Kính
gửi: Ủy ban nhân dân phường/xã, đặc khu.
Căn cứ Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định
chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều
lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND);
Căn cứ Công văn số 1613/UBND-VX
ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc triển khai Nghị
quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành
phố; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Công văn số 2819/SGDĐT-GDMN ngày
30 tháng 9 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố (Công
văn số 2819/SGDĐT-GDMN);
Tuy nhiên, trong quá trình triển
khai, một số phường/xã có khó khăn vướng mắc; qua tổng hợp các nhóm vấn đề của
đơn vị, Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến như sau:
1. Về cơ sở
pháp lý để xác định nơi có nhiều lao động (ý kiến của các phường/xã
Phú Định, Tân Hải, Phú Mỹ, Bình Giã, Tân Thành)
- Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động (Nghị định số 145/2020/NĐ-CP);
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 75.
Nơi có nhiều lao động “Nơi có nhiều lao động được xác định như sau:
1. Khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi tắt là khu công nghiệp)
có từ 5.000 người lao động trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp và có
tham gia đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn khu công nghiệp.
2. Xã, phường, thị trấn có từ
3.000 người lao động trở lên đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại
xã, phường, thị trấn đó.”
- Tại điểm b, khoản 5 Điều 87
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:
“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
b) Rà soát, xác định nơi có
nhiều lao động và tổ chức thực hiện quy định tại Điều 81 Nghị định này.”
Hiện nay, Sở GDĐT đã phối hợp với
Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Sở Công thương về cung cấp
danh sách các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp[1] và đã có Tờ trình gửi Ủy ban nhân
dân Thành phố về báo cáo rà soát, xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh[2].
2. Trẻ em mầm
non là con của người lao động làm việc tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, là giáo viên, nhân viên các trường, người lao động làm việc ở các cơ
quan hành chính nhà nước và các ngành nghề có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm
xã hội có được hưởng chế độ theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND hay không?
(ý kiến của các phường/xã Tân Hải, Phú Mỹ, Tân Thành)
- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định
105/2020/NĐ-CP: “Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại
hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và
hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.”
- Tại khoản 3 Điều 81 Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP: “Trẻ em mầm non là con của người lao động làm việc tại nơi
có nhiều lao động được hưởng chính sách như đối với trẻ em mầm non là con
công nhân, người lao động tại khu công nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị định
số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách
phát triển giáo dục mầm non.”
- Khoản 1, Điều 3 Luật Lao động
số 45/2019/QH14: “Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động
theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người
sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi,
trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.”
Cần xác định và phân biệt giữa
hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc:
- Theo quy định tại Điều 13 Luật
Lao động số 45/2019/QH14: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa
hai bên: người lao động và người sử dụng lao động. Trong thỏa thuận này, các
bên cùng xác định những yếu tố cơ bản của quan hệ lao động như việc làm có trả
công, tiền lương, điều kiện lao động, và các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.”
- Căn cứ Luật Viên chức
số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019; tại khoản 5 Điều 3: “Hợp đồng
làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng
làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm,
tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.”
3. Đối với
nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mẫu giáo, trường mầm non nơi có nhiều lao động được
hỗ trợ có phải đáp ứng điều kiện có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động
làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động? (ý kiến
của phường Phú Định)
Theo khoản 2 Điều 81 Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP: “Nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều
lao động được hưởng các chính sách áp dụng cho cơ sở giáo dục mầm non độc lập
dân lập, tự thục ở địa bàn có khu công nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát
triển giáo dục mầm non”[3]
4. Hỗ trợ đối
với giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo nơi có nhiều lao động.
Vậy có hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại trường mẫu giáo, trường mầm
non nơi có nhiều lao động không? (ý kiến của phường Phú Định)
Theo khoản 4 Điều 81. Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP: “Giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu
giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động được hưởng các chính sách áp dụng
cho giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa
bàn có khu công nghiệp quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm
non”.
Theo khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 77 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP:
“Nhà trẻ, lớp mẫu giáo là cơ
sở giáo dục mầm non theo quy định tại Điều 26 của Luật Giáo dục gồm:
1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập
nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi.
2. Trường mẫu giáo, lớp
mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.
3. Trường mầm non, lớp
mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ
03 tháng tuổi đến 06 tuổi”.
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 30/2025/NQ-HĐND:
“Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
b) Các đối tượng quy định tại
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.”
5. Thành phần
hồ sơ thực hiện có theo biểu mẫu quy định không? (ý kiến của
phường Phú Định, Tân Thành)
Đề nghị nghiên cứu Công văn số
2819/SGDĐT-GDMN đã hướng dẫn chi tiết hồ sơ của từng chính sách.
6. Về thời
gian thực hiện hồ sơ năm học 2025-2026 (ý kiến của phường Phú
Định)
Tại Điều 5 Nghị quyết số
30/2025/NQ-HĐND: “Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025”. Do
đó, các chính sách hỗ trợ năm học 2025- 2026 được thực hiện ngay từ ngày Nghị
quyết có hiệu lực.
7. Trẻ em
là con công nhân, người lao động đang làm việc tại các công ty, xí nghiệp,
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp, các cơ sở giáo dục
mầm non tư thục, dân lập, các cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế, nơi có nhiều lao động có được hưởng chính sách phát triển giáo dục
mầm non theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND hay không? (ý kiến
của phường Bình Dương, Tân Thành)
- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định quy định
chính sách phát triển giáo dục mầm non (Nghị định 105/2020/NĐ-CP)
“Đối tượng hưởng chính sách
Trẻ em đang học tại các cơ sở
giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các
khu công nghiệp được doah nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.”
- Tại khoản 3 Điều 81 Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP: “Trẻ em mầm non là con của người lao động làm việc tại nơi
có nhiều lao động được hưởng chính sách như đối với trẻ em mầm non là con
công nhân, người lao động tại khu công nghiệp quy định tại Điều 8 Nghị định số
105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định
chính sách phát triển giáo dục mầm non.”
- Căn cứ khoản 2, khoản 6, khoản
13 Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ- CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ
quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế: “Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu chế xuất là khu
công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất
hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài
theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
…
6. Khu công nghiệp công
nghệ cao là khu công nghiệp thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, công
nghệ thông tin thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ
khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ,
cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo
quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ, dự
án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển,
giáo dục và đào tạo; có tối thiểu 30% diện tích đất công nghiệp của khu công
nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư này.
…
13. Khu kinh tế là khu vực
có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực
hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc
phòng, an ninh.”
- Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý,
phát triển cụm công nghiệp:
“Cụm công nghiệp là nơi sản
xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm
thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư
sản xuất kinh doanh.”
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 30/2025/NQ-HĐND:
“Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
b) Các đối tượng quy định tại
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.”
- Tại khoản 2 Mục 1 Công văn số
2819/SGDĐT-GDMN có nêu: “Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc
loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và
hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, nơi
có nhiều lao động được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.”
Do đó, nếu địa bàn phường/xã là
khu công nghiệp và nơi có nhiều lao động thì trẻ em được hưởng chính sách theo
Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND.
8. Căn cứ
Khoản 4, Điều 7 và Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP; Khoản 2, Điều 7
của Nghị định số 142/2025/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân xã là đơn vị phê duyệt
kinh phí hỗ trợ cho trẻ mầm non ngoài công lập. Tuy nhiên theo Mục 1, Mục 2 Phần
III Công văn số 2819/GDĐT-GDMN ngày 30/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn UBND xã có trách nhiệm tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định
và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kinh phí. Như vậy giữa quy định tại Nghị định
105/2020/NĐ-CP và Công văn số 2819/GDĐT-GDMN là không thống nhất (Ý
kiến của xã Thường Tân)
- Tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định
105/2020/NĐ-CP: “Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của
phòng giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách trẻ
em mầm non được hưởng trợ cấp và thông báo kết quả cho cơ sở giáo dục mầm
non”
- Tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị
định 142/2025/NĐ-CP: “Thẩm quyền xét duyệt, thẩm định hồ sơ và lập danh
sách trẻ em mầm non được hưởng chính sách quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị
định số 105/2020/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.”
- Mục 1, Mục 2 Phần III Công
văn số 2819/GDĐT-GDMN có nêu: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định
của Luật ngân sách nhà nước” nghĩa là phê duyệt dự toán ngân sách Nhà nước
hằng năm để thực hiện Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND.
Trên đây là ý kiến của Sở Giáo
dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân phường/xã, đặc khu quan tâm, phối hợp
triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP (để báo cáo);
- Giám đốc (để báo cáo);
- Phó Giám đốc phụ trách;
- Các Phòng thuộc Sở (để phối hợp);
- UBND phường/xã, đặc khu (để thực hiện);
- Lưu: VT, GDMN (ĐT).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Lê Thụy Mỵ Châu
|
[1] Công
văn số 304 /BQL-LĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ban quản lý các khu chế xuất và
công nghiệp về việc cung cấp thông tin, số liệu các khu chế xuất, khu công nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 1392/KCNC-QLDN ngày 26 tháng 8
năm 2025 của Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh về việc cung cấp
thông tin, số liệu tại Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số
2208/SCT-OLCN ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Sở Công thương về việc thông tin số
lượng lao động tại cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Tờ
trình số 4957/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Sở GDĐT về báo cáo rà
soát, xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Đối
tượng hưởng chính sách: Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công
nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép
thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động
làm việc tại khu công nghiệp.