|
BỘ QUỐC
PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3977/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày
15 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ
QUỐC PHÒNG NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Chánh
văn phòng Bộ Quốc phòng tại Tờ trình số /TTr-CT
ngày tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng năm 2025.
Điều 2. Giao
Văn phòng Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi thẩm quyền
có trách nhiệm:
1. Triển khai thực hiện theo
đúng nội dung và thời hạn quy định tại phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này.
2. Trình cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung các quy định, thủ tục hành chính tại các văn bản quy phạm pháp luật;
áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
văn phòng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- VPBQP: CVP, PCVP (BĐ, CCHC);
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, BĐ, CCHC. K139.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Huy Vịnh
|
PHƯƠNG ÁN
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG NĂM
2025
(Kèm theo Quyết định số: 3977/QĐ-BQP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
I. LĨNH VỰC
VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
1. Thủ
tục hành chính 1: Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu đối với
tổ chức, doanh nghiệp không thi công công trình quốc phòng, an ninh; không làm
dịch vụ nổ mìn (Mã TTHC: 1.013539)
1.1. Nội dung đơn giản
hóa
a) Giảm thời gian giải quyết
cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu
- Đối với trường hợp không cần
kiểm tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 05 ngày làm
việc xuống 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp cần kiểm
tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc
xuống 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
b) Bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao chứng chỉ chuyên môn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
c) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng.
d) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cơ quan Tài chính Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng.
đ) Giảm thời gian kiểm tra,
đánh giá thực tế của cơ quan nhà nước từ 12 giờ xuống còn 4 giờ.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm e, i, h khoản
1 và khoản 6 Điều 3 Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
1.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.020.468.750 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 393.750.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
61,4%.
2. Thủ
tục hành chính 2: Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu đối với
tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn (Mã TTHC: 1.013540)
2.1. Nội dung đơn giản
hóa
a) Giảm thời gian giải quyết
cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu
- Đối với trường hợp không cần
kiểm tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 05 ngày làm
việc xuống 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp cần kiểm
tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc
xuống 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
b) Bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao chứng chỉ chuyên môn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
c) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
d) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cơ quan Tài chính Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng.
đ) Giảm thời gian kiểm tra,
đánh giá thực tế của cơ quan nhà nước từ 12 giờ xuống còn 4 giờ.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều
3 Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
2.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.020.468.750 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 393.750.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
61,4%.
3. Thủ
tục hành chính 3: Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do bị mất
hoặc cấp đổi do bị hư hỏng (Mã TTHC: 1.013541)
3.1. Nội dung đơn giản
hóa
a) Giảm thời gian giải quyết
cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do bị mất hoặc cấp đổi do hư
hỏng
- Đối với trường hợp không cần
kiểm tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 05 ngày làm
việc xuống 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp cần kiểm
tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc
xuống 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
b) Bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao chứng chỉ chuyên môn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
c) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
d) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cơ quan Tài chính Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng.
đ) Giảm thời gian kiểm tra,
đánh giá thực tế của cơ quan nhà nước từ 12 giờ xuống còn 4 giờ.
3.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm b khoản 2 và
khoản 4 Điều 4 Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
3.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 6.015.625 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 2.953.125 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
50,9%.
4. Thủ
tục hành chính 4: Cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sau khi hết
thời hạn (Mã TTHC: 1.013542)
4.1. Nội dung đơn giản
hóa
a) Giảm thời gian giải quyết
cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sau khi hết thời hạn
- Đối với trường hợp không cần
kiểm tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 05 ngày làm
việc xuống 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp cần kiểm
tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc
xuống 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
b) Bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao chứng chỉ chuyên môn
Lý do: Đây là thành phần hồ sơ có thể kiểm tra tại
cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
c) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy chứng nhận huấn luyện
kỹ thuật an toàn
Lý do: Đây là thành phần hồ sơ có thể kiểm tra tại
cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
d) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy tờ chứng minh đã nộp
phí thẩm định đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
Lý do: Đây là thành phần hồ sơ có thể kiểm tra tại
cơ sở dữ liệu của Cơ quan Tài chính Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
đ) Giảm thời gian kiểm tra,
đánh giá thực tế của cơ quan nhà nước từ 12 giờ xuống còn 4 giờ.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 1 và
khoản 4 Điều 4 Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
4.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 6.825.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 3.273.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
52%.
5. Thủ tục
hành chính 5: Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mã
TTHC: 1.013543)
5.1. Nội dung đơn giản
hóa
a) Giảm thời gian giải quyết
cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- Đối với trường hợp không cần
kiểm tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 05 ngày làm
việc xuống 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp cần kiểm
tra thực tế: Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc
xuống 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
b) Bỏ thành phần hồ sơ: Bản
sao chứng chỉ chuyên môn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
c) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cục Quản lý Công nghệ,Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng.
d) Bỏ thành phần hồ sơ: Giấy
tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến
Lý do: Đây là thành phần hồ
sơ có thể kiểm tra tại cơ sở dữ liệu của Cơ quan Tài chính Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng.
đ) Giảm thời gian kiểm tra,
đánh giá thực tế của cơ quan nhà nước từ 12 giờ xuống còn 4 giờ.
5.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm c khoản 3 và
khoản 4 Điều 4 Thông tư số 98/2024/TT-BQP
ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
5.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 6.825.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 3.237.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
52%.
6. Thủ tục
hành chính 6: Thủ tục cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ (Mã TTHC: 1.013544)
6.1. Nội dung đơn giản
hóa
Giảm thời gian giải quyết cấp
Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 03 ngày làm
việc xuống còn 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
6.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 7 Điều 6 Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
6.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 312.812.500 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 176.312.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
43,6%.
7. Thủ tục
hành chính 7: Thủ tục điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ (Mã TTHC: 1.013545)
7.1. Nội dung đơn giản
hóa
Giảm thời gian giải quyết điều
chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 3
ngày làm việc xuống còn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Cắt giảm thời gian giải
quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
7.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi khoản 7 Điều 6 Thông
tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
7.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 1.728.125 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 678.125 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
60,8%.
II. LĨNH
VỰC XE MÁY QUÂN SỰ
1. Thủ
tục hành chính 1: Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất,
lắp ráp trong nước theo thiết kế mới (Mã TTHC: 1.013129)
1.1. Nội dung đơn giản
hóa
- Cắt giảm thời gian giải
quyết: Từ 15 ngày xuống 07 ngày đối với hồ sơ hợp lệ và từ 30 ngày xuống 14
ngày đối với trường hợp nội dung thẩm định phức tạp.
- Lý do: Cắt giảm thời gian
giải quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực
hiện.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều
5 Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
1.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 133.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 65.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
50,5%.
2. Thủ
tục hành chính 2: Thủ tục thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất,
lắp ráp trong nước theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài (Mã
TTHC: 1.013130)
2.1. Nội dung đơn giản
hóa
- Cắt giảm thời gian giải
quyết: Từ 15 ngày xuống 07 ngày đối với hồ sơ hợp lệ và từ 30 ngày xuống 14
ngày đối với trường hợp nội dung thẩm định phức tạp.
- Lý do: Cắt giảm thời gian
giải quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực
hiện.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều
5 Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
2.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 133.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 65.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
50,5%.
3. Thủ
tục hành chính 3: Thủ tục thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất,
lắp ráp trong nước theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định,
phê duyệt (Mã TTHC: 1.013131)
3.1. Nội dung đơn giản
hóa
- Cắt giảm thời gian giải
quyết: Từ 15 ngày xuống 07 ngày đối với hồ sơ hợp lệ và từ 30 ngày xuống 14
ngày đối với trường hợp nội dung thẩm định phức tạp.
- Lý do: Cắt giảm thời gian
giải quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực
hiện.
3.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều
5 Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
3.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 133.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 65.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
50,5%.
4. Thủ
tục hành chính 4: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (Mã TTHC: 1.013132)
4.1. Nội dung đơn giản
hóa
- Cắt giảm thời hạn giải quyết:
Từ 45 ngày xuống 21 ngày đối với hồ sơ hợp lệ.
- Lý do: Cắt giảm thời gian
giải quyết để giảm chi phí tuân thủ, tiết kiệm, tạo thuận lợi cho đối tượng thực
hiện.
4.2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều
6 Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Lộ trình thực hiện: Năm
2025.
4.3. Lợi ích phương án
đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 133.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau
khi đơn giản hóa: 65.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:
50,5%.