tham gia tổ chức Lễ
tang cấp Nhà nước theo quy định tại Nghị định này;
b)
Tùy theo chức danh của người từ trần, Trưởng ban tổ chức Lễ tang là một trong
các đồng chí Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội hoặc
Chánh Văn phòng các cơ quan có chức danh quy định tại Điều 21
Nghị định này.
Điều 24. Các văn bản về Lễ tang cấp Nhà nước[24]
1. Việc
soạn thảo các văn bản về Lễ tang cấp Nhà nước (Thông cáo về Lễ tang cấp Nhà nước;
danh sách Ban Lễ tang Nhà nước, Ban Tổ chức Lễ tang, tiểu sử người từ trần;
thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng) do Ban Tổ chức Trung ương chủ
trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng,
cơ quan chủ quản của người từ trần, các cơ quan có liên quan thực hiện trước
khi được Ban Lễ tang Nhà nước thông qua.
2. Việc
soạn thảo Lời điếu và Lời cảm ơn do cơ quan chủ quản của người từ trần công tác
chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Ban Tổ chức Trung
ương, Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện; phải có ý kiến của gia đình người từ
trần trước khi được Ban Lễ tang Nhà nước thông qua.
Điều 25. Đưa tin, đăng tin trên các phương tiện thông tin về
Lễ tang cấp Nhà nước
1.
Đưa tin buồn
Khi
chưa có thông báo chính thức của Ban Tổ chức Lễ tang, các phương tiện thông tin
đại chúng chỉ được đưa tin vắn về người từ trần. Sau khi thành lập Ban Tổ chức
Lễ tang và việc tổ chức Lễ tang chính thức công bố, các phương tiện thông tin đại
chúng mới được đưa tin, đăng bài viết về người từ trần.
2.
Đăng tin trên các phương tiện thông tin
a)
Báo Nhân dân và các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin buồn; tiểu
sử và ảnh người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng và lời
cảm ơn của Ban Lễ tang Nhà nước;
b)
Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam tường
thuật và truyền hình Lễ viếng, Lễ truy điệu.
Điều 26. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng
1.[25] Lễ tang cấp Nhà nước tổ chức tại
Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); Nhà
tang lễ Quốc gia phía Nam hoặc Nhà tang lễ Thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở
Thành phố Hồ Chí Minh).
2. An
táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội; Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh hoặc hỏa
táng, điện táng; an táng tại quê hương hay nghĩa trang địa phương khác theo
nguyện vọng của gia đình.
Điều 27. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
1. Lễ
đài trang trí phông nền đen, trên đó gắn ảnh người từ trần và dòng chữ trắng
“Vô cùng thương tiếc đồng chí …".
2.
Bàn thờ đặt trước và chính giữa phông, dưới lễ đài có lư hương và gối Huân
chương; hai bên bàn thờ đặt 06 (sáu) vòng hoa cố định.
3.
Linh cữu phủ Quốc kỳ, đặt trên bệ ở chính giữa, đầu hướng về lễ đài.
4.
Bàn thờ nhỏ đặt phía dưới, có bát hương để Trưởng đoàn các đoàn đến viếng thắp
hương.
5.
Ban Tổ chức Lễ tang phân công các cán bộ cơ quan chủ quản nơi người từ trần đã
hoặc đang công tác đứng túc trực bên linh cữu khi có các đoàn cấp cao của Trung
ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam đến viếng.
6.
Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài).
7.
Trong quá trình tiến hành lễ viếng, tại phòng lễ tang có 02 (hai) chiến sĩ tiêu
binh đứng trước cửa phòng lễ tang; 04 (bốn) sĩ quan quân đội mặc lễ phục và 04
(bốn) chiến sĩ tiêu binh đứng túc trực quanh linh cữu và đội quân nhạc phục vụ
Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang.
Điều 28. Vòng hoa viếng[26]
Vòng
hoa viếng được Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều
13 Nghị định này.
Điều 29. Lễ viếng
1.
Ban Tổ chức Lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng theo đội hình khi viếng như sau:
02 (hai) chiến sĩ khiêng vòng hoa đi đầu, tiếp theo là Trưởng đoàn, phía sau
bên phải Trưởng đoàn là sĩ quan dẫn viếng, các thành viên trong đoàn viếng đi
theo hai hàng dọc.
2.
Sau khi viếng, Trưởng đoàn ghi sổ tang.
3.
Trong quá trình viếng, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”.
Điều 30. Tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng
1. Việc
tổ chức cho các đoàn nước ngoài đến viếng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
2. Cơ
quan đại điện của Việt Nam ở nước ngoài không tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu.
Điều 31. Lễ truy điệu, Lễ đưa tang và Lễ hạ huyệt
Việc
tổ chức Lễ truy điệu, Lễ đưa tang và Lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 16, Điều 17 và Điều 19 Nghị định này.
Điều 32. Lực lượng và phương tiện phục vụ Lễ đưa tang
1. Lực
lượng phục vụ Lễ đưa tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm: Tổ Quân kỳ, Đội danh
dự ba Quân chủng; lực lượng chuyển linh cữu và hoa.
2. Đội
xe phục vụ Lễ đưa tang do Bộ Quốc phòng chuẩn bị, gồm: 01 xe chỉ huy; 01 xe kéo
xe tang (phía cuối xe tang có bệ với hàng chữ “Tổ quốc ghi công”); 01 xe chở
Quân kỳ, ảnh, gối Huân chương; 03 xe chở đội danh dự ba Quân chủng và 01 xe
hoa, 01 xe dự phòng, 02 xe thông tin và 01 xe cứu thương.
3.
Linh cữu phủ Quốc kỳ đặt trong lồng kính để trên xe kéo xe tang có hàng chữ “Tổ
quốc ghi công”.
Điều 33. Xây mộ và chi phí
1. Mộ
xây bằng đá granite, có kích thước theo quy định hiện hành.
2.
Chi phí xây mộ hoặc hỏa táng, điện táng và phục vụ Lễ tang do ngân sách nhà nước
cấp.
Chương IV
LỄ TANG CẤP
CAO
Điều 34. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao
1.[27] Cán bộ, công chức đương chức,
thôi giữ chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý
(trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước); cán bộ
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) được
tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; cán bộ hoạt động ở miền Nam
suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng
Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng
giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương
Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu
(được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động đang công tác hoặc nghỉ hưu khi từ trần được
tổ chức Lễ tang cấp cao.
2.[28] Đối với trường hợp người từ trần
giữ một trong các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật bằng
hình thức cách chức hoặc xóa tư cách chức vụ, chức danh, lễ tang tổ chức theo
nghi thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.
3.[29] Đối với trường hợp người từ trần
là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc
tang và Lễ tang cấp Nhà nước) được cấp có thẩm quyền cho thôi chức vụ, nghỉ
công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do có vi phạm, khuyết điểm,
lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 35. Đứng tên đưa tin buồn
1.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng và cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ
trần đứng tên đưa tin buồn đối với các chức danh là Ủy viên Ban Chấp hành Trung
ương.
2. Đối
với các chức danh còn lại, cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần;
cấp ủy, chính quyền địa phương quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần đứng
tên đưa tin buồn.
3.
Tin buồn đăng trên trang nhất báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân, báo Công an
nhân dân, báo ngành và báo địa phương nơi quê hương hoặc nơi sinh của người từ
trần.
Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam đưa tin buồn.
Điều 36. Ban Tổ chức Lễ tang
1.
Ban Tổ chức Lễ tang do lãnh đạo cơ quan chủ quản; chính quyền địa phương nơi
người từ trần đã hoặc đang công tác quyết định thành lập, gồm từ 10 (mười) đến
15 (mười lăm) thành viên đại diện các đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội thuộc cơ quan chủ quản, địa phương.
2.
Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là một lãnh đạo cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy, chính
quyền địa phương.
Điều 37. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu
Việc
tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy, chính quyền
địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công tác cùng gia đình thực hiện.
Điều 38. Nơi tổ chức Lễ tang[30]
Lễ
tang tổ chức tại Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức
ở Hà Nội); Nhà tang lễ Quốc gia phía Nam hoặc Nhà tang lễ Thành phố Hồ Chí Minh
(nếu tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh). Nếu từ trần ở địa phương khác thì thực
hiện theo quy định của địa phương.
Điều 39. Nơi an táng
1.[31] An táng tại Nghĩa trang Mai Dịch,
Hà Nội hoặc tại Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh đối với các trường hợp sau:
a)
Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý;
b)[32] Cán bộ hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945 (lão thành cách mạng) được tặng thưởng Huân chương Độc
lập hạng Nhất trở lên; cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954
- 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động
xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải
thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên;
c)
Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ
Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh
hùng Lao động.
2. Đối
với các chức danh còn lại an táng tại Nghĩa trang địa phương hoặc theo nguyện vọng
của gia đình.
3.
Trường hợp gia đình có nguyện vọng hỏa táng, điện táng hoặc an táng tại quê
nhà, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm tổ chức Lễ tang cấp cao theo quy định tại
Nghị định này.
Điều 40. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu
1. Lễ
đài trang trí phông nền đen, trên đó gắn ảnh người từ trần và dòng chữ trắng
“Vô cùng thương tiếc...”.
2.
Bàn thờ đặt trước và chính giữa phông, hai bên bàn thờ đặt cố định 02 vòng hoa
của cơ quan chủ quản và gia đình, dưới lễ đài có lư hương.
3.
Linh cữu đặt chính giữa lễ đài, đầu hướng về phía bàn thờ.
4.
Bàn thờ nhỏ đặt phía dưới, có bát hương để Trưởng đoàn các đoàn đến viếng thắp
hương.
5.
Cán bộ lãnh đạo, chủ chốt của cơ quan chủ quản hoặc địa phương đứng phía bên phải
phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài) khi có các đoàn lãnh đạo cao cấp của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào viếng.
6.
Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài).
Điều 41. Vòng hoa viếng[33]
Ban Tổ
chức Lễ tang chuẩn bị 02 vòng hoa có kích thước giống nhau, có băng đen chữ trắng
của cơ quan chủ quản và gia đình đặt cố định hai bên bàn thờ.
Điều 42. Lễ viếng
1.
Ban Tổ chức Lễ tang sắp xếp các đoàn vào viếng theo đội hình như sau: 02 (hai)
chiến sĩ đưa vòng hoa đi đầu, tiếp theo là Trưởng đoàn và các thành viên trong
đoàn viếng đi theo hai hàng dọc.
2.
Sau khi viếng, Trưởng đoàn ghi sổ tang.
3.
Trong quá trình viếng, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”.
Điều 43. Lễ truy điệu
1.
Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Tổ chức Lễ tang, đại diện các cơ quan, tổ chức
nơi người từ trần đã hoặc đang công tác; địa phương quê hương hoặc nơi cư trú của
người từ trần và gia đình, người thân.
2. Vị
trí các đoàn dự Lễ truy điệu (theo hướng nhìn lên lễ đài):
a)
Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang;
b)
Lãnh đạo cơ quan, địa phương đứng phía bên phải phòng lễ tang;
c)
Các đoàn đại biểu khác đứng theo sắp xếp của Ban Tổ chức Lễ tang.
3.
Chương trình Lễ truy điệu:
a) Đại
điện Ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu;
b)
Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang đọc lời điếu, tuyên bố phút mặc niệm và kết thúc Lễ
truy điệu;
c)
Trong khi tiến hành Lễ truy điệu, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”.
Điều 44. Lễ đưa tang và xe tang
1.
Thành phần dự Lễ đưa tang như thành phần dự Lễ truy điệu.
2. Khi
chuyển linh cữu lên xe tang và từ xe tang vào phần mộ, các thành viên Ban Tổ chức
Lễ tang, các đoàn đại biểu và gia đình đi phía sau linh cữu.
Đội
phục vụ của nhà tang lễ và cơ quan, địa phương nơi người từ trần làm nhiệm vụ
di chuyển linh cữu, vòng hoa ra xe tang và từ xe tang vào phần mộ.
3. Xe
tang do cơ quan chủ quản hoặc địa phương nơi người từ trần đã hoặc đang công
tác chuẩn bị.
Điều 45. Lễ hạ huyệt
1.
Sau khi linh cữu được di chuyển vào vị trí phần mộ, Trưởng ban Tổ chức Lễ tang
tuyên bố Lễ hạ huyệt.
2. Đội
công tác làm nhiệm vụ hạ huyệt.
3.
Ban Tổ chức Lễ tang, các đoàn đại biểu và gia đình bỏ nắm đất đầu tiên và đi
quanh phần mộ để vĩnh biệt.
4. Đội
công tác tiếp tục hoàn chỉnh phần mộ.
5.
Trong khi tiến hành Lễ hạ huyệt, Quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”.
Điều 46. Xây mộ và chi phí
1. Mộ
xây bằng đá granite, có kích thước theo quy định hiện hành.
2.
Chi phí xây mộ, hỏa táng, điện táng và phục vụ lễ tang lấy từ nguồn mai táng
phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; phần kinh phí còn thiếu được
ngân sách nhà nước cấp.
Chương V
LỄ TANG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 47. Chức danh được tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức,
viên chức
1.
Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức
Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc
tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao).
2.[34] Đối với trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, Lễ tang không tổ chức
theo nghi thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 48. Đưa tin buồn
1. Cơ
quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy, chính quyền địa
phương quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần đứng tên để thông báo về Lễ
tang trên các báo, đài tại địa phương nơi người từ trần đang công tác hoặc nghỉ
hưu.
2. Đối
với các trường hợp sau đây, việc đưa tin buồn được thực hiện trên trang 8 báo
Nhân dân:
a)
Cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Tháng 8 năm 1945 đã được cơ quan, cấp có thẩm
quyền công nhận;
b)
Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân
dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, người được tặng Giải thưởng Hồ
Chí Minh về Văn học nghệ thuật và Khoa học - công nghệ, Đảng viên được tặng Huy
hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.
Điều 49. Ban Tổ chức Lễ tang
1. Đối
với người từ trần đang công tác:
a)
Ban Tổ chức Lễ tang do cơ quan đang trực tiếp quản lý người từ trần quyết định,
gồm các thành viên đại diện cho đơn vị, đoàn thể trong cơ quan nơi người từ trần
đang công tác, đại diện gia đình và đại diện chính quyền địa phương nơi người từ
trần sinh sống;
b)
Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là lãnh đạo đơn vị, tổ chức, cơ quan đang trực tiếp
quản lý người từ trần.
2. Đối
với người từ trần đã nghỉ hưu:
[35] (được bãi bỏ).
a)
Ban Tổ chức Lễ tang do cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị - xã hội địa phương,
chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ
hưu và cư trú phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang quản lý
người từ trần trước khi nghỉ hưu quyết định, gồm các thành viên đại diện cho
các đoàn thể, chính quyền địa phương, đại diện gia đình và đại diện cơ quan,
đơn vị lực lượng vũ trang đã quản lý người từ trần trước khi nghỉ hưu;
b)
Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là người đứng đầu cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị -
xã hội, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần
nghỉ hưu và cư trú.
Điều 50. Lời điếu
Việc
chuẩn bị lời điếu do cơ quan chủ quản nơi người từ trần công tác hoặc cấp ủy,
chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ
hưu cư trú cùng gia đình tiến hành.
Điều 51. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng
1.
Căn cứ điều kiện của từng cơ quan, tổ chức, địa phương và nguyện vọng của gia đình
người từ trần mà tổ chức Lễ tang tại nhà tang lễ hoặc tại gia đình.
2. An
táng tại nghĩa trang địa phương, nghĩa trang khác hoặc hỏa táng, điện táng theo
nguyện vọng của gia đình.
Điều 52. Trang trí lễ đài[36]
1. Đối
với Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức được tổ chức tại nhà tang lễ:
a) Lễ
đài trang trí phông nền đen, trên đó gắn ảnh người từ trần và dòng chữ trắng
“Vô cùng thương tiếc...”;
b)
Bàn thờ đặt trước và chính giữa phông, hai bên bàn thờ đặt cố định 02 vòng hoa
của cơ quan và gia đình, dưới lễ đài có lư hương;
c)
Linh cữu đặt chính giữa, đầu hướng về lễ đài;
d)
Bàn thờ nhỏ đặt phía dưới, có bát hương;
đ)
Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài).
2. Đối
với lễ tang cán bộ, công chức, viên chức được tổ chức tại gia đình:
Lễ
đài được trang trí tùy theo phong tục, tập quán, điều kiện và hoàn cảnh của gia
đình người từ trần.
Điều 53. Vòng hoa viếng[37]
Ban Tổ
chức Lễ tang chuẩn bị 02 vòng hoa có kích thước giống nhau của cơ quan chủ quản
và gia đình đặt cố định hai bên bàn thờ.
Điều 54. Lễ viếng
1.
Tùy theo điều kiện tại nhà tang lễ hoặc tại gia đình để có hình thức tổ chức Lễ
tang phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương, tôn giáo và hoàn cảnh gia
đình của người từ trần.
2.
Trong thời gian tổ chức Lễ viếng tại gia đình không cử nhạc tang trước 06 giờ
sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh bảo đảm không vượt quá độ ồn cho phép theo quy
định; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang.
Điều 55. Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ hạ huyệt[38]
Lễ
truy điệu, Lễ đưa tang và Lễ hạ huyệt thực hiện theo quy định tại Điều
43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này hoặc thực hiện theo phong tục, tập
quán, điều kiện và hoàn cảnh của từng gia đình người từ trần cho phù hợp.
Điều 56. Trợ cấp mai táng
Trợ cấp
mai táng thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 57. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan
hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2.[39] Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng
dẫn thực hiện các quy định tại Chương V Nghị định này đối với người từ trần thuộc
phạm vi quản lý.
3. Bộ
Quốc phòng quy định về đơn vị danh dự, sĩ quan túc trực, quân nhạc, đội chiến
sĩ khiêng vòng hoa, đội xe nghi thức đưa tang, đội hình xe khi đưa tang tại Lễ
Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước.
4. Bộ
Công an quy định về công tác bảo vệ an ninh, an toàn giao thông tại Lễ Quốc
tang và Lễ tang cấp Nhà nước.
5. Bộ
Tài chính quy định các khoản chi phí cụ thể và thực hiện việc cấp ngân sách,
quyết toán ngân sách phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp
cao.
6.[40] (được bãi bỏ).
7.[41] Bộ Y tế quy định về vệ sinh
trong hoạt động mai táng và hỏa táng, điện táng;
8. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trong việc
xây dựng quy hoạch, kế hoạch và đầu tư kinh phí xây dựng nghĩa trang, quy định
cụ thể việc xây mộ cho phù hợp với quỹ đất, phong tục, tập quán của địa phương
mình và khuyến khích, vận động việc hỏa táng, điện táng và thực hiện tốt nếp sống
văn minh trong việc tang tại địa phương.
Điều 58[42] (được
bãi bỏ).
Điều 59. Hiệu lực thi hành[43]
Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013 và thay thế Nghị
định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành
Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần.
Điều 60. Trách nhiệm thi hành[44]
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
(để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng Bộ VHTTDL (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ VHTTDL (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TCCB, VTN10.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
[1] Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ,
công chức, viên chức.”
[2] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về
tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8
năm 2025.
[5] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về
tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8
năm 2025.
[6] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[8] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[9] Đề dẫn khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày
17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[11] Đề dẫn khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về
tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8
năm 2025.
[12] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về
tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8
năm 2025.
[13] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[16] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[17] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[18] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[22] Đề dẫn khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày
17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[23] Đề dẫn khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày
17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[24] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[25] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[26] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[29] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[30] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[31] Đề dẫn khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Nghị định số
237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về
tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8
năm 2025.
[32] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng
12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có
hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[33] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[34] Cụm từ “hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức” được
thay thế bằng cụm từ “nghi thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức” theo quy
định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP
ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức,
viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[35] Đề dẫn khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều
2 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của
Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[36] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21
Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm
2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực
kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[37] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang
cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[38] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày
29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ,
công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[40] Khoản này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của
Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17
tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[42] Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của
Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 8 năm 2025.
[43] Điều 4 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP
ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức,
viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
4. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.”
[44] Điều 3 của Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP
ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức,
viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này”.